*Trường hợp 3: Khi bài toán cho biết một cơ thể dị hợp 3 cặp gen cho 6 loại giao tử chỉ chia thành 3 lớp tỉ lệ chứng tỏ 3 cặp gen trên cùng nằm trên một cặp NST xảy ra trao đổi chéo tại[r]
Trang 11 Nhận dạng bài toán
*Trường hợp 1: Khi bài toán đã cho biết một cơ thể dị hợp 3 cặp gen nằm trên một cặp NST
giảm phân có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử
*Trường hợp 2: Khi bài toán cho biết một cơ thể dị hợp 3 cặp gen giảm phân cho 8 loại giao tử
chia thành 4 lớp tỉ lệ
*Trường hợp 3: Khi bài toán cho biết một cơ thể dị hợp 3 cặp gen cho 6 loại giao tử chỉ chia
thành 3 lớp tỉ lệ chứng tỏ 3 cặp gen trên cùng nằm trên một cặp NST xảy ra trao đổi chéo tại 2 điểm không cùng lúc mà không có trao đổi chéo kép
*Trường hợp 4: Khi bài toán cho biết một cơ thể dị hợp 3 cặp gen giảm phân cho 8 loại giao tử
chỉ có 2 lớp tỉ lệ chứng tỏ 3 cặp gen trên nằm trên hai cặp NST và có trao đổi chéo tại một điểm, không có trao đổi chéo kép
Ví dụ: Giả sử xét một cơ thể mang 3 cặp gen dị hợp (A,a; B,b; D,d), trong đó 2 cặp gen (A,a và
B,b) cùng nằm trên 1 cặp NST số I di truyền liên kết có trao đổi chéo xảy ra với tần số f, cặp gen còn lại (D,d) nằm trên cặp NST số II phân li độc lập Xác định tỉ lệ, số loại giao tử tối đa ma cơ thể trên có thể tạo ra
Giải:
- Xét sự phân li của từng cặp NST:
+ Cặp NST số II (D,d): khi giảm phân cho 2 loại giao tử với tỉ lệ:
2
1
d
+ Cặp NST số I: Khi giảm phân sẽ tạo ra 4 loại giao tử chia thành 2 lớp tỉ lệ:
Lớp giao tử liên kết:
2
%
ab
- Xét sự phân li đồng thời của 2 cặp NST khi giảm phân sẽ tạo ra 8 loại giao tử, chia thành 2 lớp
tỉ lệ:
Lớp giao tử hoán vị:
Trang 2
4
% 100 2
1 2
%
d ab D ab d AD D
4
f d aB D aB d Ab D
2 Phương pháp giải bài toán thuận có liên quan đến trao đổi chéo kép
*Đặc điểm của bài toán: Cho biết trật tự gen, khoảng cách giữa các gen Yêu cầu xác định tỉ
lệ các loại giao tử hoặc kiểu hình của phép lai phân tích, tần số trao đổi chéo kép, hệ số trùng lặp, dộ nhiễu
* Phương pháp giải:
Bước 1: Dựa vào trật tự và khoảng cách của các gen đã cho, áp dụng công thức tính tần số trao
đổi chéo kép, khoảng cách (tấn số trao đổi chéo) thực tế tại từng điểm (nếu cần)
Bước 2: Xác định tỉ lệ từng loại giao tử (kiểu hình) dựa vào tần số trao đổi chéo vừa tính được
Bước 3: Xác định hệ số trùng lặp (CC), độ nhiễu (I) dựa vào tần số trao đổi chéo kép thực tế và
tần số trao đổi chéo kép lí thuyết vừa tìm được
* Trường hợp tổng quát: Xét cơ thể
abd ABD
A đoạn I B đoạn II D
A đoạn I b đoạn II d
Trong đó: - Khoảng cách giữa A và B là f (I) cM
- Khoảng cách giữa B và D là f(II) cM
- (f (I) , f (II) là tần số trao đổi chéo li thuyết lần lượt tại đoạn I và II)
- F: là tần số trao đổi chéo kép
- F(I) , F (II) là tần số trao đổi chéo thực tế lần lượt tại đoạn I và II)
- CC: Hệ số trùng lặp
- I: là độ nhiễu
Cơ thể này đã xảy ra hiện tượng trao đổi chéo tại cả đoạn I và đoạn II cùng lúc và không cùng lúc
* Xác định tỉ lệ giao tử: ABD = abd = 100 % F(I) F(II) F (kép)
Trang 3Abd = aBD =
2
) ( F
Abd = abD =
2
) II ( F
AbD = aBd =
2
) Ð (
F T Ckép
* f TĐC kép = f(I) * f(II)
*F (I) (thực tế đoạn I) = f (I) lí thuyết - F(TĐC kép)
*F (II) (thực tế đoạn II) = f (II) lí thuyết – F(TĐC kép)
* Hệ số trùng lặp CC=
CC=
* F trao đổi chéo kép thực tế =
* Độ nhiễu: I = 1 – CC
Ví dụ: Xét cơ thể có kiểu gen
abd
ABD
; khoảng cách giữa A và B là 30cM; khoảng cách giữa B
và D là 10cM Biết đã xảy ra hiện tượng trao đổi chéo kép Hãy xác định:
a Tỉ lệ từng loại giao tử tao ra từ cơ thể trên
b Tỉ lệ từng loại giao tử tạo ra từ cơ thể trên trong trường hợp độ nhiễu I = 0,2
Giải
a
Ta có tần số trao đổi chéo kép = f(I) × f(II) = 30% × 10% = 0,03(3%)
→ F(I) (thực tế doạn I) = 30% - 3% = 27%
F(II) (thực tế đoạn II) = 10% - 3% = 7%
→Vậy tỉ lệ của các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể nói trên là:
∑số cá thể (giao tử) chiếm tỉ lệ nhỏ ∑số cá thể(giao tử) tạo ra
F trao đổi chéo kép thực tế
F trao đổi chéo kép lí thuyết
số cá thể có trao đổi chéo kép thực tế
số cá thể có trao đổi chéo kép lí thuyết
Trang 4ABD = abd =
2
%) 3
% 7
% 27 (
%
= 31,5%
Abd = aBD =
2
% 27
= 13,5%
ABd = abD =
2
% 7
= 3,5%
AbD = aBd =
2
% 3
= 1,5%
b Tỉ lệ từng loại giao tử tạo ra từ cơ thể trên trong trường hợp độ nhiễu I = 0,2
Ta có: Hệ số trùng lặp: CC = 1 – 0,2 = 0,8
Hệ số trùng lặp CC =
→0,8 =
→ Tần số trao đổi chéo kép thực tế = 2,4%(0.024)
Vậy tần số trao đổi chéo đơn (khoảng cách) giữa A và B là:
d(A/B) = 30%-2,4%= 27,6%
Tần số trao đổi chéo đơn (khoảng cách) giữa B và D là:
d(B/D) = 10% – 2,4%= 7,6%
→ tỉ lệ từng loại giao tử là:
ABD = abd =
2
) 4 , 2 6 , 7 6 , 27 (
%
= 31,2%
abd
ABD
Abd = aBD =
2
% 6 , 27
= 13,8%
ABd = abD =
2
% 6 , 7
= 3,8%
AbD = aBd =
2
% 4 , 2
= 1,2%
F trao đổi chéo kép thực tế
F trao đổi chéo kép lí thuyết
F trao đổi chéo kép thực tế
0,03
Trang 5Tương tự đối với các trường hợp các bài toán xét 3 cặp gen có trình tự khác nhau khi
chúng cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng xảy ra trao đổi chéo (
;
;
;
;
aDb
AdB bad
BAD Abd
aBD aBD
Abd
aBd
AbD
)
3 Phương pháp giải nhanh bài toán ngược có liên quan đến trao đổi chéo kép
Đặc điểm của bài toán: Cho biết: tỉ lệ giao tử hoặc tỉ lệ kiểu hình trong phép lai phân tích Yêu cầu: xác định cấu trúc di truyền của cơ thể, vị trí các gen, lập bản đồ gen
* Phương pháp chung:
Bước 1: Xác định cấu trúc di truyền của cơ thể (những gen nào cùng nằm trên 1 NST)
- Dựa vào tỉ lệ giao tử hoặc tỉ lệ kiểu hình chiếm tỉ lệ lớn nhất ở đời con trong phép lai phân tích
để xác đinh cấu trúc di truyền của cơ thể Vì đây là tỉ lệ của giao tử liên kết Do đó lớp giao tử này phải do các alen cùng nằm trên 1 NST liên kết hoàn toàn tạo ra
Bước 2: Xác định vị trí của các gen:
Dựa vào tần số trao đổi chéo kép (tỉ lệ giao tử hoặc kiểu hình chiếm tỉ lệ nhỏ nhất)
Cách 1: Trong lớp giao tử hoặc kiểu hình chiếm tỉ lệ nhỏ nhất trong phép lai phân tích (do trao
đổi chéo kép tạo ra)
- Nếu nhận thấy 2 trong số 3 alen liên kết cùng nằm trên 1 NST luôn đi cùng nhau (có mặt
đồng thời) chứng tỏ 2 alen đó nằm ở đầu mút của NST, alen còn lại nằm ở giữa (Cơ chế mục II.1)
Cách 2: -Xét tỉ lệ một loại giao tử chiếm tỉ lệ lớn nhất (giao tử liên kết) và một loại giao tử chiếm
tỉ lệ nhỏ nhất (giao tử tạo ra do trao đổi chéo kép)
- Nếu thành phần giao tử của 2 loại giao tử đó có đồng thời 2 alen giống nhau hoặc đồng
thời 2 alen khác nhau chứng tỏ chúng nằm ở đầu mút, alen còn lại nằm ở giữa
Cách 3: -Xét tỉ lệ một loại giao tử chiếm tỉ lệ lớn nhất (giao tử liên kết) và một loại giao tử chiếm
tỉ lệ nhỏ nhất (giao tử tạo ra do trao đổi chéo kép)
- Nếu thành phần giao tử của 2 loại giao tử đó chỉ có 1 alen có sự thay đổi nhóm liên kết
(bị trao đổi) chứng tỏ a len đó nằm giữa 2 alen còn lại
Bước 3: Tính tần số trao đổi chéo đơn, trao đổi chéo kép, lập bản đồ di truyền, hệ số trùng
lặp
Ví dụ 1: Xét 3 cặp gen (A,a); (B,b); (D,d) cùng liên kết trên 1 NST khi giảm phân tạo ra 8 loại giao tử với tỉ lệ như sau:
Trang 631,5% 31,5% 3,5% 3,5% 13,5% 13,5% 1,5% 1,5%
Hãy xác định cấu trúc di truyền và vị trí các gen trên NST
Giải Bước 1: Xác định cấu trúc di truyền của cơ thể
- Nhận thấy tỉ lệ giao tử ABD = abd = 31,5% chiếm tỉ lệ lớn nhất Chứng tỏ đây là giao tử liên kết được tạo ra từ các alen nằm trên cùng 1 NST
Vậy cấu trúc di truyền của cơ thể là:
d b a
D B A
, ,
, ,
Bước 2: Xác định vị trí của các gen
Cách 1: Xét tỉ giao tử chiếm tỉ lệ thấp nhất do trao đổi chéo kép tạo ra:
AdB = aDb = 1,5%
- Nhận thấy trong 3 alen cùng liên kết trên 1 NST thì:
Cách 2: Xét tỉ lệ giao tử: ADB = 31,5% ; AdB = 1,5%
- Nhận thấy 2 loại giao tử có 2 alen đồng thời giống nhau là A và B → A và B nằm ở đầu mút, D
nằm ở giữa
Hoặc xét tỉ lệ giao tử: ADB= 31,5% ; aDb = 1,5%
- Nhận thấy 2 loại giao tử có đồng thời 2 loại alen khác nhau là (A, B) và (a, b) → chúng nằm ở
2 đầu mút của NST, alen còn lại (D) nằm ở giữa
Cách 3: Xét tỉ lệ giao tử lớn nhất và nhỏ nhất ADB = 31,5% ; AdB = 1,5%
- Nhận thấy 2 loại giao tử đó chỉ có alen D trong nhóm liên kết ban đầu (ABD) bị trao đổi
Chứng tỏ alen này nằm ở giữa 2 alen còn lại
Trật tự các gen là:
adb ADB
Bước 3: Lập bản đồ gen:
- Khoảng cách giữa các gen:
+ Khoảng cách giữa A và D:
A luôn đi cùng B
a luôn đi cùng b →
Alen Avà B nằm ở 2 đầu mút
Alen D nằm ở giữa
Trang 7+ Khoảng cách giữa D và B:
d(D/B)= F(D/B) +F (kép) = % ADb+% adB+% AdB+% aDb= 30%
Vậy bản đồ gen là: A 10cM D 30cM B
Ví dụ 2: Xét 3 cặp gen (A,a); (B,b); (D,d) cùng liên kết trên 1 NST Khi lai phân tích một cơ thể dị hợp 3 cặp gen trên đời con thu được tỉ lệ kiểu hình như sau:
A-B-D- A-B-dd A-bbD- aaB-D- A-bdd aaB-dd aabbD- aabbdd
Hãy xác định cấu trúc di truyền, lập bản đồ gen của cơ thể đó và xác định tần số trao đổi chéo kép, hệ số trùng lặp?
Giải Bước 1: Xác định cấu trúc di truyền của cơ thể:
Xét tỉ lệ kiểu hình aaB-D- và A-bbdd chiếm tỉ lệ lớn nhất chứng tỏ nó được tạo ra từ lớp giao tử chứa nhóm gen liên kết (a,B,D) và (A,b,d), vậy cấu trúc di truyền của cơ thể:
d b A
D B a
, ,
, ,
Bước 2: Xác định vị trí của các gen:
Cách 1: - Xét tỉ lệ kiểu hình nhỏ nhất ABD = 18, abd = 22
Ta thấy:
Cách 2:
- Xét tỉ lệ kiểu hình: aBD = 330; ABD = 18
- Nhận thấy hai loại giao tử này có: 2 alen B và D giống nhau Do đó B và D nằm ở 2 đầu mút, alen A nằm giữa
-Hoặc xét kiểu hình: aBD=330; abd=22
- Nhận thấy hai loại giao tử này có thành phần 2 loại alen khác nhau (B,D) và (b,d) Chứng tỏ B
và D nằm ở 2 đầu mút, alen A nằm ở giữa
Cách 3:
- Xét tỉ lệ kiểu hình: aBD = 330; ABD = 18
B luôn đi cùng D
b luôn đi cùng d →
Alen Bvà D nằm ở 2 đầu mút
Alen A nằm ở giữa
Trang 8→Vị trí của các gen
bAd BaD
Bước 3: Lập bản đồ gen:
- Khoảng cách giữa A và B là:
1000
abD ABd ABD
1000
74 66 18
22
= 18%
- Khoảng cách giữa a và D là:
1000
abd ABD AbD
1000
22 18 128
= 28%
- Vậy bản đồ gen của cơ thể là:
B 18cM a 28cM D
B 18cM A 28cM d
Bước 4: Tính tần số trao đổi chéo kép và hệ số trùng lặp
- Tần số trao đổi chéo kép lí thuyết: f = F (B/a) F (a/D) = 18%28%= 5,04%
- Tần số trao đổi chéo kép thực tế: F = 100 %
1000
22 18
% 100 1000
abd ABD
4%
- Hệ số trùng lặp: CC = 0 , 7937
% 04 , 5
% 4
f F
Trang 9Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
I Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thày Nguyễn Đức Tấn
II Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thày Lê Phúc Lữ, Thày Võ Quốc
Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí