Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này trình bày một số trong những phương pháp ấy. Ý tưởng chủ đạo của phương pháp là làm giảm dần cấp của các dãy số lặp(phương trình sai phân) bằng cách đưa vào những biến đổi thích hợp, có liên quan đến phương trình đặc trưng của các phương trình sai phân. Bằng cách đó đối với các dãy số lặp tuyến tính cấp ba được đưa về dãy cấp hai, dãy số cấp bốn được đưa về dãy số cấp ba, nói chung dãy số cấp cao sẽ được đưa về dãy số cấp thấp hơn.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
VŨ THỊ HÀ
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DÃY SỐ LẶP TUYẾN TÍNH HỆ SỐ HẰNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Hà Nội-Năm 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
VŨ THỊ HÀ
MÃ HỌC VIÊN: C01078
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DÃY SỐ LẶP
TUYẾN TÍNH HỆ SỐ HẰNG
CHUYÊN NGÀNH: PHƯƠNG PHÁP TOÁN SƠ CẤP
MÃ SỐ: 8 46 01 13
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN VĂN NGỌC
Hà Nội-Năm 2019
Trang 3Mở đầu.
Dãy số lặp tuyến tính trong toán học ở bậc phổ thông bao gồm cấp
số cộng, cấp số nhân, cộng-nhân, dãy Fibonacci, dãy Lucas, dãy Pell, Các dãy số trên đây là những dãy số tuyến tính cấp một và cấphai Tuy nhiên, công thức tổng quát của các dãy số trên còn ít được biếtđến Vấn đề trên đây là một trong những mục tiêu nghiên cứu của luậnvăn này bằng cách sử dụng phương pháp quy nạp
Lucas-Dãy số lặp tuyến tính là cách gọi khác của các phương trình sai phântuyến tính Đối với các dãy số tuyến tính cấp hai và cấp cao hơn, để xácđịnh số hạng tổng quát, người ta thường sử dụng kỹ thuật phương trìnhsai phân Kỹ thuật này đã được giới thiệu trong chương trình của cáclớp chuyên Toán Tuy nhiên, ở các lớp phổ thông không chuyên, phươngtrình sai phân không được giới thiệu Vì vậy cần thiết phải có những tìmtòi các phương pháp giải khác mà kiến thức không vượt quá kiến thức ởbậc THPT
Luận văn này sẽ trình bày một số trong những phương pháp ấy Ýtưởng chủ đạo của phương pháp là làm giảm dần cấp của các dãy sốlặp(phương trình sai phân) bằng cách đưa vào những biến đổi thích hợp,
có liên quan đến phương trình đặc trưng của các phương trình sai phân.Bằng cách đó đối với các dãy số lặp tuyến tính cấp ba được đưa về dãycấp hai, dãy số cấp bốn được đưa về dãy số cấp ba, nói chung dãy sốcấp cao sẽ được đưa về dãy số cấp thấp hơn Trong luận văn còn trìnhbày phương pháp quy nạp xác định số hạng tổng quát của các dãy số lặptuyến tính có dạng khá đẹp về hình thức, thông qua dãy số lặp của các
hệ số
Bản luận văn gồm phần Mở đầu, ba chương nội dung, Kết luận và Tài
Trang 4liệu tham khảo.
Chương 1: Phương pháp quy nạp xác định dãy số lặp tuyến tính cấphai hệ số hằng , trình bày về định nghĩa và tính chất một vài dãy số vớicác số hạng là tổng (hoặc hiệu) của hai hay nhiều số nguyên, trong đó códãy số liên kết với hai hằng số hoặc liên kết với một dãy số đã cho Sửdụng phương pháp quy nạp xác định số hạng tổng quát của các dãy sốcấp hai liên kết với một hoặc hai hằng số
Chương 2: Phương pháp cấp số xác định dãy số lặp tuyến tính cấp một
và cấp hai , trình bày cơ sở lý thuyết của phương pháp đưa dãy số lặp cấphai hệ số hằng(phương trình sai phân cấp hai) về cấp số nhân(phươngtrình sai phân cấp một thuần nhất), hay cấp số cộng-nhân(phương trìnhsai phân cấp một không thuần nhất đặc biệt)
Chương 3: Dãy số lặp tuyến tính cấp ba và cấp bốn, trình bày cơ sở lýthuyết của phương pháp đưa dãy số lặp cấp ba và cấp cao hơn về dãy sốlặp tuyến tính có cấp thấp hơn
Luận văn được hoàn thành dưới sự giúp đỡ của Thầy: TS NguyễnVăn Ngọc Dù tác giả đã rất cố gắng nhưng không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến góp ý quý báu của cácthầy, cô và các bạn đồng nghiệp
Nội dung chính của luận văn được hình thành dựa trên các tài liệutham khảo [1]-[5] Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học ThăngLong, 2018-2019
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, Tháng 9, Năm 2019
Tác giả
Vũ Thị Hà
Trang 5Ví dụ, dãy cấp số cộng và dãy cấp số nhân, cấp số cộng-nhân
Un+1 = Un + b, Un+1 = aUn, Un+1 = aUn + b
là những dãy cấp một Cấp số nhân là dãy số cấp một thuần nhất, cấp
số cộng và cấp số cộng-nhân với b 6= 0 là những dãy số cấp một khôngthuần nhất
Dãy số Fibonacci Fn với bất kỳ n ≥ 1 và F0 = 0, F1 = 1 dạng
Fn+1 = Fn+ Fn−1
là dãy số tuyến tính cấp hai thuần nhất
Trang 6Định nghĩa 1.2 Cho các số nguyên a, b và U0, U1 Lập dãy số Un dạng
với n ≥ 1 được gọi là dãy số cơ sở của dãy số Un
Định nghĩa 1.3 Cho các số nguyên a và V0, V1 Lập dãy số (Vn) dạng
với n ≥ 1 được gọi là dãy số cơ sở của dãy số (Vn)
Định nghĩa 1.4 Cho các số nguyên b và Z0, Z1 Lập dãy số (Zn) dạng
với n ≥ 1 được gọi là dãy số cơ sở của dãy số (Zn)
Mệnh đề 1.1 Cho dãy số Un+1 = aUn+ bUn−1 với n ≥ 1, liên kết vớihai hằng số a, b sinh bởi U0, U1 Xét dãy số (Dn) được xác định bởi
Trang 7Nhiều nhà toán học đã nghiên cứu và đưa ra các hệ thức giữa các sốhạng của dãy số Fibonacci như Lucas, Binet, Cassini, Catalan, D’Ocagne,· · ·
Ví dụ 1.2 Dãy số Lucas Ln với bất kì n ≥ 1 và L0 = 2, L1 = 1 dạng
là dãy số liên kết loại một với hằng số a = 1 Dãy số Fibonacci Fn là dãy
số cơ sở của dãy số Wn Dãy số Lucas Ln là trường hợp riêng của dãy số
Wn khi W0 = L0 = 2, W1 = L1 = 1
Trang 8Ví dụ 1.4 Dãy số Pell Pn với n ≥ 1 và P0 = 0, P1 = 1 dạng
là dãy số liên kết loại một với hằng số a = 2 Dãy số Pell Pn là dãy số
cơ sở của dãy số Tn Dãy số Lucas- Pell Qn là trường hợp riêng của dãy
số Tn khi T0 = Q0 = 2, T1 = Q1 = 2
1.2 Xác định các dãy số liên kết tuyến tính cấp
hai bằng phương pháp quy nạp.
1.2.1 Dãy số {Kn}
• Xét dãy số được cho bởi công thức
K1 = K2 = 1, Kn+1 = Kn+ bKn−1(n ≥ 2) (1.15)
Trang 9• Thực hiện tính toán chúng ta có các công thức sau đây:
•Để tiện tính toán các số Kn ta lập quy tắc tính các hệ số của bm dướiđây:
Trong bảng số hình tam giác ghi các hệ số knm của bm ở cột m hàng n(n > m ≥ 0), trong đó cột m ghi số mũ của b, hàng n ghi thứ tự của Kn.Các hệ số này được sắp xếp theo các quy luật ghi số như sau:
knm+ km+1n+1 = km+1n+2 (1.18)1.2.2 Dãy số {Hn}
• Xét dãy số {Hn} được xác định theo công thức
H1 = 1, H2 = a, Hn+1 = aHn+ Hn−1, n ≥ 2
Trang 10• Thực hiện tính toán chúng ta có các công thức sau đây:
• Quy ước về các hệ số Ký hiệu hmn là hệ số của am trong Hn
hmn + hm+1n−1 = hm+1n+1 (1.21)1.2.3 Dãy số {Gn}
• Xét dãy số {Gn} được xác định theo công thức
Trang 11hmn thì thỏa mãn các quy ước HQ1-HQ3.
• Các hệ số của a và b trong biểu thức củaHn, Gn, Kn giống nhau, trong
Kn thì số mũ của b tăng dần theo dãy số tự nhiên, trong Hn thì số mũcủa a giảm dần theo dãy số tự nhiên chẵn hoặc theo dãy số tự nhiên lẻ,còn trongGnthì các số mũ của b tăng giống củaKn và giảm giống củaHn
Trang 12Chương 2
Phương pháp cấp số xác định dãy
số lặp tuyến tính cấp một và cấp hai.
2.1 Dãy cấp số.
2.1.1 Dãy cấp số cộng
Xét dãy số
Un+1 = Un + b, n = 0, 1, , b 6= 0, U0 đã biết (2.1)Bằng phương pháp quy nạp ta có công thức xác định số hạng tổng quátcủa cấp số cộng:
Un = U0 + (n − 1)b, n = 1, 2, (2.2)2.1.2 Dãy cấp số nhân
Xét dãy số
Un = aUn−1, n = 1, , a 6= 0, U0 đã biết (2.3)Bằng phương pháp quy nạp ta có công thức xác định số hạng tổng quátcủa cấp số cộng:
Un = U0an, n = 0, 1, 2, (2.4)2.1.3 Dãy số cộng - nhân
Xét dãy số được xác định bởi công thức
Un = aUn−1+ b, n = 1, , a 6= 1, b 6= 0, U0 đã biết (2.5)
Trang 13Bằng phương pháp quy nạp dễ dàng có được công thức xác định số hạngtổng quát
Un = U0an + bSn(a) (2.6)trong đó
c − a.Bài toán 2.4 Xác định công thức tổng quát của dãy số
Un = aUn−1 + ban, a, b 6= 0, U0 = d
Kết quả: Un = an(nb + d)
Trang 142.2 Phương pháp cấp số biểu diễn dãy số tuyến
tính cấp hai hệ số hằng thuần nhất.
2.2.1 Công thức biểu diễn
Mục này trình bày phương pháp xác định dãy số
Un+1 = aUn + bUn−1, n ∈ N (2.8)theo các giá trị đầu U0, U1, biến số n và các hệ số a, b Chúng ta luônluôn giả sử rằng U0, U1, Un, a và b là các số thực
Định lý 2.1 Hệ thức (2.8) tương đương với hệ thức
Un+1 − xUn = (a − x)(Un − xUn−1) + (b + ax − x2)Un−1, (2.9)trong đó x là một số tùy ý(thực hoặc phức)
Chứng minh Thật vậy, khai triển vế phải của (2.9) rồi ước lượng các sốhạng đồng dạng ta nhận được hệ thức (2.8)
Định nghĩa 2.1 Phương trình
được gọi là phương trình đặc trưng của hệ thức (2.8)
Ký hiệu α, β là các nghiệm của phương trình đặc trưng (2.10) Chúng
ta có công thức Viet
α + β = a,
Định lý 2.2 Cho dãy số tuyến tính cấp hai liên kết với các hằng số a, b
và hai số nguyên U0, U1 cho trước dạng (2.8) với n ≥ 1
1 Giả sử a2 + 4b ≥ 0 và α, β là các nghiệm thực của phương trình
x2 − ax − b = 0 Khi đó ta có
a) Nếu α khác β thì
Un = (U1 − U0.α)βn − (U1 − U0.β)αn
Trang 15ρn−1sin nϕsin ϕ U1, (2.14)trong đó ρ và ϕ tương ứng là modul và argument của số phức α ở dạnglượng giác.
ϕ =
√
5 + 1
2 ≈ 1, 618
và gọi nó là tỷ lệ Vàng, hay tỷ lệ Thần Thánh Ý nghĩa hình học của tỷ
lệ vàng là: tỷ lệ giữa nửa chu vi và cạnh dài của một hình chữ nhật bằng
ϕlà tỷ lệ vàng, và hình chữ nhật có tỷ lệ vàng là hình chữ nhật lý tưởng.Bài toán 2.6 (Dãy Lucas) Xét bài toán:
Ln+1 = Ln+ Ln−1, L0 = 2, L1 = 1
Kết quả:
Ln = (1 +
√5)n + (1 −√
5)n
Trang 16Bài toán 2.7 (Dãy Pell) Xét bài toán:
Pn+1 = 2Pn + Pn−1, P0 = 0, P1 = 1
Kết quả: Công thức số hạng tổng quát của dãy số được cho bởi công thức
Pn = (1 +
√2)n− (1 −√2)n
Un+1 = Un− Un−1, U0 = 1, U1 = 1
2.Kết quả: Un = cos nπ/3
2.3.1 Công thức biểu diễn
Mục này trình bày phương pháp xác định dãy số
Un+1 = aUn+ bUn−1+ f (n), n ∈ N (2.15)theo các giá trị đầu U0, U1, biến số n và các hệ số a, b và hàm số f (n).Chúng ta luôn giả thiết rằng U0, U1, a, b và f (n) là các số thực Đối vớitrường hợp f (n) = c = const ta có các kết quả sau:
Định lý 2.3 Cho dãy số tuyến tính cấp hai liên kết với các hằng số
a, b, c và hai số nguyên U0, U1 cho trước dạng (2.15) với n ≥ 1
Trang 171 Giả sử a2 + 4b ≥ 0 và α, β là các nghiệm thực của phương trình
ρn−1sin ϕsin ϕ U1+sin ϕ + ρ
n−1sin nϕ + ρnsin(n − 1)ϕ(1 + ρ2) sin ϕ .c (2.18)trong đó ρ và ϕ tương ứng là modul và argument của số phức α ở dạnglượng giác
Trang 18Bài toán 2.12 Xét bài toán
Un+1 = Un + Un−1 + kn2 + ln + m, U0 = p, U1 = q,
trong đó k, l, m, p và q là các số đã cho
Bài toán 2.13 Xét bài toán
Un+1 = 3Un− 2Un−1+ 3n, U0 = p, U1 = q,trong đó p và q là các số đã cho
Bài toán 2.14 Xét bài toán
Un+1 = aUn+ bUn−1+ kn2 + ln + m + cn, U0 = p, U1 = q,
trong đó a, b, c, k, l, m, p và q là các số đã cho, ngoài ra c 6= 0 và c 6= 1
Trang 19Chương 3
Dãy số lặp tuyến tính cấp ba và
cấp bốn.
3.1 Dãy số lặp tuyến tính cấp ba thuần nhất Trường
hợp phương trình đặc trưng có các nghiệm thực phân biệt.
Mục này trình bày phương pháp xác định dãy số
Un+2 = aUn+1 + bUn + cUn−1, n ∈ N (3.1)theo các giá trị đầu U0, U1, U2, biến số n và các hệ số a, b, c Chúng taluôn giả thiết rằng U0, U1, U2, a, b, c là các số thực
3.1.1 Các biến đổi cơ bản
Định lý 3.1 Đẳng thức
Un+2 = aUn+1 + bUn + cUn−1, n ∈ N (3.2)tương đương với
Un+2− xUn+1 = (a − x)(Un+1 − xUn) + (b + ax − x2)(Un− xUn−1)
+ (c + bx + ax2 − x3)Un−1 (3.3)Định nghĩa 3.1 Phương trình
x3 − ax2 − bx − c = 0 (3.4)được gọi là phương trình đặc trưng của dãy (3.1)
Trang 20Tiếp theo, giả sử rằng α, β, γ là các nghiệm của phương trình bậc baTheo định lý Viet ta có
ta có
Un+2− αUn+1 = (a − α)(Un+1− αUn) + (b + aα − α2)(Un − αUn−1)
(3.5)Đặt
Vn(α) = Un+1− αUn (3.6)Các đại lượng Vn(α), n = 0, 1, 2 được biểu diễn theo các đại lượng đãbiết U0, U1, U2 Khi đó hệ thức trong (3.5) được viết ở dạng
Un+2 − αUn+1 = Vn+1(α) = (a − α)Vn(α) + (b + aα − α2)Vn−1(α)
(3.7)Dãy Vn(α)trong (3.7) là dãy số lặp tuyến tính cấp hai đã được nghiêncứu trong Chương 1
3.1.2 Công thức biểu diễn
Un = U0αn+hU2 − (α + γ)U1 + αγU0
β − γ
iαn− βn
α − β+h− U2 − (α + β)U1 + αβU0
β − γ
iαn− γn
α − γ . (3.8)Đổi chỗα tương ứng với β và γ ta có các công thức biểu diễn tương ứng.3.1.3 Các bài toán
Bài toán 3.1 Xét bài toán
Un+2 = 6Un+1 − 11un+ 6Un−1, U0 = 0, U1 = 1, U2 = 2
Trang 21Kết quả: Un = −3
2 + 2n+1 − 3
n
2 .
3.2 Dãy số lặp tuyến tính cấp ba thuần nhất Trường
hợp phương trình đặc trưng có nghiệm kép hay nghiệm bội.
3.2.1 Trường hợp nghiệm kép
Giả sử rằng phương trình (3.4) có ba nghiệm thực α 6= β = γ Trongtrường hợp này, theo kết quả đối với dãy số cấp 2 trong Chương 2 Ta cócông thức của số hạng tổng quát
Un = αnU0 + [(n − 1)βn−2 + (n − 2)α.βn−3 + +
+ 2αn−3β + 1.αn−2](U2 − αU1)
− [(n − 2)βn−1 + (n − 3)αβn−2+ +
+ 1.αn−3β2 + (−1)αn−1](U1 − αU0) (3.9)Bài toán 3.2
Un+2 = 7Un+1 − 11Un + 5Un−1, U0 = 0, U1 = 1, U2 = 3, n ≥ 1
(3.10)Kết quả:
Giả sử rằng phương trình (3.4) có ba nghiệm thực α = β = γ Khi đó
từ công thức (3.9) ta có công thức xác định số hạng tổng quát
Trang 22Bài toán 3.3 Xét bài toán
Un+2 = 3Un+1 − 3Un + Un−1, U0 = 0, U1 = 1, U2 = 3 (3.12)Kết quả: Un = n
2 + n
2 .
3.3 Dãy số lặp tuyến tính cấp ba thuần nhất Trường
hợp phương trình đặc trưng có nghiệm phức.
3.3.1 Dạng lượng giác của các số phức liên hợp
Giả sử rằng phương trình (3.4) có nghiệm thực γ và hai nghiệm phức
α, β Khi đó α và β là các số phức liên hợp với nhau Giả sử chúng códạng lượng giác:
α = ρ(cos ϕ + i sin ϕ), β = ρ(cos ϕ − i sin ϕ),trong đóilà đơn vị số ảo,ρvàϕtương ứng được gọi là modul và argumentcủa số phức α
3.3.2 Công thức biểu diễn
Giả sử α và β là các số phức liên hợp Trong trường hợp này ta cócông thức biểu diễn của số hạng tổng quát
Trang 233.4 Dãy số cấp ba không thuần nhất.
3.4.1 Biến đổi cơ bản
Định lý 3.2 Đẳng thức
Un+2 = aUn+1 + bUn + cUn−1+ f (n), n ∈ N (3.14)tương đương với
Un+2− xUn+1 = (a − x)(Un+1 − xUn) + (b + ax − x2)(Un− xUn−1)
+ (c + bx + ax2 − x3)Un−1 + f (n), (3.15)trong đó f (n) là một hàm đã cho theo biến n
Giả sử α, β, γ là các nhiệm của phương trình đặc trưng (3.4)
x3 − ax2 − bx − c = 0 (3.16)Trong (3.15) lần lượt thay x bằng α, β, γ Đối với x = α ta có
Un+2− αUn+1 = (a − α)(Un+1− αUn) + (b + aα − α2)(Un − αUn−1)
Đặt
Vn(α) = Un+1− αUn, Vn(β) = Un+1 − βUn, Vn(γ) = Un+1 − γUn
(3.18)Các đại lượng Vn(α), n = 0, 1, 2 được biểu diễn theo các đại lượng đãbiết U0, U1, U2 Khi đó hệ thức (3.5) được viết ở dạng
Trang 243.4.2 Trường hợp các nghiệm của phương trình đặc trưng là
Un+3là những số thực chưa biết, nhưng cho biết các đại lượngU0, U1, U2, U3.Mục đích của mục này là trình bày cách đưa dãy số cấp bốn (3.21) vềcác dãy số cấp ba, đã được nghiên cứu ở các mục trên
Định lý 3.3 Hệ thức (3.21) tương đương với hệ thức sau đây
Un+3− xUn+2 = (a − x)(Un+2− xUn+1) + (b + ax − x2)(Un+1 − xUn)+ (c + bx + ax2 − x3)(Un − xUn−1) + (d + cx + bx2 + ax3 − x4)Un−1+ e,
(3.22)trong đó x là một số bất kỳ (thực hoặc phức)
Định nghĩa 3.2 Phương trình
x4 − ax3 − bx2 − cx − d = 0 (3.23)được gọi là phương trình đặc trưng của dãy (3.21)
Trang 25Ký hiệu các nghiệm của phương trình (3.23) là α, β, γ, δ Khi đó, ta
αβγδ = −d
(3.24)
Trước hết xét trường hợp e = 0 Trong (3.22), lần lượt cho x bằng
α, β, γ và δ ta được các dãy cấp ba Chẳng hạn đối với x = α ta có
Un+3 − αUn+2 = (a − α)(Un+2 − αUn+1) + (b + aα − α2)(Un+1− αUn)
+ (c + bα + aα2 − α3)(Un − αUn−1) (3.25)Đặt
Vn(α) = Un+1− αUn (3.26)Khi đó hệ thức trong (3.25) được viết ở dạng
Un+3 − αUn+2 = Vn+2(α) = (a − α)Vn+1(α) + (b + aα − α2)Vn(α)
+ (c + bα + aα2 − α3)Vn−1 (3.27)Dãy Vn(α) trong (3.27) là những dãy số lặp tuyến tính cấp ba đã đượcnghiên cứu ở trên với các điều kiện đầu V0, V1, V2, V3 được biểu diễn quacác điều kiện đầu U0, U1, U2, U3 Các vấn đề của dãy số cấp ba Vn(α) đãđược xét trong các mục ở trên của chương này, từ đó suy công thức tổngquát của Un Các vấn đề đó sẽ không được trình bày trong phần này củaluận văn
3.5.2 Các bài toán
Bài toán 3.5 (Bốn nghiệm thực phân biệt) Xét bài toán
Un+3 = 3Un+2+7Un+1−27Un+18Un−1, U0 = 0, U1 = 1, U2 = 2, U3 = 3
Trang 26Kết luận.
Luận văn " Một số phương pháp xác định dãy số lặp tuyến tính hệ sốhằng " đã thu lượm và trình những vấn đề sau đây:
1 Trình bày quy luật và tính chất của một số dãy số lặp tuyến tính
là mở rộng của các dãy số kinh điển như dãy Fibonacci, Lucas, Pell,
Đã đưa ra công thức số hạng tổng quát của các dãy số liên kết với mộthoặc hai hằng số thực bất kỳ
2 Trình bày phương pháp mới xác định công thức tổng quát của cácdãy số lặp tuyến tính cấp hai, cấp ba và cấp bốn về dãy số lặp cấp thấphơn Thực chất đó là phương pháp giải các phương trình sai phân tuyếntính hệ số hằng bằng cách đưa chúng về về các phương trình sai phân cócấp thấp hơn
3 Đã xét nhiều bài toán và ví dụ minh họa tương ứng với các phần
lý thuyết đã được trình bày trong Luận văn