Thì các em cũng có thể nhận dạng thông qua mộtsố các từ khóa trong bài, biết cách tính toán xử lí số liệu khi bài tập yêu cầu, có kĩnăng vẽ biểu đồ nhanh và chính xác, biết cách nhận xét
Trang 1Khi áp dụng sáng kiến vào học địa lí 9 ở trường THCS Thiện Hòa đã giúpcho các em có kĩ năng khi gặp phải bất kì một bài tập vẽ biểu đồ nào dù không cóyêu cầu cụ thể là vẽ biểu đồ gì? Thì các em cũng có thể nhận dạng thông qua một
số các từ khóa trong bài, biết cách tính toán xử lí số liệu khi bài tập yêu cầu, có kĩnăng vẽ biểu đồ nhanh và chính xác, biết cách nhận xét thông qua bảng số liệu và
biểu đồ đã vẽ Từ đó các em có tư duy, so sánh làm chủ quá trình học tập, có hứng
thú hơn đối với môn địa lí đồng thời nâng cao kết quả giảng dạy môn Địa lí
I MỞ ĐẦU
Trang 2Trong các bài thi, bài kiểm tra của môn Địa lí thì bao giờ cũng có 2 phần là
lý thuyết và thực hành Phần thực hành chính là phần vẽ và nhận xét biểu đồ chiếmkhoảng từ 30 - 40% tổng số điểm của bài thi Như vậy có thể thấy học Địa lí ngoàiviệc trang bị cho các em các kiến thức cần thiết thì việc rèn luyện kĩ năng vẽ vàphân tích biểu đồ là việc rất cần thiết không thể thiếu được nên nó trở thành nộidung đánh giá học sinh học môn |Địa lí
Thực tế cho thấy các em Chưa biết nhận dạng được yêu cầu của đề là vẽbiểu đồ ở dạng nào, chưa xử lý được số liệu để đáp ứng theo yêu cầu của đề Chưabiết vận dụng các kiến thức dựa trên cơ sở bảng số liệu, biểu đồ để nhận xét
Chính vì vậy là một giáo viên giảng dạy bộ môn Địa lí, tôi rất quan tâm đếnviệc củng cố, rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh Từ những lí do trên tôi đã
chọn lựa chọn sáng kiến: “ Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh lớp 9” để
góp phần đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng
3 Phạm vi của sáng kiến
- Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 9 – trường THCS Thiện Hòa
- Phạm vi nghiên cứu: Xây dựng trong phạm vi chương trình Địa lí lớp 9 ởtrường THCS Thiện Hòa, năm học 2019 – 2020, năm học 2020 – 2021
II CƠ SỞ LÝ LUẬN, CƠ SỞ THỰC TIỄN
1 Cơ sở lý luận
Dạy học tích cực giáo viên là người tổ chức hướng dẫn còn học sinh làngười tự tìm tòi nghiên cứu và phát hiện kiến thức Như vậy trong môn địa lí kĩnăng vẽ và nhận xét biểu đồ vô cùng quan trọng Biểu đồ là hình vẽ thể hiện mộtcách dễ dàng động thái phát triển của một hiện tượng, là mô hình hóa các số liệuthống kê cho phép diễn đạt một cách dễ dàng và trực quan về đặc trưng số lượngcủa các đối tượng và hiện tượng, mối liên hệ và tương quan về độ lớn giữa các đại
Trang 3lượng, hoặc cơ cấu thành phần trong một tổng thể của các hiện tượng Địa lí Chứađựng nhiều nội dung kiến thức mà kênh chữ không biểu hiện hết
Biểu đồ có nhiều loại và trong mỗi loại lại có nhiều dạng khác nhau, ở mỗidạng đó sẽ thích hợp với việc thể hiện hệ thống các bảng số liệu riêng Có nhữngbảng số liệu cho phép vẽ nhiều dạng biểu đồ với khả năng thích hợp và trực quannhư nhau, có những bảng số liệu cho phép vẽ nhiều dạng biểu đồ với khả năngthích hợp và trực quan khác nhau, nhưng cũng có những bảng số liệu chỉ cho phép
vẽ được một dạng biểu đồ thích hợp…
Vẽ biểu đồ sẽ giúp người học phát triển tư duy, tính độc lập, sáng tạo tronghọc tập, đồng thời nó giúp người học hiểu và khắc sâu các kiến thức địa lí mộtcách vững chắc đồng thời giúp người học trình bày một cách sinh động, trực quannhững kiến thức địa lí cần thể hiện
Tuy nhiên muốn hình thành kĩ năng vẽ biểu biểu đồ thì học sinh phải nắmđược biểu đồ là gì, có những dạng biểu đồ nào và một số những dạng biểu đồthường gặp nhất ở chương trình THCS, cách trình bày và nhận xét đối với một bàitập là như thế nào
2 Cơ sở thực tiễn
Đối với môn địa lí vừa là một bộ môn học tư nhiên vừa là bộ môn học xã hộichính kiến thức vô cùng rộng lớn luôn thay đổi theo sự phát triển của xã hội Vìvậy mà tư duy cũng phải đổi mới không ngừng để phát triển phù hợp với xu thếcủa xã hội và hơn thế nữa tôi nhận thấy kĩ năng địa lí của các em rất hạn chế các
em mất rất nhiều thời gian khi gặp các dạng bài tập liên quan đến bảng số liệu tínhtoán vẽ và nhận xét biểu đồ
Đã có rất nhiều những đề tài sáng kiến nghiên cứu về rèn kĩ năng vẽ và nhậnxét biểu đồ nhưng bản thân tôi nhận thấy chưa thực sự phù hợp với thực tế giảngdạy tại địa phương Các đề tài còn lan man chưa cụ thể sát sao trong chương trìnhđịa lí THCS đặc biệt là lớp 9 Chưa có một tài liệu chuẩn nào để hình thành kĩnăng vẽ và nhận xét biểu đồ cho các em
Chính vì vậy tôi nhận thấy kĩ năng của các em rất yếu Dẫn đến tình trạngkhi gặp các dạng bài tập thực hành các em không xác định được yêu cầu của đềbài, mất nhiều thời gian, vẽ còn cẩu thả chưa chính xác, chưa biết cách hoàn thiệnmột biểu đồ (quên ghi tên biểu đồ, không có bảng chú giải)…
Từ đó tôi mạnh dạn tìm hiểu vấn đề này để hình thành tốt hơn kĩ năng chocác em đồng thời giúp học sinh có hứng thú hơn đối với môn địa lí
III NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ
1 Nội dung
Để thực hiện được sáng kiến kinh nghiệm này, cùng với sự giúp đỡ của cácđồng nghiệp và các học sinh trong trường Tôi đã sử dụng các phương pháp sau:Đọc tài liệu nghiên cứu những vấn đề có liên quan, sử dụng phương pháp phân tíchtổng hợp vấn đề, sử dụng phương pháp điều tra khảo sát, lấy ý kiến, phương pháp
sư phạm, rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất ý kiến Đặc biệt là phương pháp
Trang 4kiểm nghiệm, đối chứng giữa lớp dạy có rèn luyện kỹ năng biểu đồ và lớp dạykhông rèn luyện kỹ năng biểu đồ cho thấy những kết quả hết sức khác nhau.
Các bước rèn kỹ năng cụ thể của từng biểu đồ:
a Biểu đồ tròn
*Các dạng biểu đồ tròn gồm: biểu đồ tròn đơn, biểu đồ tròn có các bán kínhkhác nhau, biểu đồ bán tròn (tuy nhiên dạng biểu đồ này rất ít gặp trong chươngtrình THCS)
- Bước 4: Vẽ biểu đồ: Chia hình tròn thành các hình quạt theo đúng tỉ lệ vàthứ tự của các thành phần theo trong đề bài
Lưu ý: Khi vẽ phải bắt đầu từ tia 12 giờ và vẽ theo chiều quay của kim đồng hồ Một hình tròn là 360 độ tương ứng với tỉ lệ 100% => 1%=3,6 độ.
- Bước 5: Hoàn thiện biểu đồ; ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu; lập bảngchú giải theo thứ tự, sau đó ghi tên biểu đồ
*Cách nhận xét
- Khi là biểu đồ tròn đơn:
+ Nhận xét chung tổng quát lớn nhất là cái nào…
+ Tiếp đến nhận xét tương quan giữa các yếu tố hơn kém nhau bao nhiêulần, bao nhiêu %
+ Chú ý nhận xét từ cả bảng số liệu thô, vì số liệu thô tăng nhưng tỉ trọng cóthể giảm
- Khi có từ hai vòng tròn trở lên (tối đa là 3 hình tròn):
+ Nhận xét cái chung nhất, bao quát nhất là tăng giảm ra sao
+ Nhận xét cụ thể từng thành phần qua các năm, cái nào tăng, giảm
+ Cuối cùng, đưa ra kết luận về mối tương quan giữa các yếu tố
Trang 5Bảng 6.1 Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh thế năm 2010 (đơn vị %).
Các thành
phẩn kinh tế
Tổngcộng
Kinh tếNhà nước
Kinh tếtập thể
Vẽ và nhận xét biểu đồ cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta, năm2010?
- Cách vẽ:
Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta, năm 2010
- Nhận xét: ( Dựa vào biểu đồ đó vẽ và cả bảng số liệu)
Qua biểu đồ ta thấy, cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế năm 2010khá đa dạng nhưng chưa đồng đều: Kinh tế Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất (34
%) Kinh tế cá thể: khá lớn (31 %) Các thành phần kinh tế còn lại chiếm tỉ trọngnhỏ hơn: KT có vốn đầu tư nước ngoài (19 %), kinh tế tư nhân (11 %) và thấp nhất
là kinh tế tập thể (5 %)
Ví dụ 2: Cho bảng số liệu sau: (Bài tập 1 SGK Địa lí 9 trang 38)
Diện tích gieo trồng, phân theo nhóm cây năm 1990 và năm 2011
(Đơn vị: nghìn ha)
Trang 6Cây lương thực có hạt 6476,9 8777,6
a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây của nước ta năm 1990 và năm 2011.
b) Nhận xét về sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây.
Biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây của nước ta năm
1990 và năm 2011.
- Nhận xét : ( Dựa vào biểu đồ đó vẽ và cả bảng số liệu)
* Về quy mô: Tổng diện tích và diện tích các nhóm cây trồng đều tăng,nhưng tốc độ tăng có sự khác nhau
+ Tổng diện tích gieo trồng tăng từ 9040,0 nghìn ha (năm 1990) lên 14363,5nghìn ha (năm 2011), tăng 5323,5 nghìn ha (tăng gấp 1,59 lần)
Trang 7+ Diện tích cây lương thực có hạt tăng lừ 6476,9 nghìn ha (năm 1990) lên8777,6 nghìn ha (năm 2011), tăng 2300,7 nghìn ha (lăng gâp 1,36 lần).
+ Diện tích cây công nghiệp tăng từ 1199,3 nghìn ha (năm 1990) lên 2867,8nghìn ha (năm 2011), tăng 1668,5 nghìn ha (tăng gấp 2,39 lần)
+ Diện tích cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác tăng từ 1363,8 nghìn ha(năm 1990) lên 2718,1 nghìn ha (năm 2011), tăng 1354,3 nghìn ha (tăng gấp 1,99lần)
* Về cơ cấu:
+ Cây lương thực chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu và có xu hướng giảm
từ 71,6% (năm 1990) xuống còn 61,1% (năm 2011), giảm 10,5%
+ Tỉ trọng cây công nghiệp tăng lừ 13,3% (năm 1990) lên 20,0% (năm2011), tăng 6,7%
+ Tỉ trọng cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác tăng từ 15,1% (năm 1990)lên 18,9% (năm 2011), tăng 3,8%
b Biểu đồ đường
* Các dạng biểu đồ đường gồm: Có một hoặc nhiều đường
* Các bước tiến hành khi vẽ:
- Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ (thước kẻ, máy tính, màu vẽ…)
- Bước 2: Xử lí số liệu nếu nhiều đường biểu diễn mà số liệu lại thuộc nhiềuđơn vị khác nhau thì phải tính toán để chuyển số liệu sang số liệu %
- Bước 3: Kẻ hệ trục toạ độ, chia tỉ lệ ở hai trục cho cân đối và chính xác.+ Trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng
+ Trục trục ngang thể hiện năm (lưu ý chia khoảng cách giữa các năm).+ Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả hai trục
- Bước 4: Vẽ biểu đồ: Chú ý thời điểm năm đầu tiên nằm ở gốc tọa độ
- Bước 5: Hoàn thiện biểu đồ ( lập chú giải, ghi tên biểu đồ)
* Cách nhận xét:
- Nếu biểu đồ chỉ có một đường:
+ Nhận xét số liệu năm đầu và năm cuối có trong bảng số liệu: tăng haygiảm…
+ Nhận xét từng giai đoạn tăng, giảm như thế nào
- Nếu biểu đồ có hai đường trở lên:
+ Ta nhận xét từng đường một giống như trên theo đúng thứ tự: tăng, giảm.+ Sau đó tiến hành so sánh, tìm mối liên hệ giữa các đường biểu diễn
Trang 8Ví dụ: Cho bảng số liệu sau:
Diện tích cho sản phẩm một số cây công nghiệp lâu năm nước ta, giai đoạn 2010
Biểu đồ thể hiện diện tích cho sản phẩm một số cây công nghiệp lâu năm
nước ta , giai đoạn 2010 – 2016
- Nhận xét và giải thích:
* Các sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta có sự thay đổi theo thời gian:+ Cây điều có diện tích nhỏ nhất (288,3 nghìn ha) và có xu hướng giảm(51,5 nghìn ha) nhưng không ổn định
+ Cây cao su tăng lên liên tục và tăng thêm 171 nghìn ha
Trang 9+ Cây cà phê có diện tích lớn nhất (622,3 nghìn ha), tăng lên liên tục quacác năm và tăng thêm 104 nghìn ha.
* Tốc độ tăng của các cây công nghiệp cũng khác nhau Cây cao su tăngnhanh nhất (139,9%), tiếp đến là cây cà phê (120,1%) và cây điều giảm (84,8%)
* Vì : Sự tăng, giảm không ổn định của các sản phẩm cây công nghiệp là doảnh hưởng của sự không ổn định thị trường trong nước và quốc tế Sự ưu chuộng
về một sản phẩm sẽ kích thích việc mở rộng sản xuất, mở rộng diện tích cây trồng
và ngược lại Ngoài ra còn do một số yếu tố tự nhiên (khí hậu, đất đai,…) và yếu
tố kinh tế (cơ sở chế biến, bảo quản, vận chuyển…)
c Biểu đồ đồ cột
*Các dạng biểu đồ hình cột gồm: Biểu đồ cột đơn, biểu đồ cột chồng, biểu
đồ cột ghép, biểu đồ thanh ngang (cột ngang)
* Các bước tiến hành khi vẽ vẽ:
- Bước 1: Chuẩn bị dụng cu (thước kẻ, máy tính, màu vẽ)
- Bước 2: Kẻ hệ trục toạ độ vuông góc cho cân đối giữa hai trục
+ Trục đứng thể hiện đơn vị (nghìn tấn, tỉ đồng ) và cách đều nhau
+ Trục ngang thể hiện các năm hoặc đối tượng khác( chú ý chia đều khoảngcách giữa các năm )
+ Kết luận và giải thích
- Biểu đồ cột ghép
+ Nhận xét xu hướng chung
+ Nhận xét từng yếu tố một, giống như trường hợp 1 yếu tố (cột đơn)
+ Kết luận (có thể so sánh, hay tìm yếu tố liên quan giữa hai cột)
Trang 10- Biểu đồ cột chồng:
+ Nhận xét chung
+ Nhận xét cụ thể từng yếu tố tăng giảm như thế nào
+ Kết luận xu hướng
- Biểu đồ thanh ngang (tương tự như biểu đồ cột đơn)
VD 1: Đối với biểu đồ cột đơn :
Cho bảng số li u về sản lượng lúa ở Vi t Nam qua các năm 1995 – 2005: ệu về sản lượng lúa ở Việt Nam qua các năm 1995 – 2005: ệu về sản lượng lúa ở Việt Nam qua các năm 1995 – 2005:
Biểu đồ cột sản lượng lúa ở Việt Nam (1995 – 2005)
- Nhận xét: Từ 1990 - 2005 sản lượng lúa đều tăng nhanh từ 25-> 35,8 triệu
tấn ->Là do áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp khiến năngsuất tăng nhanh
VD 2: Đối với biểu đồ cột ghép
Cho bảng số liệu Sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long (nghìntấn)
Trang 11Biểu đồ cột thể hiện sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và cả
nước năm 1995 - 2002.
- Nhận xét: Nhìn chung sản lượng thủy cả nước và đồng bằng sông Cửu
Long đều tăng liên tục: Sản lượng thủy sản cả nước tăng từ 1584,4 (1995) ->2647,4 nghìn tấn (2002), tăng 1,67 lần Sản lượng thủy sản đồng bằng sông CửuLong tăng từ 819,2 (1995)-> 1354,5 nghìn tấn (2002), tăng 1,65 lần
Sản lượng thủy sản đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỉ trọng cao trong tổngsản lượng thủy sản cả nước
VD 3: Đối với biểu đồ cột chồng: Cho bảng số liệu Sản lượng thủy sản
nước ta năm 1990 và năm 2010 (Đơn vị: nghìn tấn)
Trang 12- Nhận xét: Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của giai đoạn 1990 –
2010 không ngừng tăng: từ 890,6 nghìn tấn (1990)->5142,7 nghìn tấn (2010) Sảnlượng khai thác cao hơn sản lượng nuôi trồng nhưng sản lượng nuôi trồng tăngnhanh hơn sản lượng khai thác tăng từ 162,1->2728,3 nghìn tấn => Xu hướng tăngsản lượng nuôi trồng góp phần bảo vệ nguồn thủy sản
VD 5 : Đối với biểu đồ thanh ngang:
Cho bảng số liệu Cho bảng số liệu về mật độ dân số các vùng ở nước ta năm2002
Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện mật độ dân số của các vùng của nước ta năm
2002 và nhận xét
- Cách vẽ:
Biểu đồ cột mật độ dân số của các vùng của nước ta năm 2002.
- Nhận xét: Mật độ dân số có sự chênh lệch giữa các vùng do dân số phân
bố không đồng đều: Cao nhất là Đồng bằng sông Hồng 1182 ng/ km2, thưa dânnhất là ở Tây Nguyên 81 ng/ km2 =>Việt nam là nước đông dân có mật độ dân sốcao
d Biểu đồ kết hợp giữa cột và đường
* Các bước vẽ biểu đồ kết hợp giữa cột và đường:
- Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ (thước kẻ, máy tính, màu vẽ)
- Bước 2:
+ Biểu đồ này bao gồm hai đối tượng với hai đại lượng khác nhau nên có haitrục đứng với hai danh số khác nhau, trục ngang thể hiện các năm
Trang 13+ Xác định tỉ lệ phù hợp.
- Bước 3: Tiến hành vẽ biểu đồ lần lượt vẽ từng loại biểu đồ
- Bước 3: Hoàn thiện biểu đồ (Lập bảng chú giải Ghi tên biểu đồ đầy đủ)
- Nhận xét: Qua biểu đồ ta thấy số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong
dân số cả nước, giai đoạn 1990 - 2005 đều tăng liên tục: Số dân thành thị tăng 7,4triệu người và tăng gấp 1,4 lần, tỉ lệ dân thành thị tăng 9,4%
- >Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị vẫn còn chiếm rất nhỏ trong dân
số cả nước và vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới
e Biểu đồ miền
* Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ miền
- Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ (thước kẻ, máy tính, màu vẽ…)
Trang 14- Bước 2: Xử lý số liệu (Nếu số liệu đề bài cho là số liệu tuyệt đối như tỉđồng, triệu người… thì ta phải chuyển sang số liệu tương đối là %).
- Bước 2: Kẻ khung biểu đồ hình chữ nhật Cạnh đứng thể hiện tỉ lệ %, cạnhngang thể hiện năm
- Bước 4: Vẽ biểu đồ lần lượt từng chỉ tiêu theo thứ tự đề bài Năm đầu tiênphải trùng với gốc tọa độ
- Bước 5: Hoàn thiện biểu đồ ghi số liệu vào biểu đồ, lập chú giải, ghi tênbiểu đồ
* Nhận xét (Nhận xét biểu đồ này không khác so vơi biểu đồ tròn )
- Nhận xét chung toàn bộ bảng số liệu: Nhìn nhận, đánh giá xu hướng chung
- Nhận xét hàng ngang trước: yếu tố nào tăng hay giảm… đây chính là ýquan trọng nhất của biểu đồ này, cần nhận xét sự chuyển dịch tỉ trọng của cácthành phần qua các năm như nào
- Nhận xét hàng dọc: yếu tố nào tăng hay giảm …
Ví dụ : Cho bảng số liệu sau
Sô dân thành thị và nông thôn nước ta thời kì 1985 – 2010
b) Qua biểu đồ nêu nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo thành thị
và nông thôn ở nước ta, thời kì 1985 - 2010