1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu sữa chữa xe tải SYM T880 chương 2.4 Hệ thống bôi trơn

9 271 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 679,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÌNH ẢNH HƯỚNG DẪN Ghi chú:  Khi lắp lại phải thay roong chữ O mới  Trước khi lắp phải dùng nhớt bôi trơn roong chữ o  Sử dụng keo có mã số linh kiện THREE BOND1215  Trước khi lắp cầ

Trang 1

MỤC LỤC

Dụng cụ chuyên dùng 2.4-2

Hình ảnh hướng dẫn 2.4-3

Nhớt động cơ 2.4-4

Kiểm tra

Thay mới

Lọc nhớt 2.4-5

Thay mới

Công tắc áp suất nhớt 2.4-6

Đo

Áp suất nhớt 2.4-6

Đo

Bơm nhớt 2.4-7

Hình ảnh hướng dẫn

Tháo – Kiểm tra – Lắp

Trang 2

DỤNG CỤ CHUYÊN DÙNG

2 Đồng hồ đo áp suất nhớt 1

3 Dụng cụ lắp phốt bơm nhớt 1

1

5

3

2

4

Trang 3

HÌNH ẢNH HƯỚNG DẪN

Ghi chú:

 Khi lắp lại phải thay roong chữ O mới

 Trước khi lắp phải dùng nhớt bôi trơn roong chữ o

 Sử dụng keo có mã số linh kiện THREE BOND1215

 Trước khi lắp cần phải làm sạch bề mặt roong cacte nhớt

 Bôi keo trên mặt tiếp xúc của roong cạc te (tham khảo 2.2-24)

Chú ý: không được siết bu lông xả nhớt quá chặt

Hộp thông khí cạc te nhớt

Công tắc áp suất nhớt

18 Nm ( 1.8 kgf-m, lbf-ft )

Tham khảo 2.4-6

Lọc nhớt tinh

Tham khảo 2.4-5

Lọc nhớt thô

Bu lông xả dầu

Vòng đệm

Cạc te nhớt

Roong cạc te Chốt định vị

Roong chữ O Bơm nhớt

Trang 4

NHỚT ĐỘNG CƠ

KIỂM TRA

1 Khi kiểm tra nhớt, xe đậu ở nơi bằng phẳng và

tắt động cơ

2 Xác nhận độ cao mức nhớt phải ở giữa vạch

cao nhất và thấp nhất của que thăm nhớt

3 Nếu độ cao mức nhớt giảm xuống gần vạch

thấp nhất thì châm nhớt cho đến mức cao nhất

Chú ý: Cẩn thận để không làm cong qua thăm

nhớt

THAY MỚI

Chú ý: Cẩn thận để không làm hỏng bu lông xả nhớt

1 Sau khi làm nóng xe thì tắt máy

2 Tháo bu lông xả nhớt

3 Sử dụng vòng đệm mới và lắp lại bu lông xả nhớt, thêm lượng nhớt thích hợp vào trong động cơ

4 Châm nhớt đúng tiêu chuẩn quy định, sau đó

Yêu cầu Thông thường dùng nhớt SG hoặc SH

theo tiêu chuẩn API

Dung lượng

0.3L (3.2 US qt, 2.6 lmp qt) thay nhớt 3.3L (3.5 US qt, 2.9 lmp qt) thay nhớt

và lọc nhớt 4.0L (4.2 US qt, 3.5 lmp qt) sau khi đại

tu động cơ Thay nhớt Sau mỗi 5000 km hoặc 6 tháng Lọc nhớt Sau mỗi 10.000 km hoặc 12 tháng

Que thăm nhớt

Mức trên

Mức dưới

Bu lông xả nhớt

Trang 5

LỌC NHỚT

THAY MỚI

Cảnh báo:

 Sau khi động cơ hoạt động, ống pô rất nóng,

thao tác xung quanh ống po phải cẩn thận

 Lúc động cơ nóng, mở bulong xã nhớt phải

cẩn thận bởi vì nhiệt độ nhớt rất cao dễ gây

bỏng

1 Sử dụng nắp chuyên dùng tháo lọc nhớt

2 Kiểm tra ren và roong cao su trên lọc nhớt mới

không bị hư, lau chùi đế tiếp xúc trên động cơ,

không để bụi bẩn, sau đó dùng nhớt bôi nhẹ

vào roong

3 Dùng tay lắp lọc nhớt vào động cơ

Ghi chú: chỉ có thể sử dụng lọc nhớt được chỉ định

từ nhà sản xuẩt

4 Xoay dụng cụ chuyên dùng theo chiều kim đồng hồ để siết lọc nhớt lại

Siết chặt 7/8 vòng theo chiều kim đồng hồ Lực siết: 18 Nm (1.8 kgf-m,13 lbf-ft)

Chú ý: Không được sử dụng những cách khác để lắp lọc nhớt, nếu không sẽ bị rò rỉ nhớt dẫn đến hỏng động cơ

5 Sau khi lắp, châm nhớt động cơ đến mức trên theo quy định, sau đó vận hành động cơ khoảng 3 phút, kiểm tra lại có bị rò rỉ nhớt không

Nắp mở lọc nhớt

Trước khi lắp, bôi nhớt vào bề mặt roong

Trang 6

CÔNG TẮC ÁP SUẤT NHỚT ÁP SUẤT NHỚT

ĐO

1 Tháo dây điện màu vàng/đỏ trên công tắt áp

xuất nhớt

2 Tắt động cơ, kiểm tra tình trạng thông mạch

giữa điện cực dương và dây tiếp mass động

 Nếu thông mạch thì thao tác tiếp bước thứ 3

 Nếu không, thay công tắc khác

3 Khi động cơ khởi động, kiểm tra lại tình trạng

thông mạch của công tắc

 Nếu không có thông mạch thì công tắc còn tốt

 Nếu thông mạch thì đừng thay công tắc mà

chuyển sang bước 4

4 Trước tiên kiểm tra mức nhớt động cơ, kiểm tra

lại áp suất nhớt động cơ

 Nếu áp suất nhớt động cơ bình thường, thay

công tắc

 Nếu áp suất nhớt quá thấp, thay hoặc kiểm tra

ĐO

Nếu đèn cảnh báo sáng khi động cơ đang vận hành, trước tiên kiểm tra mức nhớt trên que thăm nhớt có đúng chưa, nếu mức nhớt bình thường:

1 Xem bảng táp lô

2 Tháo công tắc áp suất nhớt và lắp đồng hồ đo

áp suất nhớt

3 Khởi động máy, cho động cơ hoạt động ở tốc

độ cao, nếu đồng hồ áp suất không hiển thị áp suất nhớt, kiểm tra dây nối của đồng hồ áp suất hay các vấn đề liên quan

4 Khi động cơ làm việc ổn định, bình thường (quạt làm mát hoạt động ít nhất 2 lần), giá trị đo được của đồng hồ áp suất chính là áp suất nhớt động cơ

 Tốc độ động cơ 750 rpm:

Áp suất thấp nhất là 70kPa (0.7kgf/cm2,10 psi)

 Tốc độ động cơ 3000 rpm:

Áp suất thấp nhất là 340kPa (3.5kgf/cm2, 50psi)

 Nếu áp suất nhớt trong tiêu chuẩn, thay công tắc áp suất nhớt động cơ và kiểm tra lại

 Nếu áp suất nhớt không nằm trong tiêu chuẩn, kiểm tra bơm nhớt, tham khảo (2.4-8)

Công tắc áp suất nhớt

Đầu tiếp xúc đồng hồ

Lỗ cố định đóng mở áp suất nhớt động cơ

Trang 7

BƠM NHỚT

HÌNH ẢNH HƯỚNG DẪN

Ghi chú:

 Khi lắp lại sử dụng roong chữ O mới

 Sử dụng keo có mã số linh kiện THREE BOND1215

 Lắp bánh răng đúng khớp

 Sau khi lắp lại, lấy ngón tay chuyển động bánh răng ăn khớp, kiểm tra bánh răng ăn khớp có hoạt động dễ dàng không

Thay mới phốt bơm nhớt

Tham khảo 2.4-9

Van xả

Lò xo

roong

Roong lọc nhớt thô

Roong chữ O

Khi lắp phải bôi keo lên bề mặt và

thân xy lanh

Trang 8

BƠM NHỚT

THÁO – KIỂM TRA – LẮP

1 Xả nhớt động cơ

2 Quay pu ly trục khuỷu sao cho rãnh màu trắng

trên pu ly trùng với ký hiệu trên phần dưới nắp

che dây curoa cam

3 Tháo nắp cò mổ và nắp che dây curoa cam

phía trên

4 Tháo dây curoa máy nén A/C, dây curoa máy

phát điện

5 Tháo pu ly trục khuỷu và nắp che dây curoa

cam bên dưới

6 Tháo dây curoa cam

7 Tháo bánh răng truyền động dây curoa cam

8 Tháo cạc te và lọc nhớt thô

9 Tháo bơm nhớt

10 Tháo bu lông bơm nhớt, sau đó tách rời vỏ

ngoài và nắp ra

11 Kiểm tra khe hở giữa 2 bánh răng trong và

ngoài của bơm nhớt

Tiêu chuẩn (mới) : 0.02-0.14 mm (0.001-0.006 in)

Giới hạn sửa chữa : 0.2 mm (0.008 in)

Nếu khe hở giữa 2 bánh răng vượt quá giới hạn sữa chữa lớn nhất thì thay bộ bánh răng

12 Kiểm tra khe hở từ vỏ đến bề mặt bánh răng Tiêu chuẩn (mới): 0.03-0.08 mm (0.001-0.003 in) Giới hạn sửa chữa: 0.15 mm (0.006 in)

Nếu khe hở từ vỏ đến bề mặt bánh răng vượt quá giới hạn sửa chữa, thay thế bộ bánh răng ăn khớp

và vỏ bơm nhớt

13 Kiểm tra khe hở giữa vỏ đến bánh răng ngoài

Tiêu chuẩn (mới): 0.1-0.18 mm (0.004-0.007 in) Giới hạn sửa chữa: 0.2 mm (0.008 in)

Bánh răng ngoài

Bánh răng trong

Vỏ

Bánh răng ăn khớp

Lọc nhớt thô Chốt định vị

Bơm nhớt

Roong lọc

nhớt thô

Roong chữ O

Vỏ

Bánh răng ăn khớp ngoài

Trang 9

BƠM NHỚT

14 Kiểm tra bộ bánh răng ăn khớp và vỏ bơm

nhớt có bị hư hay cháy xém không, nếu cần

thì thay mới

15 Tháo phốt cũ từ bơm nhớt ra

16 Sử dụng dụng cụ chuyên dùng gõ nhẹ lên

phốt bơm nhớt mới cho đến khi phần đế của

cán của dụng cụ chuyên dùng chạm vào bơm

nhớt

Ghi chú: Có thể thay phốt mà không cần tháo bơm

nhớt

17 Lắp lắp bơm nhớt

18 Kiểm tra bơm nhớt có thể hoạt động bình

thường không

19 Bôi nhớt lên miệng roong

20 Lắp 2 chốt định vị và roong chữ O lên bơm

nhớt

21 Bôi keo trên bề mặt tiếp xúc giữa thân xy lanh

và bơm nhớt

Ghi chú:

 Dùng keo mã số linh kiện: THREE BOND1215

 Trước khi sử dụng keo, kiểm tra bề mặt tiếp

xúc có sạch sẽ và khô ráo không

 Bôi keo lên vùng uốn cong của bề mặt tiếp xúc

 Bôi keo mặt bên trong lỗ bu lông để tránh chảy nhớt

 Sau khi lắp xong, chờ 20 phút rồi châm nhớt

22 Lắp bơm nhớt lên trên thân xy lanh Bôi mỡ vào miệng phốt bơm nhớt Lắp bơm nhớt vào trục khuỷu

Lau sạch mỡ xung quanh và kiểm tra miệng phớt bơm nhớtu có bị cong không

23 Lắp lọc nhớt thô

24 Lắp cạc te nhớt (tham khảo 2.2-24)

Dụng cụ chuyên dùng lắp phốt bơm nhớt

Ống nối lắp phốt bơm nhớt

Bôi keo theo đường cong này

Vỏ ngoài bơm nhớt

Lọc nhớt thô Chốt định vị

Bơm nhớt

Roong lọc nhớt thô

Roong chữ O

Ngày đăng: 13/05/2021, 08:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm