Ghi chú: Nếu đã dùng bạc nhỏ hoặc lớn hơn, mà vẫn không có được kích thước khe hở đúng tiêu chuẩn, thì thay trục khuỷu mới và đo lại lần nữa.. Ghi chú: Nếu đã dùng bạc nhỏ hoặc lớn hơn,
Trang 1Lắp Kiểm tra Thanh truyền 2.2-14 Lựa chọn
Bạc pít tông ( séc măng ) 2.2.15 Khe hở miệng
Thay mới Khe hở từ bạc đến rãnh
Vị trí miện bạc pít tông Phốt đầu trục khuỷu 2.2-20 Lắp
Trục khuỷu 2.2-22 Lắp
Cạc te nhớt 2.2-24 Lắp
Trang 3HÌNH ẢNH GIẢI THÍCH
Phải sử dụng nhớt bôi trơn các chi tiết trước khi lắp ráp
Ghi chú:
Trước khi lắp cạc te nhớt, bôi keo vào 4 góc bề mặt tiếp xúc ( xem 2.2 – 24 )
Keo sử dụng : THREE BOND1215
Trước khi lắp, làm sạch các bề mặt tiếp xúc của cạc te nhớt
Bạc cổ khuỷu
Bạc chống lực dọc trục Bôi trơn mặt ngoài Bề dày của bạc là cố định, không được thay đổi
Nắp trục khuỷu Nắp che
Lọc nhớt thô
Roong cạc te nhớt
Trang 4Đai ốc bu lông thanh truyền
Bu lông thanh truyền
Khối xy lanh, 2.2-14,15
Hướng lắp pít tông
Xả
Nạp
Trang 5BÁNH ĐÀ THANH TRUYỀN - TRỤC KHUỶU
THAY MỚI
Đối với hộp số cơ:
Tháo 6 bu lông bánh đà, rồi tháo bánh đà
Lắp theo trình tự ngược lại
Khe hở dọc trục của trục khuỷu
Tiêu chuẩn (mới) : 0.10–0.35mm (0.004–0.014 in.) Giới hạn sửa chữa : 0.045 mm ( 0.018 in.)
Ghi chú: Độ dày của bạc chống lực dọc trục không được chỉnh sửa hay mài
Khi lắp bạc chống lực dọc trục, mặt hoa văn hướng ra ngoài
Trang 6BẠC LÓT CỔ TRỤC KHUỶU
KHE HỞ
1 Tháo nắp trục khuỷu và bạc lót cổ trục khuỷu
2 Dùng khăn lau sạch bạc lót và cổ trục khuỷu
3 Đặt thước đo chuyên dùng vào mỗi cổ trục
Ghi chú: Nếu động cơ vẫn đặt trên xe, thì khi mở
nắp trục khuỷu, trọng lượng trục khuỷu và bánh
đà sẽ làm tăng thêm lực siết bu lông làm cho
thước đo cân bằng, giá trị đo được sẽ không
chính xác
Khi đó, hãy kê phía dưới đối trọng một giá đỡ đẻ
cố định trục khuỷu, đồng thời chỉ kiểm tra 1 cổ trục
5 Tháo nắp và bạc lót cổ trục khuỷu, đo độ rộng
của thước đo chuyên dùng
Giới hạn sửa chữa: 0.05 mm ( 0.002 in.)
6 Nếu bề rộng của thước đo được quá lớn hay quá nhỏ (khi động cơ vẫn đặt trên xe), thì tháo trục khuỷu và phiến bạc lót cổ trục khuỷu phía trên
Dựa vào các ký hiệu mã màu mà thay bạc cổ khuỷu mới và kiểm tra lại he hở
Chú ý: Cấm mài, dũa hoặc cạo bạc lót hay nắp cổ trục khuỷu để điều chỉnh ke hở
7 Nếu sau khi thay mà khe hở đo được vẫn không đúng tiêu chuẩn, hãy thử các phiến bạc lớn hoặc nhỏ hơn (màu sắc được in ở mặt trên
và dưới)
Sau đó kiểm tra lại lần nữa
Ghi chú: Nếu đã dùng bạc nhỏ hoặc lớn hơn, mà vẫn không có được kích thước khe hở đúng tiêu chuẩn, thì thay trục khuỷu mới và đo lại lần nữa
Thước đo chuyên dùng
Trang 7BẠC CỔ KHUỶU
CHỌN LỰA
Chú ý: Nếu không thể đọc mã nhận dạng do bẩn,
không được dùng dao hay bàn chải thép để cạo,
mà phải dùng dung dịch hay dầu để làm sạch
Vị trí mã nhận dạng trên khối xy lanh ( chữ cái )
Các ký tự được khắc trên mặt bên khối xy lanh cho
biết mã nhận dạng của cổ trục khuỷu
Kết hợp các ký tự này với các ký tự chữ số trên
trục khuỷu Từ đó lựa chọn được chính xác cỡ bạc
Chữ cái trên khối xy lanh
Vàng (Yellow)
Xanh lá (Green)
(Pinapple)
Vàng (Yellow)
Xanh lá (Green)
Nâu (Brown)
(Yellow)
Xanh lá (Green)
Nâu (Brown)
Đen (Black)
4 Xanh lá
(Green)
Nâu (Brown)
Đen (Black)
Xanh dương (Blue)
Cổ số 1 ( phía
puly trục khuỷu)
Cổ số 5
(phía bánh đà)
Trang 8BẠC LÓT THANH TRUYỀN
KHE HỞ
1 Tháo nắp và bạc lót thanh truyền
2 Dùng khăn lau sạch chốt trục khuỷu, nắp và
bạc lót thanh truyền
3 Đặt thước đo chuyên dùng vào chốt khuỷu
4 Lắp lại bạc và nắp thanh truyền Siết đúng
lực quy định: 31 Nm ( 3.2 kgf-m, 23 lbf-ft )
Ghi chú: Không được xoay trục khuỷu trong khi
kiểm tra
5 Tháo nắp và bạc lót thanh truyền Đo bề
rộng thước đo chuyên dùng
Khe hở nhớt của thanh truyền
Tiêu chuẩn (mới) :
0.020 – 0.038 mm (0.008 – 0.015 in.)
Giới hạn sửa chữa: 0.05 mm (0.002 in.)
6 Nếu bề rộng của thước đo được quá lớn hay
quá nhỏ, tháo phiến bạc phía trên, thay bộ
bạc mới có cùng mã phối màu (tham khảo
trang sau)
Kiểm tra lại sau khi lắp
Chú ý: Cấm mài, dũa hoặc cạo bạc lót hay nắp
thanh truyền để điều chỉnh ke hở
7 Nếu sau khi thay mà khe hở đo được vẫn
không đúng tiêu chuẩn, hãy thử các phiến
bạc lớn hoặc nhỏ hơn (màu sắc được in ở
mặt trên và dưới)
Sau đó kiểm tra lại lần nữa
Ghi chú: Nếu đã dùng bạc nhỏ hoặc lớn hơn, mà
vẫn không có được chính xác kích thước khe hở,
thì thay trục khuỷu mới và đo lại lần nữa
CHỌN LỰA
Chú ý: Nếu không thể đọc mã nhận dạng do bẩn, không được dùng dao hay bàn chải thép để cạo, mà phải dùng dung dịch hay dầu để làm sạch
Vị trí mã nhận dạng trên thanh truyền (Chữ số)
Số được khắc ở mặt bên mỗi thanh truyền
Kết hợp mã này với ký tự chữ cái khăc trên trục khuỷu Từ đó lựa chọn chính xác cỡ bạc thanh truyền cần dùng
Lựa chọn bạc cổ khuỷu:
Chữ cái trên trục khuỷu
Chữ số trên thanh truyền
Vàng (Yellow)
Xanh lá (Green)
(Pinapple)
Vàng (Yellow)
Xanh lá (Green)
Nâu (Brown)
C III Vàng
(Yellow)
Xanh lá (Green)
Nâu (Brown)
Đen (Black)
D IV Xanh lá
(Green)
Nâu (Brown)
Đen (Black)
Xanh dương (Blue)
Thước đo chuyên dùng
Một nửa số khắc ở phía trên Một nửa số khắc ở phía dưới
Vị trí ký hiệu chữ cái trên trục khuỷu
Trang 95 Tháo bu lông và nắp trục khuỷu
Chú ý: Để tránh bị biến dạng trục khuỷu, theo trình
tự bên dưới vặn lỏng đai ốc 1/3 vòng, lặp lại trình
tự này cho đến khi tháo được hoàn toàn bu lông Thứ tự vặn lỏng bulon nắp trục khuỷu
Trang 10PÍT TÔNG VÀ TRỤC KHUỶU
10 Nếu thấy có mụi than ở phần đỉnh xylanh,
dùng dụng cụ cạo sạch mụi than, thao tác
theo hướng dẫn của sản phẩm
Chú ý: Nếu đỉnh xy lanh chưa sạch thì dễ làm hư
piston
11 Sử dụng cán búa gỗ đẩy pít tông ra
12 Sau khi tháo từng cụm pít tông – thanh
truyền ra khỏi khối xy lanh, phải lắp lại bạc lót
thanh truyền và nắp thanh truyền (không
được lắp sai thứ tự ban đầu)
13 Khi lắp lại từng cụm pít tông – thanh truyền và
xy lanh, phải lắp đúng với vị trí xy lanh ban
đầu
Ghi chú: số trên thanh truyền không phải chỉ vị trí
động cơ mà là chỉ mã số phối màu để lựa chọn
bạc lót
Cán búa
Pít tông
Trang 11TRỤC KHUỶU
KIỂM TRA
Sử dụng dầu hoặc bàn chải để làm sạch các
ống nhớt của trục khuỷu
Kiểm tra rãnh khóa và ren
Đo độ cong của trục khuỷu
Dùng so kế đo độ tròn đều của cổ trục khuỷu
để đảm bảo rằng trục khuỷu không bị cong
Giá trị đo được ở mỗi cổ trục không thể vượt
quá giới hạn sửa chữa lớn nhất
Độ cong của trục khuỷu
Tiêu chuẩn (mới): MAX : 0.03 mm (0.001in)
Giới hạn sửa chữa: 0.04mm (0.002 in)
Đo độ tròn đều của thanh truyền
Đo độ tròn đều của từng chốt khuỷu ở vị trí chính giữa và ở 2 biên
Giá trị đo được không thể vượt quá giớ hạn sửa chữa lớn nhất
Độ tròn đều của cổ trục Tiêu chuẩn (mới):
0.0025 mm (0.0001 in.) giá trị lớn nhất Giới hạn sửa chữa: 0.005mm (0.0002 in.)
Đo sự mất tròn đều
ở chính giữa
Đo độ nhọn vành ngoài
Trang 12PÍT TÔNG
KIỂM TRA
1 Kiểm tra pít tông có bị cong hay nứt không
Ghi chú: Nếu xy lanh đã được doa, phải dùng pít
tông có đường kính lớn hơn
2 Đo đường kính pít tông ở vị trí A như hình bên
Giới hạn sửa chữa: 74.970 mm(2.9516 in)
3 Tính toán độ chênh lệch giá trị giữa đường kính trong xy lanh (2.2-14) và đường kính ngoài pít tông Từ đó có được giá trị khe hở giữa xy lanh
và pít tông
Khe hở giữa xy lanh và pít tông
Tiêu chuẩn (mới) : 0.010 - 0.040mm (0.0004 - 0.0016 in.) Giới hạn sửa chữa: 0.05 mm (0.002 in.)
Nếu khe hở bằng hay vượt quá giới hạn sửa chữa thì phải kiểm tra pít tông và xy lanh có bị mòn quá không
Tiêu chuẩn mở rộng đường kính piston 0.25 : 75.23 - 75.24 mm ( 2.9618 - 2.9622 in.) 0.50 : 75.48 - 75.49 mm ( 2.9716 - 2.9720 in.)
A’
5 mm(0.2 in)
Đường kính váy piston
0.05 mm(0.002 in)
Trang 13 Điều chỉnh trục khuỷu sao cho chốt khuỷu ở
điểm chết dưới của từng xylanh
Lắp dụng cụ nén bạc vào pít tông và đặt cụm
pít tông - thanh truyền vào lòng xy lanh
Cố định dụng cụ nén bạc trên đỉnh xylanh, rồi
dùng cán búa đẩy nhẹ lên đỉnh pít tông
Sau khi cụm pít tông – thanh truyền đã nằm
hoàn toàn trong lòng xy lanh thì dùng lại, lấy
dụng cụ nén ra
Ghi chú : Trước khi nén piston, kiểm tra thanh
truyền và cổ trục xem có đối xứng chưa
Lắp ráp đầu to thanh truyền (có sẵn bạc lót
thanh truyền) vào cổ trục khuỷu,
Bôi nhớt vào ren bu lông và siết bu lông đúng
lực siết:
31 Nm ( 3.2 kgf-m, 23 lbf-ft )
2 Nếu trục khuỷu chưa lắp
Tháo nắp thanh truyền và bạc lót thanh truyền
Lắp dụng cụ nén pít tông
Lắp cụm pít tông – thanh truyền vào xy lanh,
dung cán búa đẩy nhẹ
Dịch chuyển các piston đã được lắp lên điểm
chết trên
Ghi chú: Duy trì đều lực nén trên dụng cụ nén pít tông, để tránh lòng xy lanh bị trầy xước
Kí hiệu mũi tên hướng
về đầu động cơ ( dây curoa trục cam)
Lỗ nhớt thanh truyền
Đẩy nhẹ xuống
Trang 14XY LANH
KIỂM TRA
1 Đo đường kính của xy lanh tại 3 vị trí ( như
hình bên dưới) để xác định độ mòn của lòng xy
lanh
Kích thước xy lanh
Tiêu chuẩn: 75.00-75.02 mm (2.953-2.954 in)
Giới hạn sửa chữa: 75.07mm (2.956 in)
Tiêu chuẩn mở rộng đường kính xy lanh:
0.25 : 75.25 - 75.27 mm (2.9626 - 2.9634 in.)
0.50 : 75.50 - 75.52 mm (2.9724 - 2.9732 in.)
Độ nghiêng của xy lanh
Giới hạn: Giá trị chênh lệnh đo được ở điểm cao
nhất và điểm đo thấp nhất là: 0.05 mm(0.002 in)
Nếu bất kỳ giá trị đo được nào của xylanh vượt
quá giới hạn sửa chữa lớn nhất của tiêu chuẩn
mở rộng thì thay khối xy lanh mới
Nếu khối xy lanh được doa lại, sau khi doa xy lanh
tham khảo khe hở pít tông (tham khảo 2.2-12)
Ghi chú: Nếu đường kính xy lanh bị cháy xém hoặc trầy xước thì cần phải doa thêm
Giới hạn doa: 0.50 mm(0.02 in)
2 Kiểm tra phần đỉnh khối xy lanh có bị cong vênh không (Theo hình vẽ bên dưới)
Độ bằng phẳng của phần đỉnh khối xy lanh
Tiêu chuẩn ( mới ) : MAX 0.07 mm (0.003 in) Giới hạn sửa chữa : 0.10 mm (0.004 in)
Đo bề mặt đỉnh khối xylanh
Thước đo độ khít
Trang 15 Có thể sử dụng SUNNEN, AMMCO hoặc đá
mài lòng xylanh có độ nhám tương đương 400
Không được sử dụng đá mài bị nứt hay bị mòn
3 Sau khi mài xong, làm sạch tất cả các hạt mài
và các hạt kim loại bên trong lòng xy lanh
Dùng nước xà phòng đậm đặc rửa bên trong
xy lanh và sau đó làm khô ngay lập tức và bôi
nhớt vào để tránh bị sét
Ghi chú: Không được sử dụng dung dịch tẩy rửa,
vì nó sẽ sinh ra hạt trên xylanh
4 Nếu sau khi doa lòng xy lanh vẫn nằm trong
giới hạn sửa chữa lớn nhất, các vết cháy xém
và trầy xước vẫn còn trong lòng xy lanh, doa xy
lanh lần nữa
Ghi chú: nếu gây ra vết trầy bằng móng tay thì
chấp nhận được nếu sâu hơn thì không được.
Ghi chú: Sau khi doa xylanh, dùng nước xà phòng rửa sạch xy lanh.Chỉ có xy lanh sau khi mài
mà phần bên trong vẩn còn cháy xém hoặc trầy xước thì mới cần doa phải doa
Vị trí mài
Máy doa xy lanh
Khối xylanh
Trang 162 Lấy pít tông đặt trên dụng cụ chuyên dùng và
dùng áp suất thuỷ lực đẩy chốt piston ra
LẮP
Ghi chú: Sử dụng bộ dụng cụ tháo - lắp chốt pít tông bằng áp suất thuỷ lực ( 07PAF-0010000 )
Sử dụng đúng ống trục
Lắp chốt piston như hình vẽ
Ghi chú: Khi lắp, bôi nhớt động cơ vào chốt piston, lấy dụng cụ nén áp suất thuỷ lực lắp chốt pít tông vào đầu nhỏ của thanh truyền
Kí hiệu hướng lên trên
Ống trục
Lỗ dầu thanh truyền
Ghi chú: Khi lắp hoặc tháo chốt pít tông, cần đặt pít tông chắc chắn vào giá
Kí hiệu hướng về phía đầu động cơ (dây curoa cam)
Lỗ dầu thanh truyền hướng về phía xú páp nạp
Kí hiệu hướng lên
Chốt pít tông
Trang 17THANH TRUYỀN
CHỌN LỰA
Mỗi đầu to của thanh truyền đều có đường kính
và giới hạn nằm trong phạm vi tăng dần
từ 0 đến +0.024 mm ( từ 0 đến +0.0009in)
ở 0.006mm (0.0002in)
Khắc số từ 1,2,3 hoặc 4 có thể cho biết phạm vi
của nó, ở bất cứ động cơ nào cũng có thể thấy
các số 1,2,3,4 hợp lại
Tiêu chuẩn đường kính : 43.0mm (1.69in)
Ghi chú: Số khắc bên hông thanh truyền là chỉ quy
tắc đường kính của đầu to thanh truyền, không
phải là thứ tự thanh truyền trong động cơ
Kiểm tra thanh truyền có bị nứt hay hư hỏng
Ghi chú: Tất cả các chốt pít tông thay mới đều phải dùng tiêu chuẩn mở rộng
2 Quay so kế quay về 0 và đặt ở trên đường kính chốt pít tông
Kiểm tra bu lông và nắp thanh
truyền có bị hư không
Số tham khảo kích thước của
đầu to thanh truyền: một phần
con số khắc ở nắp thanh
truyền phần còn lại khắc trên
thanh truyền
Trang 18THANH TRUYỀN
3 Đo khe hở chốt pít tông
Ghi chú: Kiểm tra pít tông có bị cong hay nứt
không
Nếu khe hở chốt pít tông lớn hơn: 0.024mm
(0.0009 in) thì dùng chốt pít tông có đường kính
lớn hơn và đo lại
Khe hở chốt piston :
Tiêu chuẩn (mới) :
0.010-0.022mm (0.0004-0.0009in)
4 Kiểm tra giá trị chênh lệch của đường kính
chốt và đường kính đầu nhỏ của thanh
truyền
Ttiêu chuẩn (mới):
0.014-0.040 mm (0.0006-0.0016 in)
Trang 19BẠC PÍT TÔNG (SÉC – MĂNG)
KHE HỞ MIỆNG
1 Sử dụng piston đẩy bạc pít tông vào trong lòng
của xy lanh cho đến khi cách đáy một khoảng
15 – 20 mm (0.6 – 0.8 in.)
Sử dụng thước lá đo khe hở miệng của vòng xéc
măng
Nếu khe hởi quá nhỏ, kiểm tra bạc pít tông có
thích hợp với động cơ không
Nếu khe hở quá lớn, kiểm tra giới hạn hao
mòn Nếu vượt quá giới hạn sửa chữa thì cần
phải doa xy lanh
Khe hở miệng bạc pít tông:
Bạc pít tông 1 ( séc – măng lửa ):
Tiêu chuẩn: 0.15 - 0.30mm (0.006 - 0.012 in.)
Giới hạn sửa chữa: 0.60mm (0.024 in)
Bạc pít tông 2 ( séc – măng khí )
Tiêu chuẩn: 0.03-0.45mm (0.012-0.018 in)
Giới hạn sửa chữa: 0.70mm(0.028 in)
Bạc pít tông 3 ( séc – măng nhớt )
Tiêu chuẩn: 0.20-0.80mm (0.008-0.031in)
Giới hạn sửa chữa: 0.90 mm(0.035 in)
Độ rộng rãnh thứ 1 : 1.2 mm (0.047in)
Độ rộng rãnh thứ 2 : 1.5 mm (0.059 in)
Độ rộng rãnh thứ 3 : 2.8mm (0.11 in) Khi cần thiết thì dũa miệng bạc pít tông
Chú ý: Không được dùng bàn trải thép để làm sạch bạc pít tông vì có thể làm hư bạc
Ghi chú: Nếu pít tông tách ra từ thanh truyền thì không cần lắp bạc mới
3 Lắp bạc pít tông ở vị trí thích hợp
(tham khảo 2.2-21) Ghi chú: Không dùng bạc cũ
Trang 20Kích thước chuẩn của bạc pít tông thứ 1:
A mm ( in ) B mm ( in.) 2.8 (0.11)*1
2.75 (0.108)*2 1.2 (0.05)
Kích thước chuẩn của bạc pít tông thứ 2:
A mm ( in ) B mm ( in.) 3.2 (0.13) 1.5 (0.06)
Thước lá
Kích thước vòng xéc măng
Bạc pít tông thứ 1
Bạc pít tông thứ 2
Trang 21BẠC PÍT TÔNG (SÉC – MĂNG) PHỐT ĐẦU TRỤC KHUỶU
2 Xoay bạc pít tông trong rãnh để kiểm tra có bị
2 Dùng thước lá xác nhận tất cả khe hở đều thống nhất như sau
Khe hở : 0.5 – 0.8 mm ( 0.02 – 0.03 in )
Ghi chú: Lắp phốt đầu trục khuỷu phía bơm nhớt
Kí hiệu Bạc pít tông
thứ 1
Bạc pít
tông thứ 3
Kí hiệu Bạc pít tông
Miệng bạc pít tông thứ 1
Không được đặt miệng bạc vào vị trí chốt pít tông
Trang 22TRỤC KHUỶU
LẮP
Trước khi lắp trục khuỷu với thanh truyền, bôi
nhớt lên bạc lót thanh truyền và chốt khuỷu
1 Lấy bạc lót thanh truyền lắp vào đầu to thanh
truyền
2 Xoay trục khuỷu sao cho chốt khuỷu thứ 2 và
3 hướng thẳng xuống
3 Đặt trục khuỷu vào trong khối xy lanh, lấy đầu
to thanh truyền số 2 và 3 lắp vào chốt khuỷu
tương ứng
Lắp nắp đầu to thanh truyền và lấy tay vặn bu
lông thanh truyền
4 Xoay trục khuỷu theo chiều kim đồng hồ, sao
cho cổ trục và thanh truyền của xylanh thứ 1
và 4 hướng thẳng xuống
Thao tác tương tự (như bước 1,2,3) ở trên
Ghi chú: Lắp bạc lót thanh truyền sao cho 2 rãnh
trên bạc lót trùng nhau
5 Dùng thước lá kiểm tra khe hở bạc thanh
truyền (tham khảo 2-7), sau đó siết đai ốc
thanh truyền với lực siết
31 Nm ( 3.2 kgf-m, 23 lbf-ft )
Trước khi siết bôi nhớt vào ren bu lông
Ghi chú: Số khắc bên hông thanh truyền là chỉ quy tắc đường kính của đầu to thanh truyền, không phải là thứ tự thanh truyền trong động cơ
6 Lắp bạc chống lực dọc trục trên cổ trục số 2, bôi nhớt lên bề mặt củabạc
7 Lắp bạc lót cổ trục khuỷu
Dùng thước lá kiểm tra khe hở (tham khảo 2-6), sau đó siết chặt bu lông nắp trục khuỷu qua hai lượt:
Lượt 1 : 25 Nm ( 2.5 kgf-m, 18 lbf-ft )
Lượt 2 : 44 Nm ( 4.5 kgf-m, 33 lbf-ft )
Ghi chú: Bôi nhớt vào bề mặt bạc chống lực dọc trục và ren bu lông
Thứ tự siết bu lông bạc đạn chính như hình vẽ
Mặt hoa văn của bạc chống lực dọc trục hướng ra ngoài
Khi lắp nắp đầu to thanh truyền cần chú ý mã nhận dạng bạc lót