1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu sữa chữa xe tải SYM T880 chương 2.1 Nắp xi lanh

28 573 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 3,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Trước khi tháo phải đánh dấu ký hiệu hướng quay của dây curoa cam  Không được đặt các linh kiện vào 2 phần nắp đậy dây curoa cam..  Trước khi lắp, phải làm sạch 2 phần nắp đậy dây cu

Trang 1

Xú páp, lò xo và phốt xú páp 2.1-20 Tháo

Lắp Ống dẫn hướng xú páp 2.1-22 Dịch chuyển xú páp

Thay mới Xoáy rộng ống dẫn hướng

Đế xú páp 2.1-24 Điều chỉnh

Trục cam - Cò mổ - Phốt đầu trục cam - Pu ly 2.1-25 Lắp

Nắp xy lanh 2.1-26

Bị cong vênh Lắp

Trang 3

 Sau khi điều chỉnh xong khe hở của xú páp,

phải siết lại đai ốc của pu ly trục khuỷu

Lực siết : 196 N.m (20.0 kgf.m, 145 lbf.ft)

1 Tháo nắp cò mổ ( nắp máy )

2 Tháo nắp che dây curoa cam

3 Ký hiệu “UP” trên bánh răng trục cam hướng

lên trên, và ký hiệu điểm chết trên của bánh

răng trùng với ký hiệu trên nắp xy lanh ( như

hình bên dưới)

4 Điều chỉnh khe hở xú páp của xy lanh thứ nhất

Xú páp hút : 0.18 – 0.22 mm (0.007 – 0.009 in.)

Xú páp xả : 0.23 – 0.27 mm (0.009 – 0.011 in.)

5 Sử dụng thước lá để điều chỉnh khe hở xú páp

đến giá trị tiêu chuẩn (như hình dưới đây)

Chú ý: Không được siết đai ốc quá chặt để

Trang 4

KHE HỞ XÚ PÁP

7 Quay trục khuỷu 180 theo chiều kim đồng hồ

(trục cam quay 90), kí hiệu “UP” như hình bên

dưới, hướng về phía ống xả Sau đó, điều chỉnh

khe hở xy lanh thứ 3

8 Quay trục khuỷu 180 theo chiều kim đồng hồ

làm cho xy lanh thứ 4 đến điểm chết trên Ký

hiệu “UP” và điểm chết trên như hình vẽ

Điều chỉnh khe hở xú páp thứ 4

9 Quay trục khuỷu 180 theo chiều kim đồng hồ làm cho xy lanh thứ 2 đến điểm chết trên Ký hiệu “UP” và điểm chết trên như hình vẽ

Điều chỉnh khe hở xú páp thứ 2

Ký hiệu “UP”

Ký hiệu “UP”

Ký hiệu “UP”

Trang 5

PU LY TRỤC KHUỶU VÀ BU LÔNG

THAY MỚI

Khi lắp và siết chặt pu ly, tham khảo phần bên dưới:  : Rửa X : Khử dầu mỡ  : Bôi trơn

Kích thước và giá trị lực siết bu lông của pu ly trục khuỷu

Vòng chặn Vòng đệm

Pu ly trục khuỷu

Cán để gắn lục giác

Ống tuýp 17mm Lục giác 50 mm dùng để

cố định pu ly trục khuỷu

Trang 6

DÂY CUROA TRỤC CAM

HÌNH ẢNH HƯỚNG DẪN

Ghi chú:

 Xin tham khảo phần giải thích trục khuỷu và pu ly từ trang 2.1 – 5

 Trước khi tháo phải đánh dấu ký hiệu hướng quay của dây curoa cam

 Không được đặt các linh kiện vào 2 phần nắp đậy dây curoa cam

 Trước khi lắp, phải làm sạch 2 phần nắp đậy dây curoa cam (không có bụi và dầu mỡ)

 Nếu có rò rỉ dầu thì thay phốt đầu trục khuỷu hoặc trục cam

 Trước khi lắp dây curoa, tham khảo trang 2.1 – 9

9.8 Nm ( 1.0 kgf.m, 7.2 lbf-ft)

Khi ắp nắp cỏ mổ tham khảo 2.1-27,28

Bôi dầu động cơ vào ren

bu lông 8x1.25mm

37 Nm ( 3.7 kgf.m, 27 lbf-ft)

Roong nắp cò mổ, nếu có hư hỏng phải thay mới khi lắp phải bôi keo ở 4 góc

Bu lông điều chỉnh độ căng

dây curoa 10x1.25mm

44 Nm ( 4.4 kgf.m, 33 lbf-ft)

Khi lắp vòng đệm hướng vào trong

Khi lắp, vòng đệm hướng ra ngoài

Vòng kẹp

Phớt chữ O được thay mới Dây curoa trục

cam, bánh răng

Thay ới dây curoa tham khảo 2.1-8

Phốt dầu bằng cao su nếu hư hỏng thì thay mới

Trang 7

DÂY CUROA TRỤC CAM

KIỂM TRA

1 Tháo nắp cò mổ

Khi lắp lại tham khảo trang 2.1-27,28

2 Tháo 2 phần nắp che day curoa trục cam

(tham khảo trang 2.1-8)

3 Kiểm tra dây curoa trục cam có bị hư không

Ghi chú:

 Nếu dây curoa bị dính dầu hay nước làm mát

ăn mòn thì phải thay mới

 Khử sạch dầu mỡ hay bất cứ dung dịch nào

trên dây curoa

4 Sau khi kiểm tra xong, siết bu lông pu ly trục

khuỷu với lực siết là :

196Nm (20.0 kgf-m,145 lbf-ft)

KIỂM TRA ĐỘ CĂNG DÂY CUROA TRỤC CAM

Chú ý: Điều chỉnh dây curoa cam sau khi đông cơ

đã nguội Ghi chú:

 Sau khi thực hiện các thao tác theo trình tự dưới dây, độ căng dây curoa trục cam sẽ được

tự động điều chỉnh nhờ lò so bộ căng dây

 Phải quay pu ly trục khuỷu theo chiều kim đồng

hồ Vì nếu quay ngược lại, việc điều chỉnh độ căng dây curoa sẽ không chính xác

 Trước khi điều chỉnh độ căng, phải kiểm tra dây curoa trước

1 Tháo nắp cò mổ

Khi lắp lại tham khảo trang 2.1-27,28

2 Tháo phần trên của nắp đậy dây curoa trục cam

3 Quay trục khuỷu 5 – 6 vòng

4 Quay trục khuỷu sao cho xy lanh 1 ở điểm chết trên (tham khảo 2.1-3)

5 Thả lỏng bộ điều chỉnh độ căng dây curoa

6 Quay trục khuỷu theo chiều kim đồng hồ, làm sao cho pu ly trục khuỷu xoay 3 răng

7 Siết chặt bu lông bộ điều chỉnh độ căng dây curoa với lực siết:

44 Nm (4.5 kgf-m, 33 lbf-ft)

8 Sau khi kiểm tra, siết đai ốc pu ly trục khuỷu với lực siết

196 Nm (20.0 kgf-m, 145 lbf-ft)

Kiểm tra hao mòn

tại các vị trí này trên

dây curoa

Quay pu ly và kiểm tra

dây curoa trục cam

44 Nm (4.5 kgf-m, 33 lbf-ft)

196 Nm (20.0 kgf-m, 145 lbf-ft)

Trang 8

DÂY CUROA TRỤC CAM

THÁO

Chú ý:

 Trước khi thao tác, quay xy lanh 1 đến điểm

chết trên (tham khảo trang 2.1-3)

 Trước khi lắp dây curoa trục cam, kiểm tra

bơm nước (tham khảo trang 3-11)

1 Vặn lỏng bu lông cố định độ căng dây curoa

máy nén A/C, lấy dây curoa máy nén A/C ra

2 Nới lỏng đai ốc cố định điều chỉnh độ căng

dây curoa máy phát điện

3 Tháo que thăm nhớt và ống que thăm nhớt,

tháo nắp che dây curoa cam ở phía trên

Không được để bất kỳ linh kiện nào trong nắp

6 Nới lỏng bu lông pu ly căng dây cu roa cam, tháo dây curoa trục cam khỏi pu ly Sau đó siết chặt pu ly lại

7 Tháo dây curoa trục cam

Bu lông bộ điều chỉnh

44 N.m (4.5 kgf.m, 33 lbf.ft)

Trang 9

DÂY CUROA TRỤC CAM

LẮP

1 Lắp dây curoa theo trình tự ngược lại với khi

tháo

Theo hình bên dưới để xác định xy lanh 1 ở

điểm chết trên, ký hiệu trên bơm nhớt và bánh

răng truyền động dây curoa cam có đối xứng

chưa

2 Xem hình bên dưới để biết các ký hiệu đối

xứng

3 Tham khảo hình bên dưới, lắp dây curoa

(1) Bánh răng truyền động dây curoa cam ở trục khuỷu  (2) Puly điều chỉnh độ căng dây curoa cam  (3) Bánh răng dẫn động bơm nước  (4) Bánh răng trục cam

Chú ý : Xác định bánh răng truyền động dây curoa cam ở trục khuỷu và bánh răng trục cam đều ở vị trí điểm chết trên

4 Vặn lỏng và siết chặt bu lông pu ly điều chỉnh

độ căng dây curoa trục cam

7 Lắp 2 phần nắp che dây curoa trục cam

Ghi chú: Trước khi lắp, phải làm sạch nắp

8 Lắp pu ly trục khuỷu, siết lại bu lông bánh răng trục cam

Ghi chú: Không được lắp sai chốt định vị của

pu ly trục khuỷu

Ký hiệu

Ký hiệu điểm chết trên

Quay rãnh đến

chính giữa ký hiệu Làm sạch bánh răng truyền

động dây curoa trục cam

Ký hiệu điểm chết trên

Trang 10

DÂY CUROA TRỤC CAM

Pu ly trục khuỷu:

Pu ly trục cam

9 Sau khi lắp, điều chỉnh giá trị độ căng các dây

curoa

 Điều chỉnh độ căng dây curoa máy phát điện,

tham khảo chương 5

 Điều chỉnh độ căng dây curoa máy nén A/C,

tham khảo chương 11

Ký hiệu điểm chết trên

Ký hiệu “UP”

Ký hiệu

Trang 11

 Khi tháo roong nắp xy lanh, không được làm nó bị gấp khúc hay hư hỏng bề mặt

Thay mới nếu bị hư hỏng

Trang 12

NẮP XY LANH

HÌNH ẢNH GIẢI THÍCH (TIẾP THEO)

Trước khi lắp, phải rửa sạch các chi tiết, đồng thời phải bôi trơn các chi tiết

Kiểm tra trục cam, trang 2.1-17

Làm sạch van tiết lưu nhớt

Ống dẫn hướng xú páp nạp

Vòng tựa lò xo xú páp

Trang 13

NẮP XY LANH

THÁO

Trình tự này chỉ dùng để tháo nắp xy lanh ra khỏi

động cơ

Cảnh báo: Phải kiểm tra, xác đinh các qui định an

toàn trước khi thao tác

Chú ý:

 Nên thao tác khi nhiệt độ đông cơ thấp hơn

38C (100C), để tránh là hư nắp xy lanh

 Sử dụng tấm che để tránh làm hư sơn xe

 Phải cẩn thận khi thao tác ở các vị trí tiếp xúc

Ghi chú:

 Những thao tác tương tự sẽ không nhắc lại

 Làm dấu tất cả các đường dây điện và các

đường ống mềm, để tránh sai sót khi lắp lại

 Trước khi tháo nắp xy lanh, phải kiểm tra dây

curoa trục cam

 Quay pu ly truc cam đến vị trí điểm chết trên

của xy lanh 1 (tham khảo 2.1-3)

1 Tháo cực âm (–) của accu

2 Xả nước làm mát động cơ (tham khảo 3-5)

Tháo nắp két nước để xả nhanh hơn

3 Tháo cụm đường ống nạp

4 Tháo bu lông cố định rồi tháo dây curoa máy

nén A/C

5 Nới lỏng bu lông cố định và tháo dây curoa

máy phát điện (tham khảo 2.1-8)

6 Tháo các đường ống nhiên liệu vào và ra

進油管 回油管

Ống chân không

bộ trợ lực thắng

Trang 14

 4 giắc điện của béc phun xăng

 Giắc điện cảm biến nhiệt độ nước làm mát

động cơ

 Giắc điện cảm biến O2

 Giắc điện cảm biến vị trí trục khuỷu

 Giắc điện cảm biến vị trí cánh bướm ga

 Giắc điện cảm biến áp suất tuyệt đối trên

đường ống nạp (MAP)

 Giắc điện van điều khiển tốc độ không tải của

động cơ

12 Tháo dây điện cao áp của các bu gi, dây nối

mass và bộ điều khiển đánh lửa điện tử

高壓導線

分電盤

13 Tháo nắp cò mổ

14 Tháo dây curoa trục cam (Tham khảo 2.1-8)

15 Tháo bánh răng trục cam và tấm bảo vệ

護板

曲軸皮帶盤

16 Tháo ống góp xả (tham khảo 2.3-4)

17 Tháo ống góp nạp (tham khảo 2.3-3)

18 Tháo bu lông nắp xy lanh, sau đó tháo nắp xy lanh

Chú ý: Để tránh làm hư các bu lông, theo thứ

tự trong hình dưới đây vặn lỏng tất cả các bu lông 1/3 vòng

NO.1 NO.7 NO.9 NO.5

NO.4 NO.6 NO.10 NO.8

Trang 15

 Phân thành 2 lượt vặn lỏng toàn bộ bu lông

cố định của trục cam, để tránh làm hư bộ cò

mổ

 Khi tháo bộ cò mổ, không tháo bu lông cố

định trục cam, các bu lông này sẽ cố định lò

xo và cò mổ

Thứ tự vặn lỏng các bu lông nắp cố định trục

cam như sau

Đai ốc điều chỉnh khe hở xú páp

Đai ốc điều chỉnh khe hở xú páp

Trang 16

CÒ MỔ

THÁO RỜI / LẮP RÁP

Ghi chú:

 Xác nhận các chi tiết có đầy đủ chưa

 Kiểm tra cò mổ và trục cò mổ (tham khảo 2.1-18)

 Nếu sử dụng lại các linh kiện cũ, cò mổ cần đặt lại 1 vị trí đồng nhất

 Khi tháo rời cũng như lắp ráp bộ cò mổ, đừng tháo bu lông cố định, để tránh lò xo và cò mổ rớt ra khỏi trục

Cò mổ xú páp nạp B (4 cái )

Lò xo trục cò

mổ (4 cái ) Bạc cò mổ (4 cái )

Nắp cố định trục cam xy lanh 1

Nắp cố định trục cam xy lanh 2

Nắp cố định trục cam xy lanh 3

Nắp cố định trục cam xy lanh 4

Lò xo trục cò

mổ (4 cái )

Trang 17

CÒ MỔ

KIỂM TRA KHE HỞ

Đo trục cò mổ xú páp nạp và xả

1 Ở vị trí cò mổ thứ 1, đo đường kính trục cò mổ

2 Kích thước trục đối với so kế ở vị trí 0

3 Đo đường kính trong của cò mổ và kiểm tra

có bị méo không Khe hở giữa cò mổ và trục

Tiêu chuẩn (mới):

Trang 18

TRỤC CAM

KIỂM TRA

Ghi chú:

 Khi kiểm tra, không được quay trục

 Phải tháo cò mổ và trục cò mổ trước

1 Đặt trục cam và các nắp cố định trục cam trên

nắp xy lanh Sau đó siết bu lông với lực siết

theo quy định:

Bu lông 8mm: 20 Nm ( 2.0 kgf-m, 14 lbf-ft)

Bu lông 6mm: 12 Nm ( 1.2 kgf-m, 8.7 lbf-ft)

Bôi nhớt vào phần ren

2 Lấy trục cam đẩy nắp xy lanh về phía sau

3 Đặt so kế tiếp xúc vào phần đầu trục cam

Điều chỉnh so kế về vị trí 0 Sau đó đẩy trục

cam chuyển động tịnh tiến để đo khe hở dọc

trục

Khe hở dọc trục :

Tiêu chuẩn : 0.05–0.15 mm (0.002–0.006 in.)

Giới hạn sửa chữa: 0.5 mm (0.02 in.)

4 Tháo bu lông rồi tháo nắp trục cam khỏi nắp

xy lanh Làm sạch trục cam rồi kiểm tra bề mặt cam Nếu trên bềm mặt cam bị trầy xước hoặc quá mòn thì thay trục cam mới

Làm sạch các bề mặt bạc trục cam trên nắp

xy lanh, sau đó đặt trục cam cố định vào nắp

xy lanh

Ở mỗi cổ trục cam đặt dụng cụ đo khe hở

5 Lắp nắp cố định trục cam và siết bu lông đúng lực tiêu chuẩn

6 Tháo từng cổ trục cam ra và đo vị trí dày nhất của dụng cụ đo khe hở

Khe hở cổ trục cam:

Tiêu chuẩn (mới) : 0.050 – 0.089 mm (0.002 – 0.004 in.) Giới hạn sửa chữa : 0.15 mm ( 0.006 in.)

7 Nếu khe hở cổ trục cam vượt quá giới hạn:

 Nếu đã thay trục cam, thì nên thay nắp xy lanh

 Nếu chưa thay trục cam, thì đặt trục cam trên

đồ gá chữ V và kiểm tra độ không tròn của toàn bộ trục cam

Độ không tròn toàn bộ trục cam Tiêu chuẩn 0.03 mm ( 0.001 in.) (lớn nhất) Giới hạn sửa chữa : 0.04 mm ( 0.002 in.)

13 7 5 1 3 9 11

12 10 4 2 6 8 14

Quay trục cam khi đo

Trang 19

TRỤC CAM

Nếu giá trị đo được nằm trong phạm vi giới hạn

sửa chữa, thay nắp xy lanh mới

Nếu sau khi thay trục cam , kiểm tra lại lại nữa

Nếu khe hở cổ trục cam vẫn vượt quá giới hạn,

thì thay nắp xy lanh mới

8 Kiểm tra tình trạng mòn của cam

Độ cao tiêu chuẩn :

Cam nạp : 35.299 mm ( 1.3897 in )

Cam xả : 37.281 mm ( 1.4677 in )

Kiểm tra có hư hỏng trên bề mặt không

Trang 20

XÚ PÁP, LÒ XO VÀ PHỚT LÀM KÍN XÚ PÁP

THÁO

Ghi chú: Khi tháo xú páp và lo xo xú páp, phải làm

ký hiệu, để lắp lại đúng vị trí cũ

1 Trước khi lắp cảo xúp páp, sử dụng búa cao

su và 1 ông tuýp có kích thước thích hợp, gõ

Trang 21

XÚ PÁP, LÒ XO VÀ PHỚT LÀM KÍN XÚ PÁP

LẮP

1 Trước khi lắp xú páp, bôi nhớt động cơ lên

thân xú páp và đưa xú páp vào trong ống dẫn

Ghi chú: Kiểm tra xú páp có chuyển động tốt

trong ống dẫn hướng không

2 Đặt vòng tựa lò xo vào nắp xy lanh

3 Dùng dụng cụ chuyên dùng lắp phớt làm kín

Ghi chú: Không thể thay thế giữa phớt làm kín

xú páp nạp và xả

4 Lắp lò xo xú páp và vòng chặn sau đó dùng cảo xú páp nén lò xo xú páp lại rồi lắp móng hãm vào

Ghi chú : Khi lắp lò xo, đặt đầu lò xo mà các vòng lò xo khít với nhau quay về hướng nắp xy lanh

5 Sử dụng búa cao su gõ nhẹ vào đầu xu páp

2 – 3 lần để xác định móng hãm không bị lỏng

Ghi chú: gõ búa theo chiều vuông góc với

Trang 22

ỐNG DẪN HƯỚNG XÚ PÁP

DỊCH CHUYỂN XÚ PÁP

Dịch chuyển xú páp theo phương chuyển động

của nó Dùng so kế để đo khe hở giữa xú páp và

ống dẫn hướng

Khe hở giữa xú páp nạp và ống dẫn hướng

Tiêu chuẩn : 0.04 – 0.10 mm (0.002 – 0.004 in.)

Giới hạng sửa chữa : 0.16 mm (0.006 in.)

Khe hở giữa xú páp xả và ống dẫn hướng

Tiêu chuẩn : 0.10 – 0.16 mm (0.004 – 0.006 in.)

Giới hạng sửa chữa : 0.22 mm (0.009 in.)

 Nếu giá trị đo nằm trong giới hạn sữa chữa thì

lắp xú páp trở lại

 Nếu giá trị đo vượt quá giới hạn sữa chữa,

thay xú páp mới rồi kiểm tra lại lần nữa

 Nếu giá trị đo được vượt qua giới hạn lớn

nhất, kiểm tra lần nữa bằng phương pháp

trên, nếu cần thiết thì thay xú páp và ống dẫn

hướng

Ghi chú: Có thể dùng cách sau để đo khe hở giữa

xú páp và ống dẫn hướng:

1 Dùng thước kẹp đo đường kính trong của ống

dần hướng và đường kính ngoài của xú páp

tại 3 điểm khác nhau

2 Lấy các giá trị đo được của đường kính trong

của ống dần hướng trừ đi đường kính ngoài

của xú páp

3 Kết quả thu được không vượt quá giới hạn

sửa chữa lớn nhất

Khe hở giữa xú páp nạp và ống dẫn hướng

Tiêu chuẩn : 0.02 – 0.05 mm (0.001 – 0.002 in.)

Giới hạng sửa chữa : 0.08 mm (0.003 in.)

Khe hở giữa xú páp xả và ống dẫn hướng

Tiêu chuẩn : 0.5 – 0.08 mm (0.002 – 0.003 in.)

Giới hạng sửa chữa : 0.11 mm (0.004 in.)

THAY MỚI

Ghi chú:

 Để đạt hiệu quả tốt nhất khi lắp ống dẫn hướng vào nắp xy lanh, nên tăng nhiệt độc của nắp xy lanh lên 150C (300F)

 Sử dụng dụng cụ chuyên dùng tháo ống dẫn hướng

1 Gõ ống dẫn hướng từ phía đế xú páp ra ngoài

2 Gõ ống dẫn hướng mới theo hướng ngược lại đến độ sâu quy định

Độ cao quy định của ống dẫn hướng xú páp:

Xú páp nạp: 17.85–18.35mm (0.703–0.722in.)

Xú páp xả: 18.65–19.15mm (0.734–0.754in.)

Kéo xú páp lên 10 mm

Vít đóng ống dẫn hướng , 5.5 mm

Vít đóng ống dẫn hướng , 5.5 mm

Ngày đăng: 13/05/2021, 08:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm