Để làm được điều này thì toàn thể nhân viên của Mitsubishi, từ nhân viên chế tạo phụ tùng, nhân viên bán hàng cho đến nhân viên dịch vụ, phải cùng cố gắng và làm việc theo cùng một mục t
Trang 1CHƯƠNG 1 SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁC HÀNG
1 SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁC HÀNG LÀ GÌ ? .1-1
(1) Thương hiệu MITSUBISHI .1-1
(2) Triết lý vì sự hài lòng khách hàng ở Xưởng Dịch vụ 1-1
(3) Những câu hỏi dành cho khách hàng 1-2
2 ĐIỀU CHÚNG TA CÓ THỂ THỰC HIỆN .1-3 CHƯƠNG 2 AN TOÀN / 3S
1 THÔNG TIN CHUNG .2-1
2 SỬ DỤNG DỤNG CỤ .2-1
3 THỰC HIỆN 3S 2-3 CHƯƠNG 3 CƠ BẢN VỀ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ
1 ĐIỆN ÁP, DÒNG ĐIỆN VÀ ĐIỆN TRỞ 3-1
(1) Điện thế và điện áp .3-1 (2) Định luật Ohm .3-1 (3) Công của dòng điện (Định luật Watt) .3-2
2 CÁCH ĐO ĐIỆN ÁP, DÒNG ĐIỆN VÀ ĐIỆN TRỞ .3-3
(1) Điện áp so với Dòng điện .3-3 (2) Điện áp so với Dòng điện .3-3 (3) Cách sử dụng đồng hồ đa năng .3-4
3 TỤ ĐIỆN .3-7
4 CUỘN DÂY 3-8
5 CHẤT BÁN DẪN .3-9
(1) Diode 3-9 (2) Transistor .3-10
CHƯƠNG 4 KIỂM TRA TRƯỚC KHI GIAO XE / BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ
1 PDI = Kiểm tra trước khi giao xe .4-1
(1) Mục đích của PDI 4-1 (2) Cách thực hiện PDI 4-1 (3) Các mục kiểm tra 4-1
2 BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ .4-3
(1) Dịch vụ bảo dưỡng 4-3 (2) Thời gian biểu bảo dưỡng xe định kỳ 4-3 (3) Những lưu ý khi bảo dưỡng 4-5 (4) Các phương pháp kéo xe 4-7
CHƯƠNG 5 DỤNG CỤ / THIẾT BỊ
1 TỔNG QUÁT VỀ DỤNG CỤ 5-1
(1) Chìa khóa / Cờ lê .5-1 (2) Kềm .5-8 (3) Vít 5-10 (4) Búa .5-11 (5) Đục .5-12 (6) Bàn ren và Ta-rô 5-14 (7) Bàn kẹp (ê-tô) 5-15 (8) Bơm chân không 5-16 (9) Súng khí nén 5-16 (10) Cảo / Vam 5-17 (11) Bàn ép thủy lực 5-18
Trang 22
-(12) Máy mài 5-18 (13) Máy khoan 5-19 (14) Con đội và dàn nâng .5-19 (15) Đế đỡ 5-21 (16) Cẩu thủy lực .5-21 (17) Máy nén khí 5-22
2 Dụng cụ chuyên dùng 5-23
(1) Mục đích của dụng cụ chuyên dùng (SST) 5-23
CHƯƠNG 6 CÁC DỤNG CỤ ĐO
1 BU-LÔNG, VÍT VÀ ĐAI ỐC .7-1
2 REN 7-2
3 ĐỘ BỀN BU-LÔNG VÀ ĐAI ỐC 7-2
4 Vòng đệm, chốt và then 7-6
5 Bánh răng .7-7
6 Ổ đỡ .7-8 CHƯƠNG 8 CHẤT BÔI TRƠN, LƯU CHẤT
1 MỠ BÔI TRƠN .8-1
(1) Phân loại dầu và chất bôi trơn .8-1 (2) Mục đích của chất bôi trơn .8-1 (3) Dầu bôi trơn động cơ 8-1 (4) Dầu bôi trơn bánh răng .8-3 (5) ATF 8-3 (6) Mỡ bôi trơn .8-4 (7) Dầu phanh 8-4 (8) Nước làm mát .8-4
CHƯƠNG 9 ĐỘNG CƠ
1 ĐỘNG CƠ XĂNG .9-1
(1) Động cơ đốt trong 9-1 (2) Phân loại động cơ .9-1 (3) Nguyên lý hoạt động của động cơ 4 kỳ 9-2 (4) Nguyên lý hoạt động của động cơ 2 kỳ 9-3
2 THÔNG SỐ ĐỘNG CƠ 9-3
(1) Đường kính xy lanh và Hành trình pít-tông .9-3 (2) Dung tích động cơ .9-3 (3) Tỷ số nén .9-4 (4) Đồ thị công suất động cơ .9-4 (5) Buồng đốt của động cơ xăng .9-5 (6) Hiện tượng nổ bất thường 9-5
3 ĐỘNG CƠ DIESEL 9-6
(1) Hoạt động của động cơ diesel 4 kỳ 9-7 (2) So sánh với động cơ xăng 9-7
4 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA ĐỘNG CƠ .9-8
(1) Cấu tạo của động cơ .9-8
Trang 3(1) Hệ thống nạp và nhiên liệu của động cơ xăng 9-14 (2) Hệ thống ECI (Phun xăng điều khiển điện tử) 9-16 (3) Hệ thống nạp và nhiên liệu của động cơ diesel 9-17 (4) Hệ thống kiểm soát khí thải 9-19 (5) Hệ thống làm mát 9-21 (6) Hệ thống bôi trơn 9-23 (7) Hệ thống điện động cơ 9-24 (8) Hệ thống xông động cơ diesel 9-27
6 BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ .9-27
(1) Kiểm tra dây cu-roa 9-27 (2) Kiểm tra hệ thống làm mát 9-30 (3) Bộ lọc gió 9-31 (4) Điều chỉnh khe hở xu-páp 9-32 (5) Hệ thống đánh lửa 9-33 (6) Kiểm tra và điều chỉnh thời điểm đánh lửa 9-35 (7) Điều chỉnh tốc độ cầm chừng 9-36
CHƯƠNG 10 TRUYỀN ĐỘNG VÀ KHUNG GẦM
1 Tên của các bộ phận .10-1
2 Bố trí truyền động 10-1
(1) FWD (động cơ đặt trước, bánh trước dẫn động) 10-1 (2) RWD (động cơ đặt trước, bánh sau dẫn động) 10-1 (3) 4WD (4 bánh dẫn động) 10-2 (4) MR (động cơ đặt giữa, bánh sau dẫn động) 10-2 (5) RR (động cơ đặt sau, bánh sau dẫn động) 10-2
CHƯƠNG 11 LY HỢP
1 Hướng dẫn 11-1
2 Cấu tạo và hoạt động .11-1
3 Hệ thống điều khiển ly hợp 11-3
4 Kiểm tra và điều chỉnh .11-4 CHƯƠNG 12 HỘP SỐ SÀN
1 Hướng dẫn 12-1
(1) Phân loại hộp số 12-1 (2) Cấu tạo 12-1
2 Vai trò và Nguyên lý hoạt động .12-2
3 Cấu tạo cơ bản .12-4
(1) Sự sắp xếp các trục và bánh răng 12-4 (2) Cơ cấu đồng tốc 12-4
4 Kiểm tra và thay dầu hộp số 12-5 CHƯƠNG 13 HỘP SỐ TỰ ĐỘNG
1 Đặc điểm 13-1
2 Cấu tạo và Hoạt động 13-2
(1) Phân loại hộp số tự động 13-2 (2) Các bộ phận chính 13-4
3 Kiểm tra và thay dầu hộp số tự động (ATF) 13-5 CHƯƠNG 14 CẦU TRƯỚC
1 Cấu tạo .14-1
2 Cấu tạo cầu trước 14-1
Trang 44
-(1) Xe dẫn động bánh trước 14-1 (2) Xe dẫn động bánh sau .14-1 (3) Trục truyền động và Khớp đồng tốc 14-2 (4) Ổ bi bánh xe .14-3
3 Bảo dưỡng cầu trước 14-4 CHƯƠNG 15 CẦU SAU
1 Cấu tạo 15-1
2 Cấu tạo cầu sau 15-1
(1) Xe dẫn động bánh sau .15-1 (2) Xe dẫn động bánh trước 15-1 (3) Trục truyền động và Khớp đồng tốc 15-2 (4) Bán trục 15-2 (5) Ổ bi bánh xe .15-2
3 Bánh răng vi sai 15-2
(1) Bánh răng truyền cuối 15-2 (2) Bộ vi sai 15-3 (3) Vi sai chống trượt (LSD) .15-4
4 Bảo dưỡng cầu sau 15-5 CHƯƠNG 16 HỆ THỐNG TREO
1 Đặc điểm 16-1
2 Phân loại và Cấu tạo của hệ thống treo 16-2
(1) Hệ thống treo trước .16-2 (2) Hệ thống treo sau 16-4
3 Kiểm tra hệ thống treo 16-7 CHƯƠNG 17 GÓC ĐẶT BÁNH XE
1 Đặc điểm 17-1
2 Các thành phần của góc đặt bánh xe 17-1
(1) Độ chụm 17-1 (2) Góc Camber .17-2 (3) Góc Caster .17-3 (4) Góc nghiêng Kingpin 17-4
3 Kiểm tra và điều chỉnh 17-4
CHƯƠNG 18 HỆ THỐNG LÁI
1 Đặc điểm 18-1
2 Phân loại hệ thống lái 18-2
(1) Loại thanh răng – bánh răng .18-2 (2) Loại lõi bi .18-2
3 Hệ thống trợ lực lái 18-3
4 Bảo dưỡng 18-4 CHƯƠNG 19 LỐP XE VÀ BÁNH XE
1 Phân loại theo cấu hình 19-1
(1) Lốp bố chéo .19-1 (2) Lốp bố tròn .19-1 (3) Kích thước thiết kế của lốp 19-2
2 Bảo dưỡng 19-2 CHƯƠNG 20 HỆ THỐNG PHANH
1 Nguyên lý phanh 20-1
Trang 5(2) Phanh đĩa 20-2 (3) Xy lanh chính 20-4 (4) Bộ trợ lực phanh 20-5 (5) Dầu phanh 20-5
3 ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh) 20-7
4 Bảo dưỡng hệ thống phanh .20-7 CHƯƠNG 21 THÂN XE
1 Đặc điểm cấu tạo thân xe 21-1
(1) Thân xe liền khối 21-1 (2) Thân xe khung rời 21-1
2 Điều chỉnh thân xe 21-2 CHƯƠNG 22 HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA
1 Kiến thức cơ bản của nguyên lý làm lạnh .22-1
(1) Cơ bản của sự làm lạnh 22-1 (2) Dòng di chuyển môi chất lạnh 22-1 (3) Vai trò của các bộ phận chính 22-2
2 Môi chất lạnh 22-3
Trang 6CHƯƠNG 1 SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
1
-1 SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG LÀ GÌ?
(1) Thương hiệu MITSUBISHI
Được hỗ trợ bởi những công nghệ kỹ thuật cao, Mitsubishi Motors là một công ty chuyên sản xuất ra những chiếc xe có công suất cao, theo đó, công ty không những nổi tiếng đối với người tiêu dùng mà còn nổi tiếng trong làng thể thao thế giới “Truyền thống” này đã được xây dựng qua một thời gian dài lao động miệt mài của đội ngũ các nhân viên và các chi nhánh của Mitsubishi Motors Nói cách khác, đó chính là “hình ảnh thương hiệu”
Ngày nay, sự cạnh tranh khốc liệt để tồn tại đang diễn ra giữa các công ty, đặc biệt là trong nền công nghiệp ô tô Trong tình hình này, chúng ta phải chú trọng đến việc củng cố “hình ảnh thương hiệu”, chúng ta có thể nâng cao số lượng khách hàng trung thành và bán ra nhiều sản phẩm của Mitsubishi, nhờ đó công ty sẽ luôn phát triển phồn thịnh Để làm được điều này thì toàn thể nhân viên của
Mitsubishi, từ nhân viên chế tạo phụ tùng, nhân viên bán hàng cho đến nhân viên dịch vụ, phải cùng cố gắng và làm việc theo cùng một mục tiêu
Mục tiêu đó chính là “nâng cao sự hài lòng của khách hàng”
(2) Triết lý vì sự hài lòng khách hàng tại Xưởng Dịch vụ
Ý tưởng “Chiếc xe thứ hai sẽ được bán bởi bộ phận dịch vụ” đã được thừa nhận trong lĩnh vực ô tô Chiếc xe Mitsubishi đầu tiên được bán với phong cách tốt, công suất cao, xe bền và nhân viên bán hàng dễ chịu Nhưng khi khách hàng muốn mua xe mới, những tiêu chuẩn để tiếp tục mua xe Mitsubishi của họ là gì? Dĩ nhiên thương hiệu vượt trội chỉ là một tiêu chuẩn, cái còn lại là
“chất lượng, dịch vụ của các đại lý”
Thực tế, khảo sát CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG (Customer Satisfaction Index) chỉ
ra rằng lý do chung mà khách hàng tiếp tục mua sản phẩm là “vì dịch vụ tốt và đáng tin cậy” Nói cách khác, khi khách hàng nói rằng “dịch vụ tốt”, có nghĩa là họ hài lòng với công việc và các hoạt động của chúng ta Chúng ta phải làm như thế nào để đem đến dịch vụ mà khách hàng tin tưởng? Chúng ta phải suy nghĩ từ quan điểm của khách hàng về công việc mà chúng ta đang thực hiện
Trang 7(3) Những câu hỏi dành cho khách hàng
Khảo sát CSI đưa ra rất nhiều câu hỏi về nhiều lĩnh vực của các hoạt động dịch vụ đối với khách hàng Những câu hỏi đặc trưng để kiểm tra chất lượng dịch vụ của đại lý được giới thiệu sau đây để tham khảo
; Nhân viên tiếp nhận thân thiện và nhã nhặn
; Đưa ra thời gian sửa chữa và hoàn thành đúng thời hạn
; Đưa ra chi phí dự tính đúng
; Sửa chữa chính xác (không xảy ra hư hỏng tương tự)
Trang 8CHƯƠNG 1 SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
3
-; Đồng phục kỹ thuật viên sạch sẽ gọn gàng
2 ĐIỀU CHÚNG TA CÓ THỂ THỰC HIỆN
(1) Các tấm che bảo vệ xe
Trước khi bắt đầu công việc, nên phủ vè xe, ghế, vành tay lái, lót sàn
Việc này sẽ bảo vệ xe khỏi các vết bẩn, dầu nhớt và các vết xước do va chạm giữa thân xe và các dụng cụ
Xưởng phải có một hệ thống để những công việc này được hoàn tất trước sự quan sát của khách hàng
(2) Chất lượng công việc
Thời gian là tiền bạc Tuy nhiên không thể hy sinh chất lượng công việc ngay cả khi bạn không có đủ thời gian thực hiện nó Một khi đã kinh nghiệm hơn, bạn sẽ làm việc với những tình huống đòi hỏi những chẩn đoán phức tạp trong một khoảng thời gian có hạn
Hiện tại, bạn là người mới vào nghề và tất cả những gì bạn quan tâm là bạn phải làm đúng công việc của mình
Trang 91 THÔNG TIN CHUNG
Có rất nhiều nguy hiểm trong xưởng làm việc như các máy móc, trang thiết bị, dụng cụ sử dụng điện hoặc máy nén khí
Khi thao với xe to lớn, làm việc với các bộ phận trơn ướt, rất nóng, hoặc các chi tiết quay
Điều quan trọng là chúng ta phải tuân theo các nguyên tắc trong xưởng để tạo một môi trường làm việc an toàn, tuy nhiên phải luôn ghi nhớ rằng không ai có thể bảo vệ chúng ta tránh khỏi nguy hiểm ngoài chính bản thân mỗi chúng ta
Sau đây chúng ta học về sư an toàn khi làm việc trong xưởng
2 SỬ DỤNG DỤNG CỤ
; Luôn sử dụng đúng kích thước dụng cụ cho lông/Đai ốc
Bu-; Khi siết, kéo chìa khóa về phía bạn, nếu đẩy, chìa khóa bị trượt sẽ rất nguy hiểm
; Không được dùng ống để nối dài chìa khóa
Trang 10CHƯƠNG 2
AN TOÀN / 3S
2
-NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN
Bất kỳ tai nạn nào cũng có nguyên nhân Nói chung, các nguyên nhân có thể xếp vào 2 dạng sau
• Sai sót của con người
Mất kiểm soát các máy móc hoặc dụng cụ/ Mặc trang phục không phù hợp/ Bất cẩn của người sử dụng …
• Hư hỏng cơ khí
Hư hỏng của máy móc hoặc dụng cụ / Môi trường làm việc / Hỏng các thiết bị an toàn…
Nguyên nhân không thể loại bỏ
(Hư hỏng cơ khí…)
• Sai sót
• Cẩu thả
• Không theo trình tự Thái độ nguy hiểm TAI NẠN LAO ĐỘNG
Trang 113 THỰC HIỆN 3S
3S là gi?
3S là một chương trình hoặc hoạt động giữ cho nơi làm việc sạch sẽ, gọn gàng, an toàn và dễ làm việc, theo đó chúng ta hướng đến việc nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc
Hoạt động này khởi nguồn từ Nhật Bản và được giới thiệu đến nhiều nước công nghiệp trên thế giới cũng giống như hoạt động Kiểm soát chất lượng (QC)
SEIRI: Ngăn nắp
Phân loại các mục cần thiết và không cần thiết
SEITON: Gọn gàng
Bố trí dụng cụ để dễ dàng và an toàn sử dụng
SEISO: Sạch sẽ
Luôn luôn lau sạch dụng cụ và nơi làm việc LÀM VIỆC THEO NHÓM
Trang 12CHƯƠNG 3
CƠ BẢN VỀ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ
1
-1 ĐIỆN ÁP, DÒNG ĐIỆN VÀ ĐIỆN TRỞ
Điện thường được so sánh với nước Để bạn có thể hiểu rõ về điện chúng tôi sẽ cố gắng giải thích một cách tương ứng bằng những thứ tương tự dòng điện, điện áp và điện trở như dòng nước, áp suất nước và sự tắc nghẽn của dòng nước trong ống nước
Hình bên trái mô tả Điện áp, Dòng điện và Điện trở giống 3 người đang làm việc khác nhau Anh Dòng điện chính là lượng điện chạy trong vật dẫn (ống) Từ phía sau anh Điện áp đẩy anh Dòng điện tiến về trước, anh Dòng điện di chuyển với số lượng nhiều hay ít tùy thuộc vào lực đẩy của anh Điện áp
Anh Điện trở xuất hiện, anh này xấu tính vì anh ta đè anh Dòng điện từ bên trên cũng như đang cố gắng ngăn anh tiến lên phía trước Anh điện trở đẩy càng mạnh thì đường ống càng hẹp Do đó dòng điện và điện trở tỷ lệ nghịch với nhau
(1) Điện thế và Điện áp
Hình bên là bình chứa có nước chảy vào và ra qua 2 vòi nước, có thể thấy được sự khác nhau giữa chúng là do khoảng cách của các vòi đến mặt nước Nói cách khác, mức nước cao hơn nghĩa là vị trí sâu hơn sẽ tạo ra áp lực nước lớn hơn, đẩy nhiều nước ra ngoài hơn
(2) Định luật Ohm
Lực đẩy dòng điện (A) đi qua mạch có điện trở được gọi là điện áp (V) Định luật thể hiện mối quan hệ giữa điện áp, dòng điện và điện trở được gọi là Định luật Ohm
Định luật này là một trong những công thức cơ bản nhất của mạch điện
ÁP SUẤT THẤP
ÁP SUẤT CAO Mức nước
ĐIỆN TRỞ (Ω)
<Định Luật Ohm>
V hoặc E
Trang 13(3) Công của dòng điện (Định luật Watt)
Trong hình bên trái, bánh xe quay khi dòng nước chảy, năng lượng bánh xe nhận được càng lớn thì nó quay càng nhanh Lượng năng lượng này tùy thuộc vào sự chênh lệch chiều cao giữa các bình chứa và lượng nước chảy qua ống
Trong lĩnh vực điện học thì năng lượng này được gọi là công của dòng điện và viết tắt là
W
Điện áp V trong mạch nhân với dòng điện chạy trong mạch đó sinh ra công suất của dòng
điện, đơn vị là Watt ([W])
Phần tử tiêu thụ công của dòng điện được gọi
là tải, và công được tiêu thụ bởi tải được gọi là
Công suất tiêu thụ
TẢI ĐIỆN
Bánh xe
Trang 14CHƯƠNG 3
CƠ BẢN VỀ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ
3
-2 CÁCH ĐO ĐIỆN ÁP, DÒNG ĐIỆN VÀ ĐIỆN TRỞ
(1) Điện áp so với Dòng điện
So sánh độ sáng của bóng đèn khi có 1 cục pin với khi có 2 cục pin, Điện áp và Dòng điện được đo bằng đồng hồ
(2) Điện trở so với Dòng điện
Một cây bút chì dài được nối với 1 cục pin và một cây bút chì ngắn được nối với 1 cục pin khác, dòng điện và điện trở trong từng mạch được đo bằng đồng hồ, cùng lúc đó cũng đo được điện áp cung cấp cho từng cây bút và dòng điện trong mỗi mạch được xác định bởi công thức của định luật Ohm từ giá trị điện trở đo được của bút chì So sánh giá trị tính toán và giá trị thực tế của dòng điện
Trang 15(3) Cách sử dụng đồng hồ đa năng
Đồng hồ đa năng có thể đo điện áp, dòng điện và điện trở bằng cách chọn thang đo
Hiện nay đồng hồ đa năng hiển thị số đang trở nên phổ biến vì có thể dễ dàng đọc giá trị đo một cách chính xác
Tuy nhiên đồng hồ kim vẫn còn hữu dụng vì nó cho ta thấy sự liên tục của giá trị thay đổi
a Sự chuẩn bị trước khi sử dụng
<Điều chỉnh về số 0>
Xoay vít điều chỉnh để kim trùng với vạch số 0 ngoài cùng bên trái
<Kiểm tra sự thông mạch của que đo>
Chọn thang đo điện trở, chạm 2 que đo với nhau và kiểm tra xem kim có di chuyển sang phải không Nếu kim không di chuyển hoặc di chuyển không ổn định thì phải kiểm tra que đo
Que đo (Đỏ và Đen)
Trang 16CHƯƠNG 3
CƠ BẢN VỀ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ
5
-b Giá trị đo
<Cách đo điện áp 1 chiều>
• Đặt thang đo ở vị trí DCV
• Nối que đo màu đỏ vào phía dương của mạch
• Nối que đo màu đen vào phía âm của mạch
<Cách đo dòng điện 1 chiều>
• Đặt thang đo ở vị trí DCmA
• Tách mạch và nối que đo màu đỏ vào phía dương của mạch
• Đồng hồ phải được mắc nối tiếp với mạch
• Nối que đo màu đen vào phía âm của mạch Lưu ý: Không được kiểm tra dòng điện vượt quá giới hạn đo của đồng hồ
<Cách đo điện trở [Ω]>
• Đặt núm chọn ở Ohm [Ω]
• Điều chỉnh về số 0
• Xoay núm điều chỉnh để kim trùng với vạch 0 khi 2 que đo chạm nhau
• Tháo bóng đèn ra khỏi mạch và đưa que đo tương ứng vào các cực của bóng đèn
c Những chú ý trước khi sử dụng đồng hồ đa năng
• Trước khi sử dụng phải đảm bảo kim ở vị trí 0, nếu không thì phải điều chỉnh về 0
• Khi đọc kim đo thì phải nhìn thẳng góc từ trên xuống
• Khi đo điện trở lớn thì không được chạm vào que đo, điều này sẽ làm sai lệch lớn kết quả đo
• Khi đo điện áp•chưa biết, đầu tiên phải chọn thang đo điện áp lớn nhất để biết giá trị xấp xỉ rồi xoay núm chọn đến thang đo phù hợp để đọc chính xác
• Khi thay đổi vị trí núm chọn phải ngắt một que đo ra khỏi mạch Phải chú ý điểm này đặc biệt là khi đo dòng điện trong mạch
• Đặt núm chọn ở vị trí khác thang đo Ohm khi không sử dụng đồng hồ
Điều chỉnh về 0
Núm xoay
Trang 17d Đo độ phân cực của Diode
kiểm tra độ phân cựa của diode bằng đồng hồ đa năng
Đầu tiên nối que đo màu đỏ và đen như hình minh họa bên trái và xem kim di chuyển như thế nào rồi
thay đổi que đo và xem kim di chuyển ra sao
Tham khảo Sự phân cực của đồng hồ đa năng
Hình 1 là ví dụ sơ đồ mạch nội vi của đồng hồ, có thể thấy 1 cục pin (3) trong mạch đo điện trở, phải quan sát cẩn thận sự phân cực của que đo Que (+) (màu đỏ) (4) ở phía cực âm của pin và que (-) (màu đen) (5) ở phía cực dương Vì vậy phải ghi nhớ khi chọn thang đo Ohm, que đen là cực dương và que đỏ là cực âm
Thông mạch
Đồng hồ đo điện trở
Đồng hồ đa năng
Hình 1
Trang 18Tham khảo
Đơn vị điện dung của tụ điện là Farad (F) Tuy nhiên, đơn vị được sử dụng nhiều nhất là micro Farad (μF = 10-6F) hoặc pico Farad (pF = 10-12F) thường được gọi là micro-micro Farad
Lớp điện cực
Giấy tích điện
ĐƠN VỊ ĐIỆN DUNG CỦA TỤ ĐIỆN
Trang 194 CUỘN DÂY
Dòng chuyển dời của dòng điện trong vật dẫn làm tăng lực từ, sinh ra từ trường Cuộn dây được tạo ra để ứng dụng hiện tượng này của vật dẫn Cuộn dây bao gồm dây dẫn được quấn nhiều vòng giống nhau theo dạng xoắn ốc để tăng lực từ
Rất nhiều chi tiết và bộ phận của xe như Mô-tơ khởi động, máy phát, cuộn dây đánh lửa, bộ chớp đèn báo rẽ và rờ-le ứng dụng hiện tượng này
Bột sắt
Dây dẫn Dòng điện
Cực thứ cấp Cực sơ cấp
Lõi sắt Cuộn sơ cấp Cuộn thứ cấp Lớp cách điện Cuộn dây đánh lửa
(a) Chiều dòng điện
Trang 20CHƯƠNG 3
CƠ BẢN VỀ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ
9
-5 CHẤT BÁN DẪN
Trong thời gian gần đây, ta có thể thấy việc gia tăng các thiết bị điều khiển điện tử trên xe Nhiều chất bán dẫn được sử dụng trong các hệ thống điện, quan trọng nhất và được dùng nhiều nhất là diode và transistor Chức năng cơ bản của diode và transistor sẽ được mô tả sau đây
(1) Diode
Diode được hợp thành bởi chất bán dẫn loại P và N, chức năng cơ bản của nó là chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều
Các diode như Zener diode, diode phát quang (LED) và photo diode có thêm vài chức năng ngoài chức năng cơ bản trên
MỘT CHIỀU
CHẤT CÁCH ĐIỆN CHẤT BÁN DẪN CHẤT DẪN ĐIỆN
Điện trở [Ω cm]
Bạc, Đồng Bạch kim, Thiếc, Chì Niken-crôm, Thủy ngân Điện cực than (than chì) Pi-rít sắt (FeS 2 )
Đồng ôxít Si-li-côn Nước cất Nhựa tổng hợp Nhựa mi-ca Sứ, Kim cương Pa-ra-phin, Cao su thiên nhiên, Nhựa si-li-côn Pô-ly Ê-ty-len Thạch anh, Tê-tra Flo-ric Ê-ty-len
Trang 21(2) Transistor
Transistor có 2 loại NPN và PNP Khi nhìn vào sơ đồ mạch điện của xe, ta có thể thấy nhiều NPN transistor được sử dụng
Transistor có 3 cực, chúng là cực phát (emitter), cực góp (collector) và cực gốc (base)
Chức năng cơ bản của transistor bao gồm: đóng-ngắt và khuếch đại Nhìn chung các transistor được dùng trong mạch điện của xe để đóng-ngắt
Chức năng đóng-ngắt của transistor tương đương với rờ-le vì cả 2 đều sử dụng dòng điện nhỏ để điều khiển một dòng điện lớn hơn rất nhiều
Nhấn
Tiếp điểm Công tắc
Công tắc
Trang 22CHƯƠNG 4 KIỂM TRA TRƯỚC KHI GIAO XE / BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ
1
-1 PDI = Kiểm tra trước khi giao xe (Pre-Delivery Inspection)
(1) Mục đích của PDI
Những chiếc xe được lắp ráp tại công ty Mitsubishi Motors đã trải qua khâu kiểm tra cuối cùng và được chuyển đến nơi phân phối Những chiếc xe này được chuẩn bị cho việc vận chuyển bằng đường biển cũng như lưu kho bãi trong một thời gian dài, mặc dù từ nhà máy chúng chưa đến trực tiếp với khách hàng nhưng vẫn phải được kiểm tra và hiệu chỉnh Công việc này gọi là PDI (Kiểm tra trước khi giao xe)
Ví dụ: cầu chì được ngắt để tránh việc hết ắc-qui phải được lắp vào lại Sáp hoặc màng bảo vệ bề mặt sơn và ngoại thất phải được làm sạch theo phương pháp đặc biệt được mô tả trong Tài liệu PDI
(2) Cách thực hiện PDI
Tài liệu “Kiểm tra trước khi giao xe và Bảo dưỡng định kỳ” đã được cung cấp đến các đại lý để tiến hành PDI một cách chính xác Tài liệu này bao gồm các trình tự kiểm tra, các thông số bảo dưỡng, lực siết… và đòi hỏi kỹ thuật viên phải tham khảo những nội dung có liên quan trong Tài liệu Hướng dẫn sửa chữa
(3) Các mục kiểm tra
Việc kiểm tra phải được thực hiện theo trình tự được mô tả trong BẢNG KIỂM TRA TRƯỚC KHI GIAO XE (TABLE OF PRE-DELIVERY INSPECTION) trong tài liệu PDI Việc kiểm tra các mục tổng quát được mô tả ở trang tiếp theo
Trang 23TRÌNH TỰ KIỂM TRA
Bước đầu tiên
4 Hoạt động của hệ thống khóa cửa và các bản lề cửa
5 Hoạt động của các gương cửa, cửa sổ và cửa sổ trần
Khoang động cơ
Trước khi chạy thử
18 Hệ thống đóng bướm ga và công tắc cần sang số
21 Các đồng hồ, đèn cảnh báo và đèn hiển thị
26 Hoạt động của dây đai an toàn và bộ rút dây đai
Sau khi chạy thử
37 Các đường ống và khớp nối trong khoang động cơ
40 Sự rò rỉ của động cơ, hộp số, thước tay lái và bộ vi sai
42 Các đường ống và khớp nối dưới gầm xe
Bước sau cùng
Trang 24CHƯƠNG 4 KIỂM TRA TRƯỚC KHI GIAO XE / BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ
3
-2 BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ
(1) Dịch vụ bảo dưỡng xe
Dịch vụ được chia thành 2 loại Một là bảo dưỡng định kỳ và hai là bảo dưỡng hư hỏng Bảo dưỡng
hư hỏng bao gồm sửa chữa các trục trặc về cấu tạo, các bộ phận, hoặc sửa chữa những hư hỏng nghiêm trọng về tính năng Ngược lại, bảo dưỡng ngăn ngừa chủ yếu là kiểm tra và bảo dưỡng định kỳø để ngăn ngừa các hư hỏng về cấu tạo và chức năng cũng như tránh sự suy giảm tính năng
Thay mặt khách hàng, công ty Mitsubishi Motors cung cấp Sổ tay bảo dưỡng để lưu lại việc kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ Theo đó, Mitsubishi Motors đưa ra một thời gian biểu chăm sóc xe hoàn chỉnh cho việc kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ bao gồm cả dịch vụ miễn phí dành cho xe mới, các dịch vụ sau bán hàng như thực hiện kiểm tra định kỳ, bảo dưỡng và thay phụ tùng căn cứ theo thời gian và quãng đường sử dụng
(2) Thời gian biểu bảo dưỡng xe
MMC khuyến khích khách hàng thực hiện các dịch vụ bảo dưỡng định kỳ tại các đại lý được ủy quyền của mình theo bảng thời gian và quãng đường sử dụng Thời gian biểu này đã có sẵn trong Sổ tay bảo hành được cung cấp theo xe của khách hàng cùng với Sổ tay Kiểm tra trước khi giao xe và Bảo dưỡng định kỳ
Trang 25(3) Những lưu ý khi bảo dưỡng
Cần phải lưu ý trước khi bắt đầu bảo dưỡng xe, thao tác sai có thể làm hư hỏng các bộ phận còn tốt của xe Các vị trí kéo và nâng xe là mục quan trọng trong các lưu ý, là các điểm then chốt khi làm việc với xe của khách hàng
Hãy cùng nhau tìm hiểu vấn đề này
a Bảo vệ xe
Trang 26CHƯƠNG 4 KIỂM TRA TRƯỚC KHI GIAO XE / BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ
5
-b Sử dụng dụng cụ chuyên dùng
c Sắp xếp các phụ tùng cần thay
d Các chi tiết không dùng lại cần được thay
e Sử dụng phụ tùng chính hãng MITSUBISHI
Trang 27f Sử dụng cần siết lực
g Tháo cực âm bình ắc-quy
h Tránh để chi tiết cao su tiếp xúc với dầu nhớt
I Không được để dầu phanh tiếp xúc bề mặt sơn
Trang 28CHƯƠNG 4 KIỂM TRA TRƯỚC KHI GIAO XE / BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ
7
-(4) Các phương pháp kéo xe
a Tuân theo luật giao thông
Xe có thể được kéo bằng dây bởi một xe khác hoặc bởi xe chuyên dùng
Các quy định liên quan đến việc kéo xe có thể khác nhau ở mỗi nước và trên hết là phải tuân thủ những quy định này
Tuy nhiên, nhìn từ góc độ kỹ thuật, thì có những điều được và không được thực hiện khi kéo xe
b Những lưu ý
Vị trí tay số: Số 0 (cả hộp số tự động và hộp số sàn)
Các móc cố định dùng để cố định xe khi vận chuyển
Phải dùng móc kéo khi kéo xe
Các trình tự chi tiết, tham khảo Sách hướng dẫn sử
dụng xe cho từng loại xe cụ thể
Phía sau xe 1 cầu
Trang 291 Tổng quát về dụng cụ
Việc chọn dụng cụ phù hợp với nội dung công việc không chỉ tránh gây hư hỏng các chi tiết mà còn ảnh hưởng rất lớn đến an toàn và hiệu quả của người thợ Thêm vào đó, nơi làm việc phải được giữ ngăn nắp hằng ngày do đó các dụng cụ cần thiết luôn được sẵn sàng khi cần dùng đến
Nội dung
Chương này mô tả các dụng cụ phổ biến sau
(1) Chìa khóa / Cờ lê (Wrench)
Để đảm bảo an toàn khi sử dụng chìa khóa, phải tác dụng lực bằng cách kéo tay chìa về phía bạn Nếu không thể kéo do không gian làm việc chật chội thì dùng bàn tay nhấn dụng cụ và xoay nó thật chậm
a Đầu tuýp (Socket wrench)
Dụng cụ này được sử dụng hầu hết trong công việc bảo dưỡng Điểm đặc biệt của nó là khả năng ứng dụng rộng rãi thông qua sự kết hợp với các đầu nối và cần tuýp
Đầu tuýp có nhiều hình dạng khác nhau để phù hợp với các kích cỡ và mục đích khác nhau nhưng chúng có thể được phân loại theo các đặc điểm sau
Trang 30CHƯƠNG 5 DỤNG CỤ / THIẾT BỊ
2
-(i) Đầu tuýp
Có 2 loại đầu tuýp
Loại 12 đỉnh được sử dụng rộng rãi và thích hợp cho không gian chật hẹp
Loại 6 đỉnh có bề mặt tiếp xúc với đỉnh bu-lông hoặc đai ốc rộng hơn Do đó, chúng thích hợp cho bu-lông và/hoặc đai ốc cần lực siết lớn như loại làm bằng kim loại mềm hay bị mòn cạnh
(ii) Lỗ lắp cần tuýp
Nhìn chung có 3 cỡ lỗ để lắp cần tuýp:
6.3 mm (1/4 in.), 9.5 mm (3/8 in.), and 12.7 mm (1/2 in.)
(iii) Độ sâu của tuýp (chiều dài)
Có 2 loại: tiêu chuẩn và dài
Lưu ý
Sử dụng tuýp chuyên dùng để tháo bu-gi, tuýp loại này có 3 loại tùy thuộc vào kích thước của bu-gi
b Cần tuýp (Socket handle)
Cần tuýp được sử dụng với đầu tuýp
(i) Cần tuýp xoay
Đầu cần tuýp là một khớp bản lề cho phép thay đổi góc xoay của cần một cách tự do
Loại cần này được dùng khi cần lực siết lớn
Tuy nhiên nó lại không phù hợp khi dùng trong không gian chật hẹp
Chiều rộng tiết diện ngang
12 đỉnh 6 đỉnh
Đầu tuýp dài
Trang 31(ii) Cần tuýp trượt
Tay trượt chữ thập cho phép cần tuýp được dùng đồng thời như cần tuýp chữ T và chữ L
(iii) Cần tuýp tự động
Bằng cách thay đổi cần điều chỉnh, lực siết chỉ tác dụng theo một chiều, chính điều này làm cho việc siết bu-lông và đai ốc trở nên nhanh chóng và phù hợp trong không gian chật hẹp
CHÚ Ý:
Cơ cấu bánh cóc có thể bị hỏng nếu chịu lực tác dụng quá lớn
(iv) Cần tuýp tốc độ
Loại cần tuýp này cho phép xoay bu-lông và đai ốc một cách nhanh chóng
c Lắp đầu tuýp
(i) Thanh nối
Thanh nối dùng để điều chỉnh khoảng cách giữa đầu tuýp và cần tuýp
Bánh răng
Trang 32CHƯƠNG 5 DỤNG CỤ / THIẾT BỊ
4
-(ii) Khớp chữ thập/ các đăng
Khớp các đăng cho phép thay đổi góc giữa đầu tuýp và cần tuýp một cách tự do, điều này phù hợp khi làm việc trong không gian chật hẹp
(iii) Đầu nối
Dụng cụ này dùng để nối đầu tuýp với cần tuýp có kích thước lỗ lắp khác biệt nhau
d Khóa vòng (Box wrench)
Khóa được dùng khi làm việc ở nơi chật hẹp và không thể xoay bu-lông hoặc đai ốc bằng đầu tuýp Mặt khác, khi kiểm tra tình trạng lực siết của bu-lông hoặc đai ốc thì khóa vòng được sử dụng phổ biến hơn so với đầu tuýp
Tương tự như đầu tuýp, khóa miệng có khả năng tác dụng một lực siết lớn vì nó khép kín 6 mặt của bu-lông hoặc đai ốc
Trong vài trường hợp, khóa vòng còn có thêm cơ cấu bánh cóc
CHÚ Ý:
Không được dùng ống hoặc các vật tương tự để làm tăng chiều dài của khóa vòng
Đầu nối Tay cầm
Trang 33Có nhiều loại khóa vòng, mỗi loại có góc lệch giữa tay cầm và vòng khóa khác nhau, chúng bao gồm loại 00(loại thẳng), 150, 300 và 450 được dùng trong nhiều không gian làm việc khác nhau
e Khóa miệng (Open end wrench hoặc Spanner)
Khóa miệng được dùng khi không thể sử dụng đầu tuýp hay khóa vòng do không gian làm việc chật hep và do cấu tạo của chi tiết (như đai ốc nối ống dầu phanh)
Khóa miệng 2 đầu được dùng với những chi tiết mà khi siết một bên sẽ làm cho bên còn lại xoay, ví dụ như khi điều chỉnh độ rơ của dây ga và khi siết ống nhiên liệu
CHÚ Ý:
• Bề mặt tiếp xúc giữa khóa miệng với bu-lông hoặc đai ốc nhỏ nên chúng có thể bị hỏng khi siết Do đó, không được dùng khóa miệng để siết cứng
Trang 34CHƯƠNG 5 DỤNG CỤ / THIẾT BỊ
f Mỏ lết (Adjustable wrench)
Mỏ lết được đặc trưng bằng một vít điều chỉnh có thể xoay để thay đổi độ mở của miệng khóa Mỏ lết có thể dùng thay nhiều loại khóa miệng Tuy nhiên, vì có kích thước phần đầu lớn hơn so với khóa miệng nên mỏ lết không phù hợp với không gian làm việc chật hẹp
• Cách sử dụng mỏ lết
Với mỏ lết thì lực siết chỉ có thể tác dụng theo một chiều Vì phần miệng điều chỉnh yếu, nếu tác dụng lực theo chiều ngược lại có thể làm hỏng mỏ lết
Vít điều chỉnh
Trang 35g Khóa lục giác (Allen head wrench)
Khóa lục giác được dùng để vặn các đai ốc lục giác Nhìn chung, hình dạng phổ biến của khóa lục giác là một thanh 6 cạnh được uốn thanh hình chữ L, cũng có nhiều khóa có một đầu tròn cho phép nó xoay ở góc nhỏ hơn
LƯU Ý
Kích thước của khóa lục giác được mô tả theo
chiều rộng của mặt cắt vuông góc
Mặt khác, nhiều khóa lục giác cũng có hình đầu tuýp và vít
h Khóa lục giác bông (TORX wrench)
Tương tự như khóa lục giác, khóa lục giác bông bao gồm thanh lục giác uốn thành hình chữ L, đầu tuýp và vít
LƯU Ý
Kích thước khóa lục giác bông hiển thị khỏang cách
giữa các điểm của hình ngôi sao
Có loại vít lục giác đỉnh lồi và lõm, loại vít lồi được gọi là loại E và vít lõm được gọi là loại T
LƯU Ý
Kích thước của vít lục giác hiển thị như sau “E10” (nghĩa là bu-lông loại E, kích thước 10mm), hoặc “T12” (nghĩa là bu-lông loại T, kích thước
12mm)
Chiều rộng tiết diện ngang
Khóa lục giác
Đai ốc đầu lục giác
Trang 36CHƯƠNG 5 DỤNG CỤ / THIẾT BỊ
b Kềm cắt (Cutting plier)
Loại kềm này được dùng để giữ và cắt dây điện giống như kềm thông thường
Chúng thường được dùng chủ yếu để cắt hoặc uốn các sợi dây đồng hoặc sắt
c Kềm mũi nhọn (Round nose plier)
Đầu kềm dài và vát tròn nên kềm mũi nhọn phù hợp với những công việc nhẹ nhàng
Chúng được dùng trong không gian chật hẹp và giữ các chi tiết nhỏ
Loại E
Loại T
Trang 37d Kềm cắt cạnh (Diagonal plier)
Loại kềm này dùng để cắt dây điện nhỏ
e Kềm bóp vòng hãm (Snap ring plier)
Dụng cụ này dùng để bóp vòng hãm khi tháo hoặc lắp chúng, đưa các mũi kềm vào các lỗ trên vòng hãm rồi bóp kềm sao cho các mũi không bị trượt, bóp và tháo vòng hãm ra
f Kềm bung vòng hãm (Snap ring expander)
Dụng cụ này dùng để bung vòng hãm khi tháo hoặc lắp chúng, đưa các mũi kềm vào các lỗ trên vòng hãm rồi bóp kềm sao cho các mũi không bị trượt, bung và tháo vòng hãm ra
Trang 38CHƯƠNG 5 DỤNG CỤ / THIẾT BỊ
10
-g Kềm bấm (Locking plier)
Dụng cụ này được dùng khi cố định các chi tiết nhỏ hoặc ống khi đang giữ chúng
• Cách sử dụng kềm bấm
Giữ chi tiết rồi xoay bu-lông điều chỉnh sao cho đầu kềm chạm nhẹ, sau đó lấy chi tiết ra và xoay nhẹ bu-lông để giảm độ mở của đầu kềm Giữ chi tiết và bóp chặt tay cầm cho đến khi có tiếng “cách”, điều chỉnh bu-lông nếu cần thiết Để tháo kềm, bóp cần nhả để nhả khóa
(3) Vít (Screwdriver)
a Vít
Có 2 loại vít: dấu trừ và dấu cộng
Vít dấu trừ thì có mũi dẹt và vít dấu cộng thì có mũi chữ thập
CHÚ Ý:
Khi dùng búa đóng vào để tháo vít bị kẹt thì phải dùng loại vít có trục dài đến hết cán vít
Cần nhả Vít điều chỉnh
Trục dài
Trang 39b Vít ngắn (Stubby screwdriver)
Vít ngắn dùng để tháo và lắp các vít trong không gian chật hẹp, cán vít dày cho phép chịu được tác dụng lớn
c Vít đóng (Impact screwdriver)
Vít đóng được sử dụng khi không thể tháo vít bị kẹt bằng vít thông thường Vít đóng được thiết kế để lưỡi vít xoay khi dùng búa đóng vào đỉnh cán vít, lưỡi vít xoay đột ngột sẽ làm lỏng vít bị kẹt
bị kẹt
CHÚ Ý:
Khi đóng chi tiết làm bằng vật liệu mềm thì phải dùng thanh nhựa, búa nhựa hoặc dụng cụ tương tự.
Trang 40CHƯƠNG 5 DỤNG CỤ / THIẾT BỊ
12
-b Búa nhựa (Plastic hammer)
Loại búa này có đầu bằng nhựa và dùng để đóng các chi tiết kàm bằng vật liệu mềm, tránh trầy xước bề mặt đóng
c Búa kiểm tra (Test hammer)
Loại búa này có đầu nhỏ và thân dài, nó dùng để kiểm tra sự rơ lỏng của bu-lông và đai ốc thông qua tiếng kêu và cảm giác khi đóng
(5) Đục (Punch & Chisel)
a Đục tròn (Center punch)
dụng cụ này dùng để đánh dấu khi tháo rã các chi tiết và tạo lỗ khi khoan, mũi đục đã được tôi cứng
CHÚ Ý:
Dụng cụ này không dùng để bít kín hoặc cắt các chi tiết
b Đục dài (Pin punch)
Dụng cụ này dùng để đóng chốt định vị hoặc các chi tiết tương tự Có nhiều loại đục dài tùy thuộc vào độ dày khác nhau của chốt