Luận văn tiến hành mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng người bệnh chảy máu mũi do tăng huyết áp từ tháng 01/2019 đến tháng 07/2019 tại khoa cấp cứu bệnh viện tai mũi họng trung ương.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CHẢY MÁU MŨI
DO TĂNG HUYẾT ÁP ĐƯỢC PHẪU THUẬT NỘI SOI CẦM MÁU TẠI KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TRUNG ƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐIỀU DƯỠNG
HÀ NỘI – 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CHẢY MÁU MŨI
DO TĂNG HUYẾT ÁP ĐƯỢC PHẪU THUẬT NỘI SOI CẦM MÁU TẠI KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TRUNG ƯƠNG
Chuyên ngành : Điều dưỡng
LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐIỀU DƯỠNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Phạm Trần Anh
Hà Nội - 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Bộ môn Điều Dưỡng trường Đại học Thăng Long, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập
Ban giám đốc, Khoa cấp cứu, Phòng kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương đã luôn giúp đỡ tôi trong quá trình làm đề tài
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Phạm Trần Anh giảng viên chính Bộ môn Tai Mũi Họng trường Đại học Y Hà Nôi một người thầy tận tụy đã dành nhiều tâm huyết và thời gian quý báu của mình, trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị, các bạn bè, các em đã chia sẻ cổ
vũ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình đã tạo mọi điều kiện, luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi để có được thành công như ngày hôm nay
Hà Nội, ngày 16 tháng 09 năm 2019
TÁC GIẢ
Nguyễn Thị Thu Hiền
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Chăm sóc người bệnh chảy máu mũi do tăng huyết áp được phẫu thuật nội soi cầm máu mũi tại khoa cấp cứu bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương” là do tôi thực hiện và các số liệu trong đề tài hoàn toàn chính xác, trung thực, chưa từng công bố tại bất kỳ nghiên cứu nào khác
Hà Nội, ngày 16 tháng 09 năm 2019
Người viết cam đoan
Nguyễn Thị Thu Hiền
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BKC
BVTMH TW
CMM
ĐM
HATT
HATTr
THA
Bướm khẩu cái Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương Chảy máu mũi
Động mạch Huyết áp tâm thu Huyết áp tâm trương Tăng huyết áp
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Những ghi nhận về lịch sử nghiên cứu chảy máu mũi 3
1.1.1 Thế giới 3
1.1.2 Việt Nam 4
1.2 Đại cương về bệnh tăng huyết áp 4
1.2.1 Phân loại 4
1.2.2 Những yếu tố nguy cơ 5
1.2.3 Các giai đoạn của bệnh 6
1.2.4 Điều trị tăng huyết áp 6
1.3 Những đặc điểm chính về giải phẫu, sinh lý và hệ mạch máu mũi 7
1.3.1 Những nét chính về đặc điểm giải phẫu của mũi 7
1.3.2 Giải phẫu mạch máu của hốc mũi 10
1.3.3 Giải phẫu chức năng hốc mũi 13
1.4 Nguyên nhân 13
1.5 Đặc điểm lâm sàng của chảy máu mũi 15
1.5.1 Phân loại chảy máu mũi 15
1.5.2 Triệu chứng bệnh lý của CMM 16
1.5.3 Các phương pháp xử trí CMM 16
1.6 Các nguy cơ sau cầm máu 20
1.7 Điều trị sau phẫu thuật 20
1.8 Chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật 20
1.8.1 Vai trò của việc chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi cầm máu mũi 20
1.8.2 Quy trình chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật 21
1.8.3 Chăm sóc người bệnh giờ đầu sau phẫu thuật 22
Trang 71.8.4 Hướng dẫn chăm sóc người bệnh ngày đầu sau phẫu thuật 23
1.8.5 Chăm sóc NB những ngày thứ 2, ngày thứ 3 cho đến khi ra viện 25
1.8.6 Chăm sóc giảm đau sau phẫu thuật 26
1.8.7 Chăm sóc tình trạng nhiễm trùng sau phẫu thuật 26
1.8.8 Đánh giá về rối loạn giấc ngủ sau phẫu thuật 26
1.8.9 Chăm sóc về mặt tinh thần và giảm lo lắng cho người bệnh 27
1.9 Tư vấn người bệnh khi ra viện 27
1.10 Khung lý thuyết 29
1.11 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu 30
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Đối tượng nghiên cứu 31
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 31
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 31
2.2 Phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 31
2.2.2 Thời gian nghiên cứu 31
2.2.3 Địa điểm nghiên cứu 32
2.2.4 Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu 32
2.2.5 Các bước tiến hành nghiên cứu 32
2.2.6 Nội dung nghiên cứu và các biến số nghiên cứu 33
2.2.7 Đạo đức nghiên cứu 36
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu 38
3.1.1 Phân bố về tuổi 38
3.1.2 Phân bố về giới 39
3.1.3 Phân bố về nơi sinh sống 39
3.1.4 Nghề nghiệp 40
Trang 83.1.5 Thói quen sinh hoạt liên quan đến chảy máu mũi do tăng huyết áp 40
3.1.6 Các bệnh lý kèm theo khi bị CMM do tăng huyết áp 41
3.1.7 Tiền sử và điều trị tăng huyết áp 41
3.2 Đặc điểm lâm sàng 42
3.2.1 Các dấu hiệu báo trước 42
3.3.2 Đánh giá mạch 47
3.3.3 Đánh giá nhiệt độ 47
3.3.4 Đánh giá nhịp thở 48
3.3.5 Đánh giá mức độ đau theo nét mặt Wong – Baker 48
3.3.6 Đánh giá tình trạng rối loạn giấc ngủ sau 3 ngày phẫu thuật 49
3.3.7 Các dấu hiệu bất thường sau phẫu thuật 50
3.4 Đặc điểm cận lâm sàng 51
3.4.1 Số lượng Hồng cầu, Hemoglobin, Hematocrit 51
3.4.2 Men gan 51
3.4.3 Chỉ số Ure, Creatinin 52
3.5 Mức độ tuân thủ chăm sóc mũi của người bệnh sau phẫu thuật 53
3.5.1 Mức độ tuân thủ chăm sóc mũi của người bệnh sau phẫu thuật 53
3.5.2 Chế độ dinh dưỡng sau phẫu thuật 53
3.5.3 Biến chứng chảy máu tái phát sau phẫu thuật 54
3.5.4 Giáo dục sức khỏe của điều dưỡng với người bệnh sau phẫu thuật 54
3.5.5 Thay đổi tâm lý người bệnh sau khi được nhân viên y tế tư vấn 55
3.5.6 Số ngày điều trị 55
3.6 Một số yếu tố liên quan 56
3.6.1 Mối liên quan giữa tuổi và số ngày điều trị 56
3.6.2 Mối liên quan giữa chảy máu mũi và các bệnh lý kèm theo 57
3.6.3 Mối liên quan giữa CMM và thói quen sinh hoạt 58
3.6.4 Liên quan giữa mức độ THA và mức độ CMM khi nhập viện 59
Trang 93.6.5 Các biến chứng sau phẫu thuật liên quan đến nhu cầu chăm sóc 60
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 61
4.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu 61
4.1.1 Tuổi 61
4.1.2 Giới 61
4.1.3 Nơi sinh sống 62
4.1.4 Nghề nghiệp 62
4.1.5 Một số yếu tố liên quan đến chảy máu mũi do tăng huyết áp 63
4.1.6 Các bệnh lý kèm theo khi bị chảy máu mũi do tăng huyết áp 63
4.1.7 Tiền sử và điều trị tăng huyết áp 64
4.2 Đặc điểm lâm sàng 64
4.2.1 Các dấu hiệu báo trước 64
4.2.2 Phân độ tăng huyết áp 65
4.2.3 Thời gian chảy máu trong ngày 66
4.2.4 Mức độ chảy máu khi nhập viện 66
4.2.5 Số lần chảy máu 66
4.2.6 Vị trí chảy máu 67
4.3 Đặc điểm cận lâm sàng 68
4.3.1 Số lượng Hồng cầu, Hemoglobin, Hematocrit 68
4.3.2 Phân loại men gan: 68
4.3.3 Chỉ số Ure, Creatinin 68
4.4 Đánh giá chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật 68
4.4.1 Theo dõi huyết áp sau 3 ngày 68
4.4.2 Đánh giá mạch, nhiệt độ: 69
4.4.3 Đánh giá nhịp thở 70
4.4.4 Đánh giá mức độ đau theo nét mặt Wong – Baker 70
4.4.5 Đánh giá tình trạng rối loạn giấc ngủ sau 3 ngày phẫu thuật 70
Trang 104.4.6 Các dấu hiệu bất thường sau phẫu thuật 71
4.5 Mức độ tuân thủ chăm sóc mũi của người bệnh sau phẫu thuật 71
4.5.1 Mức độ tuân thủ chăm sóc mũi của người bệnh sau phẫu thuật 71
4.5.2 Chế độ dinh dưỡng sau phẫu thuật 71
4.5.3 Biến chứng chảy máu mũi sau phẫu thuật 72
4.5.4 Giáo dục sức khỏe của điều dưỡng với người bệnh sau phẫu thuật 72
4.5.5 Thay đổi tâm lý người bệnh sau khi được nhân viên y tế tư vấn 72
4.5.6 Số ngày điều trị 72
4.6 Một số yếu tố liên quan 73
4.6.1 Liên quan giữa tuổi và số ngày điều trị 73
4.6.2 Liên quan giữa chảy máu mũi và tiền sử bệnh tật 73
4.6.3 Mối liên quan giữa chảy máu mũi và thói quen sinh hoạt 73
4.6.4 Liên quan giữa mức độ THA và mức độ CMM khi nhập viện 74
4.6.5 Các biến chứng sau phẫu thuật liên quan đến nhu cầu chăm sóc 75 KẾT LUẬN 76
KIẾN NGHỊ 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại THA 4
Bảng 3.1 Phân bố theo nghề nghiệp 40
Báng 3.2 Thói quen sinh hoạt liên quan đến chảy máu mũi do THA 40
Bảng 3.3 Các bệnh lý kèm theo khi bị chảy máu mũi do tăng huyết áp 41
Bảng 3.6 Theo dõi huyết áp sau 3 ngày 46
Bảng 3.7 Đánh giá mạch 47
Bảng 3.8 Đánh giá nhiệt độ 47
Bảng 3.9 Đánh giá nhịp thở 48
Bảng 3.10 Bảng công thức máu 51
Bảng 3.11 Phân loại men gan 51
Bảng 3.12 Chỉ số Ure, Creatinin 52
Bảng 3.13 Chế độ dinh dưỡng sau phẫu thuật 53
Bảng 3.14 Biến chứng chảy máu tái phát sau phẫu thuật 54
Bảng 3.15 Giáo dục sức khỏe của điều dưỡng với người bệnh sau phẫu thuật 54
Bảng 3.16 Số ngày điều trị 55
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa tuổi và số ngày điều trị 56
Bảng 3.18 Mối liên quan giữa CMM và các bệnh lý kèm theo 57
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa CMM và thói quen sinh hoạt 58
Bảng 3.20 Liên quan giữa mức độ THA và mức độ CMM khi nhập viện 59
Bảng 3.21 Các biến chứng sau phẫu thuật liên quan đến nhu cầu chăm sóc 60
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Phân bố về tuổi của ĐTNC 38
Biểu đồ 3.2: Phân bố về giới của đối tượng nghiên cứu 39
Biểu đồ 3.3: Phân bố về nơi sinh sống 39
Biểu đồ 3.4: Tiền sử và điều trị tăng huyết áp 41
Biểu đồ 3.5: Các dấu hiệu báo trước 42
Biểu đồ 3.6: Thời gian chảy máu trong ngày 44
Biểu đồ 3.7: Số lần chảy máu 45
Biểu đồ 3.8: Vị trí chảy máu 45
Biểu đồ 3.9: Đánh giá mức độ đau theo nét mặt Wong – Baker 48
Biểu đồ 3.10: Đánh giá tình trạng rối loạn giấc ngủ sau 3 ngày phẫu thuật 49
Biểu đồ 3.11: Các dấu hiệu bất thường sau phẫu thuật 50
Biểu đồ 3.12 Mức độ tuân thủ chăm sóc mũicủa người bệnh sau PT 53
Biểu đồ 3.13 Thay đổi tâm lý của người bệnh sau khi được nhân viên y tế tư vấn 55 Biểu đồ 3.14: Liên quan giữa mức độ THA với mức độ chảy máu mũi 59
Trang 13DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Thành ngoài hốc mũi 8
Hình 1.2 Hệ thống động mạch vùng hốc mũi 10
Hình 1.3 Điểm mạch Kiesselbach 11
Hình 1.4 Các động mạch cung cấp máu 12
Hình 1.5 Nhét meche mũi trước 17
Hình 1.6 Nhét meche mũi sau 18
Hình 1.7 Cầm máu bằng Merocel 19
Hình 1.8 Đo huyết áp 23
Hình 1.9 Hướng dẫn cách nhỏ thuốc 24
Hình 1.10 Thang điểm mức độ đau theo nét mặt Wong – Baker 25
Trang 141
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chảy máu mũi là một trong những cấp cứu thường gặp nhất trong chuyên ngành Tai Mũi Họng với nhiều mức độ và nguyên nhân khác nhau [12] Chảy máu mũi chiếm vị trí thứ nhất về tần số gặp trong chảy máu đường
hô hấp trên tự phát [29], [37] Theo y văn thế giới báo cáo khoảng hơn 60% dân số từng bị chảy máu mũi một lần trong đời nhưng trong đó chỉ có khoảng 6% cần đến chăm sóc y tế [35], [46], [48]
Mức độ trầm trọng của Chảy máu mũi thường tùy thuộc vào vị trí, nguyên nhân của chảy máu mũi Chảy máu mũi trước chiếm tỷ lệ lớn, thường lành tính và tự cầm Chảy máu mũi sau ít gặp hơn nhưng thường nặng do chảy máu nhiều hoặc vừa, hay tái phát, khó xử trí, gây nguy hiểm cho người bệnh [12], [37]
Có nhiều nguyên nhân gây nên Chảy máu mũi Loại chảy máu mũi xảy
ra sau chấn thương, sau can thiệp ngoại khoa ở vùng mũi xoang được gọi là chảy máu mũi gây nên Đa số các trường hợp chảy máu mũi xảy ra một cách
tự nhiên, có thể kèm theo bệnh cảnh tại chỗ (khối u) hoặc toàn thân (cao huyết áp, rối loạn đông máu) rõ ràng hoặc xác định được nhưng rất phức tạp được gọi là chảy máu mũi tự phát [13], [14], [30]
Những năm gần đây cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, tăng huyết
áp đang trở thành một vấn đề sức khỏe trên toàn cầu, đây cũng là một trong những nguyên nhân thường gặp gây chảy máu mũi Tăng huyết áp gây tăng áp lực máu đột ngột trong tình trạng mạch máu xơ vữa, lão hóa nên tính chất co giãn mềm mại của thành mạch bị giảm đi không đáp ứng được sự thay đổi nhanh chóng về huyết động học của dòng chảy gây chảy máu [3], [44], [39] Mặt khác đặc điểm cấu trúc của niêm mạc mũi và sự cung cấp máu phong phú
ở vùng này nên chảy máu mũi càng dễ xảy ra [45], [42] Thường chảy máu mũi
Trang 152
sau kéo dài, có tính chất tái diễn và xảy ra tự nhiên, có thể là dấu hiệu kèm theo hoặc báo trước các tai biến mạch máu não gây nguy hiểm tới tính mạng Do đó việc chẩn đoán và chăm sóc chảy máu mũi do tăng huyết áp vẫn còn gặp nhiều khó khăn Ngày nay với sự ra đời và phát triển của kỹ thuật nội soi mũi xoang
đã đem lại những tiến bộ trong điều trị các bệnh lý mũi xoang nói chung và trong chẩn đoán và điều trị chảy máu mũi do tăng huyết áp nói riêng
Quy trình chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật đóng vai trò quan trọng trong điều tri, hạn chế tối đa các biến chứng giúp cuộc mổ đạt kết quả mong muốn và giúp người bệnh hiểu và có kiến thức phòng tránh bệnh cho bản thân
và cộng đồng Hiện nay, tại Việt Nam chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về quy trình chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soicầm máu mũi trên bệnh nhân chảy máu mũi do tăng huyết áp
Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “Chăm sóc người bệnh chảy máu mũi do tăng huyết áp được phẫu thuật nội soi cầm máu tại khoa cấp cứu bệnh viện Tai mũi họng Trung ương”
Với hai mục tiêu sau đây:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng người bệnh chảy máu mũi do tăng huyết áp từ tháng 01/2019 đến tháng 07/2019 tại khoa cấp cứu bệnh viện tai mũi họng trung ương
2 Phân tích kết quả chăm sóc người bệnh chảy máu mũi do tăng huyết áp
và một số yếu tố liên quan