Luận văn tiến hành mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của người bệnh viêm khớp dạng thấp tại Khoa Cơ Xương Khớp Bệnh viện Bạch Mai năm 2019.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-**** -
NGUYỄN THỊ THANH
ĐẶC ĐIỂM NGƯỜI BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TẠI KHOA CƠ XƯƠNG KHỚP BỆNH VIỆN BẠCH MAI
NĂM 2019
Chuyên ngành : Điều dưỡng
Mã số : 8 72 03 01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Mai Hồng
HÀ NỘI – 2019
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh cơ xương khớp đang là nguyên nhân hàng đầu của tàn tật
và gánh nặng xã hội, làm phát sinh chi phí y tế rất lớn và nguy cơ mất việc làm Tuy nhiên, với những hiểu biết hiện tại người ta cho rằng bệnh có liên quan đến cơ chế tự miễn dịch, với sự xuất hiện của các kháng thể chống lại các mô và tế bào của cơ thể Ngoài các phương pháp điều trị đang được chứng minh là mang lại hiệu quả kiểm soát bệnh như điều trị nội khoa, đông y… công tác điều dưỡng chăm sóc người bệnh và phục hồi chức năng là một trong những phần quan trọng trong quá trình theo dõi và điều trị bệnh VKDT Các biện pháp can thiệp điều dưỡng đúng đắn sẽ giúp giảm các triệu chứng, duy trì chức năng vận động cũng như tăng hiểu biết của người bệnh, từ đó giúp người bệnh có thể có cuộc sống bình thường, tăng khả năng lao động và tái hòa nhập cộng đồng, làm giảm gánh nặng cho gia đình
và xã hội chúng tôi thực hiện đề tài ‟Đặc điểm người bệnh viêm khớp dạng thấp và các yếu tố liên quan đến chăm sóc người bệnh tại khoa Cơ Xương Khớp Bệnh viện Bach mai” nhằm hai mục tiêu
sau đây:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của người bệnh viêm khớp dạng thấp tại Khoa Cơ Xương Khớp Bệnh viện Bạch Mai năm 2019
2 Đánh giá kết quả chăm sóc người bệnh và các yếu tố liên quan đến chăm sóc người bệnh
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về bệnh viêm khớp dạng thấp
1.1.1 Giới thiệu về bệnh viêm khớp dạng thấp
Viêm khớp dạng thấp là một bệnh toàn thân có biểu hiện viêm mạn tính, chủ yếu của bệnh là tình trạng viêm mạn tính nhiều khớp nhỏ/nhỡ ngoại biên mà nếu không điều trị hoặc điều trị không đúng
sẽ dẫn đến di chứng ở các khớp Bệnh đã tồn tại rất lâu, có thể đã xuất hiện cách đây 3000 năm thông qua việc nghiên cứu đặc điểm của một số bộ xương người cổ Bắc Mỹ Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm khớp dạng thấp gồm 7 tiêu chuẩn (ACR 1987) mà đến nay vẫn được ứng dụng trên lâm sàng
1.1.2 Dịch tễ học
Tỷ lệ bệnh mắc bệnh rất dao động từ khoảng 0.3 – 1% Tại Việt Nam, VKDT chiếm khoảng 0.5% trong cộng đồng và là bệnh lý chiếm trên 20% số bệnh nhân mắc bệnh khớp phải nằm điều trị nội trú tại bệnh viện Trong nghiên cứu về tình hình bệnh tật khoa Cơ Xương Khớp tại bệnh viện Bạch Mai từ 1991-2000, bệnh VKDT chiếm tỷ lệ 21,94 % trong đó nữ giới chiếm 92,3 % và lứa tuổi chiếm
đa số là từ 36-65 (72,6 %) Trong một số trường hợp, bệnh có tính chất gia đình
1.2 Bệnh học viêm khớp dạng thấp
1.2.1 Định nghĩa viêm khớp dạng thấp
Viêm khớp dạng thấp là một bệnh viêm không đặc hiệu xảy ra ở các khớp gây tổn thương màng hoạt dịch, sụn khớp và đầu xương dưới sụn Bệnh thường diễn biến mạn tính dẫn đến tình trạng dính và biến dạng khớp, gây tàn phế cho người bệnh
Trang 41.2.2 Nguyên nhân của viêm khớp dạng thấp
- Tác nhân gây bệnh: có thể là vi rút, vi khuẩn dị nguyên nhưng chưa được xác định chắc chắn
-Yếu tố cơ địa: bệnh có liên quan rõ rệt đến giới tính (70-80% người bệnh là nữ) và tuổi (60-70% gặp ở người trên 30 tuổi)
-Yếu tố di truyền: VKDT có tính gia đình, có liên quan với kháng nguyên hoá hợp tổ chức HLA DR4 (gặp 60-70% người bệnh
có yếu tố này, trong khi tỷ lệ này ở cộng đồng chỉ là 30%)
1.2.3 Triệu chứng của viêm khớp dạng thấp
Vị trí khớp tổn thương: hay gặp ở khớp ngón tay, khớp cổ tay, khớp bàn ngón chân, khớp cổ chân, khớp gối, khớp khuỷ, khớp vai, khớp háng Khớp viêm thường đối xứng hai bên
1.2.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán
- Cứng khớp buổi sáng (Morning siffness) kéo dài ít nhất 1 giờ
- Sưng đau ít nhất 3 nhóm trong số 14 nhóm khớp ngón gần bàn tay, khớp bàn ngón, khớp cổ tay, khớp khuỷu, khớp gỗi, khớp cổ chân, khớp bàn ngón chân (2 bên)
- Sưng đau 1 trong 3 nhóm khớp của bàn tay: khớp ngón gần, khớp bàn ngón, khớp cổ tay
- Chủ yếu áp dụng vật lý trị liệu chườm nóng hoặc chườm lạnh
- Kết hợp với luyện tập trị liệu
Trang 5- Nghỉ ngơi đúng mức
- Dùng thuốc giảm đau chống viêm không steroid như: diclofenac, indomethaxin, voltaren…
b Viêm khớp dạng thấp thể vừa: (có tổn thương khớp trên X quang)
- Chủ yếu dùng thuốc giảm đau, chống viêm không steroid như: diclofenac, indomethaxin, Ibuprofen
- Điều trị kết hợp: vật lý trị liệu, châm cứu
c Viêm khớp dạng thấp thể nặng
- Dùng corticoid: prenisolon, depersolon…
- Thuốc giảm miễn dịch: methotrexat, cyclophosphamid, imuran…
1.2.5.2 Điều trị ngoại khoa
- Điều trị ngoại khoa được chỉ định trong trường hợp viêm một vài khớp kéo dài mà điều trị nội khoa không hiệu quả khớp viêm và tràn dịch; thường mổ cắt bỏ màng hoạt dịch
- Điều trị ngoại khoa để phục hồi chức năng một số khớp bị biến dạng nặng, phá hủy nhiều bằng phương pháp: thay khớp nhân tạo, cắt đầu xương, chỉnh hình khớp, hoặc làm dính một số khớp tránh biến chứng nguy hiểm
đó làm giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội
1.2.6 Biến chứng của viêm khớp dạng thấp
Viêm khớp dạng thấp gây hạn chế vận động và đau khớp và cũng có thể gây mệt mỏi, hạn chế vận động khiến người bệnh khó
Trang 6thực hiện các công việc hằng ngày như xoay nắm đấm của hoặc cầm bút.Với những người bị viêm khớp dạng thấp, đau cổ hoặc bị các vấn
đề về thăng bằng có thể là dấu hiệu cảnh báo các tổn thương về thần kinh.Viêm khớp dạng thấp có thể ảnh hưởng đến phần trên của cột sống Tổn thương các khớp ở cổ có thể gây kích thích và tăng áp lực lên các dây thần kinh ở cột sống Thêm vào đó, viêm khớp dạng thấp cũng có thể ảnh hưởng đến các dây thần kinh ngoại vi của não và cột sống, cũng như chèn ép lên dây thần kinh giữa (dây thần kinh chạy từ cẳng tay qua cổ tay đến bàn tay), gây ra hội chứng ống cổ tay
1.3 Chăm sóc người bệnh viêm khớp dạng thấp
Việc chăm sóc và phục hồi chức năng các khớp cho người bệnh VKDT cần được thực hiện sớm và tuỳ thuộc vào tình trạng tiến triển của bệnh mà người điều dưỡng chăm sóc và hỗ trợ phù hợp Dù bất
kỳ giai đoạn nào của bệnh thì công tác chăm sóc cũng rất quan trọng Phục hồi chức năng cũng cần được tiến hành ngay để giúp làm giảm các biến chứng cho người bệnh sau này
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Nghiên cứu được thực hiện tại khoa Cơ Xương Khớp Bệnh viện Bạch Mai
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2019 đến tháng 06/2019
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Là những người bệnh được chẩn đoán xác định viêm khớp dạng thấp theo tiêu chuẩn ACR (1987) điều trị tại khoa Cơ Xương Khớp
Trang 72.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu mô tả, cắt ngang
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu
• Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiên: chọn toàn bộ người bệnh được chẩn đoán xác định viêm khớp dạng thấp theo tiêu chuẩn ACR 1987 điều trị tại khoa Cơ Xương Khớp từ tháng 01 /2019 đến tháng 06/2019 và đáp ứng được các tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ của đối tượng nghiên cứu
2.5 Công cụ và kĩ thuật thu thập thông tin
Phần 1 Thông tin chung của người bệnh
Phần 2.Các thông tin liên quan đến bệnh tật và điều trị
Phần 3 Đánh giá chức năng vận động của người bệnh (HAQ8-ID)
2.6 Kĩ thuật thu thập số liệu
- Phỏng vấn người bệnh thông qua bệnh án nghiên cứu để thu thập các thông tin chung
- Thu thập thông tin về chức năng vận động của người bệnh thông qua việc phỏng vấn người bệnh bằng bộ câu hỏi HAQ8-ID
2.7 Xử lý và phân tích số liệu
- Số liệu được sử lý theo phần mềm thống kê y học SPSS 20.0
- Sử dụng các thuật toán thống kê trung bình, độ lệch chuẩn SD,
tỷ lệ %, so sánh khi bình phương, hệ số tương quan r, tỉ xuất chênh
OR với giá trị có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
2.8 Sai số và khống chế sai số
- Sai số trong quá trình thu thập thông tin: do người hỏi không rõ nghĩa, làm người nghe hiểu sai vấn đề và trả lời khách quan không
Trang 8trung thực Do quá trình sử lý số liệu bị nhầm, hoặc chọn người bệnh không ngẫu nhiên hay cỡ mẫu nghiên cứu quá nhỏ không đủ để đại diện cho một quần thể
- Hạn chế sai số: người hỏi phải nêu rõ câu hỏi giải thích đúng ý của câu hỏi cho người nghe hiểu rõ để trả lời trung thực Khi xử lý số liệu phải nhập từ từ cẩn thận tránh nhầm lẫn, chọn người bệnh ngẫu nhiên và cỡ mẫu đủ lớn để đảm bảo nghiên cứu có ý nghĩa và tránh sai số
2.9 Các bước tiến hành nghiên cứu:
- Bước 1: Đặc điểm người bệnh viêm khớp dạng thấp và các yếu tố liên quan đến chăm sóc người bệnh dựa vào mẫu bệnh án nghiên cứu
- Bước 2: thu thập và xử lý số liệu
- Bước 3: viết báo cáo và hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đã
đề ra
2.10 Đạo đức nghiên cứu
- Chúng tôi tiến hành nghiên cứu sau khi được sự đồng ý của lãnh đạo khoa Cơ xương khớp Bệnh Viện Bạch Mai
- Người bệnh được giải thích rõ mục đích, phương pháp, quyền lợi và tự nguyện tham gia nghiên cứu
- Các thông tin của đối tượng nghiên cứu được bảo đảm bí mật
- Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cộng đồng, không nhằm một mục đích nào
Trang 9Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Độ tuổi trung bình của người bệnh là 56,01± 13,2 tuổi Tuổi thấp nhất là 26 tuổi, cao nhất là 76 tuổi
Về học vấn: chủ yếu có trình độ dưới trung học phổ thông (chiếm 52,4%) Tỷ lệ người bệnh có trình độ trung học phổ và trình
độ trên trung học phổ thông bằng nhau (chiếm 23,8%)
Về nghề nghiệp: hầu hết người bệnh là nông dân chiếm 36,9%, công nhân viên chức chiếm 23,8%
Về đặc điểm nơi sống của người bệnh: 65,5% người bệnh trong nghiên cứu ở nông thôn và 34,5% người bệnh ở thành phố
Về tình trạng hôn nhân: Hầu hết người bệnh đã kết hôn chiếm 79,76%
Biểu đồ 3.1 Các bệnh lý kèm theo của người bệnh trong nghiên
cứu(n = 84)
Biểu đồ 3.1 cho thấy các bệnh lý viêm loét dạ dày chiếm tỷ lệ cao nhất (42,9%); Loãng xương (34,5%), tiếp theo là bệnh tim mạch, bệnh về mắt, bệnh nội tiết lần lượt với tỷ lệ 28,6%; 25%; 13,1% và thấp nhất là các bệnh hô hấp (6,0%)
Trang 10Bảng 3.5: Đặc điểm thời gian mắc bệnh của người bệnh VKDT Thời gian mắc bệnh Số lượng(n) Tỷ lệ (%)
≥ 3 khớp 44(52,4%) 24(28,6%)
Kết quả bảng 3.6 cho thấy: người bệnh có cứng khớp buổi sáng
trên 45 phút chiếm 28,6% khi vào viện, 60,7% NB có biến dạng khớp Về mặt sưng khớp và đau khớp sau khi ra viện số khớp sưng giảm còn 38,1% với p<0,05, đau trên 3 khớp giảm còn 28,6%
(p=0,000)
Trang 11Bảng 3.7: Mức độ đau theo thang điểm VAS
của người bệnh trong nghiên cứu Mức độ đau theo phân độ VAS Vào viện
n (%)
Ra viện
n (%)
VAS < 5 64(76,2%) 82 (97,6%) VAS= 6-8 17 (20,2%) 1 (1,2%)
Mức độ đau trung bình (VAS) 4,15 ± 1,97 2,79 ± 0,16
Kết quả bảng 3.7 cho thấy: mức độ đau VAS trung bình là 4,15 điểm, 80% đau mức độ nhẹ VAS dưới 5 điểm khi vào viện Khi ra viện VAS trung bình còn 2,79 điểm
Bảng 3.8: Chức năng vận động của người
bệnh theo thang HAQ8-ID
TB±SD
Ra viện TB±SD
P T-Test
5 Tắm và lau khô toàn bộ cơ thể của bạn ? 0,73 ± 0,98 0,48 ± 0,78 0,000
6 Cúi xuống và nhặt quần
Trang 12Kết quả bảng 3.8 cho thấy: điểm trung bình HAQ8 của người bệnh vào viện là 5,18±5,83 điểm Khi ra viện còn 3,37±4,04 điểm
Sự khác biệt này đều có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Bảng 3.9: Thang điểm mức độ vận động của
người bệnh trong nghiên cứu Điểm HAQ8-ID trung bình Vào viện\
(HAQ trung bình = 1 – 1.99) 18 (21,4%)
14 (16,7%) Chức năng vận động rất khó khăn
(HAQ trung bình = 2- 2.99) 5 (6,0%) 0 (0,0%) Chức năng vận động không thể
hoạt động
(HAQ trung bình = 3)
1 (1,2%) 1 (1,2%)
Kết quả bảng 3.9 cho thấy: Người bệnh có các chức năng vận
động làm được bình thường (0 – 0.99) khi vào viện chiếm 71,43% Khi ra viện không còn người bệnh nào ở mức rất khó khăn
Bảng 3.10 cho thấy: tại thời điểm vào viện tỷ lệ người bệnh rất
lo lắng là 34,5%, khi ra viện giảm còn 13,1%
Trang 13Bảng 3.11: Mức độ hạn chế vận động của người bệnh
viêm khớp dạng thấp tự đánh giá Mức độ hạn chế vận động Số lượng (n) Tỷ lệ(%)
độ hoạt động ở mức hơi khó khăn
Bảng 3.12: Tự đánh giá khả năng lao động của
người bệnh trong nghiên cứu Khả năng lao động và
3.1.3 Triệu chứng cận lâm sàng của người bệnh viêm khớp dạng thấp
Bảng 3.13: Một số kết quả công thức máu của
Bình thường(4,0-10,0G/l) 60 71,4 Trung bình 8,90±3,06 (2,32-18,27) Kết quả bảng 3.13 cho thấy : có 22,6% người bệnh viêm khớp dạng thấp thiếu máu
Trang 14Bảng 3.14: Tốc độ máu lắng giờ đầu và giờ thứ 2
của người bệnh khi vào viện
Tốc độ máu lắng Tốc độ máu lắng giờ
đầu (mm) (n = 55)
Tốc độ máu lắng giờ thứ hai (mm) (n = 55)
Giảm (< 20 mm) 16(29,09%) 10 (18,18) Bình thường (20 - 28mm) 7(12,72%) 5(9,09%) Tăng (>28mm) 32(58,18%) 40 (72,73%)
Trang 153.2 Kết quả chăm sóc người bệnh và một số yếu tố liên quan
3.2.1 Chăm sóc người bệnh và kết quả chăm sóc người bệnh
Bảng 3.19: Chăm sóc đau cho người bệnh
viêm khớp dạng thấp Chăm sóc đau cho người bệnh VKDT Số lượng(n) Tỷ lệ (%)
Xoa bóp tập VĐ, chiếu đèn ≥ 1 lần/ ngày 71 84,5 Xoa bóp tập VĐ, chiếu đèn < 1 lần/ ngày 13 15,5 Bảng 3.19 cho thấy: Đa số người bệnh được chăm sóc đau ≥1 lần trên ngày chiếm 84,5%
Bảng 3.20: Hoạt động tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh
Bảng 3.21: Kết quả chăm sóc người bệnh của
điều dưỡng viên Mức độ chăm sóc Số lượng(n) Tỷ lệ(%)
Kết quả mức độ chăm sóc người bệnh ở mức tốt chiếm tỷ lệ cao
nhất 58,3%; mức khá 41,7%
Trang 163.2.2 Một số yếu tố liên quan tới kết quả chăm sóc người bệnh của điều dưỡng
Bảng 3.22: Mối liên quan giữa đặc điểm chung của
người bệnh với kết quả chăm sóc Biến số
Kết quả chăm sóc
P Khá
n (%)
Tốt
n (%) Nhóm tuổi
Bảng 3.22 cho thấy: người bệnh tuổi cao trên 60 tuổi thì kết quả
chăm sóc ở mức tốt giảm chiếm 51,3%, người bệnh có học vấn ở mức thấp dưới THPT kết quả chăm sóc ở mức khá càng cao chiếm 47,7%
Trang 17Bảng 3.23: Mối liên quan giữa đặc điểm giới, địa dư với kết quả
chăm sóc Biến số
Kết quả chăm sóc
95%CI Khá
n (%)
Tốt
n (%) Giới
Bảng 3.24: Mối liên quan giữa mức chỉ số BMI và kết quả
chăm sóc Biến số
Kết quả chăm sóc
P Khá
n (%)
Tốt
n (%) Nhẹ cân
Trang 18Bảng 3.25: Mối liên quan giữa một số bệnh lý kèm theo
với kết quả chăm sóc
Biến số
Kết quả chăm sóc
95%CI Khá
n (%)
Tốt
n (%) Viêm loét dạ dày tá tràng
Bệnh mắt
Không 28 (44,4%) 35 (55,6%)
0,371
1,60 (0,57-4,50)
có loãng xương cũng có kết quả chăm sóc mức khá cấp 3,65 lần nhóm người bệnh không mắc Các sự khác biệt này đều có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Trang 19Bảng 3.26: Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh
với kết quả chăm sóc
Biến số
Kết quả chăm sóc
95%CI Khá
Kết quả bảng 3.26 cho thấy: Người bệnh có thời gian mắc bệnh
từ 5 năm trở lên có kết quả chăm sóc ở mức khá cao hơn nhóm người bệnh có thời gian mắc bệnh dưới 5 năm gấp 4,3 lần Sự khác biệt này
có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Bảng 3.27: Mối liên quan giữa tình trạng biến dạng khớp của
người bệnh với kết quả chăm sóc Biến số
Kết quả chăm sóc
95%CI Khá
n (%)
Tốt
n (%) Khớp gối
Có 13 (59,1%) 9 (40,9%)
0,054 2,63
(0,97-7,11) Không 22 (35,5%) 40 (64,5%)
Kết quả cho thấy nhóm người bệnh biến dạng khớp cổ tay và
khớp bàn ngón tay có kết quả chăm sóc ở mức kém hơn gấp 7 lần và 4,6 lần nhóm người bệnh không bị biến dạng khớp Sự khác biệt này
có ý nghĩa thống kê với p < 0,05