1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề kiểm tra HK2 năm 2019 môn Ngữ Văn 10 - Trường THPT Hướng Hoá ( Đề số 1)

6 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Thành ngữ “Thịt nát xương mòn” và “ Ngậm cười chín suối”: nói về cái chết đầy mãn nguyện của Kiều => Kiều viện đến cả cái chết để thể hiện sự cảm kích thật sự của mình khi Vân nhậ[r]

Trang 1

SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

TRƯỜNG THPT HƯỚNG HOÁ NĂM HỌC: 2018 - 2019

MÔN: NGỮ VĂN 10

I ĐỌC HIỂU (4,0 điểm):

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:

Năm tháng qua đi, bạn sẽ nhận ra rằng ước mơ không bao giờ biến mất Kể cả những mơ ước rồ dại nhất trong lứa tuổi học trò – lứa tuổi bất ổn định nhất Nếu bạn không theo đuổi nó, chắc chắn nó sẽ trở lại một lúc nào đó, day dứt trong bạn, thậm chí dằn vặt bạn mỗi ngày

Nếu vậy, sao bạn không nghĩ đến điều này ngay từ bây giờ?

Sống một cuộc đời cũng giống như vẽ một bức tranh vậy Nếu bạn nghĩ thật lâu về điều mình muốn vẽ, nếu bạn dự tính được càng nhiều màu sắc mà bạn muốn thể hiện, nếu bạn càng chắc chắn về chất liệu

mà bạn sử dụng thì bức tranh trong thực tế càng giống với hình dung của bạn Bằng không, có thể nó

sẽ là những màu mà người khác thích, là bức tranh mà người khác ưng ý, chứ không phải bạn

Đừng để ai đánh cắp ước mơ của bạn Hãy tìm ra ước mơ cháy bỏng nhất của mình, nó đang nằm ở nơi sâu thẳm trong tim bạn đó, như một ngọn núi lửa đợi chờ được đánh thức…

(Trích Nếu biết trăm năm là hữu hạn - Phạm Lữ Ân, NXB Hội Nhà văn, 2012, tr.43-44)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích? (0,5 điểm)

Câu 2 Chỉ ra biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong câu văn sau: “Sống một cuộc đời cũng giống

như vẽ một bức tranh vậy” (0,5 điểm)

Câu 3 Em hiểu như thế nào về ý kiến:“Đừng để ai đánh cắp ước mơ của bạn”? (1,0 điểm)

Câu 4 Từ đoạn trích ở phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 7 – 10 dòng) về vấn đề: Làm

thế nào để theo đuổi ước mơ? (2,0 điểm)

II LÀM VĂN (6,0 điểm):

Cảm nhận của em về đoạn thơ sau đây:

Cậy em, em có chịu lời, Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa

Trang 2

Giữa đường đứt gánh tương tư, Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em

Kể từ khi gặp chàng Kim, Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề

Sự đâu sóng gió bất kỳ, Hiều tình khôn lẽ hai bề vẹn hai?

Ngày xuân em hãy còn dài, Xót tình máu mủ, thay lời nước non

Chị dù thịt nát xương mòn, Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây

(“Truyện Kiều” - Nguyễn Du, SGK Ngữ Văn 10, NXBGD 2013, trang 104)

Trang 3

SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

TRƯỜNG THPT HƯỚNG HOÁ NĂM HỌC: 2018 - 2019

MÔN: NGỮ VĂN 10

I ĐỌC HIỂU (4,0 điểm):

Câu 1:

Phương thức biểu đạt của văn bản: nghị luận

Câu 2:

Tác giả sử dụng phép tu từ so sánh

Câu 3:

Ước mơ là những khát khao, mong đợi hoặc những ý tưởng đẹp đẽ mà con người muốn biến thành hiện thực Con người cần biết giữ gìn, bảo vệ, không để những thử thách, khó khăn trong cuộc sống làm thui chột ước mơ và cũng không để người khác ngăn cản việc chúng ta hiện thực hóa ước mơ ấy

Câu 4:

a Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận

b Xác định được đúng vấn đề cần nghị luận Sống ở thế chủ động có ý nghĩa với tuổi trẻ hôm nay

c Triển khai vấn đề cần nghị luận thành luận điểm: kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động Có thể viết đoạn văn theo định hướng sau:

 Ước mơ là gì?

 Thế nào là theo đuổi ước mơ?

 Tại sao nên theo đuổi ước mơ?

 Làm thế nào để biến ước mơ thành hiện thực?

d Sáng tạo : có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện ý nghĩa sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận

e Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu

II LÀM VĂN (6,0 điểm):

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

b Xác định được đúng vấn đề cần nghị luận.:

 Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh, nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều

 Nghệ thuật miêu tả tâm lý, sử dụng ngôn ngữ bậc thầy của Nguyễn Du

c Triển khai vấn để cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp, vận dụng tốt các thao tác lập luận

(trong đó phải có thao tác phân tích, chứng minh); kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng

Học sinh có thể trình bày nội dung cơ bản theo định hướng sau

I Mở bài

 Giới thiệu tác giả Nguyễn Du (tên tuổi, vị trí trong nền văn học), tác phẩm Truyện Kiều và đoạn

Trang 4

 Giới thiệu 12 câu thơ đầu của đoạn trích: Là lời Thúy Kiều nhờ cậy, van xin Thúy Vân thay mình kết duyên cùng Kim Trọng

II Thân bài

1 Lời nhờ cậy của Thúy Kiều (2 câu đầu)

 Lời nói:

o “Cậy”: Đồng nghĩa với “nhờ” nhưng “cậy” còn bao hàm ý nghĩa gửi gắm, mong đợi, tin tưởng

về sự giúp đỡ đó

o “Chịu lời”: Đồng nghĩa với “nhận lời” nhưng “nhận lời” nó còn bao hàm sắc thái tự nguyện, có thể đồng ý hoặc không đồng ý, còn “chịu lời” thì bắt buộc phải chấp nhận, không thể từ chối bởi nó mang sắc thái nài nỉ, nài ép của người nhờ cậy

 Hành động: “Lạy, thưa”:

o Là hành động của người bề dưới với người bề trên, nhưng ở đây Kiều là chị lại lạy, thưa em mình

o Đây là hành động bất thường nhưng lại hoàn toàn bình thường trong hoàn cảnh này bởi hành động của Kiều là lạy đức hi sinh cao cả của Thúy Vân Bởi vậy, việc Thúy Kiều nhún nhường,

hạ mình van nài Thúy Vân là hoàn toàn hợp lí

=> Hành động bất thường đặt trong mối quan hệ với các từ ngữ đặc biệt đã nhấn mạnh tình thế éo le của Thúy Kiều

 Hoàn cảnh đặc biệt của Kiều:

o Thúy Kiều phải tha thiết cầu xin Thúy Vân thay mình kết duyên với Kim Trọng Kiều biết rằng việc mình đang nhờ Vân ảnh hưởng lớn đến cuộc đời em sau này bởi Thúy Vân và Kim Trọng không có tình yêu

o Tâm trạng của Kiều đau khổ, tuyệt vọng bởi người ta có thể trao cho nhau kỉ niệm, đồ vật chứ không ai đi trao đi tình yêu của mình

2 Lí lẽ trao duyên của Kiều (10 câu tiếp)

a Kiều bộc bạch về tình cảnh của mình

 Thành ngữ “đứt gánh tương tư”: chỉ tình cảnh tình duyên dang dở của Kiều, nàng bị đẩy vào bước đường cùng không lối thoát giữa một bên là chữ hiếu một bên là chữ tình nên trao duyên

là lựa chọn duy nhất của nàng

 Chữ “mặc”: Là sự phó mặc, ủy thác, ủy nhiệm Kiều đã giao toàn bộ trọng trách cho Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng

=> Cho thấy tâm trạng đau đớn, xót xa của Kiều

Trang 5

=> Là lời thuyết phục khôn khéo của Kiều dấy lên tình thương và trách nhiệm của người em đối với chị của Thúy Vân

b Kiều kể về mối tình với chàng Kim

 Hình ảnh “Quạt ước, chén thề”: Gợi về những kỉ niệm đẹp, ấm êm, hạnh phúc của Kim và Kiều với những lời thề nguyền, đính ước gắn bó, thủy chung

 “Sóng gió bất kì”: Tai họa bất ngờ ập đến, Kiều bị đẩy vào tình thế tiến thoái lưỡng nan, phải chọn giữa tình và hiếu Kiều đã chọn hi sinh chữ tình

=> Mối tình Kim – Kiều là mối tình đẹp nhưng mong manh, dễ vỡ

=> Vừa bộc lộ tâm trạng đau đớn, xót xa của Kiều, vừa khiến Vân xúc động mà nhận lời

c Kiều nhắc đến tuổi trẻ và tình máu mủ và cái chết

 Hình ảnh ẩn dụ “Ngày xuân’: Tuổi trẻ => Vân vẫn còn trẻ, còn cả tương lai phía trước

 “Tình máu mủ”: Tình cảm ruột thịt của những người cùng huyết thống => Kiều thuyết phục

em bằng tình cảm ruột thịt

 Thành ngữ “Thịt nát xương mòn” và “ Ngậm cười chín suối”: nói về cái chết đầy mãn nguyện của Kiều => Kiều viện đến cả cái chết để thể hiện sự cảm kích thật sự của mình khi Vân nhận lời

⇒ Lí lẽ của Kiều vừa thấu tình vừa đạt lí khiến Vân không thể không nhận lời Kiều là một người con gái thông minh, sắc sảo cũng đầy tình cảm, cảm xúc

3 Nghệ thuật

 Cách sử dụng từ ngữ tinh tế, tài tình

 Sử dụng các thành ngữ dân gian và hình ảnh ẩn dụ

 Sử dụng các thủ pháp nghệ thuật liệt kê, ẩn dụ

 Giọng điệu nhẹ nhàng, da diết, giàu cảm xúc

III Kết bài

 Khái quát nội dung và nghệ thuật của 12 câu thơ đầu

 Bày tỏ suy nghĩ của mình: Đây là những câu thơ hay, xúc động nhưng cũng đầy lí trí

d Sáng tạo : có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ Văn viết giàu cảm xúc, thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt

e Chính tả, dùng từ, đặt câu

Trang 6

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các

trường chuyên danh tiếng

I.Luyện Thi Online

dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS

Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi

HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III.Kênh học tập miễn phí

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 13/05/2021, 06:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w