Kü n¨ng tù nhËn thøc: Häc sinh biÕt tù nh×n nhËn, ®¸nh gi¸ vÒ tinh thÇn thÇn lao ®éng h¨ng say trong t thÕ chñ ®éng lµm chñ thiªn nhiªn, lµm chñ cuéc sèng míi cña con ngêi lao ®éng míi t[r]
Trang 1Tuần 11 Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 51
Đoàn thuyền đánh cá
(Huy Cận) - Tiết
1-I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh nắm đợc một số nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của tác giả -Thấy đợc vể đẹp tráng lệ, lãng mạn của cảnh thiên nhiên cùng không khí lao động ngời dân biển qua NT miêu tả xen biểu cảm với các hình ảnh thơ lạ, độc đáo
2 Kỹ năng Rèn kĩ năng đọc, phân tích và cảm thụ thơ tự do hiện đại qua các hình ảnh, chi tiết
3 Thái độ: Yêu mến, trân trọng cuộc sống lao động
II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài:
1 Kỹ năng tự nhận thức: Học sinh biết tự nhìn nhận, đánh giá về tinh thần thần lao động hăng say trong t thế chủ động làm chủ thiên nhiên, làm chủ cuộc sống mới của con ngời lao động mới trong công cuộc xây dựng đất nớc
2 Kỹ năng giao tiếp: Biết trình bày suy nghĩ, thái độ khâm phục, tự hào về phẩm chất tốt đẹp của con ngời lao động mới trong công cuộc xây dựng và phát triển
đất nớc
III Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học:
+ Kỹ thuật đặt câu hỏi
+ Kỹ thuật động não: Tìm hiểu những chi tiết thể hiện tình đ/c
+ Kỹ thuật trình bày một phút;
2 Chuẩn bị về phơng tiện dạy học:
Thầy: Nghiên cứu bài + ảnh tác giả Huy Cận và tác phẩm + Đồ dùng.
Trò: Đọc, tìm hiểu văn bản trớc ở nhà.
IV Tiến trình bài dạy:
1 ổ n định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
Câu hỏi Đáp án
Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ
“Bài thơ về tiểu đội xe không
kính” của nhà thơ Phạm Tiến
Duật Phân tích khổ cuối
* Đọc thuộc lòng chính xác và diễn cảm.
* HS phân tích.
NT đối lập + H/a hoán dụ: ý chí quyết tâm, bầu nhiệt huyết sục sôi, tinh thần chiến đấu tất cả vì miền Nam ruột thịt
3 Bài mới (1’)
* Cách 1: Trong nền thơ ca hiện đại VN, Huy Cận có một vị trí riêng vững vàng
Đó là vị trí của một nhà thơ có sức sáng tạo dồi dào, có chất thơ giàu suy tởng và
đằm thắm một tình yêu con ngời, quê hơng, tổ quốc VN
* Cách 1: Bớc vào công cuộc XDXHCN, miền Bắc đang từng bớc chuyển mình.
Đóng góp vào công cuộc đó là hình ảnh những con ngời mới XHCN Trên mọi phơng diện các nhà văn đã phát hiện ở họ những nét trẻ trung tràn ngập sự yêu
đời Bài thơ “ĐTĐC” của Huy Cận ra đời để ca ngợi những con ngời nh thế
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
SGK trang 139
- Gv hớng dẫn đọc: Đây là bài thơ có nhiều
h.ảnh thơ bay bổng, đọc với giọng sôi nổi, hào
hứng, vui tơi, thể hiện niềm vui của những ngời
lao động mới trong những ngày đầu XD CNXH
I Đọc,tìm hiểu CT
1 Đọc
Trang 2ở MB.
Chú ý cách ngắt nhịp câu thơ: 4/3 hoặc 2/2/3
Những vần trắc nối tiếp xen với những vần bằng
tạo nên âm hởng vừa chắc khoẻ vừa vang xa
+ 3 khổ đầu: Giọng hào hứng
+ 3khổ tiếp: Giọng chậm
+ Khổ cuối: Nhanh, khoẻ
- Gv đọc mẫu Gọi hs đọc Kết hợp tìm hiểu từ
khó
+ Cá thu, cá bạc?
+“kéo xoăn tay”?( Kéo nhanh, mạnh, liền tay)
- Dựa vào CT * em hãy nêu hiểu biết của em về
tác giả ?
- Gv treo ảnh tác giả và giới thiệu thêm:
Ông sinh ngày 31/5/1919 tại xã An Phú – Hơng
Sơn – Hà Tĩnh Quê hơng ông là cái nôi có
truyền thống CM và sinh ra những con ngời tài
giỏi)
Trớc CM T8/1945 đi học Cao đẳng Nông lâm và
hoạt động văn hoá vừa tham gia hoạt động bí mật
và làm thơ, viết văn
GV: Nếu nh Phạm Tiến Duật và Chính Hữu chủ
yếu viết về đề tài ngời lính thì cảm hứng chủ đạo
trong thơ của Huy Cận là cảm hứng lãng mạn về
vũ trụ, thiên nhiên và cuộc sống mới
Ông đã từng giữ nhiều chức vụ quan trong của
Đảng và nhà nớc:
- 1946: Là thứ trởng Bộ nội vụ
- 12/1946: Thứ trởng Bộ canh nông
- 1947 – 1949: Thứ trởng Bộ kinh tế
- 1949 – 1955: Thứ trởng, tổng th kí Hội đồng
chính phủ lâm thời
- 1955 – 1984: Thứ trởng Bộ VH thông tin
- Đại biểu Quốc hội khoá 1,2,7
Máy chiếu:
+ Lửa thiêng (1940)
+ Trời mỗi ngày lại sáng (1958)
+ Đất nở hoa ( 1960)
+ Bài thơ cuộc đời (1963)
+ Hai bàn tay em ( 1967)
2 Chú thích
a Tác giả (1919-2005)
- Tên đầy đủ: Cù Huy Cận
- Quê: Đức Thọ-Hà Tĩnh
- Tham gia CM từ trớc 1945: Nhà thơ nổi tiếng của phong trào Thơ mới với hồn thơ sầu cảm
- Sau CM: Thơ ông tràn
đầy niềm vui tin yêu cuộc sống- Là nhà thơ tiêu biểu của nền thơ ca hiện đại VN
- Thơ ông thờng xuất phát từ 2 nguồn cảm hứng: Thiên nhiên đất
n-ớc và niềm tin ở cuộc sống mới
- Năm 1996 ông đợc nhận giải thởng HCM về
VH – NT
* Tác phẩm chính:
Trang 3GV: Trớc CMT8 với tập thơ: “Lửa thiêng” giàu
chất triết lí và thấm thía bao nỗi buồn
Sau CM, thơ Huy Cận dạt dào niềm vui, nhất là
khi nói về cuộc sống mới, con ngời mới Hàng
loạt các tập thơ nối tiếp ra đời
- Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào ?
GV: Bài thơ đợc TG viết 4/10/1958 khi đất nớc
đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống
TD Pháp, miền Bắc đợc giải pháp và đi vào xây
dựng cuộc sống mới không hào hứng, phấn
chấn, tin tởng bao trùm trong đời sống XH và ở
khắp nơi dấy lên phong trào phát triển sản xuất
xây dựng đất nớc Cuộc sống mới ùa vào thơ HC
mang lại cho thơ ông một sinh khí cha từng thấy
Bài thơ ra đời trong một chuyến thâm nhập thực
tế ở vùng mỏ QN vào nửa cuối năm 1958 Đây
là một bài thơ nổi tiếng của Huy Cận
- Bài thơ đợc viết theo thể thơ nào? (Trờng thiên
– Bài thơ dài bảy tiếng)
- Theo mạch cảm xúc, bài thơ chia mấy phần?
Nêu giới hạn, nội dung các phần ?
Máy chiếu:
+ Khổ 1,2: Cảnh đoàn thuyền ra khơi
+ Khổ3,4,5,6: Cảnh đánh cá trên biển
+ Khổ 7: Cảnh đoàn thuyền trở về
- Em có nhận xét gì về bố cục của bài thơ?
(Bài thơ đợc bố cục theo hành trình một chuyến
ra khơi của đoàn thuyền đánh cá: Có không gian
rộng lớn bao la: Mặt biển, mặt trời, trăng, sao,
mây Có TG: Là nhịp tuần hoàn của vũ trụ từ lúc
hoàng hôn - đêm trăng – bình minh
GV: Cả bài thơ là những bức tranh đẹp lộng lẫy
lung linh sắc màu, vang động âm thanh vừa thực
vừa bay bổng lãng mạn về TN và lao động
Chúng ta cùng khám phá bức tranh ấy
- Gọi hs đọc khổ 1,2: Đoạn thơ miêu tả về cảnh
gì?
- Cảnh ra khơi đợc miêu tả qua hình ảnh nào ?
- Đây là thời điểm nào trong ngày?(Hoàng hôn
buông xuống, vũ trụ bắt đầu đi vào trạng thái
nghỉ ngơi, yên tĩnh)
Trắc nghiệm: 2 câu thơ sử dụng phép tu từ nào?
a Liệt kê, nói quá c Chơi chữ, điệp từ
b Tác phẩm:
Sáng tác ngày 4.10.1958 nhân chuyến đi thực tế ở Hạ Long – Qảng Ninh
- In trong tập “ Trời mỗi ngày lại sáng ”
II Đọc,tìm hiểu văn bản
1 Thể thơ: Thất ngôn tr-ờng thiên
2 Bố cục: 3 phần
2 Phân tích
a Cảnh đoàn thuyền
đánh cá ra khơi
- Mặt trời …nh hòn lửa
Sóng cài then, đêm sập cửa.
=> NT: So sánh, nhân
Trang 4b ẩn dụ, hoán dụ d So sánh, nhân hoá.
- Em hiểu ntn về 2 câu thơ này?
+ Mặt trời đợc ví nh hòn lửa, chìm xuống biển
báo hiệu một ngày đã hết
+ Những đợt sóng dài uốn lợn nh những then cài
cửa và đêm tối bao trùm nh 2 cánh cửa vĩ đại
đang sập lại, hai vần trắc: Lửa, cửa liền nhau,
nối nhau làm cho ấn tợng đột ngột nhanh chóng
của đêm tối bao trùm – vũ trụ nh một ngôi nhà
vĩ đại mà mẹ tạo hoá đã hào phóng ban tặng Vũ
trụ nh 1 mái nhà rộng lớn, khổng lồ Màn đêm
sập xuống nh cánh cửa, còn những làn sóng chạy
qua chạy lại giống nh những chiếc then cài vào
màn đêm
- Qua 2 câu thơ đầu, khung cảnh TN hiện ra ntn?
GV bình: Nhà thơ đã vẽ nên cảnh hoàng hôn
trên biển thật lộng lẫy sinh động: Mặt trời giống
nh hòn lửa khổng lồ Thông thờng mặt trời trong
buổi hoàng hôn thờng gợi buồn, ảm đạm song ở
đây cảnh hoàng hôn ấm áp, tràn đầy sự sống
- Theo em điểm nhìn của tác giả khi miêu tả có
gì đặc biệt?
GV: Nh chúng ta biết Vịnh Hạ Long nớc ta ở
phía Đông và nếu đứng từ bờ nhìn ra thì chỉ thấy
mặt trời mọc trên biểu chứ không thể thấy cảnh
MT lặn xuống biển đợc Có lẽ nhà thơ đứng ở
trên cao hoặc xa hơn nhìn về phía Tây thì mới
thấy đợc cảnh này Có thể nhà thơ cũng đi trên
một chiếc thuyền ra khơi chăng? Hoặc có thể là
hình ảnh đơn thuần tởng tợng?
- Trong khung cảnh ấy, đoàn thuyền ra khơi đợc
mtả ntn?
- lại ra khơi? (Công việc thờng nhật lặp đi lặp
lại)
GV: Có sự đối lập giữa vũ trụ và con ngời Biển
nghỉ ngơi – Con ngời lại bắt đầu làm việc
- Em hiểu ntn về câu thơ “Câu hát căng
buồm…”?
( Ng dân ra khơi có câu hát vang xa làm thổi tung
cánh buồm no gió)
- Theo em TG đã sử dụng BPNT gì?
Trắc nghiệm: “Câu hát căng buồn ” có ý nghĩa
ntn?
a Biểu hiện sức sống căng tràn của thiên nhiên
b Biểu hiện sự bao la hùng vĩ của biển cả
c Biểu hiện niềm vui sự phấn chấn của ngời lao
động
GV: Câu thơ gợi nên khung cảnh hùng vĩ Tiếng
hát lên đờng hăng say, vang xa hoà cùng gió làm
căng cánh buồm Họ là những chàng trai miền
biển khoẻ khắn và đẹp lãng mạn Họ đang vừa
chèo thuyền đa thuyền ra khơi vừa cất cao tiếng
hát Tiếng hát vang khoẻ, vang xa bay cao cùng
hoá:
=> Cảnh hoàng hôn ấm
áp và đẹp đẽ
-…lại ra khơi Câu hát căng buồm …
=> Hình ảnh ẩn dụ,
Trang 5với gió hoà với gió thổi căng cánh buồm đẩy
thuyền phăng phăng rẽ sóng
- Nhận xét về hình ảnh thơ trong 4 câu thơ đầu?
- Qua đó em hiểu thêm gì về tiếng hát lên đờng
của ngời dân chài ?
GV: Đó là tiếng hát chan chứa niền vui của
những ngời dân lao động đợc làm chủ thiên nhiên
đất nớc mình, công việc mình yêu thích gắn bó
suốt đời
- Tiếng hát ấy đợc cụ thể hoá qua câu thơ nào?
- Em hiểu ntn về câu thơ “ Hát rằng cá bạc biển
Đông lặng” ?(Câu hát cầu mong, nguyện cầu
đánh bắt đợc nhiều cá,biển lặng sóng êm)
- Nói “cá thu nh đoàn thoi” ?(Cá nhiều bơi qua
bơi lại, ngang dọc nh những đoàn thoi )
- Ngời dân hát “Đêm ngày …đoàn cá ơi ” thể
hiện điều gì trong tâm hồn ngời dân chài?
- Nhận xét giọng điệu hai khổ thơ đầu ?
- Qua đó tác giả muốn ca ngợi vẻ đẹp gì của
ng-ời dân lao động?
GV: Tiếng hát căng buồm vì tiếng hát hoà vào
gió, tiếng hát nâng cánh gió Đó phải là tiếng hát
khoẻ khoắn, tiếng hát tập thể mạnh mẽ và phấn
chấn Tiếng hát nh tiếp thêm sức cho gió làm
buồm căng đa thuyền vợt ra khơi ngời dân biển
lạc quan, yêu đời Họ ra đi với một t thế hào
hứng lạc quan chinh phục TN
Hình ảnh thơ đẹp đẽ, liên tởng thi vị:
Tiếng hát reo vui, hào hứng, phấn chấn ngân nga, bay bổng hoà quện với thiên nhiên T thế hăm hở lao động của con ngời trên biển cả
- Hát: cá bạc, biển Đông lặng…cá thu nh đoàn thoi…dệt biển …dệt l
-ới…đoàn cá ơi
=> Giọng điệu ngọt ngà, ngân vang:
Thể hiện niềm lạc quan,
ớc mơ đánh bắt đợc nhiều cá, ca ngợi sự lao
động bền bỉ, lạc quan của ngời lao động
4 Củng cố – Luyện tập (2’) Đọc diễn cảm 2 khổ thơ đầu
Giáo viên hệ thống nội dung bài học
5 H ớng dẫn học (1’) Học nội dung bài, chuẩn bị tiết sau học tiếp
………
Ngày soạn :
Ngày giảng:
Tiết 52
Đoàn thuyền đánh cá
(Huy Cận) Tiết 2
-I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
+ Giúp học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp tráng lệ của bức tranh thiên nhiên hài hoà với vẻ đẹp khoẻ khoắn, lãng mạn, hăng say của cuộc sống lao động trên biển và
Trang 6niềm vui, niềm tin yêu của nhà thơ trớc đất nớc và con ngời đang xây dựng cuộc sống mới
+ Cảm nhận đợc hiệu quả của các biện pháp tu từ NT đợc sử dụng trong bài thơ
2 Kỹ năng Rèn kĩ năng đọc, phân tích hình ảnh thơ; Nhịp điệu thơ vừa cổ điển vừa mới lạ, sáng tạo của nhà thơ
3 Thái độ : Trân trọng cuộc sống lao động bình dị, khoẻ khoắn
II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài:
1 Kỹ năng tự nhận thức: Học sinh biết tự nhìn nhận, đánh giá về tinh thần thần lao động hăng say trong t thế chủ động làm chủ thiên nhiên, làm chủ cuộc sống mới của con ngời lao động mới trong công cuộc xây dựng đất nớc
2 Kỹ năng giao tiếp: Biết trình bày suy nghĩ, thái độ khâm phục, tự hào về phẩm chất tốt đẹp của con ngời lao động mới trong công cuộc xây dựng và phát triển
đất nớc
III Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học:
+ Kỹ thuật đặt câu hỏi
+ Kỹ thuật động não: Tìm hiểu những chi tiết thể hiện tình đ/c
+ Kỹ thuật trình bày một phút;
2 Chuẩn bị về phơng tiện dạy học:
Thầy: Nghiên cứu bài + ảnh tác giả Huy Cận và tác phẩm + Đồ dùng.
Trò: Đọc, tìm hiểu văn bản trớc ở nhà.
IV Tiến trình bài dạy:
1 ổ n định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
Câu hỏi Đáp án
Đọc thuộc lòng diễn cảm 2 khổ
thơ đầu bài thơ “ Đoàn thuyền
đánh cá” của nhà thơ Huy Cận?
* Đọc thuộc lòng chính xác và diễn cảm.
* HS phân tích.
3 Bài mới(1’) GV tóm tắt nội dung tiết trớc, dẫn dắt vào bài
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
- Gọi học sinh đọc toàn bộ bài thơ
- Nhắc lại bố cục ?
- Hs đọc thầm khổ 3,4,5,6: Nhắc lại ND?
- Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển đợc mtả
ntn?
- Thuyền lái gió với buồm trăng” nghĩa là ntn ?
Gv: Con thuyền ra khơi có gió làm lái, có ánh
trăng làm thuyền Khi trăng lên làm cánh buồm
hoà vào ánh trăng mà trở nên to rộng, con thuyền
đợc nâng lên tầm vũ trụ, hoà nhịp cùng thiên
nhiên
- Lớt ? (Đi nhanh, nhẹ, êm du)
GV: Đoàn thuyền lao đi vun vút với 1 tốc độ
nhanh, mạnh, phóng nh bay trên mặt biển đến
ng trờng
- T thế con ngời trong công việc?
- Dò bụng biển? Dàn đan thế trận…?
(Thăm dò, tìm kiếm nơi có nhiều cá để tung lới
b Cảnh đoàn thuyền
đánh cá trên biển đêm
- Thuyền lái gió - buồm trăng
Lớt mây cao - biển bằng
-…dò bụng biển Dàn đan thế trận lới vây giăng
Trang 7đánh bắt Đó là 1 công việc kì công, cần phải có
sự táo bạo)
- Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ?
- Tác giả đã sử dụng BPNT gì để diễn tả t thế con
ngời lao động?
- Qua đó em hiểu thêm gì về t thế của con ngời
lao động?
- Vẻ đẹp bất ngờ của biển đợc mtả ntn qua vẻ
đẹp các loài cá? (Hay Sự giàu có của biển đợc
TG khắc hoạ qua hình ảnh thơ nào?)
- Đây là những loài cá ntn?
Trắc nghiệm: Câu thơ “Cái đuôi em quẫy trăng
vàng choé” nên hiểu ntn?
a Nớc biển màu vàng choé
b Mạn thuyền màu vàng choé
c ánh trăng màu vàng choé
d Đuôi cá màu vàng choé
- Vàng choé?( Màu vàng lấp lánh, sáng loá mắt)
( Đây là 1 h.ảnh hùng vĩ, lộng lẫy của biển đêm:
Những chiếc đuôi cá vẫy dới làn nớc lấp lánh
ánh trăng, ánh sáng chói loá cả không gian)
- Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ trong
đoạn thơ?
- Qua đó em hiểu thêm gì về vẻ đẹp của biển?
GV: Cảnh vật lung linh huyền ảo nh một thế giới
cổ tích thần tiên, cái đuôi cá đợc gọi tình tứ: Em!
Có giai thoại kể rằng: Trong bản thảo Huy Cận
dùng từ “ém” tên một loại cá Nhà biên soạn đã
in nhầm thành từ “em” nhà thơ biết không sửa
lại, có lẽ nhà thơ thấy chữ em ý nghĩa hơn
chăng rõ ràng là từ “em” – ngoài ý muốn ban
đầu của TG Có lẽ phải là ngời yêu tha thiết vẻ
đẹp của biển, kết hợp với tâm hồn nhạy cảm, trí
tởng tợng phong phú nhà thơ mới vẽ nên đợc bức
tranh về biển đẹp nh vậy!
- Nhà thơ còn cảm nhận đợc điều gì?
- BPNT? Tác dụng?
GV: Biển đêm không chỉ có tiếng sóng rì rầm
mà nhà thơ còn cảm nhận 1 âm thanh khác:
Tiếng thở của biển Biển đêm thở phập phồng
trong lồng ngực căng tràn Có lẽ từ sự liên tởng
phong phú từ âm thanh của thuỷ triều tạo thành
hơi thở của biển đêm, của tự nhiên, sự sống
=> Từ ngữ giàu hình ảnh;
Sự tởng tợng phong phú
NT nhân hoá :
T thế của con ngời lao
động chủ động khám phá, chinh phục thiên nhiên
- Cá nhụ, cá chim cùng cá đé
Cá song lấp lánh đuốc
đen hồng Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé
=> Sử dụng TT, đại từ,
NT liên tởng, liệt kê : Sự
đẹp đẽ, giàu có của biển cả lấp lánh sắc màu
Đêm thở…
=> NT nhân hoá: Âm sự sống của biển mơ mộng, lãng mạn
Trang 8- Nếu tiếng hát lên đờng hăng say, tự tin thì tiếng
hát đánh bắt cá trên biển ntn?
- Gõ thuyền có nhịp trăng cao?(ánh trăng sa
xuống mặt nớc, sóng vỗ vào mạn thuyền Trăng
thức cùng ng dân, trăng cùng sóng dập dồn bên
mạn thuyền nh phụ hoạ cho tiếng hát Trăng
chiếu sáng cho ngời kéo đợc những mẻ lới đầy
Rõ ràng TN và con ngời hoà nhập)
- BPNT?
- Qua đó nhà thơ muốn ca ngợi điều gì?
GV: Biển cả và lòng mẹ bao bao la chở che Mẹ
cho dòng sữa nuôi con lớn khôn - Biển cả nuôi
sống ngời dân chài từ bao đời nay Lòng biết ơn
hoà quyện trong tiến hát ngợi ca ngọt ngào
- Khi đêm dần trôi, sao mờ là lúc trời sáng, ngời
dân chài kéo lới thu cá về Cảnh lao động ấy đợc
mtả ntn?
- Kéo xoăn tay ? (Kéo thật khoẻ, liền tay liên tục
vì cá mắc vào lới rất nhiều thành chùm Cứ kéo
nh thế suốt đêm cho đến lúc mờ sao, sao lặn trôi
vừa sáng thì lới cá cũng vừa kéo lên hết thuyền
- Chùm cá nặng gợi sự hình dung ntn về công
việc đi biển của ngời lđ?
- Vẩy bạc, đuôi vàng loé rạng đông? (Cá nhiều,
đầy khoang tơi ngon Hình ảnh lãng mạn nhng
cũng xuất phát từ thực tế, qua tởng tợng của nhà
thơ: Trong ánh nắng ban mai rực rỡ tinh khiết
hiện lên hàng nghìn, hàng vạn con cá lấp lánh
vẫy bạc, đuôi vàng xếp đầy ăm ắp trên những
khoang thuyền Tác giả dùng từ loé vừa gợi ánh
bình minh đang đến vừa gợi sự nhảy nhót của
đàn cá Các màu sắc trắng, bạc, vàng tạo ánh
hồng rực rỡ, lộng lẫy)
- Nhận xét về nhịp điệu thơ ? BPNT?
- Nhịp thơ dồn dập khẩn trơng kết hợp NT ẩn dụ
đã góp phần diễn tả tinh thần của ngời lao động
ntn?
GV: Đó cũng là t thế đi lên XDCNXH những
năm 58 của ngời dân MBVN
- Gọi hs đọc khổ 7: Nội dung?
- Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về đợc mtả ntn?
- Ta hát bài ca gọi cá vào
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
Biển cho ta cá nh lòng
mẹ…tự buổi nào
=> NT so sánh ,nhân hoá:
Ca ngợi biển giàu đẹp và lòng tự hào, biết ơn biển quê hơng
-…kéo xoăn tay chùm cá nặng
Vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông…đón nắng hồng
=> Nhịp thở dồn dập, khẩn trơng; NT ẩn dụ, hoán dụ:
Cảnh lao động với khí thế sôi nổi hào hứng, khẩn
tr-ơng hăng say
c Cảnh đoàn thuyền
đánh cá trở về:
- Câu hát căng buồm cùng gió khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Trang 9GV : Câu hát căng buồm đa thuyền đi, nay vẫn
câu hát căng buồm đa thuyền về Các chàng trai
xứ biển không chỉ hát khi ra khơi, khi đánh cá
mà họ còn hát khi trở về
- Chạy đua cùng mặt trời?(Tiếp tục chạy đua
cùng TG, trở về cho kịp trời sáng)
- Tgiả đã sử dụng BPNT gì?
- Qua đó diễn tả điều gì?
- Song tiếng hát trở về có khác so với tiếng hát
lúc ra đi?
GV: Vẫn là 1 khúc tráng ca hăng say tạo cảm
giác tuần hoàn Song ở đây là niềm hăng say của
sự thắng lợi trong lđ trong 1 t thế mới: Trong
cuộc chạy đua này con ngời về đích trớc, con
ng-ời đã chiến thắng thiên nhiên
Trắc nghiệm: Nhận định nào nói đúng nhất
giọng điệu của bài thơ ?
a Khoẻ khoắn c Bay bổng
b Sôi nổi d Cả 3 nội dung trên
- Qua bài thơ, em hiểu đợc điều gì vẻ đẹp của
con ngời lao động?
GV: Có thể nói ĐTĐC là một bài thơ lao động
đầy hứng khởi hoà hùng nhà thơ ca ngợi biển
mênh mông nguồn tài nguyên bất tận của tổ
quốc, ca ngợi những con ngời lao động cần cù
gan góc ngày đêm làm giàu cho đất nớc Cảm
hứng trữ tình của HC và nghệ thuật điều luyện
của ông đã cuốn hút ngời đọc thực sự
=> NT nhân hoá; Bút pháp lãng mạn tởng tợng: Diễn tả niềm vui phơi phới của thành quả lao
động kì vĩ, rực rỡ, huy hoàng, chói lọi
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Hình ảnh thơ đẹp đẽ, kì vĩ
- Lời thơ nhiều vần bằng tạo âm hởng ngân xa-Vần trắc tạo âm hởng mạnh mẽ bay cao
2 Nội dung Bài thơ là khúc tráng ca
đẹp đẽ về con ngời lđ mới Ca ngợi tinh thần lđ hăng say tràn ngập niềm vui phơi phới trong công cuộc kiến thiết đất nớc
4 Củng cố – Luyện tập (1’)
- Qua bài thơ em rút ra kinh nghiệm nào khi viết văn miêu tả, biểu cảm? (Tởng t-ợng dồi dào, phong phú…
- Đọc diễn cảm khổ cuối bài thơ
5 H ớng dẫn học (1’) Học ND bài, học thuộc lòng bài thơ
………
Ngày soạn:
Ngày giảmg:
Tiết 53
Tổng kết từ vựng
(Tiết 4)
I Mục tiêu bài dạy
Trang 101 Kiến thức: Giúp học sinh ôn tập, hệ thống hoá KT về từ vựng đã học: Từ tợng thanh, tợng hình, các biện pháp tu từ tiếng Việt
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng hệ thống KT, kỹ năng sử dụng từ vựng
3 Thái độ: GD học sinh ý thức sử dụng từ ngữ, các biện pháp nghệ thuật trong giao tiếp
II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài:
1 Kỹ năng tự nhận thức: Học sinh biết tự nhìn nhận, đánh giá về vai trò, vị trí
và ý nghĩa của từ vựng tiếng Việt
2 Kỹ năng giao tiếp: Biết trình bày suy nghĩ của bản thân về khái niệm, cấu tạo của từ vựng Tiếng Việt
III Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học:
+ Kỹ thuật chia nhóm
+ Kỹ thuật đặt câu hỏi
+ Kỹ thuật động não
+ Kỹ thuật trình bày một phút
2 Chuẩn bị về phơng tiện dạy học:
Thầy: Nghiên cứu bài + Đồ dùng.
Trò: Ôn tập KT đã học.
IV Tiến trình bài dạy:
1 ổ n định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (1’)
3 Bài mới (1’)
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
SGK trang 146
- Thế nào là từ tợng thanh?
- Lấy VD cụ thể?
- Hãy kể tên 1 số loài vật là từ tợng
thanh?
(Mèo, cuốc, tắc kè )
- Thế nào là từ tợng hình ?
- Tìm từ tợng hình trong đoạn văn BT
sgk :Nêu tác dụng?
- Thế nào là phép so sánh?
- Tìm, đọc 1 số câu thơ đã học có sử
dụng phép so sánh?
- Liệt kê 1 số thành ngữ có sử dụng
phép so sánh?( Đắt nh tôm tơi - Rẻ nh
bèo…)
- GV đa và cho hs phân tích VD:
I Từ t ợng thanh - Từ t ợng hình:
1 Từ t ợng thanh
- Là những từ mô phỏng âm thanh của TN, con ngời
-VD: ầm ầm, rì rào, sang sảng…
2 Từ t ợng hình
- Là những từ gợi tả dáng vẻ, hình
ảnh, trạng thái của ngời,vật
-VD: Lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ
=> Tác dụng: Làm cho hình ảnh những đám mây đợc mtả trở nên chân thực.cụ thể, sinh động hơn
II Một số biện pháp tu từ từ vựng
1 So sánh: Là phép tu từ đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tơng đồng
để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
VD:
- Ngựa xe nh nớc áo quần nh nêm
- Cánh buồm trơng to nh mảnh hồn làng
Rớn thân trắng bao la thâu góp gió
- Mặt trời xuống biển nh hòn lửa
2 ẩ n dụ: