1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Lôgích học: Chương 4 - ĐH Kinh tế TP.HCM

36 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 375,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng chương 4 phân tích các vấn đề liên quan Phán đoán trong lôgích. Chương này gồm có 3 luận điểm chính, đó là: Phán đoán đơn, phán đoán phức, quy luật và mâu thuẫn lôgích. Mời bạn đọc tham khảo để nắm bắt nội dung chi tiết.

Trang 2

I.1 Khái quát về phán đoán đơn

Trang 3

Đối chiếu điều đó với hiện thực

Ngôn ngữ hóa Phán đoán

I.1 Khái quát về phán đoán đơn

Định

nghĩa

• Phán đoán (đơn) là hình thức tư duy phản ánh (giữa các) đối tượng có hay không có một dấu hiệu (quan hệ) nào đó và có một giá trị lôgích xác định

Trang 4

 Phán đoán

• Có chủ từ, vị từ, lượng

từ & hệ từ thể hiện hiểu

biết ổn định của loài

người.

• Phụ thuộc vào quy luật

lôgích (giống nhau ở

mọi người, mọi dân tộc,

mọi thời đại).

 Chỉ có ý ổn định của câu mới được đồng nhất với phán đoán

 Phán đoán & câu

I.1 Khái quát về phán đoán đơn

Trang 5

• Câu hỏi thường ( Mấy giờ rồi?)

• Hàm phán đoán ( X là

số nguyên tố).

 Mệnh đề là câu chỉ chứa duy nhất một phán đoán

 Phán đoán & câu

I.1 Khái quát về phán đoán đơn

Trang 6

Ph đoán đơn

PĐ đặc tính

(một ngôi)

PĐ quan hệ(nhiều ngôi)

Trang 7

P : Vị từ (Kh.niệm)–: Hệ từ (là/không

là)

! : Lượng từ (Mọi/Vài)

Thí dụ

 Mọi người VN đều

là người yêu nước

 Vài loài chim không là loài biết bay.

!S — P

1 PĐ đặc tính (một ngôi)

I.1 Khái quát về phán đoán đơn

Trang 8

• R : Quan hệ

• – : Hệ từ

Thí dụ

 TP Hồ Chí Minh rộng hơn TP Hà Nội

 Nguyệt, Hằng, Giang không phải là bạn bè của nhau.

R (S1 , ,Sn)

2 PĐ quan hệ (nhiều ngôi)

I.1 Khái quát về phán đoán đơn

Trang 9

TP Hà Nội.

 Có thể, chiều nay trời mưa lớn.

◊!S - P

3 PĐ tình thái

I.1 Khái quát về phán đoán đơn

º R (S1 , ,Sn)

Trang 10

Định nghĩa

Ký hiệu

• PĐ thời gian nói

lên độ tin cậy của

 Hiện giờ Anh ta đang đến.

 Ngày mai Cô ấy

Trang 11

I.2 Phán đốn (đơn) đặc tính

Phán

đoán hiệuKý hiệu Ký n.ngữ t.việtCông thức Công thức

n.ngữ tập hợp

1 Phân loại theo chất và lượng

• Phán đốn đơn nhất được coi là phán đốn tồn thể

Kh.định t.thể S a P A Mọi S là P S  P

Ph.định b.phận S o P O Vài S khơng là P S – P  

Ph.định t.thể S e P E Mọi S khơng là P S  P = 

Kh.định b.phận S i P I Vài S là P S  P  

Trang 12

t.thể S e Px S(x) & x (S(x)  ~P(x))

S e Px (S(x)  ~P(x)) Kh.định

b.phận S i Px (S(x) & P(x)) & x (S(x)

& ~P(x))

S i Px (S(x) & P(x)) Phủ định

b.phận S o Px (S(x) & ~P(x)) & x (S(x)

& P(x))

S o Px (S(x) & ~P(x))

I.2 Phán đốn (đơn) đặc tính

Trang 13

2 Tính chu diên của chủ từ (S) và vị từ (P)

 Thuật ngữ (S, P) của PĐ được gọi là chu diên (S+, P+) nếu tư tưởng trong PĐ đó bao quát mọi phần tử tạo thành ng.diên của nó;

và được gọi là không chu diên (S, P) nếu tư tưởng trong PĐ đó chỉ bao quát vài phần tử tạo thành ng.diên của nó mà thôi.

Trang 14

Bảng tính chu diên

Quy tắc chu diên

Trong suy luận diễn dịch hợp lôgích, nếu thuật ngữ nào đó

không chu diên ở tiền đề thì sẽ không chu diên ở kết luận.

I.2 Phán đoán (đơn) đặc tính

Trang 15

Mọi kim loại (S+) đều là chất dẫn điện (P-)

Có vài chất dẫn điện (P-) là kim loại (S)

Trang 16

3 Quan hệ giữa các phán đoán A, E, I, O

 Điều kiện cần & đủ để cho các PĐ đặc tính có quan hệ với nhau là chúng phải có chung thành phần (chủ từ và vị tư)ø.

I.2 Phán đoán (đơn) đặc tính

Trang 17

Sơ đồ quan hệ giữa A,E,I,O

I.2 Phán đoán (đơn) đặc tính

Trang 18

I.3 Phủ định phán đốn

 Về sắc thái tâm lý, p và ~~p là khác nhau, chúng

được sử dụng trong những tình huống khác nhau.

 p và ~p mâu thuẫn lơgích với nhau.

 p và ~~p đồng nhất lơgích với nhau.

đ

đss

p Lan học giỏi

~p Lan không học giỏi

Lan đâu có học giỏi

Nói Lan học giỏi là nói

Trang 19

II.1 Khái quát về phán đoán phức

II PHÁN ĐOÁN PHỨC

II PHÁN ĐOÁN PHỨC

II.2 Phán đoán liên kết I.3 Phán đoán lựa chọn I.4 Phán đoán kéo theo I.5 Quan hệ giữa các phán đoán phức

C h ư ơ n g 4

P H Á N Đ O Á N

Trang 20

 Phán đoán phức là thao tác lôgích nối nhiều

phán đoán đơn lại với nhau nhờ vào các liên từ lôgích: và; hoặc; nếu thì;

Phân

loại

PĐ LC gạt bỏ

PĐ phức

Trang 21

Thí dụ

 Đồng dẫn điện và chì cũng dẫn điện

 Nó hay đi chơi song vẫn (nó) nhớ học bài.

 Kh.chiến trường kỳ gian khổ đồng thời phải tự lực cánh sinh.

II.2 Phán đoán liên kết

Trang 22

Thí dụ

 Điện bị cắt hay đèn bị hỏng.

 Thầy giáo đến lớp bằng xe máy, bằng xe đạp hoặc là bằng taxi.

 Hoặc cả anh lẫn chị đều cùng tham dự.

II.2 Phán đoán lựa chọn liên hợp

Trang 23

Thí dụ

 Hôm nay hoặc là thứ bảy hoặc là chủ nhật.

 Thầy giáo đến lớp bằng xe máy hoặc

Trang 24

 Giá mà hắn biết hát thì hắn đã không chưởi.

II.4 Phán đoán kéo theo

; ;  ; >

p  q

Trang 25

p  q q  p PĐ đảo của nhau

p  q = (p  q ) (q  p ) : PĐ kéo theo kép, đúng khi

p & q có cùng giá trị lôgích

~p ~q : PĐ giả định (các sự kiện p,q đều không có; p,q đều sai)

: giá/phải chi…thì; chừng nào… mới; …

II.4 Phán đoán kéo theo

Trang 26

II.6 Quan hệ giữa các PĐ phức

• Điều kiện cần & đủ để cho các PĐ phức có quan hệ với nhau

là chúng phải có chung PĐ đơn thành phần.

Dựa vào giá trị lôgích có thể hay không thể cùng đúng mà các PĐ phức có quan hệ với nhau được chia thành 2 nhóm, gồm 5 quan hệ:

Trang 27

Bảng giá trị lôgích của các phán đoán phức cơ bản

II.6 Quan hệ giữa các PĐ phức

Trang 29

III.1 Khái quát về quy luật, mâu thuẫn lôgích

III QUY LUẬT LÔGÍCH & MÂU THUẪN LÔGÍCH III QUY LUẬT LÔGÍCH & MÂU THUẪN LÔGÍCH

III.2 Ph.pháp xác định quy luật, mâu thuẫn lôgích

C h ư ơ n g 4

P H Á N Đ O Á N

Trang 30

n lôgích

Một lập luận luôn đúng khi công thức của nó là quy luật lôgích.

Một lập luận luôn sai khi công thức của nó là mâu thuẫn lôgích.

Trang 31

III.2 Ph.pháp xác định quy luật, mâu thuuẫn lôgích

sñssssss

ñsñsñsñs

sññssññs

ññssññss

ñññññssñ

ññññssss

ññssñsss

ññssññss

ñ ñ ñ ñ ñ ñ ñ ñ

sñsñsñsñ

ñsñsñsñs

sñsñssss

Trang 32

2 Ph.pháp lập bảng chân lý rút gọn (để xác định quy luật lôgích)

Trang 33

3 Ph.pháp biến đổi tương đương

Quy luật lôgích?

 Ta dễ dàng biết (***) là quy luật lôgích

 Vậy, (*) là quy luật lôgích.

III.2 Ph.pháp xác định quy luật, mâu thuuẫn lôgích

Trang 34

 Một số cách diễn đạt tương đương với các liên từ lôgích:  (và),

 (hay),  (nếu … thì) trong tiếng Việt

Trang 35

 Một số cách diễn đạt tương đương với các liên từ lôgích:  (và),

 (hay),  (nếu … thì) trong tiếng Việt

 Những kiểu liên hệ về ý nghĩa giữa hai sự kiện A, B (điều này không được quan tâm trong lôgích mệnh đề).

Liên kết hai hành động liên tiếp: “Bát cháo húp xong rồi, thị

Nở đỡ lấy bát cháo và múc thêm bát nữa”

Liên kết quan hệ nhân quả: Tôi biết anh gặp chuyện buồn và hỏi thăm anh Tôi hỏi thăm anh và biết anh gặp chuyện buồn

Liên kết những yếu tố tương hợp nghĩa : “Tôi hiểu anh muốn bảo: cái mặt tôi lạnh như nước đá và ngượng nghịu và vô

duyên và lố bịch và đủ hết”.

Trang 36

• Liên từ lôgích nếu…thì… & hoặc hoặc

 “Hoặc bắt đầu ngay hoặc không bao giờ đuổi kịp ai” có nghĩa

“Nếu không bắt đầu ngay thì không bao giờ đuổi kịp ai”.

 “Nếu em không xin lỗi bạn thì bước ra khỏi lớp” có nghĩa

“Hoặc là em xin lỗi bạn hoặc là em bước ra khỏi lớp”.

 Điều kiện cần và đủ: “Nếu em ăn mặc chỉnh tề thì cô cho em vào lớp”

 Một số cách diễn đạt tương đương với các liên từ lôgích:  (và),

 (hay),  (nếu … thì) trong tiếng Việt

Ngày đăng: 13/05/2021, 04:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w