1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động truyền thông marketing trong giáo dục đại học hiện nay

6 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 370,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội nhập và cạnh tranh toàn cầu là xu thế tất yếu của lịch sử. Cạnh tranh giáo dục nhằm tạo động lực phát triển cho toàn bộ hệ thống giáo dục và từng cơ sở giáo dục đào tạo. Với mức độ cạnh tranh khốc liệt như hiện nay đã làm cho một số trường, một số ngành không thu hút được sinh viên vào học. Vì vậy, truyền thông marketing đã trở thành hoạt động rất quan trọng và không thể thiếu trong các trường đại học. Với mục đích nghiên cứu: khái quát và giới thiệu một số công cụ truyền thông marketing ứng dụng trong lĩnh vực giáo dục. Qua đó, tìm hiểu và xác định đối tượng khách hàng trong giáo dục đào tạo và sự cần thiết của truyền thông marketing trong giáo dục.

Trang 1

VẤN ĐỀ TRAO ĐỔI

HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THƠNG MARKETING TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HIỆN NAY

MARKETING COMMUNICATION IN HIGHER EDUCATION

Huỳ nh Văn Thá i1

Ngày nhận bài: 28/3/2014; Ngày phản biện thơng qua: 13/8/2014; Ngày duyệt đăng: 10/2/2015

TĨM TẮT

Hội nhập và cạnh tranh tồn cầu là xu thế tất yếu của lịch sử Cạnh tranh giáo dục nhằm tạo động lực phát triển cho tồn bộ hệ thống giáo dục và từng cơ sở giáo dục đào tạo Với mức độ cạnh tranh khốc liệt như hiện nay đã làm cho một

số trường, một số ngành khơng thu hút được sinh viên vào học Vì vậy, truyền thơng marketing đã trở thành hoạt động rất quan trọng và khơng thể thiếu trong các trường đại học Với mục đích nghiên cứu: khái quát và giới thiệu một số cơng cụ truyền thơng marketing ứng dụng trong lĩnh vực giáo dục Qua đĩ, tìm hiểu và xác định đối tượng khách hàng trong giáo dục đào tạo và sự cần thiết của truyền thơng marketing trong giáo dục

Từ khĩa: marketing, truyền thơng marketing, marketing trong giáo dục

ABSTRACT

Integration and global competition is an inevitable trend of history Competition in education to motivate development for the entire education system and each educational institutions Nowadays, the increased competition in education, has made many school, some programs can not attract students to the school So, marketing communication has become a very important activity and indispensable in the university With the purpose of this paper: Overview and introduces some tools for marketing communications applications in the area of education Thereby, understanding and determine customers in higher education and the necessity of marketing communications in education.

Keywords: marketing, marketing communication, marketing in education

1 ThS Huỳnh Văn Thái: Khoa Kinh tế - Trườ ng Cao đẳ ng Cơng nghiệ p Tuy Hị a

I MỞ ĐẦU

Giá o dụ c đượ c xem như là mộ t hoạ t độ ng đà o tạ o

con ngườ i mang tí nh phi thương mạ i, phi lợ i nhuậ n

nhưng qua mộ t thờ i gian dà i chị u sự ả nh hưở ng củ a

cá c yế u tố bên ngồ i, đặ c biệ t là tá c độ ng củ a nề n

kinh tế thị trườ ng đã khiế n cho tí nh chấ t củ a hoạ t

độ ng nà y khơng cị n thuầ n tú y là mộ t phú c lợ i cơng

mà dầ n thay đổ i trở thà nh “dị ch vụ giá o dụ c” Mộ t thị

trườ ng giá o dụ c dầ n hì nh thà nh và phá t triể n trong

đĩ hoạ t độ ng trao đổ i diễ n ra khắ p nơi, tăng mạ nh

cả về số lượ ng lẫ n hì nh thứ c Cá c cơ sở giá o dụ c

thi nhau ra đờ i nhằm đá p ứ ng nhu cầ u củ a “khá ch

hà ng” vớ i nhiề u loạ i hì nh đà o tạ o khá c nhau Từ đĩ,

tạo ra sự cạnh tranh giữa các trường với mức độ

ngày càng khốc liệt, để thu hút người học đị i hỏi các

trường khơng chỉ khẳng định mình qua việc nâng cao

chất lượng đào tạo mà cịn đẩy mạnh cơng tác truyền

thơng nhằm tạo sự nhận biết, cung cấp thơng tin,

khuếch trương thương hiệu, tư vấn đến với đối tượng khách hàng trong và ngồi nước, đặc biệt là các nước trong khu vực Đơng Nam Á và bức tranh này sẽ rõ nét hơn khi cộng đồng ASEAN được hình thành vào năm 2015 Đúng vậy, nếu xem giáo dục cũng là một thị trường thì hoạt động Marketing trong giáo dục là điều rất cần thiết Các trường đại học cũng giống như các doanh nghiệp, phải thực hiện các hoạt động để thu hút sinh viên, phải nắm bắt nhu cầu sinh viên cần gì và muốn gì để từ đĩ cĩ những giải pháp marketing thích hợp Mục đích của bài viết

là giúp người đọc hiểu rõ hơn về hoạt động truyền thơng marketing trong giáo dục đại học với các nội dung nghiên cứu: (1) Đặt vấn đế; (2) Giáo dục Đại học trong nền kinh tế thị trường; (3) Khách hàng trong giáo dục đại học; (4) Truyền thơng marketing trong giáo dục đại học; (5) Cơng cụ truyền thơng marketing trong giáo dục đại học; (6) Kết luận

Trang 2

II NỘI DUNG

1 Giáo dục đại học trong nền kinh tế thị trường

Hiện nay, xã hội đang vận hành theo cơ chế thị

trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cơ chế này

cùng với các tác động và mối quan hệ có tính quy

luật của nó không thể không ảnh hưởng đến giáo

dục và chúng có mối quan hệ với nhau Nghĩa là

giáo dục không tồn tại trong môi trường chân không

mà nó chịu sự chi phối của các quá trình xã hội khác

như: kinh tế, chính trị, xã hội,… Khi các quá trình xã

hội này có những biến đổi, bắt nguồn từ những biến

đổi về trình độ sản xuất và tính chất của quan hệ

sản xuất, kéo theo những biến đổi về chế độ chính

trị, cấu trúc xã hội và hệ tư tưởng của xã hội thì toàn

bộ hệ thống xã hội tương ứng với hình thái kinh tế

xã hội đó cũng biến đổi theo Ngay những biến đổi

về văn hóa - khoa học cũng buộc giáo dục phải có

những biến đổi tương ứng Do tính quy luật này mà

giáo dục luôn phát triển và biến đổi không ngừng với

xu hướng hội nhập ngày càng sâu rộng Điều đó đã

tạo ra cho giáo dục những cơ hội thuận lợi và thách

thức dưới sự tác động của nền kinh tế thị trường

Những tác động tích cực của nền kinh tế thị

trường [3], [4]:

- Khuyến khích các trường đào tạo theo nhu

cầu xã hội, đáp ứng nhu cầu người học;

- Khuyến khích các trường xây dựng và nâng

cao thương hiệu;

- Phát triển và đa dạng hóa các thành phần, các

chủ thể tham gia cung ứng dịch vụ giáo dục cả trong

và ngoài nước;

- Tăng tính năng động của các trường;

- Tạo sự cạnh tranh trong giáo dục đào tạo;

- Tăng cơ hội lựa chọn cho người học;

- Nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục đào tạo

Những tác động tiêu cực của nền kinh tế thị

trường [3], [4]:

- Tạo những biểu hiện tiêu cực trong quan hệ thầy trò;

- Tạo gánh nặng chi phí học tập cho gia đình ngày càng cao;

- Tạo hiện tượng mua bằng bán điểm, trao đổi trong giáo dục đào tạo

- Tất cả những tác động này còn tùy thuộc vào quan điểm và kết quả thực tế như: Vai trò của nhà nước tăng lên (cả về đầu tư, cả về quản lý); Kích thích nhà trường chạy theo lợi nhuận; Tạo sự phân hóa, phân tầng trong chất lượng giáo dục đào tạo Trên đây là những tác động vừa mang tính đa dạng, đa chiều của nền kinh tế thị trường đối với giáo dục Vấn đề đặt ra là mỗi trường cần quản lý và

xử lý sao cho kịp thời, triệt để, phù hợp với sự phát triển của thị trường

2 Khách hàng trong giáo dục hiện đại

Đối với các tổ chức kinh doanh hàng hóa

và dịch vụ thì khách hàng của họ được xác định

và phân loại dễ dàng Nhưng đối với các cơ sở giáo dục thì khách hàng của họ là ai? Có phải là sinh viên, phụ huynh, giảng viên, người sử dụng lao động hay xã hội? Vì vậy, các cơ sở giáo dục cần xác định ai là khách hàng mục tiêu của mình

để thiết lập các biện pháp đá p ứ ng nhu cầu của

họ Mặ c dù biế t rằ ng, nhữ ng khá ch hà ng đó có nhữ ng nhu cầ u khá c nhau, bổ sung hoặ c có mẫ u thuẫ n vớ i nhau [6] Theo Kanji & Tambi (1999) các khách hàng trong giáo dục được phân thành các nhóm khác nhau như: sinh viên, nhà tuyển dụng, giảng viến, xã hội/chính phủ, phụ huynh, nhà quản lý/nhân viên Đó cũng là quan điểm của Weaver (1976), Kotler & Fox (1985), Rowley (1997) Trong

đó, sinh viên là khách hàng bên trong trực tiếp của cán bộ công nhân viên nhà trường và phụ huynh sinh viên, cá nhân/tổ chức sử dụng lao động là những khách hàng bên ngoài quan trọng của nhà trường Ngoài ra còn có một số quan điểm về khách hành trong giáo khác được tác giả tổng hợp (bảng 1) như sau:

Bảng 1 Một số quan điểm về khách hàng trong giáo dục đào tạo

Tác giả Năm Sinh viên Nhà tuyển dụng Giảng viên chính phủ Xã hội / Phụ huynh Nhà quản lý / nhân viên Khác

Nguồn: Marco Antonio Carvalho Pereire & Márcia Terra da Silva, 2003

Trang 3

Như vậ y, có thể xá c đị nh đố i tượ ng khá ch hà ng

trong giá o dụ c đạ i họ c bao gồ m: sinh viên, nhà tuyển

dụng, giảng viến, xã hội/chính phủ, phụ huynh, nhà

quản lý/nhân viên, đố i tượ ng khá c Trong đó , tấ t

cả cá c tá c giả nêu trên đề u cho rằ ng sinh viên và

ngườ i sử dụ ng lao độ ng là khá ch hà ng trong giá o

dụ c đạ i họ c Trong bài nghiên cứu của Karapetrovic

và Willborn (1997) cũng nhấ n mạ nh rằ ng sinh viên

là người tham gia chủ yếu của quá trình giáo dục,

và là những “khách hàng” tham gia trong suốt khóa

học, là những khách hàng có thể cung cấp thông tin

hữu ích và thông tin phản hồi về chất lượng của quá

trình giáo dục, thông qua các cuộc điều tra

Tuy nhiên, vai trò khách hàng của sinh viên

không trọn vẹn vì các lý do sau: (1) Khách hàng có

quyền chi trả để có được bất cứ sản phẩm - dịch

vụ nào mà mình mong muốn, nhưng sinh viên chỉ

có thể dự học một số môn giới hạn, mặc dù họ sẵn

sàng chi trả cho các môn học thêm, (2) Khách hàng

chi trả cho sản phẩm - dịch vụ bằng tiền của mình,

nhưng sinh viên thì không hẳn, vì có thể được sự tài

trợ của gia đình và cả xã hội (Sirvanci, 1996) Đối

với sinh viên ở Việt Nam việc đi học đa số là được

sự tài trợ của gia đình, người thân Yếu tố này đòi

hỏi các trường cần lưu tâm trong việc xác định đối

tượng truyền thông bên cạnh vẫn xem sinh viên là

đối tượng khách hàng chính

3 Truyền thông marketing trong giáo dục hiện đại

Truyền thông marketing là một hoạt động không

thể thiếu đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh

doanh, nhưng nó vẫn còn là vấn đề khá mới trong

lĩnh vực giáo dục hiện tại của Việt Nam Trước đây,

các trường còn rất hạn chế trong việc truyền thông

marketing để giới thiệu về trường cũng như các

chương trình học Nhưng hiện nay do sự cạnh tranh rất lớn giữa các trường nên vấn đề truyền thông marketing ngày càng được chú trọng hơn Với hai phân đoạn được tập trung truyền thông là: (1) sinh viên tiềm năng; (2) cộng đồng xã hội và các nhà tài trợ Vậy marketing trong giáo dục đào tạo và truyền thông marketing trong giáo dục là gì?

Theo Lynton (1972), marketing trong giáo dục đào tạo là toàn bộ những hoạt động của các cơ sở giáo dục đào tạo hướng vào việc thoả mãn tốt hơn nguyện vọng của khách hàng và đáp ứng tốt hơn nhu cầu về giáo dục đào tạo của cộng đồng xã hội Truyền thông marketing trong giáo dục là hoạt động thông tin những nội dung về dịch vụ đào tạo

và cơ sở đào tạo nhằm thông tin, thuyết phục và gợi nhớ người học một cách trực tiếp hay gián tiếp Truyền thông marketing trong giáo dục là việc

sử dụng các phương tiện truyền thông marketing như: quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng,… của các cơ sở đào tạo nhằm truyền đạt những thông tin về các dịch vụ đào tạo và cơ sở đào tạo những gợi nhớ hoặc thuyết phục người học đến với cơ sở đào tạo

Như vậy, trong xu thế hội nhập và phát triển đòi hỏi các trường cần tìm ra cho mình hình thức truyền thông hiệu quả để thông tin đến người nhận, đặc biệt là sinh viên tiềm năng, phụ huynh, cộng đồng

xã hội và các nhà tài trợ Nhiệm vụ đối với các cơ

sở giáo dục là phải giới thiệu về trường, giải thích

về các sản phẩm đào tạo và lợi ích mang lại của các sản phẩm này một cách hữu hiệu nhất Vậy để phát huy tính hiệu quả trong việc sử dụng các công cụ truyền thông marketing thì nhà trường cần phân biệt

rõ giữa quan niệm marketing trong sản xuất kinh doanh và trong lĩnh vực giáo dục đào tạo như sau:

Bảng 2 So sánh marketing trong lĩnh vực sản xuất và giáo dục đào tạo

Quan niệm marketing

Thị trường là quan trọng, khách hàng là thượng đế Lấy người học làm trung tâm Tài nguyên trí tuệ là vô hạn Bán cái thị trường cần chứ không phải bán cái mình có Dạy cái “khách hàng” cần chứ không chỉ dạy cái mình sẵn có Quyền đánh giá sản phẩm là khách hàng Quyền đánh giá chất lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo là của cộng đồng xã hội và khách hàng của giáo dục đào tạo Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm và sự

thuận tiện tối đa cho khách hàng

Khẳng định sự uy tín bằng chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo thông qua bảo đảm lợi ích người học và cộng đồng xã hội

Tăng cường lợi nhuận bằng cách đảm bảo mong

muốn của người tiêu dùng

Phát triển bền vững cơ sở giáo dục đào tạo bằng đa dạng hóa nguồn lực trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc lợi ích của cả 2 phía (cơ sở giáo dục và cộng đồng xã hội)

Nguồn: [3], [4]

4 Công cụ truyền thông marketing trong giáo

dục đại học

Truyền thông marketing trong giáo dục là rất

cần thiết vì không có quảng bá, không xây dựng

hình ảnh, không thông tin đến nhiều người cùng biết về cơ sở giáo dục, chương trình đào tạo, ngành nghề đào tạo thì sẽ hạn chế rất lớn số lượng sinh viên vào học và có thể ảnh hưởng đến sự tồn tại của

Trang 4

nhà trường trong dài hạn Truyền thông marketing

có ý nghĩa không chỉ đối với nhà trường mà còn rất

cần thiết đối với người học Sau đây là một số công

cụ truyền thông marketing trong giáo dục

4.1 Hoạt động quảng cáo

Quảng cáo (Advertising) được hiểu là việc sử

dụng các phương tiện thông tin để truyền đạt tin tức

về hà ng hó a hoặ c dị ch vụ đượ c thự c hiệ n theo yêu

cầ u củ a chủ thể quả ng cá o và chủ thể phả i thanh

toá n cá c chi phí Trong giáo dục thì đó là cung cấp

thông tin đến với công chúng mục tiêu về ngành

nghề đào tạo, trình độ đào tạo, loại hình đào tạo,…

của một cơ sở giáo dục

Là lĩnh vực đặc thù nên việc thường xuyên duy

trì các hoạt động quảng cáo là điều rất khó Vì sự

chú ý của người học chỉ thực sự bắt đầu khi họ có

nhu cầu học tập và thường thực hiện vào một số

thời điểm nhất định trong năm như: trước các mùa

tuyển sinh, nhân sự kiện hợp tác đào tạo với các đối

tác trong và ngoài nước, nhân các ngày lễ, kỷ niệm

của nhà trường hoặc của ngành giáo dục Tại thời

điểm này sẽ tạo được sự chú ý nhiều nhất đối với

công chúng Với các hoạt động quảng cáo trên các

phương tiện truyền thông sẽ gây được sự chú ý cho

sinh viên tiềm năng, phụ huynh, cộng đồng xã hội

và các nhà tài trợ mà nhà trường có thể thực hiện:

4.2 Quảng cáo trên báo, tạp chí

Tập trung quảng cáo trên một số báo phù hợp

với đối tượng khách hàng mà nhà trường muốn

thông tin đến như: Tuổi trẻ, Thanh niên, Người lao

động sẽ thu hút được sự chú ý của nhiều độc giả

đặc biệt là phụ huynh, cộng đồng xã hội, đối tượng

học liên thông, học bổ túc ngành nghề Đối với một

số báo, tạp chí Tiền phong, Hoa học trò, Áo trắng

thì thường thu hút được sự chú ý của sinh viên tiềm

năng hơn

4.3 Quảng cáo trên đài phát thanh

Hoạt động thông tin về nhà trường, ngành nghề

đào tạo, chương trình đạo tạo sẽ truyền đến tận các

vùng sâu, vùng xa, nơi ít có điều kiện tiếp cận với

báo chí

Quảng cáo trên truyền hình: Đảm bảo tính phổ

biến trong công chúng, được nhiều đối tượng quan

tâm nên hình ảnh nhà trường dễ dàng được nhận biết

và cảm nhận được Vì nó cho phép người xem kết

hợp tốt giữa âm thanh, màu sắc, hình ảnh nên dễ

tạo sự liên tưởng

4.4 Quảng cáo ngoài trời

Phương tiện phù hợp nhất đối với hoạt động

này là: băng rôn, pa nô, áp phích, trên các phương

tiện giao thông Các phương tiện đó cho phép nhà

trường khai thác tối đa các loại kích cỡ, hình dáng

khác nhau dành cho quảng cáo để truyền tải những thông tin cơ bản nhất của nhà trường đến các đối tượng khách hàng Phương tiện truyền thông này phải thể hiện logo, tên trường, ngành nghề đào tạo, các bậc đào tạo, đặc biệt là thể hiện điểm lợi thế trong đào tạo của nhà trường

4.5 Quảng cáo điện tử/website

Là cổng thông tin điện tử rất quan trọng của mỗi trường, nó vừa cung cấp lượng thông tin kịp thời, tin cậy cho đối tượng mong muốn tìm hiểu và vừa cung cấp tài nguyên số phục vụ nghiên cứu khoa học và học tập như:

- Kênh tuyển sinh, giới thiệu ngành nghề các khoa, các phòng ban nhà trường;

- Kênh xem kết quả học tập của mỗi sinh viên Nên tận dụng kênh này để liên kết với phụ huynh, người thân qua đó họ có thể xem quá trình học tập của con em mình và đôi khi sẽ tìm hiểu thêm một số thông tin khác

Ngoài ra, là kênh thông tin việc làm đến sinh viên hiện tại Đặc biết rất hữu ích đối với các cựu sinh viên chưa có việc, họ sẽ truy cập website tìm hiểu việc làm và là cơ hội để nhà trường thông tin các khóa học liên thông, chứng chỉ,… và thu hút một

số đối tác tham gia tuyển dụng

4.6 Quảng cáo truyền miệng

Là hình thức quảng cáo có sự tác động tích cực lẫn tiêu cực Với các chủ thể tham gia: sinh viên đang theo học, người thân, bạn bè, đội ngũ cán bộ giảng viên nhà trường và các đối tác Những thông điệp truyền đi có thể là: chất lượng đào tạo, chất lượng đội ngũ giảng viên, môi trường học tập,

cơ hội việc làm,… Nếu hoạt động đào tạo và môi trường giảng dạy của nhà trường đạt chất lượng tốt thì thông tin truyền đạt đến với mọi đối tượng xung quanh sẽ tốt theo Ngược lại thì đây là vấn đề sẽ gây rất nhiều khó khăn trong việc thu hút người học

và sẽ được thông tin từ năm này sang năm khác, nếu nhà trường không tìm ra được nguyên nhân và giải pháp thích hợp

Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, internet bao phủ toàn cầu, sự xuất hiện của các trang mạng xã hội, blog, các diễn đàn… sự giao tiếp giữa người với người trở nên nhanh chóng và gần hơn bao giờ hết Trong thời đại Internet và truyền thông xã hội lên ngôi, quảng cáo truyền miệng càng phát huy sức mạnh của nó, đặc biệt là hình thức Viral Marketing Tại Việt Nam, nhiều trường đại học, cao đẳng hiện nay đã tận dụng được lợi thế phát triển của Internet Viral Marketing để xây dựng cho mình những phương thức truyền thông thích hợp Qua đó, quảng bá hình ảnh nhà trường, cung cấp

Trang 5

thông tin tuyển sinh cho cộng đồng với một số công

cụ phổ biến như:

- Social Networks (Mạng xã hội): Facebook,

Zing Me, Yume, truongxua, thongtintuyensinh,

webtuyensinh, diemthi, tuvanhuongnghiep,

- Personal Publishing (Xuất bản mang tính cá

nhân): Với các hình thức blog, Yahoo 360 Plus,

Multiply, Twitter,…

- Instant Message (Tin nhắn nhanh): Yahoo

Messenger, Skype, Google Talk,

- Online seeding (Gieo mầm điện tử): Với

phương tiện chủ yếu là forum

- Other Social Media (Các trang truyền thông

xã hội khác): Đề cập đến những trang chia sẻ

clip: Youtube, Clip.vn, chia sẻ hình ảnh: Flickr,

Photobucket,… chia sẻ tài liệu: Slideshare, Scribd, ,

chia sẻ, hỏi đáp: Wikipedia, Yahoo Answer,

- Brand SMS: Là dịch vụ gởi tin nhắn chủ động

chuyên gửi tin nhắn quảng cáo tới khách hàng là

các thuê bao mạng điện thoại, có khả năng tạo tên

đơn vị gửi riêng (header-name) hoặc để tên tổng

đài gởi tin

4.7 Hoạt động quan hệ công chúng

Quan hệ công chúng (Public Relations - PR)

là chương trình được thiết kế nhằm đề cao và bảo

vệ hình ảnh của cơ sở đào tạo thông qua việc giới

thiệu với công chúng về hình ảnh, cơ cấu ngành

nghề, mục tiêu, nội dung chương trình, hình thức

đào tạo, chất lượng đào tạo của cơ sở Và nó luôn

đồng hành với hoạt động quảng cáo với các công

cụ PR như sau:

Mở các buổi hội thảo về chương trình đào tạo,

qua đó mời học sinh, sinh viên, phụ huynh đến tham

dự để giới thiệu về các chương trình đào tạo, các

hình thức đào tạo

Tham gia hội chợ việc làm, các cuộc triển lãm

về giáo dục: Thực hiện hoạt động trưng bày, giới

thiệu các chương trình đào tạo tại các hội chợ việc

làm, các cuộc triển lãm về giáo dục nhằm tăng hình

ảnh của trường học trong nhận thức của người học,

phụ huynh và xã hội

Marketing sự kiện và tài trợ: Tham gia, tổ chức

hoặc tài trợ cho các hoạt động như sự kiện thể thao,

nghệ thuật, giải trí và các hoạt động xã hội khác

Tham gia thực hiện các hoạt động nhân đạo,

công tác xã hội: Phụng dưỡng Mẹ Việt Nam anh

hùng, hỗ trợ phần quà cho các học sinh nghèo vượt

khó, gia đình chính sách, học sinh giỏi tại các trường

phổ thông trung học hay tại chính ngôi trường họ

tham gia học tập Qua đó, tạo sự thân thiện, gần

gũi đối với công chúng, tạo hiệu ứng tích cực cho

nhà trường

Phim video: Xây dựng tư liệu ghi hình giới thiệu về các khoa, phòng ban trong trường học, chặn đường nhà trường đã trải qua và những thành công đạt được Nhằm truyền tải đến cho người học, phụ huynh, đối tác nhà trường và xã hội một hình ảnh đẹp

Ấn phẩm của trường học: Đó là những phong

bì, túi xách, cặp đựng tài liệu, sổ tay, các ấn phẩm

sẽ được tặng cho các đối tượng có quan hệ với nhà trường có ảnh hưởng tốt với cộng đồng Qua đó hình ảnh nhà trường sẽ được truyền tải hiệu quả

4.8 Hoạt động khuyến mại

Khuyến mại (Sales promotion) trong giáo dục

là những biện pháp khuyến khích mang tính ngắn hạn như thực hiện các chương trình miễn, giảm học phí, cấp học bổng, kiểm tra phân loại trình độ người học,… nhằm kích thích người học tham gia các chương trình đào tạo của nhà trường Khuyến mãi nên được lập kế hoạch bền vững dựa trên việc thiết lập và duy trì danh tiếng và hình ảnh của nhà trường với người học

4.9 Hoạt động bán hàng trực tiếp

Bán hàng trực tiếp (Personal Selling) là sự giao tiếp trực tiếp với “khách hàng” mục tiêu nhằm mục đích giới thiệu về ngành nghề đào tạo, hình thức đào tạo, lợi thế của chương trình học,… và thuyết phục

họ tham gia các khóa học của nhà trường thông qua các hoạt động tư vấn tuyển sinh, tư vấn mùa thi

và sự tiếp xúc trực tiếp của cán bộ viên chức nhà trường với sinh viên tiềm năng, phụ huynh

4.10 Hoạt động marketing trực tiếp

Marketing trực tiếp (Direct marketing) là việc

sử dụng điện thoại, thư điện tử và những công cụ tiếp xúc khác (không phải là người) để giao tiếp và dẫn dụ một đáp ứng từ những khách hàng riêng biệt hoặc tiềm năng

Marketing trực tiếp đặc biệt hiệu quả về kinh tế, thông tin được truyền tải trực tiếp đến người học, phụ huynh Cách thức này có thể lựa chọn nhiều đối tượng khách hàng tiềm năng tốt hơn và được cá nhân hóa, khách hàng hóa Ngoài ra, nó có thể xây dựng những quan hệ liên tục với mỗi khách hàng, đánh giá được hiệu quả vì có thể đo lường phản ứng của khách hàng Với các công cụ chủ yếu: Marketing qua catolog, Marketing qua thư trực tiếp, Marketing qua điện thoại

5 Một số hoạt động đặc thù trong giáo dục

- Cung cấp thông tin qua cuốn “Cẩm nang tuyển sinh” Đây là cẩm nang chứa đựng đầy đủ thông tin

cơ bản nhất về trường và hiệu quả để mang đến cho học sinh, phụ huynh cái nhìn tổng quát Giúp

họ có được sự nhận biết và niềm tin ban đầu về nhà trường Vào các đợt tuyển sinh thì số lượng

Trang 6

học sinh tham khảo cẩm nang tuyển sinh rất lớn nên

nhà trường cần ghi đầy đủ thông tin cơ bản nhằm

giúp khả năng nhận biêt về các ngành học và đặc

điểm nổi trội về trường

- Tổ chức tư vấn, hướng nghiệp học đường tại

các trường phổ thông nhằm trang bị kiến thức tâm

lý, sức khỏe cho học sinh các khối trước ngưỡng

cửa đại học Đặc biệt ngày nay mỗi trường đều triển

khai thực hiện tư vấn hướng nghiệp rất mạnh mẽ và

thiết thực Trong đó, quảng bá mạnh cơ hội việc làm

sau khi tốt nghiệp đang là chiến lược truyền thông

của nhiều trường

- Tham gia vào hội đồng tư vấn tuyển sinh cùng

với hoạt động tiếp sức mùa thi hàng năm

- Tham gia các Hội thi tay nghề do các cấp phát

động Qua đó phối hợp chặc chẽ giữa các đơn vị

ban ngành nhằm truyền thông những lợi thế ngành

nghề đào tạo của nhà trường đến với công chúng

- Xây dựng các câu lạc bộ, đội nhóm trong

trường học: Câu lạc bộ âm nhạc, kỹ năng mềm,…

dưới sự dẫn dắt của Đoàn thanh niên Cùng với đó

là tham gia các chiến dịch mùa hè xanh, các hoạt

động dã ngoại về nguồn, hướng đến những địa

danh mang tính lịch sử truyền thống

- Tổ chức các buổi giao lưu giữa doanh nghiệp

và sinh viên về định hướng nghề nghiệp Với sự tham gia của lãnh đạo các đơn vị liên quan đến ngành học để trao đổi thông tin, định hướng cơ hội nghề nghiệp, xây dựng mối quan hệ lâu dài với các doanh nghiệp

IV KẾT LUẬN

Xu hướng cạnh tranh nhằm thu hút sinh viên vào trường đã trở nên khốc liệt hơn bao giờ hết Với mọi phương thức tiếp cận và nỗ lực từ phía nhà trường trong đó việc sử dụng các công cụ truyền thông marketing đã phân tích ở trên là cần thiết Nó không chỉ là kênh thông tin đến sinh viên tiềm năng mà còn

để nhận biết, thu hút, củng cố thương hiệu nhà trường trong tâm trí của họ và của xã hội Bên cạnh đó, nhà trường cũng cần đáp ứng nhu cầu “khách hàng”, tạo

sự thỏa mãn và không ngừng khẳng định uy tín, chất lượng bằng việc nâng cao chất lượng sản phẩm giáo dục Cùng với việc xác định ai là khách hàng mục tiêu? và nhà trường tập trung vào thị trường nào?,

ở đó nhà trường cung cấp ngành nghề gì? và ngành nghề đó nhà trường vượt trội so với các cơ sở khác

ở điểm nào? Điều đó quan trọng và có ý nghĩa rất lớn trong việc vận dụng các công cụ marketing nào là phù hợp để tiếp cận đối tượng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1 Quách Thị Bửu Châu và cs, 2012 Marketing căn bản NXB Lao động Trường Đại học Kinh tế TP HCM

2 Nguyễn Kim Dung và cs, 2011 Giáo dục Việt Nam trong cơ chế thị trường

3 http://ceea.ier.edu.vn/nghien-cuu-giao-duc/bai-bao-khoa-hoc/352-giao-dc-vit-nam-trong-c-ch-th-trng-phn-1,

truy xuất 20/02/2014

4 http://ceea.ier.edu.vn/nghien-cuu-giao-duc/bai-bao-khoa-hoc/364-giao-dc-vit-nam-trong-c-ch-th-trng-phn-2,

truy xuất 20/02/2014

5 Đặng Xuân Hải, 2012 Marketing trong giáo dục đào tạo và tính thích ứng của giáo dục đạo tạo đối với bối cảnh kinh tế - xã hội mới Bản tin Khoa học Trường Cao đẳng Thương mại Đà Nẵng, Số 19 quý III

6 Nguyễn Thị Thu Hiền, 2010 Marketing trong giáo dục đào tạo

7 http://baigiang.violet.vn/present/show/entry_id/4260186, truy xuất 20/02/2014

8 Đặng Huỳnh Mai, 2010 Giáo dục Việt Nam trong cơ chế thị trường

9 http://dantri.com.vn/giao-duc-khuyen-hoc/giao-duc-viet-nam-trong-kinh-te-thi-truong-426975.htm, truy xuất 20/02/2014

10 Huỳnh Văn Thái, 2013 Sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo của Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa Luận văn Thạc sỹ Kinh tế Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng

Tiếng Anh

11 Kanji, G K e Tambi, M B A, 1999 Total quality management in UK higher education institution Total Quality Management, 10 (1): 129-153

12 Karapetrovic, S., & Willborn, W., 1997 Creating zero-defect students The TQM Magazine, 9 (4): 287-291

13 Kotler & Fox, 1985 Strategic Marketing for Educational Institutions Prentice Hall New Jersey

14 Lynton Gray, 1972 Marketing in education, London

15 Marco Antonio Carvalho Pereira & Márcia Terra da Silva, 2003 A key quesion for higher education: Who are the customers? Production and Operations Management Society, POM-2003, Aprial, 4-7, 2003, Atlanta, GE

16 Robinson, A; Long, G., 1987 Marketing Further Education: Products or People? NAFTHE Journal: 42-51

17 Rowley, 1997 Beyond service quality dimensions in higher education Quality Assurance in Education, 5 (1): 7-14

18 Sirvanci, M., 1996 Are the students the true customers of Higher Education? Quality Progress: 99-102

19 Weaver, 1976 What is the good of Higher Education Higher Education Review, 8 (3): 3-14

Ngày đăng: 13/05/2021, 04:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w