1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng Những nguyên lý cơ bản Mác - Lênin: Chương 2 - Ths. Lại Văn Nam

106 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 32,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2 Phép biện chứng duy vật, cùng đi vào tìm hiểu chương học này với những kiến thức sau: phép biện chứng và phép biện chứng duy vật, các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật, các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật, các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, lý luận nhận thức duy vật biện chứng.

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNHTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

Trang 2

CHƯƠNG 2 PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Trang 3

1 PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ PHÉP BIỆN

CHỨNG DUY VẬT

1.1 Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện chứng

Trang 4

Quan điểm siêu hình:

 Sự tách rời với nhau.

 Trạng thái tĩnh và

nếu biến đổi thì chỉ

biến đổi về lượng,

Không thay đổi về

chất

Quan điểm biện chứng:

 Sự liên hệ với nhau.

 Trạng thái vận động phát triển, sự phát triển đi từ sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và nguyên nhân sự phát triển là xuất phát từ mâu thuẫn bên trong sự vật.

Trang 5

1.1.1 Phép biện chứng(tt)

- Khái niệm “biện chứng”:

• Biện chứng: mối liên hệ tác động qua lại, chuyển hóa và vận động, phát triển theo quy luật của các

sự vật, hiện tượng trong thế giới.

- Khái niệm “phép biện chứng”: Học thuyết nghiên

cứu, khái quát biện chứng thế giới thành hệ thống

các nguyên lý, quy luật nhằm xây dựng các nguyên

tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn.

Trang 6

1.1.2 Các hình thức cơ bản của phép biện chứng

Trang 7

Biểu tượng âm-dương

Thuyết Âm – Dương chính là phép biện chứng của

triết học Trung Hoa thời cổ đại

Trang 8

2/5/2009 8

Trang 9

Nhà biện chứng “bẩm sinh”

Thời cổ đại Hy Lạp

HERACLIT

Trang 10

2/5/2009 10

Trang 11

Biện chứng khách quan(tức biện

chứng của tự nhiên

và xã hội) có trước; biện chứng chủ

quan (tức tư duy biện chứng) có sau

và là phản ánh biện chứng khách quan.

1.2 Phép biện chứng duy vật

Phép biện chứng duy vật là gì?

Trang 12

• “ Phép biện chứng là khoa học về sự liên hệ phổ biến”.

• “ Phép biện chứng là khoa học về những quy luật phổ biến của sự

vận động và sự phát triển của tự nhiên, của

xã hội loài người và của

tư duy”.

Ph Ăngghen

(1820-1895)

Trang 13

“ Phép biện chứng, tức là học thuyết về

sự phát triển dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất

và không phiến diện”.

V I.Lênin

(1870-1924)

Trang 14

Đặc trưng cơ bản và vai trò của phép

Trang 15

2 CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG

DUY VẬT

2.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

• Khái niệm mối liên hệ và mối liên hệ phổ biến

2.2 Nguyên lý về sự phát triển

• Khái niệm “phát triển”

Trang 16

SỰ THỐNG NHẤT

Tính quy định

Tính biến đổi Tính tương tác

Trang 17

Mối liên hệ phổ biến là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tác động, liên hệ, ràng buộc và chuyển hóa lần nhau giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.

Trang 18

Vd: MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP

18

Khách hàng mục tiêu

Sản phẩm

Giá

Phân phối

Chiêu thị

Hệ thống Thông tin Mar.

Trung gian Marketing

Đối thủ cạnh tranh

Công chúng

Người

cung ứng

Môi trường

nhân khẩu, kinh tế

Môi trường công nghệ,

kỹ thuật

Môi trường chính trị,

pháp luật

Môi trường văn hóa xã hội

Trang 19

Tớnh Tớnh phổ biến phổ biến

Tớnh Tớnh đa dạng đa dạng

Trang 20

 Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phải có quan

điểm toàn điện Khi xem xét sự vật, hiện tượng, quá trình phải

xem xét tất cả các mối liên hệ giữa chúng với các sự vật, hiện tượng khác, đặt chúng trong những điều kiện không gian và thời gian nhất định.

 Nguyên tắc toàn diện đòi hỏi chống lại cách xem xét phiến

diện, một chiều, siêu hình, chỉ thấy cây mà không thấy rừng.

 Tuy nhiên, xem xét toàn điện không có nghĩa là đồng loạt, bình quân mà phải đánh giá đúng vị trí, vai trò của từng mối liên

hệ, có như thế mới nhận thức được bản chất của sự vật, hiện tượng, sự việc và giải quyết vấn đề thấu đáo, đúng đắn, toàn

diện và có hiệu quả cao Đó cũng chính là hoạt động theo quan

điểm lịch sử - cụ thể.

Trang 21

Vận dụng thực tiễn:

o Vận dụng quan điểm toàn diện: phát triển đất

nước phải phát triển các mặt….

o Vận dụng quan điểm lịch sử - cụ thể: phát triển có trọng tâm, trọng điểm….

Trang 22

Triết học Mác – Lênin cho rằng: Phát triển là một phạm trù triết học dùng để khái quát qúa trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.

Trang 23

NỘI HÀM CƠ BẢN CỦA KHÁI NIỆM PHÁT TRIỂN

Phát triển là quá trình biến đổi về chất

Phát triển khác với tăng trưởng

Phát triển

từ vượn thành người

Tăng dân số

Trang 24

NỘI HÀM CƠ BẢN CỦA KHÁI NIỆM PHÁT TRIỂN Phát triển của kỹ thuật kh ác với triển khai kỹ

thuật

Trang 25

 Phát triển mang tính khách quan

 Phát triển là sự thay đổi về chất

 Phát triển mang tính kề thừa

 Khuynh hướng phát triển diễn ra theo đường xoáy ốc

 Nguồn gốc phát triển là ở trong bản thân sự vật hiện tượng (xuất phát

từ mâu thuẫn bên trong và gắn liền với sự vận động tương tác lẫn nhau giữa các yếu tố)

 Lưu ý: Cần phân biệt giữa VẬN ĐỘNG và PHÁT TRIỂN?

Trang 26

Bản chất và hiện tượng

Tất Tất nhiờn nhiờn và ngẫu và ngẫu nhiờn nhiờn

Nội dung và Nội dung và hỡnh hỡnh thức thức

Nguyờn nhõn Nguyờn nhõn và kết qủa và kết qủa

Khả năng và hiện thực

Trang 27

 Phạm trù cái chung: dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những mối quan hệ giống nhau ở nhi ề u sự vật hiện tượng hay quá trình riêng lẻ.

 Phạm trù cái riêng: dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định.

 Phạm trù cái đơn nhất: tức phạm trù dùng để chỉ những mặt, thuộc tính chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định mà không l ặ p lại ở kết cấu khác.

Trang 28

Xã hội là cái chung - XHnguyên thuỷ, XH nô lệ, XH phong

kiến, XH tư bản, Xã hội chủ nghĩa là cái riêng

XH

tư bản

XH nguyên thuỷ

XH nô lệ

XH phong kiến

XH XHCN

Hạ viện Mỹ

Trang 29

 Cái chung và cái riêng đều tồn tại và giữa chúng có sự thống nhất biện chứng Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng, tức là không có cái chung thuần túy, trừu tượng, biệt lập bên cạnh cái riêng.

 Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ dẫn tới cái chung Bất cứ sự vật nào cũng đều tồn tại trong một môi trường, hoàn cảnh nhất định và tham gia vào muôn vàn những mối liên hệ, tác động với những cái khác.

 Cái chung là bộ phận của cái riêng Cái riêng không gia nhập hết vào cái chung Cái chung là cái sâu sắc hơn cái riêng, bởi vì nó phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ cơ bản, ổn định, phổ biến tồn tại trong cái riêng cùng loại.

 Cái chung và cái đơn nhất tồn tại ở trong cái riêng trong mỗi sự vật, hiện tượng Trong quá trình phát triển khách quan của sự vật, ở những điều kiện nhất định, cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau Cái đơn nhất trong quá trình phát triển sẽ dần dần mạnh lên trở thành cái phổ biến, cái chung Ngược lại, cái chung từ chỗ là cái phổ biến dần thành cái đơn nhất.

Trang 30

Từ các nguyên lý chung của Chủ nghĩa Lênin, Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo các nguyên lý đó vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể của Việt Nam.

Trang 31

Mác- Nguyên nhân: là sự tác động

lẫn nhau giữa các mặt trong một

sự vật hoặc giữa các sự vật với

nhau gây ra một sự biến đổi

nhất định.

Kết quả: là những biến đổi

xuất hiện do sự tác động lẫn

nhau của các mặt trong một sự

vật hoặc giữa các sự vật với

nhau

Tàn phá rừng đầu nguồn (phòng hộ)

Tại họa:

lũ lụt, những hậu qủa

từ thiên nhiên

Trang 32

Tác động của cuộc cách mạng công nghệ thông tin (nguyên nhân)

đã làm biến đổi to lớn và cơ bản nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống kinh tế-xã hội.

Trang 33

Trong giao dịch chứng khoán

Trong điều khiển đèn giao thông

Trong giáo dục Trong phục vụ nhu cầu sinh hoạt

của con người

Trang 34

Thành tựu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam là kết quả hoạt động tích cực của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nhiều lực lượng chính trị-xã hội

Trang 35

Vd: Tiến trình ếp thị mục tiêu

4 Chọn lựa phân khúc mục tiêu

Định vị sản phẩm

5 Xác định khái niệm định vị SP khả thi

6 Chọn lựa, phát triển các khái niệm định vị sản phẩm đã chọn

Trang 36

Để đảm bảo thắng lợi của công cuộc xây dựng một xã

hội “dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, van minh” cần phải phát huy sức mạnh tổng hợp trên nền tảng ý thức hệ cách mạng

Trang 37

 Tất nhiên: là phạm trù dùng để chỉ

cái do bản chất, do những nguyên

nhân cơ bản, bên trong của kết cấu

vật chất quyết định và trong những

điều kiện nhất định phải xảy ra đúng

như thế chứ không thể khác được

 Ngẫu nhiên: là phạm trù dùng để chỉ

cái không phải do bản chất của kết

cấu vật chất, không phải do các

nguyên nhân bên trong, mà do sự

ngẫu hợp của nhiều hoàn cảnh bên

ngoài quyết định Do đó, nó có thể

xuất hiện, có thể không xuất hiện, có

thể xuất hiện như thế này, cũng có thể

xuất hiện như thế khác

Tất nhiên: gieo trồng đúng kỹ thuật cây

sẽ cho quả

Ngẫu nhiên: cây bí cho quả to, nhỏ khác nhau

Trang 38

Tổng giá cả ngang bằng tổng giá trị của hàng hóa (Tất nhiên), nhưng do tác động của cung và cầu cụ thể khác nhau đã làm cho giá cả xoay quanh giá trị (ngẫu nhiên)

Trang 39

để sinh tồn và phát triển tất nhiên con người phải tiến hành sản xuất, nhưng sản xuất cái gi? Cho ai? Bằng cách nào? lại phải phụ thuộc khách quan vào các điều kiện cụ thể

Trang 40

Quan điểm chiến lược của chúng ta là kiên định con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội - đó là xuất phát từ quy luật phát triển khách quan của các hinh thái kinh tế -xã hội, nhưng mỗi giai đoạn phải có sách lược cụ thể, phù hợp với hoàn cảnh kinh tế chính trị xã hội không ngừng biến đổi trong nước và quốc tế.

Trang 41

Nội dung

Là phạm trù chỉ toàn bộ những yếu tố, những mặt và những quá trình tạo nên sự vật.

Hình thức

Hình thức là phạm trù chỉ phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống mối liên hệ tương đối ổn định giữa các yếu tố của nó.

Trang 42

Vd: CÁC TIÊU CHÍ PHÂN KHÚC CHỦ YẾU

Trang 43

Trong con người: nội dung là các bộ phận các qúa trình Cơ thể là hình thức

Trang 44

mối liên hệ ấy ra bên ngoài.

Hiện tượng là biểu hiện của

bản chất.

Bản chất nền dân chủ XHCN

Trang 45

Cày và cấy thủ công là hiện tượng;

Bản chất là sản xuất nhỏ

Trang 46

BẢN CHẤT BÓC LỘT CỦA TƯ BẢN ĐỐI VỚI LAO

ĐỘNG LÀM THUÊ

Trang 47

Hiện tượng phản ánh sự biểu hiện của bản chất thông qua vô

số những thuộc tính và những mối liên hệ ngẫu nhiên, đơn nhất được bộc lộ ra do kết quả của sự tác động qua lại của sự vật ấy với sự vật khác.

Bản chất là những mặt, những mối liên hệ có tính chất là cái chung, song không phải tất cả mọi cái chung mà chỉ những cái chung nào có tính tất yếu và qui định sự tồn tại, biến đổi và phát triển của sự vật mới tham gia vào bản chất.

 Ý nghĩa phương pháp luận:

Do hiện tượng biểu hiện bản chất dưới những dạng khác nhau thậm chí có hiện tượng biểu hiện một cách sai lệch bản chất do tác động của những hoàn cảnh nhất định, vì vậy không nên đồng nhất hiện tượng với bản chất Muốn nhận thức về sự vật đúng đắn, khoa học không nên xem xét ở vài hiện tượng riêng lẻ, phiến diện mà phải phân tích một cách tổng thể các hiện tượng để không mắc phải những kết luận sai lầm, chủ quan.

Trang 48

• Hiện thực là cái đang tồn tại thực tế.

• Khả năng là cái hiện chưa có, chưa tới nhưng sẽ tới,

sẽ xuất hiện khi có điều kiện thích hợp.

Trang 49

 Hiện thực đã bộc lộ ra bên ngoài và tác động tích cực tới các kháchthể xung quanh Khả năng là cái có ngay trong bản thân hiện thực chứkhông phải do con người nghĩ ra và gán cho hiện thực.

 Khả năng là cái xuất phát từ hiện thực Trong quá trình vận động khikhả năng trở thành cái hiện thực nhưng đến lượt nó lại sinh ra nhữngkhả năng mới Như vậy, chuỗi vận động và biến hóa giữa hiện thực vàkhả năng là vô tận

 Tuy thống nhất hữu cơ với nhau nhưng giữa khả năng và hiện thực

có sự khác biệt Trong một sự vật, hiện tượng thường có nhiều khảnăng phát triển khác nhau, mỗi khả năng có thể biến thành hiện thực chỉkhi được thỏa mãn một tập hợp những điều kiện cần và đủ

 Quá trình khả năng biến thành hiện thực trong tự nhiên chủ yếu làmột quá trình tự phát, còn trong lĩnh vực xã hội thì khả năng chỉ biếnthành hiện thực khi có sự tham gia hoạt động có ý thức cứa con người

Trang 50

 Chất: là tổng hợp những thuộc tính khách quan vốn có của sự vật hiện tượng, nói lên nó là cái gì để phân biệt nó với cái khác.

 Lượng: là khái niệm biểu thị những con số của các yếu tố, các

thuộc tính cấu thành nó như: qui mô (to - nhỏ), trình độ (cao - thấp),

số lượng (ít - nhiều), tốc độ (nhanh - chậm), màu sắc (đậm - nhạc).

Lượng là cái vốn có khách quan của sự vật.

 Độ: là giới hạn mà ở đó có sự thay đổi về lượng nhưng chưa có

sự thay đổi về chất.

 Điểm nút: là thời điểm mà đã có sự tích lũy đầy đủ về lượng và tại đó diễn ra “bước nh ả y”

 Bước nhảy: là qúa trình làm thay đổi căn bản về chất, làm cho

sự vật cũ mất đi và sự vật mới ra đời.

Trang 51

 Sự vật bao giờ cũng là thể thống nhất giữa hai mặt chất và lượng Sự thống nhất này được biểu hiện trong một giới hạn nhất định gọi là “độ” Trong đó, chất là mặt tương đối ổn định, lượng thường xuyên biến đổi.

 Sự vận động, biến đổi của sự vật bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi dần dần của lượng Khi lượng biến đổi đạt tới “điểm nút”

sẽ dẫn đến “bước nhảy”.

 Bước nhảy là bước ngoặc căn bản kết thúc một giai đoạn trong

sự biến đổi về lượng, làm thay đổi chất (từ chất cũ sang chất mới).

 Lượng chuyển thành chất phải có điều kiện nhất định.

 Chất mới ra đời lại qui định cho nó một lượng mới.

Trang 52

Ý nghĩa phương pháp luận

- Trong nhận thức và thực tiễn cần phải coi trọng cả hai loại chỉ tiêu về phương diện chất và lượng của

sự vật, tạo nên sự nhận thức toàn diện về sự vật.

- Vì thay đổi về lượng của sự vật … sẽ chuyển hóa thành những thay đổi về chất và ngược lại:

đổi về chất.

thay đổi về lượng của sự vật.

Trang 53

Ý nghĩa phương pháp luận (tt)

- Khắc phục tư tưởng nôn nóng tả khuynh và tư

tưởng bảo thủ hữu khuynh trong công tác thực tiễn

- Vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy cho phù hợp với từng điều kiện, từng lĩnh vực cụ thể.

Trang 54

 Mặt đối lập: là những mặt trái ngược nhau cùng tồn tại trong cùng một sự vật hiện tượng.

 Mâu thuẫn biện chứng: là mâu thuẫn trong

đó bao hàm sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập Chúng liên hệ ràng buộc lẫn nhau, tác động qua lại, thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau, nhưng lại bài trừ phủ định lẫn nhau.

Trang 55

 Mâu thuẫn mang tính khách quan và là cái vốn có trong các sự vật, hiện

tượng và tồn tại trong tất cả các lĩnh vực.

 Mâu thuẫn có tính phổ biến: thế giới sự vật hiện tượng rất đa dạng về

nội dung cũng như hình thức, do đó mâu thuẫn cũng rất đa dạng và phức tạp Mỗi sự vật, mỗi lĩnh vực khác nhau thì có những mâu thuẫn khác nhau và ngay bản thân mỗi sự vật, hiện tượng cũng lại bao hàm nhiều mâu thuẫn.

Là nguồn gốc và động lực của mọi qúa trình vận động và phát triển.

Trang 56

Sự vật nào cũng là thể thống nhất của các mặt đối lập có liên quan Vậy thống nhất của các mặt đối lập là sự nương tựa vào nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau, không có mặt này thì không có mặt kia và ngược lại.

Các mặt đối lập trong mỗi sự vật vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau Vậy đấu tranh của các mặt đối lặp là sự tác động lẫn nhau, bài trừ phủ định lẫn nhau.

Đấu tranh của các mặt đối lập đưa đến sự chuyển hóa các mặt đối lập.

Đấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc, động lực của sự phát triển Đấu tranh của các mặt đối lập làm cho sự vật, hiện tượng cũ mất đi (thể thống nhất cũ mất đi), sự vật hiện tượng mới ra đời.

Đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối còn thống nhất là tương đối.

Trang 57

Căn cứ vào sự tồn tại

và phát tiển của toàn

bộ sự vật

Mâu thuẫn cơ bản

Mâu thuẫn không cơ bản

Trang 58

Căn cứ vào sự tồn

tại và phát tiển của

sự vật trong một

giai đoạn nhất định

Mâu thuẫn chủ yếu

Mâu thuẫn thứ yếu

Trang 59

Căn cứ vào tính

chất của các

quan hệ lợi ích

trong xã hội

Mâu thuẫn đối kháng

Mâu thuẫn không đối kháng

Trang 60

Căn cứ bản

thân mỗi sự vật

hiện tượng

Mâu thuẫn bên trong

Mâu thuẫn bên ngoài

Trang 61

Trong thế giới vật chất, các sự vật đều có quá trình sinh ra, tồn tại, mất đi và được thay thế bằng sự vật khác Sự thay thế đó được gọi là sự phủ định.

Trang 62

 Quan điểm siêu hình xem sự phủ định là xóa bỏ hoàn toàn cái cũ, không tạo điều kiệ và tiền đề cho

sự phát triển tiếp theo của sự vật Đó là sự phủ định làm cho sự vật vận động thụt lùi, đi xuống và tan rã.

Triết học Mác – Lênin cho rằng: phủ định là sự phủ định biện chứng, tức phủ định tạo điều kiện, tạo tiền

đề cho sự phát triển Đó chính là sự thay thế cái cũ bằng cái mới cao hơn, phức tạp hơn, hoàn thiện hơn.

Ngày đăng: 13/05/2021, 03:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - Bài giảng Những nguyên lý cơ bản Mác - Lênin: Chương 2 - Ths. Lại Văn Nam
Hình th ức (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w