Sống vì mình ở đây không phải là việc chà đạp lên người khác, chỉ biết quyền lợi riêng của bản thân; cũng không phải là việc giúp người để đánh bóng tên tuổi, để mưu lợi riêng mà phả[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1
TRƯỜNG THPT YÊN LẠC NĂM HỌC: 2019 – 2020
MÔN: NGỮ VĂN 11
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi:
Tôi từng nghe kể về một người Một người bình thường Anh xuýt mất mạng khi nhảy xuống sông cứu hàng chục người lớn và trẻ em bị lật thuyền giữa dòng nước xiết Bạn nghĩ người ấy làm điều đó vì ai? Vì những nạn nhân ư? Hay là vì tình yêu con người? Phải chăng anh đã hoàn toàn quên mình trong khoảnh khắc ấy? Khi mọi người xúm lại trầm trồ thán phục người đàn ông ấy thì anh làu bàu: “Có chi đâu mà nói Nếu như dưới đó có cái thằng trộm đồ nhà tui thì tui cũng phải nhảy xuống cứu nó lên Chớ không thì làm sao tui sống nổi với mình?”
Vậy đó Đột nhiên tôi nhận ra rằng, rất nhiều người làm việc thiện nguyện hay một hành động dũng cảm đơn giản là vì chính họ Và tôi mong tất cả chúng ta đều vậy Chúng ta phải mang đến điều tốt đẹp cho người khác trước hết là vì sự thôi thúc của trái tim mình, thứ sâu kín thiêng liêng, ở bên ngoài danh tiếng và những lời hoa mỹ Vì chúng ta không thể kìm lòng được, vì nếu không đến và xoa dịu nỗi đau của người khác, không đưa tay cứu lấy người khác trong lúc ngặt nghèo thì trái tim ta không thể nào thanh thản
[…] Chúng ta không thể mang lại hạnh phúc cho người khác, nếu chính bản thân chúng ta luôn hoang mang và hối tiếc Chúng ta không thể thanh thản và hạnh phúc thật sự nếu chỉ sống, làm việc, học hành vì người khác – dù đó là những người ta vô cùng yêu quý – thay vì sống theo mong muốn của chính mình Bởi thế, bạn thân mến, hãy luôn sống vì mình, hãy sống vì mình một cách khôn ngoan
(Theo Phạm Lữ Ân, Nếu biết trăm năm là hữu hạn…, NXB Hội nhà văn, 2015)
Câu 1 Xác định các phương thức biểu đạt trong đoạn trích trên
Câu 2 Anh/ chị hiểu thế nào về câu nói của người đàn ông cứu người chết đuối: “Chớ không thì làm
sao tui sống nổi với mình?”
Câu 3 Tại sao tác giả cho rằng: “Chúng ta không thể mang lại hạnh phúc cho người khác, nếu chính
bản thân chúng ta luôn hoang mang và hối tiếc.”
Câu 4 Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với anh/ chị? Vì sao?
PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến được nêu trong đoạn
trích ở phần Đọc hiểu: hãy luôn sống vì mình, hãy sống vì mình một cách khôn ngoan
Câu 2: ( 5,0 điểm)
Anh/chị hãy cảm nhận bài thơ sau:
Trang 2Quanh năm buôn bán ở mom sông, Nuôi đủ năm con với một chồng
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông
Một duyên hai nợ âu đành phận, Năm nắng mười mưa dám quản công
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không
(Trích Thương vợ - Trần Tế Xương, SGK Ngữ Văn 11– Tập 1, trang 29, 30-NXBGD 2016)
Từ đó nhận xét về vẻ đẹp nhân cách của Tú Xương qua bài thơ
Trang 3SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC ĐÁP ÁN ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1
TRƯỜNG THPT YÊN LẠC NĂM HỌC: 2019 – 2020
MÔN: NGỮ VĂN 11
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Câu 1
Phương thức biểu đạt: tự sự , nghị luận…
Câu 2
Người đàn ông hành động dũng cảm cứu người là vì bản thân mình Vì nếu ông không làm điều đó, ông sẽ không được thanh thản
Câu 3
Nếu bản thân mình cảm thấy việc mình làm không thể khiến mình hạnh phúc thì sao điều đó có thể mang lại hạnh phúc cho người khác Vậy nên hãy sống vì mình rồi hãy sống cho người Như vậy mới thấy mình sống trên đời này có nghĩa lý
Câu 4
Đây là câu hỏi mở, HS có thể chọn thông điệp tùy theo suy nghĩ của cá nhân mình nhưng lí giải phải hợp lí
Gợi ý thông điệp:
o Hãy đem những điều tốt đẹp đến cho người khác từ sự thôi thúc của trái tim mình
o Biết yêu thương đồng loại…
Lý giải một cách thuyết phục vì sao thông điệp có ý nghĩa sâu sắc nhất
PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
a Đảm bảo hình thức, cấu trúc 1 đoạn văn
Có đủ các phần mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn Mở đoạn nêu được vấn đề, phát triển đoạn triển khai được vấn đề, kết đoạn kết luận được vấn đề
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: hãy luôn sống vì mình, hãy sống vì mình một cách khôn ngoan
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động Đoạn văn có thể triển khai theo các ý sau:
Giải thích:
Sống vì mình: Suy nghĩ, làm việc theo nhu cầu của bản thân mình, xuất phát từ lợi ích của chính mình
Trang 4 Sống vì mình một cách khôn ngoan: biết làm thế nào để hài hòa giữa quyền lợi của bản thân
và cuả người khác, từ đó đem lại hạnh phúc cho mình và mọi người
=> Ý kiến đề cập đến một cách sống, một lối sống tích cực trong xã hội hiện đại
Bàn luận, mở rộng vấn đề :
Hành trình sống của con người là một quá trình đấu tranh không mệt mỏi để kiếm tìm hạnh phúc Khi những nhu cầu của bản thân được thỏa mãn, con người sẽ cảm thấy hạnh phúc Bởì vậy, việc sống vì mình để đem lại hạnh phúc cho chính mình là một quy luật tất yếu
Khi chúng ta làm được những việc tốt để giúp đỡ cho người khác khiến cho người khác được hạnh phúc thì chúng ta cũng cảm thấy hạnh phúc Vậy việc giúp người khác cũng là giúp chính mình, để bản thân mình được thanh thản, không hổ thẹn với lòng mình Đó cũng là sống vì mình một cách khôn ngoan
Sống vì mình ở đây không phải là việc chà đạp lên người khác, chỉ biết quyền lợi riêng của bản thân; cũng không phải là việc giúp người để đánh bóng tên tuổi, để mưu lợi riêng mà phải xuất phát từ trái tim biết yêu thương, đồng cảm, sẻ chia với số phận con người
Phê phán một bộ phận người trong xã hội sống yếu mềm, thụ động, hèn nhát, chỉ biết ngồi chờ vận may và sự thuận lợi…
Bài học nhận thức và hành động:
Biết yêu thương đồng loại bởi cho đi tình yêu thương cũng có nghĩa là ta đang được nhận lại rất nhiều
Hình thành thói quen giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn hoạn nạn mà không cần toan
tính thiệt hơn
d Sáng tạo:
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận
e Chính tả, dùng từ, đặt câu:
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu
Câu 2: ( 5,0 điểm)
1 Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài,
thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn
đề
2 Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận bài Thương vợ, từ đó nhận xét về vẻ đẹp nhân cách của
Tú Xương qua bài thơ
3 Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các
Trang 5a Giới thiệu khái quát về Tú Xương và bài thơ Thương vợ
b Cảm nhận bài thơ:
b1 Nội dung:
Hai câu đề:
Hoàn cảnh bà Tú: mang gánh nặng gia đình, quanh năm lặn lội “mom sông”
Thời gian “quanh năm”: làm việc liên tục, không trừ ngày nào, hết năm này qua năm khác
Địa điểm “mom sông”: phần đất nhô ra phía lòng sông không ổn định
⇒ Công việc và hoàn cảnh làm ăn vất vả, ngược xuôi, không vững vàng, ổn định
Lí do:
“nuôi”: chăm sóc hoàn toàn
“đủ năm con với một chồng”: một mình bà Tú phải nuôi cả gia đình, không thiếu cũng không
dư
⇒ Bản thân việc nuôi con là bình thường, nhưng ngoài ra người phụ nữ còn nuôi chồng ⇒ hoàn cảnh éo le trái ngang
Cách dùng số đếm độc đáo “một chồng” bằng cả “năm con”, ông Tú nhận mình cũng là đứa con đặc biệt Kết hợp với cách ngắt nhịp 4/3 thể hiện nỗi cực nhọc của vợ
⇒ Bà Tú là người đảm đang, chu đáo với chồng con
Hai câu thực:
Lặn lội thân cò khi quãng vắng: có ý từ ca dao “Con cò lặn lội bờ sông” nhưng sáng tạo hơn nhiều
(cách đảo từ lặn lội lên đầu hay thay thế con cò bằng thân cò):
“Lặn lội”: Sự lam lũ, cực nhọc, nỗi gian truân, lo lắng
Hình ảnh “thân cò”: gợi nỗi vất vả, đơn chiếc khi làm ăn ⇒ gợi tả nỗi đau thân phận và mang tính khái quát
“khi quãng vắng”: thời gian, không gian heo hút rợn ngợp, chứa đầy những nguy hiểm lo âu
⇒ Sự vất vả gian truân của bà Tú càng được nhấn mạnh thông qua nghệ thuật ẩn dụ
“Eo sèo… buổi đò đông”: gợi cảnh chen lấn, xô đẩy, giành giật ẩn chứa sự bất trắc
Nghệ thuật đảo ngữ, phép đối, hoán dụ, ẩn dụ, sáng tạo từ hình ảnh dân gian nhấn mạnh sự lao động khổ cực của bà Tú
⇒ Thực cảnh mưu sinh của bà Tú: Không gian, thời gian rợn ngợp, nguy hiểm đồng thời thể hiện lòng xót thương da diết của ông Tú với vợ
Hai câu luận:
“Một duyên hai nợ”: ý thức được việc lấy chồng là duyên nợ nên “âu đành phận”, Tú Xương cũng tự ý thức được mình là “nợ” mà bà Tú phải gánh chịu
Trang 6 “nắng mưa”: chỉ vất vả
“năm”, “mười”: số từ chỉ số nhiều
“dám quản công”: Đức hy sinh thầm lặng cao quý vì chồng con, ở bà hội tụ cả sự tần tảo, đảm đang, nhẫn nại
⇒ Câu thơ vận dụng sáng tạo thành ngữ, sử dụng số từ …vừa nói lên sự vất vả gian lao vừa nói lên đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng vì con của bà Tú
Hai câu kết:
Bất mãn trước hiện thực, Tú Xương đã vì vợ mà lên tiếng chửi: “Cha mẹ thói đời ăn ở bạc”: tố cáo hiện thực, xã hội quá bất công với người phụ nữ, quá bó buộc họ để những người phụ nữ phải chịu nhiều cay đắng vất vả
Tự ý thức rằng bà Tú :Có chồng hờ hững cũng như không, ông nhận mình có khiếm khuyết,
phải ăn bám vợ, để vợ phải nuôi cả con và chồng, mình là gánh nặng của vợ
b2 Nghệ thuật:
Vận dụng sáng tạo ngôn ngữ và thi liệu văn hóa dân gian
Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình và trào phúng…
c Nhận xét về vẻ đẹp nhân cách của nhà thơ thể hiện qua bài thơ:
Ông Tú là người hết mực yêu thương, quý trọng và biết ơn vợ
Có nhân cách trong sáng, vị tha…dám từ bỏ vẻ cao đạo của thói thường để thấu hiểu cuộc sống đời thường và sẻ chia, cảm thông với người phụ nữ, dám sòng phẳng với bản thân, tự nhận ra thiếu sót của mình và không trút bỏ trách nhiệm…
4 Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo chuẩn chính tả ngữ pháp Tiếng Việt
5 Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận
Trang 7Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các
trường chuyên danh tiếng
I.Luyện Thi Online
dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS
Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi
HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III.Kênh học tập miễn phí
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí