- Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua việc tìm kiếm việc làm, bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người la[r]
Trang 1N N GDCD K K N M - 2018
Bài 1 Pháp luật và đời sống
Câu 1: Pháp luật là gì? rình bày các đặc trưng của pháp luật? Phân tích các bản chất của pháp luật ?
* Khái niệm : Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được đảm
bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước
* ác đặc trưng của pháp luật :
- Pháp luật có tính quy phạm phổ biến, vì pháp luật là những quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu
chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội
- Pháp luật mang tính quyền lực, bắt buộc chung, vì :
+.Pháp luật do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh quyền lực của nhà nước
+ Pháp luật là quy định bắt buộc đối với tất cả mọi cá nhân và tổ chức, ai cũng phải xử sự theo pháp luật
- Pháp luật có tính xác định chặc chẽ về mặt hình thức, vì hình thức thể hiện của pháp luật là các
văn bản có chứa các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
+ Phải được diễn đạt chính xác, một nghĩa để ai đọc cũng hiểu được đúng và thực hiện chính xác + Cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền ban hành những hình thức văn bản nào đều được quy định chặc chẽ trong Hiến pháp và Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
* Bản chất của pháp luật :
- Bản chất giai cấp của pháp luật
+ Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện
+ Nhằm giữ gìn trật tự xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích của nhà nước
+ Nhà nước Việt Nam đại diện cho lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động Việt Nam
HCM: “ Pháp luật của ta là pháp luật thật sự dân chủ vì nó bảo vệ quyền tự do, dân chủ rộng rãi cho nhân dân lao động ’
Trang 2- Bản chất xã hội của pháp luật
Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội
-Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội, phản ảnh những nhu cầu lợi ích của các giai cấp và các tầng lớp trong xã hội
-Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội vì sự phát triển của xã hội Vì các hành vi xử sự đúng với quy định của pháp luật làm cho xã hội phát triển trong vòng trật tự ổn định, quyền và lợi ích hợp pháp của mọi người được tôn trọng
Câu 2: So sánh giữa pháp luật và đạo đức?
Nguồn gốc hình thành Các quy tắc xử sự chung trong đời sống xã hội, do nhân dân ghi nhận Các quy tắc xử sự chung trong đời sống xã hội được nhà nước
ghi nhận Nội dung Các quy tắc xử sự(việc nên làm, việc không nên làm) Các quy tắc xử sự(việc được làm, việc phải làm, việc không được
làm) Hình thức thể hiện Thông qua lương tâm, thái độ của con người Văn bản pháp luật
Phương thức tác động Giáo dục bằng thái độ, lấy đức
phục nhân
Giáo dục cưỡng chế bằng quyền lực nhà nước
Bài: 2 Thực hiện pháp luật
Câu 3: Thực hiện pháp luật là gì? Các hình thức của thực hiện pháp luật? So sánh sự giống
và khác nhau giữa các hình thức thực hiện pháp luật ?
*Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật
đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân tổ chức
* Các hình thức thực hiện pháp luật :Có 4 hình thức sau đây:
- Sử dụng pháp luậ t: Các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì
mà pháp luật cho phép làm
- Thi hành pháp luật : Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm
những gì mà pháp luật quy định phải làm
- Tuân thủ pháp luật: Các cá nhân, tổ chức kiềm chế để không làm những điều mà pháp luật
cấm
- Áp dụng pháp luật : Các cơ quan, công chức có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để ra các
quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ cụ thể của
cá nhân, tổ chức Trong một số trường hợp, cá nhân, tổ chức có thể thực hiện các quyền, nghĩa vụ
Trang 3của mình thông qua hình thức áp dụng pháp luật của cơ quan nhà nước:
+ Các quyền và nghĩa vụ của công dân không tự phát sinh hay chấm dứt nếu không có một văn bản, quyết định áp dụng pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
+ Cơ quan nhà nước ra quyết định xử lí người vi phạm pháp luật hoặc giải quyết tranh chấp giữa các cá nhân, tổ chức Căn cứ vào quyết định đó, người vi phạm pháp luật hoặc các bên tranh chấp phải thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
* So sánh sự giống và khác nhau giữa các hình thức thực hiện pháp luật
- Giống nhau :
Đều là những hoạt động có mục đích nhằm đưa pháp luật vào cuộc sống , trở thành những hành vi hợp pháp của chủ thể thực hiện
- Khác nhau :
+ Trong hình thức sử dụng pháp luật thì chủ thể PL có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền được PL cho phép theo ý chí của mình chứ không bị ép buộc phải thực hiện
+ ADPL là hình thức chỉ có sự tham gia của cơ quan và cán bộ , công chức nhà nước
Câu 4: Hãy phân biệt sự khác nhau giữa vi phạm hình sự và vi phạm hành chính ? Ví dụ ?
- Giống nhau :
Đều là những hành vi vi phạm PL , độ tuổi chịu trách nhiệm pháp lí
- Khác nhau :
+ Vi phạm hình sự : Hành vi gây nguy hiểm cho Xh
+ Vi phạm hành chính : Hành vi nguy hiểm cho XH nhưng thấp hơn , chủ yếu xâm phạm các
quy tắc quản lí nàh nước
VD
Bài 3 ông dân bình đẳng trước pháp luật
Câu 5: Em hiểu như thế nào là công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp
lí ? Cho ví dụ ?
- ông dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm
nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân
- Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình :
+ Quyền: bầu cử, ứng cử, quyền sở hữu, quyền thừa kế, các quyền tự do cơ bản, các quyền dân
Trang 4sự, chính trị khác
+ Nghĩa vụ: Bảo vệ Tổ quốc, đóng thuế
=> Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo, thành phần, địa vị xã hội
- Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu
trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật
VD
Câu 6 : Ý nghĩa của việc Nhà nước đảm bảo cho công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ
và trách nhiệm pháp lí ?
- Quyền và nghĩa vụ công dân được quy định trong Hiến pháp và pháp luật
- Nhà nước và xã hội có trách nhiệm cùng tạo ra các điều kiện vật chất, tinh thần để đảm bảo cho công dân có khả năng thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình
- Nhà nước xử lí nghiêm minh những hành vi vi phạm quyền và lợi ích của công dân và của xã hội
Câu 7: Xử lí tình huống bài tập số 4 SGK trang 31
Gợi ý :
- Thắc mắc của gia đình N là sai
- Vì N và A không cùng độ tuổi Trong đó, A không phải là người chủ động thực hiện mà chỉ theo sự lôi kéo của N nên mới cùng nhau bàn kế đi cướp Việc xử lí người chưa thành niên ( từ
14 tuôi đến dưới 18 tuổi ) phạm tội được áp dụng theo nguyên tắc lấy giáo dục là chủ yếu nhằm giúp đỡ họ sữa chữa sai lầm , phát triển lành mạnh và trở thành người CD có ích cho XH
Bài 4 Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội
Câu 8: Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình ? Nguyên tắc bình đẳng được thể hiện như thế nào trong quan hệ giữa vợ và chồng ? Thực hiện nguyên tắc bình đẳng trong quan hệ giữa vợ và chồng có ý nghĩa như thế nào đối với người phụ nữ trong giai đoạn hiện nay ?
* Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa
vợ, chồng và các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn tròn lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội
Bình đẳng giữa vợ và chồng:
* Nguyên tắc bình đẳng quan hệ giữa vợ và chồng được thể trong quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản :
Trang 5- Trong quan hệ nhân thân:
Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú; tôn trọng giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau; giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp; sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật
- Trong quan hệ tài sản:
Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung Những tài sản chung của vợ, chồng mà pháp luật quy định phải đăng kí quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền
sở hữu phải ghi tên cả vợ và chồng Việc mua, bán, đổi, cho, vay, mượn và những giao dịch dân
sự khác liên quan đến tài sản chung để đầu tư kinh doanh phải được bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ
và chồng
Vợ chồng có quyền có tài sản riêng theo quy định của pháp luật
* Ý nghĩa:
- Tạo cơ sở để vợ chồng củng cố tình yêu, đảm bảo sự bền vững của gia đình, phát huy truyền thống của dân tộc
- khắc phục tư tưởng lạc hậu trọng nam khinh nữ - Tạo điều kiện cho người phụ nữ có điều kiện đóng góp và phát triển trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước
Câu 9: Thế nào là bình đẳng trong lao động? Theo em, pháp luật thừa nhận quyền sở hữu tài sản riêng của vợ và chồng có mâu thuẫn với nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng không ? Vì sao?
- Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền
lao động thông qua việc tìm kiếm việc làm, bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động, bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước
- Không vi phạm nguyên tắc đẳng giữa vợ và chồng Vì như vậy sẽ đảm bảo được tính công bằng trong quan hệ tài sản
Câu 10: Việc giao kết L phải theo nguyên tắc nào ? Tại sao người lao động và người
sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động ? Thực hiện đúng giao kết hợp đồng lao động đem lại quyền lợi gì cho người lao động và người sử dụng lao động ?
- Việc giao kết HĐLĐ phải theo nguyên tắc sau :
+ Tự do , tự nguyện , bình đẳng
+ Không trái với Ol và thỏa ước LĐ tập thể
+ Giao kết trực tiếp giữa người LĐ và người sử dụng LĐ
Trang 6- Tại vì : Sau khi kí kết HĐLĐ , quyền LĐ của CD trở thành thực tế và mỗi bên có trách nhiệm
thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình
- Việc thực hiện đúng giao kết hợp đồng LĐ sẽ đem lại những lợi ích sau :
+ Về phía người lao động : Không bị mất các khoản trong hợp đồngthực hiện đầy dũ quyền và
nghĩa vụ của mình…
+ Về phía người sử dụng lao động : Yên tâm về nhân sự của mình…
Câu 11: Việc Nhà nước ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao
và quy định không sử dụng lao động nữ vào các công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại, ảnh hưởng xấu đến chức năng sinh đẻ và nuôi con có trái với nguyên tắc công dân bình đẳng trong lao động không ? Vì sao?
- Không trái với nguyên tắc công dân bình đẳng trong lao động
- Vì :
+ Việc nhà nước ưu đãi đối người LĐ có trình độ kĩ thuật cao nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi để phát huy tài năng , làm lợi cho doanh nghiệp và cho đất nước
+ Pháp luật có quy định cụ thể đối với LĐ nữ : LĐ nữ có quyền hưởng chế độ thai sản ; Người
sử dụng LĐ không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt HĐLĐ với LĐ nữ vì lí do kết hôn ,
có thai , nghỉ thai sản , nuôi con dưới 12 tháng tuổi , đồng thời không sử dụng lao động nữ vào các công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại, ảnh hưởng xấu đến chức năng sinh đẻ và nuôi con
Bài 5 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc tôn giáo
Câu 12: Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc ? Tại sao để thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc Nhà nước cần quan tâm đến các dân tộc thiểu số có trình độ phát triển kinh tế
xã hội thấp?
- Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc trong một quốc gia không phân
biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa cao hay thấp, không phân biệt chủng tộc, màu da đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển
- Nhằm để rút ngắn khoảng cách và tạo điều kiện cho các dân tộc thiểu số có cơ hội vươn lên phát triển kinh tế, văn hóa , xã hội tiến kịp trình độ chung của đất nước
Câu 13: Thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo có ý nghĩa như thế nào trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chũ nghĩa ?
- Thực hiện tốt chính sách các dân tộc , tôn giáo bình đẳng , đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng
phát triển là sức mạnh đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước, góp phần thực hiện mục tiêu
“dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”
- Quyền bình đẳng giữa các dân tộc , tôn giáo là cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc, thúc đẩy tình đoàn kết gắn bó của nhân dân VN, tạo thành sức mạnh tổng hợp của cả dân
Trang 7tộc ta trong công cuộc xây dựng đất nước
Câu 14: Anh Nguyễn Văn yêu chị Trần Thị , hai người quyết định kết hôn, nhưng bố chị không đồng ý, vì anh T và chị không cùng đạo Cho biết ý kiến của em về việc này ?
* Gợi ý :
Bài 6 Công dân với các quyền tự do cơ bản
Câu 15: Em hiểu như thế nào là các quyền tự do cơ bản của công dân ? Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân ? VD
- Các quyền tự do cơ bản của công dân được hiểu là các quyền được ghi nhận trong hiến pháp
và luật , quy định mối hệ cơ bản giữa NN và CD
VD : Tự do dân chủ và tự do cá nhân ; tự do đi lại và tự do cư trú…
- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công có nghĩa là không ai bị bắt, nếu không có
quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội
quả tang
VD Bắt , giam và giữ người
Câu 16 : Nêu ví dụ về hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân ? Giải thích vì sao em cho là vi phạm?
- Vi phạm Vì : không theo đúng trình tự và thủ tục do PL quy định
Câu 17: Thế nào là quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe nhân phẩm và danh dự của công dân? Nêu ví dụ ?
- Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe nhân phẩm và danh dự của công dân có nghĩa là CD có quyền được bảo đảm về tính mạng , sức khỏe , được bảo vệ danh dự và
nhân phẩm ; không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe , nhân phẩm và danh dự của người khác
Trang 8*** TRẮC NGHIỆM ***
Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LU T
Câu 1 : Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện quyền (những việc được làm) là:
A ử dụng pháp luật B Thi hành pháp luật
C Tuân thủ pháp luật D p dụng pháp luật
Câu : Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện nghĩa vụ (những việc phải làm) là :
A ử dụng pháp luật B Thi hành pháp luật
C Tuân thủ pháp luật D p dụng pháp luật
Câu : Các tổ chức cá nhân không làm những việc bị cấm là:
A ử dụng pháp luật B Thi hành pháp luật
C Tuân thủ pháp luật D p dụng pháp luật
Câu 4: Người phải chịu trách nhiệm hành chính do mọi vi phạm hành chính mà mình gây ra theo quy định của pháp luật có độ tuổi là:
A Từ đủ 18 tuổi trở lên B Từ 18 tuổi trở lên
C Từ đủ 16 tuổi trở lên D Từ đủ 14 tuổi trở lên
Câu 5: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới:
A các quy tắc quản lý nhà nước B các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân
C các quan hệ lao động, công vụ nhà nước D các quy tắc kỉ luật lao động
Câu 7 Vi phạm hành chính là hành vi xâm phạm các:
A quy tắc quản lý nhà nước B quy tắc kỉ luật lao động
C quy tắc quản lý xã hội D nguyên tắc quản lý hành chính
Câu 8: Thực hiện pháp luật là:
A đưa pháp luật vào đời sống của từng công dân
B làm cho những quy định của pháp luật đi vào đời sống
C làm cho các qui định của pháp luật trở thành các hành vi hợp pháp của cá nhân, tổ chức
D áp dụng pháp luật để xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
Câu 9: Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có…… , làm cho những………của pháp luật
đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi………của các cá nhân, tổ chức:
A ý thức/quy phạm/hợp pháp B ý thức/ quy định/ chuẩn mực
C mục đích/ quy định/ chuẩn mực D mục đích/ quy định/ hợp pháp
Câu 10: Những hành vi xâm phạm đến các quan hệ lao động, quan hệ công vụ nhà nước… do
pháp luật lao động quy định, pháp luật hành chính bảo vệ được gọi là vi phạm:
A Hành chính B Pháp luật hành chính
C Kỉ luật D Pháp luật lao động
Câu 11: Cá nhân tổ chức thi hành pháp luật tức là thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ chủ động làm những gì mà pháp luật:
A quy định làm B quy định phải làm C cho phép làm D không cấm Câu 12: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực ………… thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ:
A trách nhiệm B hiểu biết C trách nhiệm pháp lí D
nghĩa vụ pháp lí
Câu 13: Cá nhân, tổ chức tuân thủ pháp luật tức là không làm những điều mà pháp luật:
A cho phép làm B cấm C không cấm D không đồng ý
Câu 14: Trách nhiệm pháp lý là … mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu
quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình:
A nghĩa vụ B trách nhiệm C việc làm D thái độ
Câu 15: Không áp dụng hình phạt tử hình, tù chung thân đối với
A người dưới 16 tuổi
Trang 9B người chưa thành niên
C người từ đủ 14 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi
D người từ đủ 12 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi
Câu 16: Người phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội
phạm đặc biệt nghiêm trọng có độ tuổi theo quy định của pháp luật là:
A Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi B Từ 18 tuổi trở lên
C Từ đủ 16 tuổi trở lên D Từ đủ 18 tuổi trở lên
Câu 17: Người thực hiện tội phạm phải:
A có năng lực trách nhiệm hình sự B điều khiển được hành vi của mình
C có nhận thức và suy nghĩ D không mắc bệnh tâm thần
Câu 18: Năng lực của chủ thể bao gồm:
A Năng lực pháp luật và năng lực hành vi
B Năng lực pháp luật và năng lực công dân
C Năng lực hành vi và năng lực nhận thức
D Năng lực pháp luật và năng lực nhận thức
Câu 19: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đã trực tiếp giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của
một số công dân Trong trường hợp này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đã:
A sử dụng pháp luật B tuân thủ pháp luật
C thi hành pháp luật D áp dụng pháp luật
Câu 20: Anh B điều khiển xe mô tô lưu thông trên đường mà không đội mũ bảo hiểm Trong
trường hợp này, anh B đã vi phạm:
A kỉ luật B dân sự C hành chính D hình sự
BÀ 3: N DÂN B N ẲN R ỚC PHÁP LU T
Câu 1: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân:
A Đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau B Đều có quyền như nhau
C Đều có nghĩa vụ như nhau D Đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
Câu 2: Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu
nghèo, thành phần và địa vị xã hội là nội dung của bình đẳng:
A Về nghĩa vụ và trách nhiệm B Về quyền và nghĩa vụ
C Về trách nhiệm pháp lí D Về các thành phần dân cư
Câu 3: Mọi người vi phạm pháp luật đều phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là thể hiện
bình đẳng về:
A Trách nhiệm pháp lý B Nghĩa vụ và trách nhiệm
C Quyền và nghĩa vụ D Trách nhiệm
Câu 4: Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật, là thể hiện công dân bình đẳng về:
Câu 5: Việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là trách nhiệm của:
C Nhà nước và pháp luật D Nhà nước và công dân
Câu 6: Điền vào chỗ trống: “Công dân có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm
nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân.”
A Được hưởng quyền và nghĩa vụ
B Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
C Có quyền bình dẳng và tự do về quyền và nghĩa vụ
Trang 10D Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau
Câu 7: Bình đẳng trước pháp luật là một trong những của công dân:
A quyền chính đáng B quyền thiêng liêng
C quyền cơ bản D quyền hợp pháp
Câu 8: Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi:
A dân tộc, giới tính, tôn giáo B thu nhập, tuổi tác, địa vị
C dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo D dân tộc, độ tuổi, giới tính
Câu 9: Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu,
nghèo, thành phần, địa vị xã hội, thể hiện ở :
A công dân bình đẳng về quyền
B công dân bình đẳng về nghĩa vụ
C công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý
D công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
Câu 10: Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm mục đích nào dưới đây?
A.Trừng trị nghiêm khắc nhất đối với người vi phạm pháp luật
B.Buộc chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật
C.Xác định được người xấu và người tốt
D.Cách li người vi phạm với những người xung quanh
Câu 11: Qua kiểm tra việc buôn bán của các gia đình trong thị trấn, đội quản lý thị trường huyện
M đã lập biên bản xử phạt một số hộ kinh doanh do kinh doanh nhiều mặt hàng không có trong
giấy phép Hình thức xử lí vi phạm được áp dụng là thể hiện điều gì dưới đây?
A.Công dân bình đẳng về nghĩa vụ
B.Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
C.Công dân bình đẳng về nghĩa vụ và trách nhiệm
D.Mọi người bình đẳng trước tòa án
Câu 12: Cơ quan thuế xử phạt hành chính hai doanh nghiệp chậm nộp thuế, trong đó có một
doanh nghiệp nhà nước và một doanh nghiệp tư nhân Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào
dưới đây?
A Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ B Bình đẳng trước pháp luật
C Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí D Bình đẳng trong kinh doanh
Câu 13: C và là cán bộ được giao quản lí tài sản của Nhà nước nhưng đã lợi dụng vị trí công tác, tham ô hàng chục tỉ đồng Cả hai đều bị tòa án xử phạt tù Quyết định xử phạt của Tòa án là biểu hiện công dân bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây?
A Về nghĩa vụ cá nhân B Về trách nhiệm công vụ
C Về trách nhiệm pháp lí D Về nghĩa vụ quản lí
Câu 14: Bình đẳng trước pháp luật là một trong những của công dân:
A Quyền chính đáng B Quyền thiêng liêng
C Quyền cơ bản D Quyền hợp pháp
Câu 15: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, người chưa thành niên có độ tuổi là bao nhiêu?
BÀI 4: 1 Bình đẳn n h n nh n đình
Câu 1: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình dựa trên cơ sở nguyên tắc nào sau đây?
A Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử
B Tự do, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử
C Công bằng, lắng nghe, kính trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử
D Chia sẻ, đồng thuận, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử
Câu 2: Bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong mối quan hệ nào?
A Tài sản và sở hữu B Nhân thân và tài sản