Câu 19: Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho thời gian lao động các biệt để sản xuất ra từng hàng hóa phải phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết để sả[r]
Trang 1Mã đề 101
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 Điểm)
Câu 1: Nội dung nào dưới đây không nói lên tính tất yếu khách quan của công nghiệp hoá hiện đại hoá
A Nhằm đáp ứng nhu cầu về vật chất cho người dân
B Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội
C Rút ngắn khoảng cách tụt hậu xa về kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới
D Tạo ra năng xuất lao động đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội
Câu 2: Toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào trong quá trình sản xuất
được gọi là gì?
A Sản xuất của cải vật chất B Hoạt động C Sức lao động D Lao động
Câu 3: Chị B may chiếc áo mất 7 giờ Vậy 7 giờ là
A Thời gian tạo ra sản phẩm B Thời gian cá biệt
C Tổng thời gian lao động D Thời gian trung bình của xã hội qui định để tạo ra hàng hóa
Câu 4: Làm hàng giả, hàng kém chất lượng, …… đây là biểu hiện của?
A Mặt tích cực của cạnh tranh B Mặt hạn chế của cạnh tranh
C Cạnh tranh quyết liệt D Cạnh tranh lành manh
Câu 5: Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất bao gồm
A Sức lao động, đối tượng lao động, công cụ lao động
B Sức lao động, tư liệu lao động, công cụ sản xuất
C Sức lao động, công cụ lao động, tư liệu lao động
D Sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động
Câu 6: Quy luật giá trị quy định trong sản xuất từng sản phẩm biểu hiện như thế nào
A Giá cả = giá trị B Giá cả < giá trị
C Thời gian lao động cá biệt > Thời gian lao động xã hội cần thiết
D Thời gian lao động cá biệt phù hợp thời gian lao động xã hội cần thiết
Câu 7: Kiểu quan hệ kinh tế dựa trên hình thức sở hữu nhà nước là thành phần kinh tế
A Tư nhân B Tư bản nhà nước
C Có vốn đầu tư nước ngoài D Nhà nước
Câu 8: Thuộc tính của hàng hóa bao gồm
A Giá trị và giá trị trao đổi B Giá trị sử dụng
C Giá trị trao đổi và giá trị sử dụng D Giá trị và giá trị sử dụng
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU
TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN
KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2019 - 2020
MÔN GDCD LỚP 11
Thời gian làm bài : 45 phút
Trang 2Câu 9: Hợp tác xã là một trong những hình thức thể hiện của thành phần kinh tế
A Cá thể tiểu chủ B Tập thể C Tư bản Nhà Nước D Tư nhân
Câu 10: Anh T sử dụng thiết bị máy móc vào trong việc sản xuất của mình để mang lại năng suất
cao.Vậy anh T đã thực hiện
A Tốt nhiệm vụ của trong phát triển kinh tế B Tốt công việc của người sản xuất
C Tốt nhiệm vụ của mình trong gia đình D Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Câu 11: Gia đình anh Bình đã đầu tư vốn nuôi bò sữa tại nhà mình sinh sống nội dung này đề cập đến
thành phần kinh tế
A Nhà nước B Cá thể tiểu chủ C Tập thể D Tư bản nhà nước
Câu 12: Mối quan hệ cung - cầu là mối quan hệ tác động giữa:
A Người bán và người bán B Người sản xuất với người sản xuất
C Người sản xuất với người tiêu dùng D Người tiêu dùng với người tiêu dùng
Câu 13: Nội dung nào sao đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
A Tồn tại nhiều chủ sở hữu B Hợp tác cùng có lợi trong cạnh tranh
C Điều kiện sản xuất và lợi ích của mỗi đơn vị kinh tế là khác nhau
D Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất kinh
doanh,có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau
Câu 14: Thời gian trung bình của xã hội qui định để tạo ra hàng hóa là thời gian
A Lao động sản xuất B Lao động xã hội cần thiết
C Tạo ra sản phẩm D Lao động của người sản xuất
Câu 15: Khi cầu tăng lên, sản xuất mở rộng dẫn đến cung tăng là nội dung của biểu hiện nào trong quan
hệ cung - cầu ?
A Cung cầu tác động lẫn nhau B Giá cả ảnh hưởng đến cung cầu
C Cung cầu ảnh hưởng đến giá cả D Thị trường chi phối cung cầu
Câu 16: Khi giá tăng, sản xuất mở rộng dẫn đến cung tăng là nội dung của biểu hiện nào trong quan hệ
cung - cầu?
A Giá cả ảnh hưởng đến cung cầu B Cung cầu tác động lẫn nhau
C Cung cầu ảnh hưởng đến giá cả D Thị trường chi phối cung cầu
Câu 17: Thành phần kinh tế là kiểu quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu……… về tư liệu sản
xuất
A Hoạch định B Nhất định C Qui định D Quyết định
Câu 18: Là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm
giành những điều kiện thuận để thu được nhiều lợi ích Nội dung trên đề cặp đến khái niệm
A Cung- cầu B Cạnh tranh C Thị trường D Lao động
Câu 19: Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho thời gian lao động các biệt để sản
xuất ra từng hàng hóa phải phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó và tổng thời gian lao cá biệt để sản xuất ra tổng hàng hóa phải phù hợp với thời gian lao động xã hội cần
Trang 3A Nội dung của quy luật trong lưu thông hàng hóa
B Nội dung của quy luật giá trị trong mua- bán hàng hóa
C Nội dung của quy luật giá trị trong điều tiết hàng hóa
D Nội dung của quy luật giá trị trong sản xuất hàng hóa
Câu 20: Mục đích mà người sản xuất hàng hóa hướng đến là
A Giá cả B Số lượng hàng hóa C Lợi nhuận D Công dụng của hàng
hóa
Câu 21: Cung là … hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một
thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định:
A trọng lượng B liều lượng C định lượng D khối lượng
Câu 22: Cầu là khối lượng………., dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định,
tương ứng với mức giá cả, thu nhập xác định:
A sản phẩm B định lượng C hàng hóa D trọng lượng
Câu 23: Thực hiện tốt nội dung công nghiệp hoá hiện đại hoá thì sẽ có
A Nhiều thuận lợi B Bước đầu có ảnh hưởng
C Tác động to lớn D Đáp ứng tốt nhu cầu của người sản xuất
Câu 24: Mục đích cuối cùng của tranh là
A Giành nguồn nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất khác
B Giành lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác
C Giành ưu thế về khoa học công nghệ
D Giành hợp đồng kinh tế và các đơn đặt hàng
II PHẦN TỰ LUẬN (4 Điểm)
Câu 1: Hãy trình bày nội dung và biểu hiện của mối quan hệ cung- cầu? (2 điểm)
Câu 2: Thế nào là thành phần kinh tế? Trình bày tính tất yếu khách quan của sự tồn tại nền kinh tế nhiều
thành phần ở nước ta? (2 điểm)
- HẾT -
Trang 4ĐÁP ÁN
Phần đáp án câu tự luận:
Câu 1 Nội dung và biểu hiện của mối quan hệ cung- cầu
* Nội dung quan hệ cung - cầu
Thể hiện quan hệ giữa người mua – bán, giữa sản xuất – tiêu dùng => để xác định giá cả và số lượng hàng hoá
* Biểu hiện của quan hệ cung – cầu
- Cung – Cầu tác động lẫn nhau
+ Khi cầu tăng => mở rộng sản xuất => cung tăng
+ Khi cầu giảm => sản xuất giảm => cung giảm
- Cung – Cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường
+ Khi Cung = Cầu thì giá cả = giá trị
+ Khi Cung > Cầu thì giá cả < giá trị
+ Khi Cung < Cầu thì giá cả > giá trị
- Giá cả ảnh hưởng đến Cung – Cầu
+ Đối với người sản xuất: Giá cả tăng => mở rộng SX => cung tăng và cầu giảm khi thu nhập không tăng
+ Đối với người tiêu dùng: Giá cả giảm => sản xuất giảm => cung giảm và cầu tăng mặc dù thu nhập không tăng
Câu 2:
* Khái niệm thành phần kinh tế và tính tất yếu khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần
- Khái niệm thành phần kinh tế:
Là kiểu quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức Sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất
- Tính tất yếu khách quan của sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành ở nước ta
+ Trong thời kì quá độ đi lên CNXH ở nước ta vẫn tồn tại một số thành phần kinh tế trước đây, chưa thể
cải biến ngay được trong quá trình xây dựng qhsx mới XHCN lại xuất hiện thêm một số thành phần kinh
tế mới như: KTNN; KTTT… giữa các thành phần kinh tế mới và cũ có sự tồn tại khách quan và có mối quan hệ với nhau tạo thành cơ cấu kinh tế nhiều thành phần
+ Nước ta bước vào thời kì quá độ lên CNXH với trình dộn sản xuất thấp, kém và nhiều trình độ khác
nhau, nên có nhiều hình thức sở hữu khác nhau.(Hình thức sở hữu về tlsx là căn cứ trực tiếp để xác
định các thành phần kinh tế)
Trang 5Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
I Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh
Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng
đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí