Tài liệu hướng dẫn “Thành lập nhóm kinh doanh” là một công cụ giúp cho các doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ vượt qua những việc thúc đẩy các lợi thế của hoạt động theo nhóm. Tài liệu này cung cấp cho người đọc khái niệm về nhóm kinh doanh, các loại hoạt động kinh doanh mà các thành viên trong nhóm có thể cùng nhau thực hiện, cách thức tổ chức và tiến hành các hoạt động một cách hệ thống, những lợi ích mang lại từ các hoạt động kinh doanh của nhóm.
Trang 1giới trong những cộng đồng có thu nhập thấp bằng cách làm cho họ có tiếng nói nhiều
hơn và cải thiện công việc kinh doanh nhằm nâng cao chất lượng sống Chương trình
đào tạo nhằm nâng cao năng lực của các thành viên hay thành viên tiềm năng của những
nhóm kinh doanh phi chính thức trong việc thành lập, quản lý và củng cố nhóm của họ.
Khóa đào tạo Thành lập nhóm kinh doanh dựa trên cách tiếp cận học có sự tham gia theo
đó nhấn mạnh cách học thông qua thực hành và phù hợp với những học viên có trình độ
học vấn thấp hay mù chữ – những người rất ít hoặc chưa được đào tạo chính thức về
kinh doanh Chương trình bao gồm những chủ đề liên quan tới các khía cạnh kĩ thuật của
việc thành lập nhóm kinh doanh, tới các vấn đề bình đẳng giới cũng như tới các vấn đề
cốt lõi trong thành lập nhóm kinh doanh và các kiến thức về kỹ năng sống nhằm giúp
nâng cao năng lực của các học viên trong việc tổ chức hoạt động cho nhóm và cho cộng
đồng một cách thành công.
Thông tin liên hệ:
Tổ chức Lao động Quốc tế
Văn phòng khu vực Châu Á và Thái Bình Dương
Văn phòng tiểu vùng Đông Á
Tầng 11th, Tòa nhà Liên Hiệp Quốc
Đường Rajdamnern Nok P.O Box 2-3490
Trang 2THÀNH LẬP NHÓM KINH DOANH
Trang 3Bản quyền của Tổ chức Lao động Quốc tế 200
Xuất bản lần đầu năm 200
1211 Geneva 22, Switzerland
Xem tại Website: www.ilo.org/publns
In tại Việt Nam
động uốc tế có bản quyền theo Điều 2 của Công ước về bảnquyền toàn cầu Tuy nhiên, một số trích dẫn ngắn được phép xuất bản mà không cần phải xin phép, vớiđiều kiện phải chỉ r Để được phép tái bản hay dịch thuật, liên hệ Ph
động Quốc tế hoan nghênh mọi liên hệ xin phép táibản
Các thư viện, tổ chức và người sử dụng đ đăng kí với các tổ chức bản quyền được phép tái bản theogiấy phép được cấp Tham khảo thông tin về các tổ chức bản quyền ở các quốc
Những chức danh được nêu trong các ấn phẩm của ILO hoàn toàn tuân theo các thông lệ của LiênHiệp Quốc và không ám chỉ bất k điểm nào của ILO về t
định biên giới quốc gia
Trách nhiệm về các quan điểm đưa ra trong các bài báo, bài nghiên cứu hay các ấn phẩm khác hoàntoàn thuộc về các tác giả của chúng, và ILO không đưa ra bất cứ sự chứng thực hay xác nhận nào đốivới các quan điểm đưa ra trong các tài liệu đó
đó, và việc không nêu têndoanh nghiệp, sản
Các ấn phẩm và ấn phẩm điện tử của ILO có thể được t
ước, hay trực tiếp tại Ph
Danh mục hay danh sách những ấn phẩm mới được cung cấp miễn phí tại địa chỉ trên hoặc qua email:pubvente@ilo.org
Business Group Formation Empowering Women and Men in Developing Communities, Trainer's Manual
ên
Danh mục các ấn phẩm của ILO Thành lập nhóm kinh doanh, nâng cao vị thế của phụ nữ và nam giới trong cộng đồng, Tài liệu hướng dẫn cho giảng vi
Trang 4Thành lập nhóm kinh doanh
Lời nói
Giới thiệu
ớng dẫn chung
Bài 1: Giới thiệu thành phần tham dự và ợi của học viên từ ình ạo
Bài 2: Nhóm kinh doanh là gì và thành lậ ế nào?
Bài 3: Tự ệt kê nhu cầu
Bài 4: Bình ẳng giới trong các nhóm kinh doanh
Bài 5: Ư ểm ợ ểm của làm việc theo nhóm
Bài 6: X ịnh những hoạ ộng chung của nhóm chúng ta có thể cùng nhau làm gì?
Bài 7: Phân công công việc - ai làm gì?
Bài 8: Các ịnh và nguyên tắc của nhóm
Bài 9: Làm thế ể trở thành một lãnh ạo nhóm tốt
Bài 10: Làm việc cùng nhau
Bài 11: Giao tiếp
Bài 12: Giải quyết vấ ề
Bài 13: Các vấ ề tài chính trong kinh doanh theo nhóm
Bài 14: Kế hoạ ộng
Các biểu mẫ
đầu Hư chương tr đào t p như th đánh giá và li u và như nào đ ch hành đ mong đ đ đi c đi ác đ t đ quy đ đ n đ n đ u đánh giá ……… ………
Phụ lục 4
5 7 20 22 25 29 36 40 43 50 59 66 73 81 90 102
105 107
MỤC LỤC
Trang 5Doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ ột vai trò quan trọng trong nền kinh tế Tuy nhiên, các doanh
nghiệp này phả ối mặt với rất nhiề thiếu kiến thức, kỹ không
có ự ể thực hiện nhữ ớn… Các doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ cũng gặ
ệc tiếp cận các nguồn lự ất , vốn, thông tin… ờng ợ ởng lợi từcác chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của Chính phủ do họ không có tổ chức ại diện cho mình hay nói
cách khác tiếng nói của họ ờ ợc lắng nghe
Tài liệu ớng dẫn “ ” là một công cụ giúp cho các doanh nghiệp nhỏ và
cực nhỏ ợt qua nhữ ệc ẩy các lợi thế của hoạ ộng theo nhóm
Tài liệu này cung cấp cho ời ọc khái niệm về nhóm kinh doanh, các loại hoạ ộng kinh doanh mà
các thành viên trong nhóm có thể cùng nhau thực hiện, cách thức tổ chức và tiến hành các hoạ ộ
ột cách hệ thống, những lợi ích mang lại từ các hoạ ộng kinh doanh của nhóm Tài liệu cũng tậptrung vào việ ẩy vấ ề bình ẳng giới trong nhóm kinh doanh, bao gồ ội bình ẳng cho
cả phụ nữ và nam giới ể có thể trở thành lãnh ạ ợc ởng lợi một cách công
bằng
“ ” là một trong những tài liệ ớng dẫn trong bộ công cụ ạo của dự
án “Phát triển doanh nghiệp nữ và bình ẳng giới” (WEDGE) toàn cầu của Tổ chứ L ộng Quốc tế
(ILO) Trong khuôn khổ ình quốc gia về Việc làm bền vững của ILO tại Việt Nam, góp phầ
ảm nghèo, tạo việc làm thông qua xúc tiến bình ẳng giới và phát triển doanh nghiệp nữ; dự
ã tổ chức dịch tài liệu ớng dẫn “ ” sang tiếng Việt Tài liệu ã
ợc thử nghiệm trong ạo giảng viên” tại hai tỉnh Quảng Nam và Phú Thọ ồng thời ã
ợc tổ chức lấy ý kiến tại Hà Nội nhằm chỉnh sửa cho phù hợp vớ ều kiện của Việt Nam
ợc bày tỏ sự cảm ắ ến Hộ ồng doanh nhân nữ Việt Nam (VWEC) thuộcPhòng Công nghiệ Việt Nam (VCCI) và các tổ chứ ã có những ý kiế
quý báu cho tài liệu ất cả những ý kiế góp và sự
ỡ củ ồng nghiệp trong việc hoàn thiện và xuất bản tài liệu ớng dẫn này
Chúng tôi hy vọng tài liệu này sẽ là một trong những công cụ hữu ích cho việc xúc tiến phát triển doanh
nghiệp nhỏ và cực nhỏ tại Việt Nam và ợc sử dụng rộng rãi nhằm mang lại lợi ích cho nhiều ời
Rất mong nhậ ợc các ý kiế ủa bạ ọ ể cuốn tài liệ ợc hoàn thiện
Rie Vejs Kjeldgaard
ố òng ILO tại Việt Nam
thưng không đư
hưvư
đư
Chúng tôi xin đươn sâu s
pnày Chúng tôi cũng xin chân thành cám ơn t
Trang 6Thành lập nhóm kinh doanh
Thành lập các nhóm kinh doanh là mộ ức giúp cho phụ nữ và nam giới trong những cộ
ồ ời nghèo cải thiện các hoạ ộng tạo thu nhập của mình và qua , nâng cao chấ ợng cuộc
sống của ình và cộ ồng Các nhóm kinh doanh cũng có thể giúp giải quyết sự bất bình ẳng
hay mấ ối về quyền lực giữa với mức thu nhập khác nhau bằng cách giúp các
thành viên nâng cao sự tự tin, vị thế và tiếng nói của mình
Tuy việc thành lập các nhóm có thể tạo ra rất nhiề ều tích cực, vẫn còn tồn tại những thách
thứ
Nếu quá trình thành lập nhóm bỏ sót những mối quan hệ hiện hữu về kinh tế và xã hội trong
cộ ồng thì nó chỉ có thể làm lợi cho nhữ ờ ã ở những vị trí ợc ở ặc quyền
ộng tích cực của việc thành lập nhóm sẽ lớ nếu ấu quyền lực và sự bìnhẳng trong việc phân bổ các lợ ợ ảm bảo
ệc ra quyế ịnh, trách nhiệm, quyền lợi và các nguồn lự ợc chia sẻ bìnhẳng trong các nhóm kinh doanh Các thành viên nữ ờ ợ ởng lợi ngang
bằng với nam giới hay vớ ởng nhóm nữ Nếu quá trình thành lập nhóm bao gồ
lại nhữ ội và sự ối xử công bằng ối với tất cả các thành viên thì nó có thể trở
ện hiệu quả ể nâng cao vị thế cho phụ nữ bằng cách nâng cao sự tự ịa vị xã hội
và sự vững vàng về kinh tế của họ
Tài liệu này giúp cho các giảng viên muốn khuyến khích sự thành lập nhóm và sử dụng nó ộ
ứ ể nâng cao vị thế cho trong cộ ồng có thu nhập thấp Tài liệu này
có thể ợc sử dụng trong các hội thả ể hỗ trợ quá trình thành lập nhóm và phát triển sự hợp tác
trong sản xuất, kinh doanh và/hoặc trong các hoạ ộng xã hộ ật liệu,
dùng chung ởng sản xuất, cùng nhau tiếp thị sản phẩm và hỗ trợ lẫn nhau khi gặp phải nhữ
ờng hợp khẩn cấ ình
Tài liệu này dựa trên cách tiếp cận học có sự tham gia nhằm nâng cao ực của nhữ ờ
ạo, các thành viên hiện tại hay thành viên tiề ủa những nhóm kinh doanh phi
chính thức về việc thành lập, quản lý và củng cố nhóm của họ Tài liệu bao gồm hai phần: phầ ớng
dẫn chung cách sử dụng tài liệ ột công cụ của chiế ợc thành lập nhóm một cách hiệu quả,
phần hai gồm những nội dung ến các khía cạnh kĩ thuật, các vấ ề cốt lõi trong thành lập
nhóm kinh doanh và các kiến thức về kỹ số kỹ làm việc cùng nhau hay các kỹ
i các trưm và đem
phương ti
nhưm tphương th
Phụ nữ và nam giới muốn bắ ầu hình thành một nhóm kinh doanh không phải lúc nào cũng
biế ể thành lập, tổ chứ ều hành nhóm một cách có hiệu quả Việc giúp các thành
viên của ạ ợc những kỹ , kiến thức và có thể tiếp cậ ợc với những dịch vụ hỗ
trợ phù hợp là chìa khóa ể xây dựng các nhóm kinh doanh có khả ồn tại bền vững
Trang 7Tài liệ ợc biên soạn với sự tài trợ củ ợp tác Phát triển Ailen Chúng tôi xin gửi lời
cả ặc biệt tới sự ớn của Linda Deelen và Nelien Haspels tạ n phòng ILOBangkok, Heng Seltik của Dự án ILO-WEDGE tại Campuchia và Phetphim Champasith của Dự ánILO-WEDGE tạ ớc Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Chúng tôi cũng gửi lời cả ới AyaMatsuura và Young Vin của Dự án ILO-EEOW, Sa Siriphong của hòng Khuyến khích và pháttriển Các doanh nghiệp vừa và nhỏ - Bộ Công nghiệp và mại Lào, Chuth Leang Vanny thuộc
Bộ các vấ ề về phụ nữ củ ốc Campuchia, Buakhai Phimmavong củ T ấn Pháttriển Doanh nghiệp (Enterprise Development Consultants LTD), Sem Sopha của CAMFEBA và sự hỗtrợ trong phần minh họa của ông Am Reaksmei
u này đưa Cơ quan H
Trang 8Giới thiệu
Tài liệu này dành cho giảng viên của những tổ chức làm việc với phụ nữ và nam giới tại cộ ồ ể
bắ ầu thành lập ẩy mạnh việc thành lập các nhóm kinh doanh
Phần này cung cấp cho giảng viên những ớng dẫn về:
Cách thức ể các tổ chức và giảng viên có thể tố ả ởng củ ạo
Cách thiết kế ình ạo phù hợp với nhu cầu của nhóm ố ợng mục tiêu
Cách lên kế hoạch và triển khai các chủ ề ạo
Tài liệ ớng dẫn cách tổ chức các khoá tập huấn tại cộ ồng ình ạo này
phải là một phần của quá trình hỗ trợ tổng thể ối với sự phát triển của những nhóm yếu thế trong xã
hội, và là một phần trong chiế ợc hỗ trợ với quy mô lớ ì vậy, ngoài việc lên kế hoạch cho
những khoá tập huấn, các tổ chức phải thiết kế ợc một chiế ợc hỗ trợ toàn diệ ể ảm bả
ình sẽ ạ ợc những ả ởng mong muốn
ể thiết kế mộ trình ạo hiệu quả nên thực hiện theo ớc sau:
ình ạ ớng tới các hộ nghèo và không chỉ tập trung vào phụ nữ Việc thành lập
nhóm có thể tạo ra những ả ởng quan trọng về kinh tế, tâm lý và xã hội góp phần nâng cao vị thế
của phụ nữ qua việc giúp cho họ tự ị trí xã hộ những kỹ tố Các
nhóm giúp sức mạnh củ ề ặc biệt quan trọng ối với phụ nữ
và những nhóm yếu thế khác trong mối quan hệ với các nhóm có quyền lự
Trong bản thân các nhóm, việc ra quyế ịnh, trách nhiệm, quyền và các nguồn lực có thể
ợc chia sẻ một cách bình ẳng Chẳng hạn, phụ nữ có thể không có mặt trong banlãnh ạo của các nhóm có sự tham gia của cả hai giới Ngay cả với những nhóm chỉ có nữ giới,
các lợi ích ợc tạo ra vẫn có thể bị ều khiển bở ình khác hay các thành viên khác
thuộc cộ ồng
Việc thành lập nhóm có thể khiến khố ợng công việc của phụ nữ ,
ặ ại vị thế cho họ, trừ khi có sự ều chỉnh cân bằng giữa công việ ình
và các hoạ ộng kinh tế
ể ảm bảo việ ạo có thể ại những tá ộng và kết quả bền vững, chiế ợ ạo phải
tính tới và chỉ ra khả ồn tại sự bất bình ẳng giới trong nhóm mục tiêu Những gợi ý sẽ ợ
ng đ ng đ
đđ
ng đđ
n đ đđ
Đ
năng
t đđđ
nh hưa khóa đào t
đào t
n lư n hơn V
chương tr t đư nh hư
Chương tr đào t o này hư
nh hư
tin hơn, có v i cao hơn và có t hơn
a các cá nhân trong đàm phán, đi
Tuy nhiên, việc thành lập nhóm sẽ không tựđộnggiúp cho việc nâng cao bìnhđẳnggiới vì:
I CHUẨN BỊ CHIẾ N LƯ C ĐÀO T Ợ ẠO
HƯỚNG DẪN CHUNG
Bộ 3-R dành cho giảng viên Trao quyền cho Trẻ em, Thanh niên và Gia đình).
Quản lý các Hiệp hội kinh doanh nhỏ Tài liệu hướng dẫn cho giảng viên.
Trang 9ra trong m i bưn lưc đào t o cũng nhưtrong ph
ịa bàn ần phải xem xét ều kiện xây dự ực khác một cách tổng thể ểthực hiện việ ạo thành lập nhóm kinh doanh Việc tìm hiể
ng ngưi hư chương tr đào t
ng ngưnhưcùng nhau
ng ngưi đưc đào t o thư
c kinh doanh, nhưng không làm vi
c đích đơn l , như
cũng nhưnăng tham gia và hư khóa đào t
ển khai củ ối tác chủ chốt sẽ ợc một bức tranh hoàn thiện
Nhữ ờ ởng lợi dự kiến từ ình ạo này là nam và nữ giới ở trong những cộồng có thu nhập thấp ở quy mô nhỏ lẻ và nhữ ời sẽ có lợi từ việc tiến hành cáchoạ ộng kinh doanh chung sản xuất và tiếp thị sản phẩm
Những hộ ình thuộc cùng một lĩnh vự ệc thành nhóm
Những hộ ình tham gia vào các nhóm chỉ có một mụ ẻ các nhóm tín dụnghay nhóm tiết kiệm, có khả mở rộng hoạ ộng chung của họ, bao gồm cả công việc kinhdoanh
Những nhóm mới thành lậ ồn tại có nhu cầu và khả phát triển
tới nhu cầu, khả ởng lợi từ ạo của nữ giới (tham khảo Gợi ý vềgiới 1 lựa chọ ời tham gia khóa học)
Việc lựa chọn nhóm họ ợ ạo cũng phả ến khả ồn tại và phát triển của nhữngnhóm kinh doanh trong ụ thể, các tiêu chí lựa chọn phải bao gồm cả sự quan tâm ộtham gia khóa học của phần lớn những thành viên của ực của tổ chức củabạn và các ối tác trong việc tiếp tục hỗ trợ ạo
t đ ng đangtri a các đ
Trang 10Hướng dẫn chung
Việc ảm bảo sự bình ẳng giữa trong việc tiếp cận vớ ạo,
và khuyến khích tất cả ời tham gia là rất quan trọng:
Khi nộ ạo liên quan tới những lĩnh vực mà theo truyền thống phụ nữ ít khi thực hiện,
thì sự tham gia của họ sẽ rất hạn chế do những lý do khác nhau, chẳng hạ ự phân
biệ ối xử ộ về vai trò ng ời phụ nữ, do phụ nữ thiếu kiến thức hay thiếu khả
ếp cận với các ộ ạo, hoặc không có khả ự do thờ ị ểm hay
chi phí của khó ạo
Mặt khác, trong một số ờng hợp số ợng nam giới tham gia rất thấp chẳng hạ ộ
ạo chú trọng chủ yếu về vấ ề giới ề ờng ợc hiểu theo quan niệm “chỉ
dành cho phụ nữ” Nam giới cũng ít tham gia vào những nhóm chỉ dành cho phụ nữ ề
ờng xảy ra khi các công việc trong nhóm liên quan tới các hoạ ộng “của nữ giới” theo
truyền thống, ví dụ thêu thùa, ả ờng hợ
ời nam giới (ví dụ ồng hay họ hàng của nhữ ởng thôn)
tham gia vào ạo Sự tham gia của nam giới rất quan trọng vì:
Sự hỗ trợ của nam giớ ời giữ những vị trí quan trọ ở
ều kiện tiên quyết cho sự tham gia một cách tích cực của các phụ nữ trongnhóm
Sự hỗ trợ của nhữ ình là ều rất quan trọng nhằm tạ
ều kiện cho phụ nữ tham gia vào ảm bảo hiệu quả khi tham gia vào các
hoạ ộng của nhóm
Việc chỉ ạo cho phụ nữ về vấ ề bình ẳng giới sẽ không thể dẫn ến nhữ
ổi trong việc phân chia công việc và ra quyế ịnh trong ình Việc ạo về chủ
ề này ớng tới cả nhữ ời chồng hay các thành viên nam khác trong cộ
ồng
Vì những lý ệ ặt ra chỉ tiêu về mặt số ợng sẽ rất có ích trong việc lựa chọ ời
tham gia khi lên kế hoạ ạo:
Khi ạo giảng viên ạ ồng thời cả nam và nữ giới
Nếu cần xây dựng một mô hình trong nhóm mục tiêu, hay nếu cần xây dự ực
cho nhữ ạ ởng nhóm là nữ giới, thì nên lập mục tiêu với số
ợng hai phần ba là nữ và một phần ba là nam cho cả ố ợng là ạo giảng
viên và ạo cho nhóm mục tiêu Nhìn chung, nên cân nhắ ố phụ nữ
ể ảm bảo họ có thể tự tin khi phát biểu hay chủ ộ ì những
nữ thanh niên và phụ nữ ớng giữ im lặng trong
ờ ợ ời phát biểu Nam giớ ớng trở thành
lự ợ ảo dù họ chỉ chiếm thiểu số trong nhóm
Nói chung, tỉ lệ nam/nữ tham gia nên nằm trong phạm vi giữa 40 và 60 phầ ể ảm bảo
sự cân bằng về tiếng nói và ểm của cả hai giớ ảm bảo tỉ lệ tham gia tối thiểu của một
giới (nam hay nữ) phải bằng một phần ba tổng số người tham dự, nếu không sẽ rấ ể bên
giới tính có số ợng thiểu số có thể ợc tiế ạo
i dung đào t
n nhưdo sư
cơ h i đào t
a đào t
u nàythư
nhưđan lát Tuy nhiên, ngay c trong trưp đó, cũng nên
lưn ngư
ch đào t
đào t , nên đào t
ng chuyên gia đào t o hay trư
Trang 114 ánh giá nhu cầ Đ u đào t ạo
Việ ầ ạo của những nhóm học viên mục tiêu một cách hệ thống sẽ giúp nâng caohiệu quả củ ạ ều này sẽ làm cho ạo trở nên có ích nhất ối với nhữ ờitham gia Việ ầ ạo có thể ợc thực hiện thông qua các hình thứ ấn,thảo luận nhóm hay bằng các phiế ều tra
Phân tích nhu cầu ạo cần chỉ ra những tồn tại (có thể có) liên quan tới sự bấtbình ẳng và sự phân biệt giữa trong các lĩnh vực:
Trình ộ học vấn, kỹ , kiến thức và giáo dục
Những lĩnh vực họ làm việc và bản chất các công việc của họ
Sự khác nhau trong khố ợng công việ ội ra quyế ịnh
ộ về ạo, sự sẵn sàng, khả ả tiề ạo
Nhữ ạ ã tham gia tr ớ ả ởng của chúng tới công việc vàcuộc sống hàng ngày
Các tổ chức tham gia vào ạo giảng viên (TOT) cũng phải có một mứ ộ nhậnthức nhấ ịnh về giới và những cam kết về bình ẳng giới
đào t
i lư c và cơ h
đào t năng tham gia và tr n đào t
ng khóa đào t ưc đó, và nh hư
Những gợi ý sau có thể có ích cho việc lựa chọ ối tác:
ối tác của ình ạo thành lập nhóm kinh doanh cần phải có
ực chuyên môn hoặc phải cam kết ực trong cả hai lĩnh vực phát triển doanhnghiệp siêu nhỏ (vi mô) ẩy bình ẳng giới (tham khảo Gợi ý về giới 3) ực chuyênmôn trong các lĩnh vự khuyến ạo nghề hay hỗ trợ marketing làmột lợi thế
Tổ chức nào có khả lực sử dụng bộ tài liệ ạo nàyình hỗ trợ ển khai ình có thu nhập thấp?
Các tổ chức nào hỗ trợ việc phát triển doanh nghiệp vi mô và doanh nghiệp nhỏ, pháttriển cộ ồng, và/hoặc ực cho các tổ chức Liệu họ có quan tâm tới việc (cùng) tàitrợ cho nhữ ạo và những hỗ trợ ạo? Các tổ chức phi chính phủ ớc vàquốc tế, các c chính phủ và các nhà tài trợ là nhữ ố ờng xuyên củ
ạo thành lập nhóm kinh doanh
Sẽ rất hữu ích nếu thông báo cho các bộ, ngành
ữu quan sở tại về mục tiêu và kết quả mong muốn của khóa học Họ có thể, ví dụ ạ ều kiệncho
ng đ nâng cao năng l
những hoạt động hỗ trợsau đào tạo
Gợi ý về giới 2: Phân tích nhu cầ u đào t ạo
Trang 12Hướng dẫn chung
Khi lựa chọ ội ngũ giảng viên, cần chú ý:
ội ngũ giảng viên phả ủ kiến thức và kinh nghiệm không chỉ trong lĩnh vực pháttriển doanh nghiệp vi mô và thành lập nhóm kinh doanh mà còn cả trong các vấ ề
về giới
Thành phần củ ội ngũ giảng viên nên có sự cân bằng về số ợng giữa nam và nữ.Tuy nhiên trong một số ờng hợp, số ợng nữ giảng viên có thể nhiều ể tạo ranhững hình mẫu và giúp xóa bỏ những ịnh kiến truyền thống về vai trò của giới
Cần tránh tạo ra nhữ ịnh kiến bố trí nữ ở vị trí trợ giảng cho mộtnam giảng viên chính
6 Lập kế hoạch cho những hoạ t đ ộng hỗ trợ sau đào t ạo
II THIẾT KẾ CHƯƠNG TR ÌNH ĐÀO T ẠO THÀNH LẬP NHÓM KINH DOANH
Ngoài việc ợc học, ờ ởng lợi còn cần ợc hỗ trợ nhiều tùy theo nhu cầu và tình hình cụthể ể có thể ởng lợi một cách toàn diện từ ình ạo
ối với nhữ ập, các biện pháp hỗ trợ có thể gồm ớng dẫn thành lập ban quản
lý, tổ chức bầu chọn các vị trí then chốt, hay thành lập các quỹ việc hỗ trợ trongtiếp thị sản phẩm, tạ ều kiện tiếp cận với những tổ chức hỗ trợ hay các mạ ới kinh doanh, phânphối cũng rất cần thiết
ớc khi tiế ạo, các tổ chức cần phả ị ợc những hoạ ộng hỗ trợ
ạo cho các nhóm tham gia khóa học và ồng thời ả về tài chính và các lĩnh vựchậu cần liên quan ể thực hiện các hoạ ộng hỗ trợ này
ình ạo nhằ ờng kiến thức củ ời học trên các khía cạnh kĩ thuật
ến thành lập và quản lý nhóm kinh doanh, bao gồ ịnh những hoạ ộng chung, phân chia côngviệc, trách nhiệm của các thành viên, quá trình ra quyế ịnh trong nhóm và tổ chức về tài chính Ngoài
ra ình ạo cũng cung cấ ời học một loạt những vấ ề cốt lõi và các kỹsống có thể áp dụng trong những tình huống khác nhau Các chủ ề ếp, làm việc theo nhóm,
kỹ trong quan hệ cá nhân và kỹ giải quyết vấ ề luôn ợ ý trong suố ình
ạo vì những kỹ này góp phần lực của các họ ể giúp họ làm việc thànhcông trong các hoạ ộng của nhóm và trong cộ ồng
Tài liệu này bao gồm một bài giới thiệu, một bài kết thúc và 12 chủ ề kĩ thuậ :
Các bước thành lập nhóm kinh doanh
Tự
Bình ẳng giới trong nhóm
ể ợ ểm của làm việc theo nhóm
Trang 13X ịnh những hoạ ộng chung của nhóm - Chúng ta có thể cùng nhau làm gì?
Phân công công việc - Ai làm gì? (xác ịnh cách tổ chức phân công công việc, trách nhiệm củacác thành viên và việc ra quyế ịnh trong nhóm)
Các vấ ề tài chính trong kinh doanh theo nhóm
Các bài học ợc thiết kế cho mộ ình ạo từ ến 4 ngày Mộ ình ạo mẫucho một nhóm (tiề ngày có thể tham khảo ở phần ớng dẫn chung Tài liệu hỗ trợ 1
ối vớ ạo giảng viên, thờ ạo tối thiểu là 4 ngày Phải kết hợp cả việc minh hoạ,thự ổi ể giúp các giả làm quen với các nội dung kĩ thuật của tài liệu và
ạo
ạo học có sự ở học thông qua thực hành trongchu trình học từ trải nghiệm (tham khảo ớng dẫn chung Tài liệu hỗ trợ 3) Mỗi bài học ều có cấu trúc
ớc giới thiệu bao gồm các câu hỏi cho phép những học viên chia sẻ kinh nghiệm với nhau
về một chủ ề; một phần bài tập hay trò ch ột phần thảo luận nhằm phân tích và rút ra nhữ
ểm chính từ các bài tập
Hiểu rõ tầm quan trọng của việc nâng cao vị thế cho những nhóm yếu thế ờng là phụ nữ - khi
ờ ực cho các nhóm kinh doanh, các vấ ề về bình ẳng giới không chỉ ợc nêu ra trongbuổi học về chủ ề này mà còn phải ợc lồng ghép một cách phù hợp trong các chủ ề khác xuyênsuố ạo (xem Gợi ý về giới ớ ớng dẫn chung Tài liệu hỗ trợ 2 Những kháiniệm ản và các ệp về giới)
i Khóa đào t i gian đào t
c hành và trao đ ng viên tương lai
phương pháp đào t
Phương pháp đào t là phương pháp tham gia và trên cơ s
Hưnhưsau: bư
Trang 14Hướng dẫn chung
T ình ạo có một chủ ề riêng về bình ẳng giới trong các
ều quan trọng là việ ẩy bình ẳng giới không chỉ ợ ề cậptrong phạm vi bài học về bình ẳng giới, mà nó phả ợc lồng ghép trong suốt khóa học Gợi ý
về ề cập tới vấ ề giớ ợc nêu ra trong phầ ớng dẫn của một số chủ ề
Giảng viên phải tận dụng nhữ ội thích hợp ể làm rõ hay mở rộng ra các vấ ề liên quan
tớ ẩy bình ẳng giới Tùy vào từng chủ ề, việ ể bao gồ ặt câu hỏi cho nhữ
ời tham gia xem trong vấ ề ảo luận có bất cứ sự phân biệ ối xử nào giữa
không, ả ởng của nó là gì và hỏi xem họ ề xuất gì ể khắc phục tình trạ
í dụ về các ểm có thể thảo luận là:
Chủ ề ể ợ ểm của làm việc theo nhóm”: thảo luận xem việc thành lập
nhóm có thể hỗ trợ thế nào cho việc ẩy bình ẳng giới
Chủ ề “Phân công công việc - Ai làm gì”: thảo luận xem các hoạ ộng của nhóm ợc
thực hiện bởi thành viên nữ hay nam hay cả hai
Chủ ề “Các q ịnh và nguyên tắc của nhóm”: thảo luận xem liệu bình ẳng giới có phải là
một nguyên tắc mà nhóm nên áp dụng hay không
Chủ ề “Làm thế ể trở thành một ởng nhóm tốt”: thảo luận xem có gì khác nhau giữ
ởng nhóm ởng nhóm nữ và ai sẽ ởng nhóm trong nhóm của học viên
i đư
i đư n hư
ng cơ h
ngngư
Khi lên kế hoạch cho các chủ ề ạo, giảng viên phải tính tới nhu cầu của nhữ ời tham gia
chủ ề ạo cho phù hợp với hoàn cảnh ặc biệt vớ ờng hợp sau:
Đối với những thì các bài tập có liên quan tớ ọc
và viế ợc thay thế bở ẳng hạ ẽ hay kể chuyện
Trong hầu hết các chủ ề, tùy theo tình huống cần lựa chọn các nội dung phù hợp với việc
hỏi và nhữ ểm khác nhau mà giảng viên cần nhấn mạ ã ợc nêu trong phần lên kế
hoạch ạo cho các chủ ề Giảng viên nên chuẩn bị kỹ ể ều chỉnh nội dung các bài học
khi cần
Trong một số bài, giả ợc ớng dẫn lựa chọn giữa nhằm
tránh sự trùng lặp trong hình thức của các bài tập ối với nhữ ờ ã từng tham dự các
ạo khác (một số bài tập dự ở những bài tập từ ình ạo khác củ
Giới và Kinh doanh )
thành lập nhóm kinh doanh hay
hai hình thức bài tập khác nhau
đ
đ đào t
chưa
2 ILO.Giới và Kinh doanh ILO Bangkok, 2006.
Trang 15đi u đó H
ều quan trọng là phả ảm bả ợc sự tham gia một cách tích cự ồ ềucủa tất cả các học viên vào các chủ ề ạo Trong một vài tình huống ựtham gia vào các hoạ ộ ạo của một giớ ờng là phụ nữ - ợc trọn vẹ ặcbiệt, phụ nữ ờng tỏ ra bị ộ trong việc tham gia vào các hoạ ộ ạo khi có sựhiện diện của nam giới ở những vị trong cộ ồng ởng thôn, hay nam giới
có học thứ ều ờng xảy ra trong ạo thành lập nhóm kinhdoanh cầ ặc biệt chú ý tới sự ẫn nhau giữa các học viên và phải:
ảm bả ủ “thời gian ể phát biểu” cho cả hai giớ ặc biệt là cho phụ nữ ột vài
cá nhân hoặc một nhóm cá nhân có thể ảo cuộc thảo luận Nam giớ ờng quen với
trọng là phải chú ý tới nhu cầu ợc tham gia vào các hoạ ộ ạo mộ ồ
ều và có tiếng nói bình ẳng của các học viên bằ ặt ra các nguyên tắc của nhómhay chủ ộng can thiệp trong suốt quá trình ạo ể ề ội cho mọ ời
Tránh gây bấ ồng giữa những học viên hay tạo sự chia rẽ giữa - cầnphả ảm bảo tất cả ý kiến của nhữ ờ ề ợc tôn trọng ểmcủa cả nam và nữ giớ ề ợc lắng nghe Tránh khái quát hóa vấ ề hoặc sử dụngnhữ ịnh kiến không phù hợp với thực tế có thể ẳng giữa những học viên(ví dụ “nam giới là kẻ hay gây hấn”/”nữ giới là nạn nhân”; “nam giới chống lại sự bìnhẳng” “nữ giớ ấu tranh vì bình ẳng”)
ững chuyệ ời về giới hay những nhận xét tiêu cực về bình ẳng giới và một số tìnhhuống khó xử khác có thể gây cho việc chuyển tải nội dung của bài học Hãy phản ứngngay lập tức ối với kiểu hành vi này bằng cách hỏi lại nhữ ời vừ ý kiến/chuyệ
ời này xem họ có thực sự ởng vào những gì họ nói và tại sao họ lại tin vào ề ỏinhững học viên khác xem liệu họ ồng ý hay không và tiến hành thảo luận về chủ ề này
o đư c và đđào t
trí cao hơn nhưtrư
c cao hơn Đây là đi thưcác khóa đào t
tương tác l
i thư
u trưc đám đông hơn và có xu hư i nhanh và dài hơn Đi
đưng đào t
u đư
n cư
ng ngưa đưa ra ncưtin tư
phụ nữ và nam giới
Hư ớng dẫn chung Tài liệu hỗ trợ số 1: Kế hoạch bài giảng mẫu cho mộ t khóa đào t ạo 3 ngày
Thời gian
09.00-10.30
Ngày thứ 2ịnh các hoạ ộngchung của nhóm - Chúng ta
có thể cùng nhau làm gì?
Ngày thứ 1Khai mạcGiới thiệu thành phần tham
dựvà chương trìnhđào tạo
Ngày thứ 3Giao tiếp
11.00-12.30 Phân công công việc - Ai làm
gì?
tắt những yêu cầuđánh giá và b Giải quyết vấn đềNghỉ giải lao 10.30 - 11.00
Ăn trưa 12.30-14.00
tắc của nhóm
uy đBình ẳng giới trong
Nhóm kinh doanh
kinh doanh theo nhóm
n đNghỉ giải lao 15.30-16.00
Trang 16Hướng dẫn chung
Những khái niệ ả ệp cốt lõi về giới
trách nhiệm của tất cả mọ ời
ứa trẻ tới tuổi dậy thì, nh ò xã hộ ã ợc sắ ặt từ ời Mọi xã hộ
ều phân chia vai trò, ặc ội khác nhau cho trẻ nam và trẻ nữ ợc
xã hộ ể thực hiện những vai trò ợc ợi của nam và nữ giới dựa trên những quanniệm của mỗi xã hội về cách ứng xử
chỉ sự khác nhau về sinh học giữa nam và nữ ặc tính riêng ổi Vídụ: chỉ phụ nữ có thể sinh nở và chỉ nam giới mới có râu
chỉ sự khác biệt về mặt xã hội và mối quan hệ xã hội giữa con trai
ợc hiểu và có sự khác nhau rất lớn trong một nề ữa các nề
ớ ổi theo thời gian và từ thế hệ này sang thế hệ khác Ví dụ, tại rất nhiều
ớc phụ nữ ờ ời ẻ nhỏ ện nay ngày càng có nhiều nam giớicũng bắ ầ ẻ nhỏ Tại một số ớc, phụ nữ không làm việc tại các công trình xâydựng trong khi ở nhữ ớc khác phụ nữ làm việc trong lĩnh vực này khá nhiều
Những khác biệt về mặt xã hội này chịu ả ởng bởi nhiều yếu tố ộ tuổi, tầng lớ
ẳng cấp xã hội, chủng tộc hay sắc tộc và việc có phả ời khuyết tậ
ở ờ ịa lý, kinh tế và chính trị
Vai trò của giớ ợc củng cố bởi các giá trị về giới, những tiêu chuẩn hay ịnh kiến về giới tồntại trong mỗi xã hội Tuy nhiên, chúng có thể ổi Trên thực tế ờ
ổ ững quan niệm của xã hội về cách ứng xử mà con trai và
ể hiện Ví dụ, con gái và phụ nữ ở rất nhiều xã hội bị coi là pháiyếu nên họ ờ ợc bảo vệ ể không phải làm các công việc nặng nhọc Tuy nhiên, trênthực tế những bé gái và phụ nữ ởng thành từ các cộ ồ ờng phải tham giavào các công việc nặng nhọc trong nhiều giờ cùng vớ
chỉ sự bình ẳng về quyền, trách nhiệ ộ ối xử ối vớinam và nữ trong cả công việc và mối quan hệ giữa công việc và cuộc sống
Trong quá trình thành lậ ều quan trọng là phả ảm bảo ợc nam và
nữ có quyền, trách nhiệm, khố ợng công việc, quyền ra quyế ịnh và thu nhập một cách bìnhẳng
Trong quá trình ạo việc thành lập nhóm kinh doanh,
cần phả ợc nhấn mạnh:
ạ ợc bình ẳng giới là và yêu cầu có sự
ủa cả nam và nữ giới
Việ ẩy bình ẳng giới cho toàn xã hội Nó không ám chỉ việc
ng đ
đ
ngthay đ
và đang thay đ , thói quen thư
và đàn bà nên hay không nên th
thưng đư
trưng nghèo thư
i con trai và đàn ông
3 Trích từ ILO ILO Bangkok, 2006 và ILO Bộ 3-R dành cho giảng viên Trao quyền cho Trẻ em, Thanh niên và Gia đình ILO, Bangkok, 2006
Giới và Kinh doanh
Trang 17trao thêm quyền lực cho phụ nữ và lấy bớt ền của nam giới, mà nó tạo nên tình huốngcả-hai-cùng-có-lợi nhằ ến một chấ ợng cuộc sống tố ẹ
ỉ là một việc làm mà còn là việc nên làm ó là tạo ranhữ ộ ợ ởng lợi từ sự phát triển một cách bình ẳng cho cả nam và nữ khôngchỉ là sự công bằng, mà nó còn mang ý nghĩa về kinh tế khi có thể tận dụng ợc mọ
ồn lự ình và xã hội
vực hoạ ộng, ngay cả khi không có mối liên hệ “rõ ràng” nào về giới Chẳng hạ
ọ ời nghĩ về các nhóm kinh doanh, họ có thể không thấy mối quan hệ về giới tuynhiên, có thể tồn tại những sự khác biệt rất lớn giữa vị thế của các thành viên nam và nữtrong nhóm mà chúng ta cần phải ến
Cần có những ể trợ giúp nhữ ời ở vị thế bất lợi ể nhằ ổitình trạng bất bình ẳng
Trang 18Thành lập nhóm kinh doanh
Hướng dẫn chung Tài liệu hỗ trợ số 3:
Khái niệm chu trình học tập từ trải nghiệm mà tài liệ ứ vào lấy ý t ởng từ suy nghĩ rằ
ời học tốt nhất bằng cách “thực hành”, mà không phải bằng việc ợc chỉ bảo” hay dạy dỗ Trong
cuộc số ời luôn trải qua một chu trình học tập từ trải nghiệm Chu trình này là một
quá trình liên tụ ợc xây dựng dựa trên những kinh nghiệm ợ ừ ớ ọc từ trải
nghiệ ạo là thực hiện các bài tập ứng dụng và từ rút ra nhữ ệp quan trọng,
Chu trình bao gồ m các bư ớc sau:
4 Trích từ ILO.Giới và Kinh doanh ILO Bangkok, 2006
Bước 4:
Rút ra các kết luậ
ệp quantrọng
Trang 19Qua chu trình học tập từ trải nghiệm trong khóa ạo về thành lập nhóm sẽ giúp cho học viên có
ội ể nâng cao kỹ giải quyết vấ ề một cách có hệ thống trong mộ ờ ợc bảo vệ Họhọc cách thử nghiệm và nhận biế ợc nguồn lực của riêng mình ều này khiến cho họ có thể ịnhhình, sắp xếp và quản lý các ý t ở các dự án trong
t đưưng cũng như tương lai
Hư ớng dẫn chung Tài liệu hỗ trợ số 1: Kế hoạch bài giảng mẫu cho mộ t khóa đào t ạo 3 ngày
Trải nghiệm thông qua
ầu tiên, mời những học viên tham gia thảo luậ ổi thông tin
về những gì ã xảy ra trong suốt bài tập thực tế Mọi kết quả ề ợcchia sẻ với mọ ờ ớc khi giảng viên giải thích về những gì ã xảyra
Nhìn lại và phân tích những trải nghiệm của các học viên nhằm hiểu rõ
ều gì ã xảy ra trong suốt bài tập thực tế, ví dụ tại sao tòa thápgiấy không hiệ ố ầu có ều gì “sai” và ều gì
“gây ngạc nhiên”?
Rút ra nhữ ể ọc tập, những khám phá và kết luận từnhững gì ã xảy ra Ví dụ: khi làm việc trong nhóm cần phải lên kếhoạch cùng nhau và giao tiếp với nhau một cách hiệu quả
ổi xem những học viêncó thể sử dụng nhữ ể ọc tập,những khám phá và kêt luậ ộc sống của họ nhưthế nào
ơi hayưxây m
Áp dụng trong thực tiễn
Trang 20Thành lập nhóm kinh doanh
(*) Cũng cần phải ịnh cách thức chia nhóm học viên trong các bài tập nhóm trong từng bài giả
ế nào Việc lập nhóm gồm các thành viên của cùng một ồn tạ
ừ việc kết hợp ngẫu nhiên giữa các học viên Trong nhiều bài, việc chia nhóm có thể là
sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các học viên ặc biệt trong các bài 3, 6, 7,8,13 và 14, việc chia
ợc thành lậ ở ồn tại trên thực tế hay nhóm gồm những học viênsống gần nhau trong một khu vự ịa lý hay nhóm gồm nhữ ời kinh doanh trong cùng một lĩnhvực - nhữ ời mà trong t ả ẽ thành lập một nhóm kinh doanh
tương lai) hay t
; tuy nhiên, đnhóm nên đưp trên cơ s
ể giúp giảng viên chuẩn bị cho các bài giảng, những biể ợng sau sẽ xuất hiện trong mỗibài:
ột mục tiêu hay một danh sách những mục tiêu của bài tập ứngdụng)
ợi ý về khoảng thời gian dành cho bài tập ứng dụng)
(mô tả cách sắp xếp phòng và chỗ ngồi cho nhữ ời tham dự)*
(danh sách những vật dụng cần thiết cho bài tập ứng dụng)
(liệt kê (những) tài liệu hỗ trợ ạo và (những) ghi chú ngắngọn sẽ ợc phát sau mỗi bài tập ứng dụng)
ớng dẫn theo từ ớc các trình tự và nội dung của bài giảng)
• ể kết luậ ối với mỗi bài tập ứng dụng ợc nêu
ớc cuối cùng của trình tự giảng bài
• Những ề cập tới cách giải quyết với các vấ ề ã
dự ớc hoặ ột kỹ thuậ ạo thay thế
Trang 21Giới thiệu mục tiêu, chương trình của khóa ạ và giúp các học viên làm quen với nhau.
Nắ ợ ộ về những hoạ ộng kinh doanh mà các học viên
Tìm hiểu và làm rõ những ợi ủa các học viên ảm bảo rằ
ạo sẽ ứng nhu cầu của họ
Chia cặp ngẫu nhiên các học viên (ví dụ: phát cho mỗi học viên một nửa hình vẽ bị cắt làm ôi và yêu
cầu họ tìm ng ời có nửa hình vẽ còn lạ ể khớp thành một bức vẽ hoàn chỉnh) Nói với nhữ ời
tham gia rằng họ ể nói chuyện vớ ối tác trong cặp của mình Trong vòng n
ọ phải cố gắng tìm hiể ối tác của họ kinh doanh trong lĩnh vực gì và liệu họ có phải là
thành viên hoặc có dự ịnh trở thành thành viên của một nhóm kinh doanh hay không
ầu mỗi học viên giới thiệu ngắn gọn về ối tác của mình trong vòng 1 phút
Giải thích rằ ội ngũ giảng viên cần biết những ợi của các học viên khi tham gia vào khóa học
(“Tôi muố ợc họ ều gì?”) và xác ịnh xem các học viên có thể p kinh nghiệm/kiến thức gì
vào khóa học (“Tôi có thể chia sẻ gì với nhữ ờ ều này nhằm ảm bả ình
ạo phù hợp với nhu cầu của những học viên và có thể tận dụ ợc tất cả các khả ếnthức của họ
Phát các thẻ màu vàng và màu xanh cho tất cả các học viên (mỗi màu 3 thẻ) Yêu cầu nhữ ời
tham gia viết lên thẻ những ợi và sự ủa họ cho khóa học:
Thẻ màu xanh: mong ợi của học viên từ khóa học
Thẻ màu của học viên cho khóa học
đào t o
và đóng góp c và đ ng khóađào t
Trang 22Bài: Giới thiệu thành phần tham dự và mong đợi của học viên từ chương trình đào tạo
Giải thích một số nguyên tắ ản khi sử dụng thẻ màu:
Viết bằng cỡ chữ lớn
Chỉ một ý kiến trên mỗi thẻ (dùng thẻ mới cho mỗi ý kiến mới)
Rõ ràng và cụ thể
Viết tố òng trên mỗi thẻ
Không viết tên lên thẻ
Cho học viên xem một số thẻ ã chuẩn bị sẵ ể minh họa cho nhữ ớng dẫn trên Dành thời giancho học viên viết những ợi ủa mình ra thẻ Giảng viên thu lại các thẻ khi học viên
ị ến bốn chủ ề ợc nhắ ến nhiều nhất trên các thẻ và viếttên các chủ ề này lên giấy khổ lớn (flipchart) Giảng viên sắp xếp các thẻ ới tên của các chủ ềnày Những chủ ề chính có thể bao gồm “ý t ở ội kinh doanh”, “kỹ kinh doanh”, “tiếpcận các nguồn lực”, 'hỗ trợ từ bên ngoài”… Nên có thêm một chủ ề “Khác” ể giảng viên có thể sắpxếp những thẻ nằm ngoài sự chuẩn bị hay những nhóm chủ ề mới ợc ịnh
ý: Một số học viên có thể không nghĩ rằng họ sẽ bị hỏi trực tiếp về những mong ợ
ủa mình ầu có thể cầ ợ ỡ Một số cảm thấy xấu hổ khi phải nêu ra những ợi
“cá nhân” hoặc có thể họ không biết viết Khuyến khích mọ ờ ỡ lẫn nhaukhi cần thiết Một số học viên chỉ có thể viết ợc một hay hai thẻ
Thảo luận ngắn gọn nội dung viết trên các thẻ về ợi của các học viên và chuyển từchủ ề này sang chủ ề khác Yêu cầu những học viên giải thích một số thẻ không rõ nghĩa ớt quatừng chủ ề và giải thích cho học viên những ợi này có thể ợ ứng tới mứ ộ nào trongsuố ạ ờng, phần lớn những ợi chính của họ ều phù hợp với mụctiêu của khóa ạ ững ợi của họ có thể quá cao Chẳng hạn, một nhóm nhữngnhà sản xuất có thể kì vọng lợi nhuận của họ n 10 lần ngay lập tức sau khi thành lập nhóm Trongnhữ ờng hợ ậy, hãy giải thích về những gì mà học viên có thể ợi từ khoá học
Nhấn mạnh rằng những ợi của học viên có thể ợ ứng phần lớn khi bản thân những
ời học trở ộng và cùng với nhóm của mình áp dụng những kiến thứ ợc học vào thực
tế ạo kết thúc
Phát cho các học viên ình của khóa ạo
ết, giải thích ngắn gọn và dễ hiểu cho các học viên mụ của mỗi bài học
ặt ra các ịnh chính cho khóa học: ọc ờ, tôn trọng lẫn nhau, lắ ời khácnói Yêu cầu học viên thêm vào nhữ ều nên làm và không nên làm trong các buổi học Yêu cầu haihọc viên viết nhữn ịnh này lên giấy khổ lớn (flipchart) ờng trong suốt khóa học Cáchọc viên thậm chí có thể gợi ý một số hình phạt nếu vi phạ nộp tiền phạt, múa hoặc hát).Thông báo cho các học viên những hỗ trợ về mặt hậu cần
c cơ b
ng hư
và đóng góp choàn thành và nhanh chóng xác đ đư
vào dưưng hay cơ h
t khóa đào t o Thông thưc viên đ
đào t
tăng lê
ng trưp nhưv
đư
sau khi khóa đào t
chương tr đào t
Không đi vào chi ti
ng nghe khi ngư
Trang 23ớc thành lập nhóm kinh doanh (Tài liệu hỗ trợ 2.1)
Giấy khổ lớn (flipchart), bút viết bảng, quả bóng hay ồ vật khác có thểném hoặc
Nói với các học viên trong bài này họ sẽ học khái niệm về nhóm kinh doanh là gì, các ớc cần thiế ể
thành lập một nhóm kinh doanh và nhữ ều giúp cho nhóm thành công
Hỏi những học viên xem có ai trong số họ là thành viên của một nhóm kinh doanh Yêu cầu những
ờ ã là thành viên của một nhóm kinh doanh giới thiệu về nhóm của họ Cụ thể về:
Hoạ ộng kinh doanh chính là gì?
Nhóm có bao nhiêu thành viên? Nam hay nữ, hay cả hai giới?
Thảo luận những ể ểm khác nhau trong phần giải thích của các học viên về các nhóm
kinh doanh của họ
ảm bảo rằng những học viên khác hiểu thế nào là một ờng, một nhóm
kinh doanh chỉ một nhóm ời kinh doanh trong cùng một lĩnh vực và nhữ ời này có một số
hoạt ộng kinh doanh chung, các thành viên tham gia tự nguyện và có cùng mục ích
Hỏi những học viên xem các ớc cần thiế ể thành lập một nhóm kinh doanh Nếu có những họ
ã là thành viên của hoạ ộng ề nghị họ giải thích ngắn gọn các ớ ã
tiế ể xây dựng nhóm của họ
Trang 24Bài 2: Nhóm kinh doanh là gì và thành lập nhưthế nào?
Ghi lại ớc này lên giấy khổ lớn
Nhấn mạnh rằng không có mộ p tối ưu nào cho việc thành lậ ột số
hoặc tất cả các ớc mà các họ ã nhắc tới là rất cần thiết trong việc thành lập nhóm Phát Tài
liệu hỗ trợ 2.1 về ớc ể thành lập nhóm kinh doanh và thảo luận về nhữ ểm khác biệt giữa
kết quả vừa thảo luận và nội dung nêu trong Tài liệu hỗ trợ
Trong quá trình thảo luận, nhấn mạnh rằng trật tự củ ớc sẽ ổi tùy vào từng tình huống cụ
thể
Chỉ ra rằng mộ ợc thành lập, một số nhóm sẽ hoạ ộng tố
số khác có thể sẽ phả ối mặt với những
Hỏi các học viên xem tại sao các nhóm này lại thành công
Nói với học viên, họ sẽ ột trò ch ớ ể nêu ra những yếu tố có thể giúp một nhóm kinh
doanh trở nên mạnh mẽ và hoạ ộng ề nghị những học viên xếp thành một vòng
tròn Nói với học viên, một quả bóng sẽ ợc chuyền qua lại giữa nhữ ời tham dự, khi mộ ời
nhậ ợc bóng, anh (chị) ta phải nêu ra một yếu tố giúp tạo nên thành công của một nhóm kinh
doanh
Nếu cầ ột vài ví dụ ể gợi ý cho nhữ ời tham dự:
Sự quan tâm và cam kết của mọi thành viên trong nhóm
Kết thúc bài học bằng cách tổng kết lại nhữ ểm chính và nói thêm rằng rất nhiề ể ợc thảo
luận hôm nay sẽ ợc xem xét chi tiế ở các bài tiếp theo trong khóa học
các bư
bưc viên đcác bư
a các bư
t khi nhóm kinh doanh đưt (thành công)nhưng
chơi m ơi vhơn thành công Đ
Trang 26Bài 2: Nhóm kinh doanh là gì và thành lập nhưthế nào?
bút viết bảng, giấy khổ lớn (flipchart)
Mẫu ểm mạ ểm yếu (Tài liệu hỗ trợ 3.1)
Giải thích cho các học viên rằng trong bài này họ sẽ tự tình hình kinh doanh hiện tại của mình
và so sánh với những gì họ mong muốn
Chia các học viên thành các nhóm Nên chia các nhóm gồm những ời là thành viên của cùng mộtnhóm kinh doanh Nếu những học viên ộc một nhóm kinh doanh nào, xếp nhữ ời cócùng loại hình kinh doanh hoặc sống cù ị ột nhóm Yêu cầu học viên suy nghĩ
ể trả lời những câu hỏi sau:
Công việc kinh doanh của họ hiện nay thế nào?
Những gì tiến triển tốt?
Những gì có thể làm tố ệc kinh doanh) và bằng cách nào?
Yêu cầu học viên viết các câu trả lời cho 3 câu hỏi trên lên một tờ giấy khổ lớn (flipchart)
đang
Những học viên có thể nêu ra những vấ ề hay nhu cầ ờ
ực tiếp tới công việc kinh doanh của họ hay của nhóm hoặc không liên quan tới chủ ề của
ạo Trong nhữ ờng hợp này, hỏi những học viên xem nhữ ều này có liên hệ gì với việc kinh doanh của họ Việc thảo luận về ều này có thể sẽ cho thấy nhữ ề ờ
ực tiếp (ví dụ ều trách nhiệ ình) lại có thể gây ả ở ể ến công việc.
khóa đào t ng trư
u dư ng như không liên quan tr như quá nhi nh hư
.
BÀI 3:
TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ LIỆT KÊ NHU CẦU
Trang 27Tùy chọn (cho những nhóm học viên mù chữ hay có trình ộ học vấn thấp):
: Việc phân tích có thể ợc mở rộng rathành nhữ ểm mạ ểm yếu trong một số lĩnh vực cụ thể (ví dụ ộng lực, kỹ, tiếp cận với vố ợc gợi ý trong Tài liệu hỗ trợ ờng hợp này, phát Tài liệu hỗtrợ 3.1 cho các học viên và giải thích các thuật ngữ trong tài liệu, sử dụng phần Giải thích thuật ngữ.Dành ể nhóm nêu ra những ý kiến củ ền vào Tài liệu hỗ trợ 3.1 Kết quả làm việccủa các nhóm sẽ ợc trình bày ở ớc tiếp theo
Mời các nhóm trình bày ngắn gọn phần tự của nhóm mình
Cả ề những phần trình bày của họ
Thảo luận về nhữ ểm mạ ểm yế ểm giống hay khác nhau giữa các nhóm
Kết thúc bài học bằng cách nhấn mạnh tầm quan trọng của bài tập nhóm này phần còn lại củakhóa học, các kết quả tự ừa rồi có thể ợc sử dụ ể xem xét mứ ộ và cách thức mànhóm có thể khắc phục nhữ ểm yếu và tận dụ ểm mạnh của họ
n đi nh đi
đánh giá ng đinăng
m ơn các nhóm v
u và đi
đối vớiđư
Trang 28Tự đánh giá về liệt kê nhu cầu
Động lực
Kỹ năng
Tiếp cận với các nguồn tài chính
Sự hỗ trợ của xã hội
tiến về giới, Geneva
Xác định những cơhội kinh tế đối c ho các nhóm phụ nữ và cộng đồng
Trang 29Tiếp cận với các nguồn tài chính
Sự hỗ trợ của xã hội
Kinh nghiệm quản lý
Mối quan hệ giữa các thành viên
Nhóm có kinh nghiệm thực tế, ực về mặt kĩ thuật v.v không?
Nhóm có khả ếp cận với nguyên liệu ầ ệ
ớc, tự sản xuất nông nghiệp, sản phẩm tự nhiên có sẵn trong khu vực v.v?
Nhóm có những khoản tiết kiệm? Nhóm có tiếp cậ
ợc với các nguồn vốn vay của ngân hàng? Liệu chồ ình của họ có sẵnsàng cho họ vay tiền?
Nhữngình hay cộ ồng có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh và có thể chia sẻ vớinhóm? Bao gồm cả nhữ ời giữ các vị trí quan trọng trong làng xã, trong
ếp cận với các thông tin thị ờng?
Nhóm có kinh nghiệm trong ghi chép sổ sách chứng từ, quản lýtài chính, thuê nhân sự, quản lý hàng hóa trong kho v.v?
Những thành viên trong nhóm giao tiếp với nhau vàcùng nhau làm việc thế nào (hợp tác, giao tiếp v.v)?
u vào, đi n,nư
nđư
thành viên trong nhóm có giađ
Trang 30Tự đánh giá về liệt kê nhu cầu
ớc 2: ngồi thành nhóm nhỏ ợc lựa chọn ngẫu nhiên)
Bộ thẻ các hoạ ộ ợc thực hiện bởi nam giới và nữ giới (Tài liệu hỗ trợ 4.1)
Thẻ in hình nam giới, nữ giới và cả hai giới (Tài liệu hỗ trợ 4.2)
ịnh nghĩa về Bình ẳng giới (Tài liệu hỗ trợ 4.3)
Bút viết bảng, giấy khổ lớn (flipchart), hồ dán hoặ keo
Nói với các học viên bài này có chủ ề về bình ẳng giới và vai trò của nam giới và nữ giới
Hỏi những học viên về mối quan hệ giữa nam và nữ ình họ thế nào, nam làm nhữngcông việc gì và nữ làm những công việc gì:
Hỏi những học viên xem có sự khác biệt nào giữa những việc họ làm và những việc mà chồnghay vợ họ làm? Ví dụ nh ấ ự các cuộc họp thôn xã?
Có sự khác biệt nào giữa những thành viên nam và nữ ình họ không?
Mời một vài học viên lên chia sẻ những nội dung trên
Hỏi những học viên thành viên của mộ ủa họ có cả thànhviên nam và thành viên nữ hay không, nếu có, yêu cầu họ giải thích xem nam và nữ có thực hiện cùngloại công việc (nhiệm vụ) của nhóm hay không
ưai lau nhà, ai n u cơm, ai tham d
đang là t nhóm kinh doanh nào đó xem nhóm c
Trang 31Lưu ng thông thư
ý tới một thực tế rằ ờng nam giới và nữ giới làm những công việc khác nhau và mọi
ời ợ ử khác nhau của nam và nữ giới
Chia học viên thành các nhóm nhỏ
a cho mỗi nhóm một bộ thẻ các hoạ ộ ợc thực hiện bởi nam giới và nữ giới (Tài liệu hỗ trợ
4.1) và Tài liệu hỗ trợ 4.2 Thẻ in hình nam giới, nữ giới và cả hai giới, một tờ giấy khổ lớn (flipchart), một
cái kéo và một lọ hồ ầu mỗi nhóm tìm chỗ trố ể ngồi với nhau và rải tờ giấy
khổ lớn lên sàn
Giải thích với học viên, mỗi hoạ ộng gồm có hai bức tranh: một bức với nam giới và bức tranh khác
với nữ giới làm cùng một công việc
Với mỗi bức tranh, các nhóm phải trả lời các câu hỏi: ờng làm việc này, nữ giới hay nam giới? Nếu
câu trả lời là nam giới, họ sẽ ặt bức tranh nam giớ ệc này ới thẻ “nam giới” của Tài
liệu hỗ trợ 4.2 và bỏ ức vẽ “phụ nữ ệc tự Nếu câu trả lời là nữ giới, họ sẽ ặt bức
vẽ ời phụ nữ ệc ở ới thẻ “nữ giới” và bỏ ức vẽ ứng “nam giới” Nếu câu
trả lời là cả hai, họ sẽ ặt bức tranh ở ới thẻ cột “cả hai giới”
Giảng viên nên lấy một ví dụ với một cặp ầu các nhóm bắ ầu và thông báo với họ
rằng nhóm nào kế ớc tiên sẽ là nhóm thắng cuộc của trò ch
Sau khi các nhóm hoàn thành, yêu cầu họ cho cả lớp xem kết quả
Yêu cầu những học viên nhìn vào kết quả và hỏi họ xem mỗi hoạ ộ ới thẻ “nam giới” liệu có thể
ợc thực hiện bởi cả hai giới Nếu những học viên ồng ý, chuyển bức vẽ về hoạ ộng này sang
nhóm “cả hai giới”
ự với những hoạ ộ ới thẻ “nữ giới”
Cuối cùng, chỉ có các hoạ ộ ợ ịnh bở ặc tính sinh họ ạo râu hay cho con bú là còn
lạ ới hai thẻ “nam giới” và “nữ giới” các hoạ ộng còn lạ con cái và làm việc nhà có
thể ợc làm bởi cả hai giới
Bắ ầu thảo luận với những câu hỏi sau:
Những hoạ ộ ặt ới thẻ “cả hai giới” mà họ thực sự muốn chia sẻ?
Tại sao? Lợi ích của việ ì?
Làm thế ể có thể thực hiệ ậy?
Tại sao họ không muốn chia sẻ những hoạ ộng khác?
Tổng kết cuộc thảo luận và nhấn mạnh rằng việc phân chia công việc có thể ợ ổi
Tùy chọn: Giải thích rằng nhữ ặc tính sinh học hay sự khác biệt giữa nam và nữ từ lúc sinh ra và
không thể ổi là giới tính Nhữ ặc tính xã hội hay khác biệt giữa nam và nữ thông qua quá trình
thành một cặ ý với hai hoạ ộng cho con bú và cạo râu chỉ có một bức tranh, bởi những hoạ
ộng này chỉ có thể ợc thực hiện bởi một giới.
t đ đ
đ
i) đư t hơn
p Lưu đư
Trang 32Bài 4: Bình đẳng giới trong các nhóm kinh doanh
học hỏi và có thể ổ ợc là giới Trình bày với các học viên Tài liệu hỗ trợ 4.3 Các ịnh nghĩa về
giới
Yêu cầu những học viên phản ánh tình trạng thực tế trong nhóm kinh doanh của họ ị
ọ nếu họ ủa nhóm kinh doanh nào) Thảo luận về những câu hỏi sau với
cả lớp:
ự khác nhau giữa các công việc của nam giới và nữ giới xét trên khía cạnh thời gian làm việ
sự nặng nhọc trong công việc và trách nhiệm?
2 Khố ợng công việ ợc phân chia thế nào giữa nam và nữ? Nhìn chung, ai làm nhiề
3 Ai trong nhóm kinh doanh của họ hay trong làng xã có trách nhiệm ra quyế ịnh? ( lãnh ạo
nhóm)
4 Những công việ ợ ợ ở ởng trong xã hội, công việc của nam
giới hay của nữ giới?
5 Sự phân chia bất bình ẳng về khố ợng công việc giữa nam và nữ ả ởng thế nào tới họ và tới
hoạ ộng của nhóm kinh doanh của họ?
ều gì có thể thực hiện trong nhóm kinh doanh của họ ể ảm bảo/xúc tiến bình ẳng giới?
Kết thúc phần thảo luận và nhấn mạnh nhữ ểm sau:
Phụ nữ ớng phải làm nhiều việc ờng là làm việc kiếm thu nhập tạ
ình, vẫn phải gánh vác toàn bộ hay phần lớn trách nhiệ ình
và các công việc nhà khác ới ớng làm những công việc mang tính
chất ổ ịnh, chính thức và chuyên môn ụ, thực hiện những nhiệm vụ sản xuất và hiếm
khi chia sẻ việc nhà với vợ
Công việc củ ờ ợ ủa phụ nữ Hầu hết những việc phụ nữ
làm ờ ợc coi là “không quan trọng” và là “chuyện nhỏ lại chiếm rất nhiều thời
gian Những công việc ờng làm cho phụ nữ không có thờ ể ợc nghỉ
ãn hay học tập
ộ ợc chấp nhận một cách rộng rãi ã tạo nên những gánh nặng cho phụ nữ và
các bé gái ặc biệt nếu họ cũng phải làm việ ể kiếm thu nhập hay ọc
Hầu hết các công việc sản xuất và việ ều có thể ợc thực hiện bởi cả hai giới, ví dụ
nam giới có thể rửa chén bát và phụ nữ cũng có thể phát biểu tại các buổi họp làng xã Tuy nhiên,
th ờng có sự phân công của xã hội về ộng giữa ề ã tạo áp lực
(hay trong đ
c,khó khăn,
ngoài gia đ đồng thời
có xu hưhơn, ví d
a đàn ông thưng đưc đánh giá cao hơn c
thảo luận xem liệu những sự bất bình ẳ ằng hay không ểm
của nhóm có ít lợi ích nhất (phụ nữ) về vấ ề ế nào.
Những học viên cũng có thể cho rằng vai trò xã hội ế ặc tính sinh họ ãy bắ
ầu thảo luận về vấ ề này, giải thích sự khác biệt giữa vai trò xã hội và vai trò sinh học kèm theo
những ví dụ dẫn chứng và yêu cầu học viên cho những ví dụ từ chính thực tế cuộc sống của họ nhằm
giúp họ hiểu rõ sự khác biệt.
liên quan đ c Như trên, h
Trang 33và gánh nặng lên cả phụ nữ ờ ời chịu thiệt thòi.
Ngoài khoảng cách về giới trong việc phân chia công việc ình, phụ nữ có thể có tiếngnói ít ệc ra quyế ịnh
Sự phân chia ều về trách nhiệm và quyền ra quyế ịnh giữa nam và nữ từ ình
th ờng phản ánh vị thế của họ trong xã hội Ví dụ ong nhóm có cả hai giớ ờng nam giớinắm giữ vị trí ra quyế ịnh nhiều ữ giới
ều này có thể dẫn tới sự ối trong chia sẻ quyền lợi mà việc hình thành nhóm manglại Có nghĩa là ực và những kỹ của các thành viên khác trong nhóm có thể sẽ
ợc tận dụng một cách tố
Những nhóm kinh doanh có thể khắc phục ợc những vấ ề này bằ ảm bảo sự bìnhẳng giữa trong nhóm xét trên khía cạ thành phầncủa nhóm, trong phân chia công việc, ra quyế ịnh, nguồn lực và thu nhập ịnh vàchính sách của nhóm
Kết thúc bài học bằng việc tổng kết nhữ ểm chính sau:
ờng làm những công việc khác nhau và có trách nhiệ
có nghĩa rằng luôn phả ậy
ổi việc phân chia công việc là không hề dễ vẫn có thể ợc nếu chúng tamuốn Chia sẻ trách nhiệm, chia sẻ việc ra quyế ịnh và khố ợng công việc tạo ra sự bìnhẳng cho mọ ời và việc này sẽ góp phần cải thiệ ều kiện kinh tế của mọ ình và cho sựthành công của các nhóm kinh doanh
đư
nh tưcách thành viên và
trong các quy đ
Thông thưm khác nhau,
Trang 34Tài liệu hỗ trợ 4.1: Bộ thẻ các hoạ t đ ng đư ộ ợc thực hiện bởi nam giới và phụ nữ
Bài 4: Bình đẳng giới trong các nhóm kinh doanh
Trang 35Tài liệu hỗ trợ 4.2: Thẻ in hình nam giới, phụ nữ và cả hai
Trang 36Bài 4: Bình đẳng giới trong các nhóm kinh doanh
Giới tính:
Giới:
Vai trò của giới:
Bình ẳng giới
n và đ
đ
Là sự khác biệt về mặt sinh học giữa nam và nữ ặc tính chung không thể ổi
Là sự khác biệt về mặt xã hội và là mối quan hệ giữa hai giới tính:
hay bình ẳng giữa nam và nữ, bao gồm:
Bình ẳng về quyề ời và quyền của ờ ộng
Giá trị bình ẳng và sự phân chia công bằng về:
Trang 37Mục tiêu:
Thời gian Sắp xếp chỗ ngồi:
ớc 2: ngồi theo nhóm nhỏ ợc kết hợp ngẫu nhiên)
ể ợ ểm của việc kinh doanh ẻ và theo nhóm (Tài liệu hỗ trợ 5.1)
Giải thích với học viên rằng trong bài này họ sẽ xem xét những ể ợ ểm của việc kinhdoanh ẻ và làm việc theo nhóm
Chia học viên thành bốn nhóm Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về một câu hỏ ớ
Nhóm 3: ểm của việc kinh doanh theo nhóm?
ợ ểm của việc kinh doanh theo nhóm?
Mỗi nhóm nên liệt kê ra càng nhiều càng tốt các ểm mà họ nghĩ ra
Giải thích rằng sẽ có tranh luận trong câu hỏi sau:
ều gì là tố kinh doanh ẻ hay theo nhóm?
đưng ưu đi m và như
BưBư(nhóm đư
Ưu đi m và nhưđơn l
ưu đi m và nhưđơn l
i dư
Ưu đi c kinh doanh đơn lhóm 2: Nhưc kinh doanh đơn l
Ưu điNhóm 4: Như
những ểm ợ ểm của việc cho ế ờng học những kỹ trong một khóa ạ ửa doanh nghiệp trong vòng một tuầ ể ạo.
hút) đ
c đi con đ năng o hay đóng c
n đ
BÀI 5:
ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA LÀM VIỆC THEO NHÓM
Trang 38Bài 5: Ưu điểm và nhược điểm của làm việc theo nhóm
Nói với những học viên rằng nhóm 1 và 4 sẽ cùng nhau bảo vệ ý kiế ẻ sẽ tố
sẽ cùng nhau ảo vệ ý kiến làm kinh doanh theo nhóm là tố
Mời hai bên ngồ ối diện nhau
Nói với những học viên rằng họ sẽ trình bày mọi lý lẽ mà họ ợc từ cuộc bàn luậ ớ ố
gắng thuyết phụ ối diện
Nhữ ời trình bày ý kiến nên ợc bố trí phát biểu xen kẽ giữa hai bên và mỗ ời nêu ý kiến sẽ
nói không quá 2 phút một lần Tổng thờ ể tranh luận sẽ là 15 phút Một giảng viên sẽ làm nhiệm
vụ tính giờ và chuẩn bị ể kết thúc tranh luận sau 15 phút hoặc sớ nếu không có thông tin mớ
ợ ữ ời tranh luận bắ ầu lặp lại các ý kiế ợ ớ
Bắ ầu cuộc tranh luận
Giảng viên ghi lại nhữ ểm ợ tranh luận lên giấy khổ lớn (flipchart)
Tổng kết nhữ ể ợ ểm ợ cuộc tranh luận
ợc những nhu cầu cá nhân
Lợi nhuận sẽ làm lợi trực tiếp cho cá
t đ
ngđ
đưc đưa ranhanh hơn và d dàng hơn và đápư
ng ngưi kinh doanh đơn l
Khó có thể kinh doanh cùng nhau nếukhông có niềm tin giữa các thành viên
ng đơn v kinh doanh đơn lhơn
Chi phí cao hơn
i lưlên vai ngưi kinh doanhđơn l
i gianhơn và quy h chư a ch
Khố ợng công việc có thể ợc chia sẻ
Nguồn lực có thể ợc góp chung lại
Họ có sức mạ ếng nói trọ
ố
Những thành viên có thể học hỏi lẫnnhau
Có thể tiết kiệm chi phí
Trang 39có đ ng quan đi
i các đi
ề nghị các học viên thảo luận những nội dung sau:
Liệu những học viên ồng tình với nhữ ểm ợc ộc thảo luận Tùychọn: Phát Tài liệu hỗ trợ 5.1, nêu lên ểm chính và hỏi những học viên xem họ ồng
•
•
hãy hỏi xem phụ nữ ợc những lợi ích cụ thể nào khi làm việc chung với nhữ
ời phụ nữ khác trong nhóm, chẳng hạ
Có vị thế ộ ồng nhờ là thành viên của nhóm và nhờ ạt hiệu quảhoạ ộng kinh doanh tố có thu nhậ
Tiếp cậ ợc với những thiết bị ắt tiền hay các nguồn lực khác nhờ vào sự chia sẻ vớinhững thành viên nhóm
Có thêm thời gian do có sự chia sẻ trách nhiệ ối với một số hoạ ộng nhấ ịnh củanhóm
Khố ợng công việc, quyền ra quyế ịnh và thu nhập
cao hơn trong c tưcách
t hơn và p cao hơn
Kinh doanh cùng nhau có thể ợt qua nhiều trở ngại mà việc ẻ gặp phải
Ví dụ ể giúp tiếp cận với thị ờng lớ ới nhiề
ết kiệ ợc chi phí nhờ tính kinh tế của quy mô lớn Việ cũng giúp các thành viên có thểhọc hỏi lẫn nhau, bằng cách giảm bớt khố ợng công việc và cho họ vị trí cao ộ
ồ ề ặc biệt quan trọng khi nhữ ờ ợc vị trí thuận lợitheo truyền thống hay không ợ ởng những quyề ự ữ ời khác (ví
dụ ụ nữ trong một số ờng hợp)
Tuy nhiên, nhóm không tự ộ ến lợi ích: ả ởng tích cực của chúng phụ thuộcvào việc vận hành nhóm thế nào và tổ chức nhóm theo những nguyên tắc nào Nhóm cầnmột mục tiêu chung và một hệ thống quản lý tốt Nếu không, một nhóm thành viên sẽ ởngtoàn bộ lợi ích Chẳng hạ ới có thể ảo trong mọi việc ra quyế ịnh trong khiphụ nữ phải thực hiện công việc, hay một số phụ nữ giàu có có thể nhận mọ ốt Tầmquan trọng về những ặc tính của một nhóm, nguyên tắ ộng lực của nhóm sẽ ợc thảoluận trong các bài sau
u này đ ng ngưi trong nhóm không có đư
đưc hư n tương t nhưnh ng ngư
nh hưnhư
Trang 40Bài 5: Ưu điểm và nhược điểm của làm việc theo nhóm
Ưu đi
i lư c đư
ng lưnghơn, và có s nh hơn trong đàm phán
n hơn đ
u hơn
ểm của làm việc theo nhóm:
- khố ợng công việ ợc san sẻ
- tiếng nói của các thành viên có trọ ợ
ức mạ
- các thành viên có thể học hỏi lẫn nhau
- tiết kiệm chi phí
- kinh doanh lớ ồng nghĩa với lợi
nhuận nhiề
Nhược điểm của làm việc theo nhóm:
- mất nhiều thời gian để ra quyết định
- các thành viên có thể không đónggóp đồng đều nhưnhau, và một sốthành viên có thể lợi dụng nhau
nh nhanh hơn
cho cá nhân ngư
ểm của kinh doanh ẻ:
- ra quyế ị
lợi ận sẽ làm lợi trực tiế
ời kinh doanh
đơn l nh hơn
- chi phí cao hơn
n lên vai ngư
ợ ểm của kinh doanh ẻ: