1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam – Chuyên đề 1: Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

54 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 191,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam – Chuyên đề 1: Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN giới thiệu tới người học một số vấn đề lý luận chung, sự hình thành tư duy của Đảng, chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Chuyên đề 1

ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN

Trang 2

MỘT SỐ VẤN ĐỀ

LÝ LUẬN CHUNG

Trang 4

Tiền đề quan trọng cho sự ra đời, phát triển của KTTT là: sản xuất và trao đổi HH

Trong quá trình sản xuất và trao đổi, các yếu tố thị trường như: cung, cầu, giá cả có tác động điều tiết quá trình SXHH; phân bổ các nguồn lực KT và tài

nguyên thiên nhiên: vốn, TLSX, sức lao động… phục

vụ cho SX và lưu thông

Thị trường giữ vai trò là một công cụ phân bổ

nguồn lực KT

Trong một nền KT khi các nguồn lực KT được phân bổ bằng nguyên tắc thị trường thì người ta gọi đó là KTTT.

Trang 5

Quan niệm của C.Mác, V.I Lênin về KTTT:

- KTTT là nền KTHH phát triển tới trình độ cao

KTHH giản đơn: là sx nhỏ, phân tán vận động theo công thức: H-T-H, chủ yếu hướng vào giá trị sử dụng

KTTT là sx lớn, tập trung, trình độ XH hóa cao, vận động theo công thức: T-H-T’ và nhắm vào giá trị thặng dư

Trang 6

KTTT và KTHH có cùng bản chất đều nhằm SX ra để bán, nhằm mục đích giá trị và đều trao đổi thông qua quan hệ HH-TT; đều dựa trên cơ sở phân công lao động XH và các hình thức sở hữu khác nhau về TLSX, làm cho những người lao động vừa độc lập vừa phụ thuộc vào nhau Trao đổi mua bán HH là phương thức giải quyết mâu thuẫn trên.

KTTT và KTHH có sự khác nhau về trình độ phát

triển KTHH ra đời từ KT tự nhiên, đối lập với KT tự nhiên, nhưng còn ở trình độ thấp, chủ yếu là SXHH tư nhân, quy mô nhỏ, kỹ thuật thủ công, năng xuất thấp

KTTT là KTHH phát triển cao , đối ứng với KT kế hoạch KTTT lấy KH-CN hiện đại làm cơ sở, lấy sản xuất XH hóa cao độ để cấu thành nội dung chủ yếu của SX XH.

KTTT là nền KTHH phát triển, là nền KTHH XH hoá

Trang 7

- Trong nền KTTT TBCN hầu như mọi của cải đều trở

thành HH, nên tồn tại một hệ thống TT đa dạng

Ngoài các HH thường còn các HH vô hình (dịch vụ) và những HH đặc biệt như HH- sức lao động, HH-TB (TB sinh lợi tức) … lại có cả những vật không có giá trị nhưng cũng có thể đem bán để lấy tiền, nên có giá trị và được coi là HH

(ruộng đất, hầm mỏ …)

- Chỉ có sản phẩm của những lao động tư nhân độc lập và không phụ thuộc nhau mới đối diện với nhau như là HH - các chủ thể TT phải được quyền tự chủ, tồn tại độc lập và bình

đẳng với nhau

Trang 8

- Sự biến động của giá cả TT – tín hiệu quan trọng nhất của

cơ chế TT - phụ thuộc vào những nhân tố: giá trị TT, giá trị ( hay sức mua) của tiền; cung cầu; cạnh tranh

- TT rộng đã thức đẩy công trường thủ công chuyển lên đại

CN và đại CN lại tạo ra TT thế giới, thức đẩy xu thế quốc tế hóa đời sống KT

- KTTT tự do cạnh tranh tất yếu sẽ diễn ra những cuộc

khủng hoảng chu kỳ

Trang 9

2 Tính tất yếu khách quan:

Sự tồn tại của KTHH và KTTT là khách quan, phụ thuộc vào những điều kiện vật chất do sự phát triển

bản thân nền SX quyết định

Với sự đa dạng về hình thức sở hữu và thành phần

KT, cơ chế vận hành năng động làm cho QHSX phù

dụng giaỉ phóng và phát triển LLSX, thúc đẩy

CMKH-CN, đổi mới quản lý KT, nâng cao đời sống XH KTTT

có tác động to lớn đến tăng trưởng KT

Trang 10

KTTT là thành tựu chung của loài người Con người

tồn tại trong các XH

KTTT không phải là cỗ máy sẵn có ở đâu đó, chỉ

việc nhập khẩn vào là có thể sử dụng được ngay, mà

dần trong quá trình con người hoạt động Nó không bất

di bất dịch mà thay đổi theo điều kiện đặc thù của mỗi quốc gia

25 năm đổi mới thành tựu đạt được cho thấy: việc chuyển từ nền KT kế hoạch hoá, tập trung bao cấp

sang nền KTTTlà hoàn toàn phù hợp

Trang 11

Phân biệt các mô hình KT chỉ là sự tương đối

Cả lý luận và thực tiễn về KTTT rất đa dạng, phong phú, không thể áp dụng một cách máy móc, việc lụa chọn mô hình KT là bài toán khó khăn, thách thức

Các mô hình KTT là những kinh nghiệm quý báu có giá trị tham khảo trong quá trình VN xây dựng KTTT định hướng XHCN

Trang 12

4 Mô hình KTTT định hướng XHCNVN

SX, nâng cao đời sống ND

thức sở hữu, nhiều thành phần KT KTNN, KT tập thể ngày

càng trở thành nền tảng vững chắc của nền KTQD

quả lao động, hiệu quả KT đồng thời theo mức đóng góp vốn

cùng các nguồn lực khác và thông qua phúc lợi XH

quản lý, điều tiết nền KT của NN dưới sự lãnh đạo của Đảng

động, tích cực hội nhập KT sâu hơn, đầy đủ hơn với khu vực và thế giới, thực hiện có hiệu quả các cam kết với các nước, các tổ chức QT về thương mại đầu tư và các lĩnh vực khác

Trang 13

5 Ưu điểm và khuyết tật của cơ chế TT

Ưu điểm:

hoạt động, là điều kiện thuận lợi cho hoạt động tự do của các

chủ thể

- Thoả mãn tốt nhu cầu tiêu dùng cá nhân về nhiều sản

phẩm khác nhau Vì: CCTT đáp ứng nhanh nhậy các nhu cầu

XH, sự tác động của CCTT sẽ đưa đến sự thích ứng tự phát

giữa tổng cung với tổng cầu

- CCTT kích thích đổi mới kỹ thuật, hợp lý hoá SX Do: Sức

ép cạnh tranh buộc những người SX phải giảm chi phí SX bằng cách áp dụng phương pháp SX tốt nhất như: không ngừng đổi mới KT-CN SX, đổi mới sản phẩm, đổi mới tổ chức SX và quản

lý kinh doanh, nâng cao hiệu quả

Trang 14

- CCTT thực hiện phân phối các nguồn lực KT một cách tối

yếu tố SX, vốn đều tuân thủ theo nguyên tắc TT, chúng sẽ được chuyển tới nơi được sử dụng với hiệu quả cao nhất, do đó các nguồn lực KT được phân bổ một cách tối ưu

- Sự điều tiết của CCTT mềm dẻo, linh hoạt hơn sự điều

chỉnh của cơ quan Nhà nước và có khả năng thích nghi cao hơn trước những điều kiện KT biến đổi, làm thích ứng kịp thời giữa

sx XH và nhu cầu XH

Nhờ những ưu điểm đó CCTT có thể giải quyết được

những vấn đề cơ bản của tổ chức KT Nó là cơ chế tốt nhất điều tiết nền sx XH

Trang 15

Điều kiện cho sự thành công của CCTT:

- Các yếu tố sx được lưu động, di chuyển dễ dàng

- Giá cả TT có tính linh hoạt

- Thông tin TT phải nhanh nhậy và các chủ thể TT

phải nắm bắt được đầy đủ thông tin liên quan

Trang 16

Khuyết tật:

Khi xuất hiện cạnh tranh không hoàn hảo thì hiệu lực của

cơ chế TT bị giảm

Lạm dụng tài nguyên của XH, gây ô nhiễm môi trường…

do đó hiệu quả KT-XH không được đảm bảo

Phân phối thu nhập không công bằng, có những mục tiêu

XH không đạt được Sự phân hoá giầu nghèo, sự phân cực về của cải, tác động xấu đến đạo đức Sự tác động của CCTT sẽ đưa lại hiệu quả KT cao, nhưng nó không tự động mang lại nhũng giá trị mà XH muốn vươn tới

KTTT khó tránh khỏi khủng hoảng KT, thất nghiệp

Phải có sự can thiệp của NN để sửa chữa những thất bại

Trang 17

Phải có sự can thiệp của NN để sửa chữa những thất bại của TT NN Việt Nam có chức năng KT:

1 đảm bảo sự ổn định chính trị, KT, XH và thiết lập khuôn khổ pháp luật tạo điều kiện cần thiết để phát triển KT

2 định hướng cho sự phát triển KT và thực hiện điều tiết hoạt động KT để bảo đảm cho nền KTTT tăng trưởng ổn định

3 NN đảm bảo cho nền KT hoạt động có hiệu quả

4 NN hạn chế, khắc phục các mặt tiêu cực của CCTT, thực hiện công bằng XH

Các công cụ điều tiết vĩ mô:

1 hệ thống pháp luật

2 kế hoạch hóa

3 lực lượng KT nhà nước

4 chính sách tài chính và tiền tệ

5 Các công cụ điều tiết kinh tế đối ngoại

6 Sự điều tiết vĩ mô của NN

Trang 18

7 KTTT TBCN và KTTT XHCN

KTTT TBCN và KTTT XHCN có những điểm giống nhau về phương pháp quản lý, nhưng khác nhau về bản chất và mục tiêu XH

Trang 19

có cuộc sống ấm no tự do,

hạnh phúc

Trang 21

I Cơ chế quản lý kinh tế Việt Nam

thời kỳ trước đổi mới (1945 – 1986)

1 Thời kỳ (1945 – 1957) Cơ chế thị trường

a Từ tháng 9/1945 – tháng 7/1954:

“kháng chiến kiến quốc” trong điều kiện tồn tại và phát triển nhiều thành phần KT và gây mần cho CNXH

Năm 1953- “thường thức KT”- HCM: có 5 Tp KT: KTQD, các HTX, KT của cá nhân, tư bản của tư nhân và tư bản nhà

nước, KTQD là KT lãnh đạo và phát triển mau hơn cả, cho nên

KT ta sẽ phát triển theo hướng XHCN

Trang 22

b Từ tháng 7/1954 – 10/1958:

MB tập trung khôi phục KT và trên thực tế khuyến khích các thành phần KT phát triển mạnh mẽ, nền KT vận hành theo CCTT và có kết quả quan trọng.

Trang 23

Nền KT MB là nền KT nhiều thành phần sx về cơ bản vẫn theo CCTT

Năm1957: KTQD chỉ chiếm 18,1% tổng sản phẩm KT quốc dân Công Nghiệp TB tư doanh tuy nhỏ nhưng chiếm đến 16,9% tổng giá trị CN Thương nghiệp QD và HTX mới chỉ chiếm 32,5% tổng mức bán lẻ HH Năm 1958: 90% số hộ ND là KT cá thể

Trang 24

2 Thời kỳ (11/1958 – 12/1986)

a Cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp

* HNTW 14(K2)-11/1958:

chủ trương tiến hành cải tạo XHCđối với nền KT miền

Bắc, “ phát triển và cải tạo KT, làm cho sx ngày càng nâng cao, làm cho Tp KTXHCN không ngừng củng cố và tăng

cường, các Tp KT TB tư doanh và sx cá thể được cải tạo theo CNXH,dần dần biến nền KT quốc dân thành một nền

KTXHCN thuần nhất, dựa trên chế độ sở hữu toàn dân và tập thể, dựa trên những QHSX mới”

Trang 26

nghiệp, vận tải, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở MN bằng cách làm và hình thức phù hợp”

Nền KTHH ở MN bị xóa bỏ.

Trang 27

Trong th i k t 1954 – 1986, KTXHCN chiếm ưu thế ời kỳ từ 1954 – 1986, KTXHCN chiếm ưu thế ỳ từ 1954 – 1986, KTXHCN chiếm ưu thế ừ 1954 – 1986, KTXHCN chiếm ưu thế với cơ chế kế hoạch hóa, nhà nước tập trung quản lý và phân phối sản phẩn theo chế độ bao cấp, nền KT không vận hành theo CCTT.KTQD,KT t p th phát triển theo ập thể phát triển theo ể phát triển theo kế hoạch NN

Trang 28

C ch k ho ch hóa tập trung bao ơ chế kế hoạch hóa tập trung bao ế kế hoạch hóa tập trung bao ế kế hoạch hóa tập trung bao ạch hóa tập trung bao

cấp

* Đặc điểm cơ chế kế hoạch hóa tập trung

Thứ nhất: NN quản lý nền KT chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính dựa trên hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh chi tiết từ trên xuống dưới Các DN hoạt động trên cơ sở các quyết định của cơ quan NN có thẩm quyền và các chỉ tiêu pháp lệnh được giao Tất cả phương hướng sản xuất, nguồn vật

tư, tiền vốn, định giá sản phẩm, tổ chức bộ máy, nhân sự, tiền lương… đều do các cấp thẩm quyền quyết định NN

giao chỉ tiêu kế hoạch, cấp phát vốn, vật tư cho DN, DN

giao nộp sản phẩm cho NN Lỗ NN bù, lãi NN thu

Thứ hai: Các cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào

hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp

nhưng lại không chịu trách nhiệm gì về vật chất đối với

các quyết định của mình Những thiệt hại vật chất do các quyết định không đúng gây ra thì ngân sách nhà nước phải gánh chịu Các doanh nghiệp không có quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh, cũng không bị ràng buộc trách nhiệm

đối với kết quả sản xuất, kinh doanh

Thứ ba: quan hệ hàng hóa – tiền tệ bị coi nhẹ, chỉ là

hình thức, quan hệ hiện vật là chủ yếu NN quản lý kinh tế thông qua chế độ “cấp phát – giao nộp”

Thứ tư: bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều cấp trung

gian vừa kém năng động vừa sinh ra đội ngũ quản lý kém năng lực, phong cách cửa quyền, quan liêu

* Chế độ bao cấp được thực hiện dưới các hình thức chủ yếu

Bao cấp qua giá: NN quyết định giá trị tài sản, thiết

bị, vật tư, hàng hóa thấp hơn giá trị thực nhiều lần so với giá thị trường (10 lần) Do đó hoạch toán KTchỉ là hình

thức

Bao cấp qua chế độ tem phiếu: NN quy định chế độ

phân phối vật phẩm tiêu dùng theo định mức qua hình thức tem phiếu Chế độ tem phiếu với mức giá khác giá thị

trường đã biến chế độ tiền lương thành lương hiện vật, thủ tiêu động lực kích thích người lao động, phá vỡ nguyên tắc phân phối theo lao động

Trang 29

Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn của ngân sách,

nhưng không có chế độ chế tài ràng buộc trách nhiệm vật chất đối với các đơn vị được cấp vốn Điều đó vừa làm

tăng gánh nặng đối với ngân sách vừa làm cho sử dụng vốn kém hiệu quả, nẩy sinh cơ chế “xin-cho”

Trang 30

Nhận xét:

Thời kỳ KT tăng trưởng chủ yếu tăng theo chiều rộng

tác dụng: tập trung tối đa các nguồn lực KTvào các mục

tiêu chủ yếu trong từng giai đoạn và điều kiện cụ thể, đặc biệt trong quá trình CNH theo hướng ưu tiên phát triển CN nặng

hạn chế: thủ tiêu cạnh tranh, kìm hãm tiến bộ KH-CN, triệt

tiêu động lực KT đối với người lao động, không kích thích tính năng động, sáng tạo của các đơn vị sản xuất, kinh doanh

Thời kỳ KT phát triển theo chiều sâu

khuyết điểm: do chưa thừa nhận sản xuất HH,CCTT, xem

kế hoạch hóa là đặc trưng quan trọng nhất của nền KTXHCN, phân bổ mọi nguồn lực theo kế hoạch là chủ yếu; không thừa nhận trên thực tế sự tồn tại của nền KT nhiều Tp, lấy KTQD

KTTT là chủ yếu, muốn nhanh chóng xóa sở hữu tư nhân, KT

cá thể tư nhân; xây dựng nền KT khép kín Làm cho nền KT rơi vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng.

Trang 31

Cơ chế quản lý tập trung quan liêu, bao cấp:

- không tạo được động lực phát triển, làm suy yếu KT XHCN, hạn chế việc sử dụng và cải tạo các thành phần KT khác, kìm hãm sản xuất, làm giảm năng xuất, chất lượng, hiệu quả, gây rối loạn trong phân phối lưu thông

- sinh ra nhiều hiện tượng tiêu cực trong XH

Cần nhận thức rõ điều ấy, nhưng không thể từ đó

đi đến phủ nhận những thành quả của gần 30 năm, coi toàn bộ mô hình đó từ CT,KT,VH,XH không có tác

dụng gì, suy nghĩ như vậy sẽ không cắt nghĩa được

những thành tựu đã được

Trang 32

Tăng trưởng 1976 – 1980 1982 - 1986

Công nghiệp 0,6 % 9,5 % Nông nghiệp 1,9 % 4,5 % GDP 1,4 % 5,5 %

khủng hoảng kinh tế - xã hội

Đổi mới cơ chế quản lý KT trở thành nhu cầu cấp thiết, cấp bách.

Trang 33

HNTW 6

(KIV) làm cho

sx bung ra

9/1979

HN TW 8 (KV)

Xóa bỏ hẳn cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp… chuyển hẳn nền KT sang hạch toán kinh doanh XHCN

6/1985

b Đổi mới c ch ơ chế kế hoạch hóa tập trung bao ế kế hoạch hóa tập trung bao

quản lý kinh tế

HN BCT và BBT

Thảo luận

3 vấn đề:

cơ cầu KT, cải tạo

MN bàn về quản lý

KT ở MN

9/1975

Trang 34

II Sự hình thành tư duy của Đảng

về KTTT thời kỳ đổi mới (1986 – 2012)

1 quá trình nhận thức của Đảng về xây dựng KTTT ở

VN

* Thời kỳ 12/1986 – 5/1991 (ĐHVI – ĐHVII)

- ĐH VI (12/86): phát triển KT nhiều thành phần đi đôi với việc phát triển KTQD, tập thể, tranh thủ nguồn vốn tích luỹ, tập trung của NN và nước ngoài “có chính sách sử dụng và cải tạo đúng đắn các thành phần KT khác”- 5 TpKT Đổi mới cơ chế quản lý KT

ĐH xác định: KT tư nhân, kể cả TBTN được phát triển theo luật pháp, không hạn chế qui mô, về địa bàn hoạt

động trong nước, được phép kinh doanh trong lĩnh vực

sx, xây dựng, vận tải, thương nghiệp, dịch vụ…

Trang 35

- HNTW 6 (K6-3/89): phát triển thêm một bước, đưa ra quan điểm phát triển nền kinh tế hàng hóa có kế hoạch gồm nhiều thành phần đi lên chủ nghĩa xã hội, coi “chính sách

kinh tế nhiều thành phần có ý nghĩa chiến lược lâu dài, có

tính quy luật từ sản xuất nhỏ đi lên chủ nghĩa xã hội”.

Trang 36

Từ những chủ trương đó, tư duy về lý luận và thực tiễn của Đảng đã được đổi mới theo hướng thừa nhận

giá trị, thị trường, giá cả… thừa nhận trong thời kỳ quá

độ tồn tại nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần KT

và cần khuyến khích các thành phần KT phát triển Cơ

chế quản lý hạch toán kinh doanh

Sự đổi mới tư duy lý luận KTTT của ĐHVI đã đặt

nền tảng cho toàn bộ tiến trình đổi mới để xây dựng nền KTTT định hướng XHCN ở nước ta

Trang 37

* Thời kỳ 6/1991 đến nay

- ĐH VII (6/91): tiếp tục nói rõ hơn chủ trương này và khẳng định đây là chủ trương chiến lược, là con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam Phát triển KTHH nhiều thành phần, vận động theo cơ chế TT có sự quản lý của NN

là cần thiết để giải phóng và phát huy các tiềm năng SX

Trang 38

- HNĐBTQ giữa nhiệm kỳ KVII (1/94)

cơ cấu KT nhiều thành phần đã hình thành và cơ chế

TT có sự quản lý của NN theo định hướng XHCN đang trở thành cơ chế vận hành của nền KT

nền KT của ta là nền KTHH nhiều thành phần, theo định hướng XHCN, còn cơ chế vận hành của nền KT đó

là cơ chế TT có sự quản lý của NN

Ngày đăng: 13/05/2021, 00:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w