1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiện trạng các hệ thống thông tin quản lý giáo dục trên địa bàn tỉnh An Giang

10 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 574,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày việc tiến hành khảo sát thông tin về việc quản lý các mảng thông tin giáo dục và hiện trạng các hệ thống thông tin quản lý của ngành Giáo dục trên địa bàn tỉnh An Giang. Kết quả khảo sát cho thấy, hiệu quả sử dụng và hiệu suất kinh kế của các hệ thống thông tin quản lý chưa cao.

Trang 1

HIỆN TRẠNG CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

Trần Thị Thanh Huế1, Văn Thu Phượng2, Nguyễn Hoàng Tùng1, Huỳnh Thanh Việt1

1 Trường Đại học An Giang

2 Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang

Thông tin chung:

Ngày nhận bài: 17/10/2017

Ngày nhận kết quả bình duyệt:

31/05/2018

Ngày chấp nhận đăng:

08/2018

Title:

The Reality of Educational

Management Information

Systems in An Giang Province

Keywords:

Educational Management

Information System (EMIS),

education and training, usage

efficiency, economic

productivity

Từ khóa:

Hệ thống thông tin quản lý

giáo dục, giáo dục và đào tạo,

hiệu quả sử dụng, hiệu suất

kinh tế

ABSTRACT

Educational Management Information System (EMIS) has been applied for long in the field of education in many countries in the world EMIS has also been employed in Vietnam’s educational sector for nearly a decade Several Vietnamese information technology and communication (ITC) corporations have applied various management systems into Vietnam’s education and training sector In this paper, we reported findings from a study on the practice of educational information management and current information management systems in An Giang province The results indicated that the usage efficiency and economic productivity of such systems were not high

Based on the results, we provide recommendations for the effectiveness of using EMIS for An Giang education sector and suggest areas for future studies

TÓM TẮT

Hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS) được đưa vào sử dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới khá lâu và EMIS cũng được đưa vào sử dụng trong ngành Giáo dục Việt Nam gần một thập kỷ qua Gần đây, nhiều tập đoàn công nghệ thông tin Việt Nam đã đưa vào sử dụng khá nhiều chương trình quản lý hệ thống thông tin cho ngành Giáo dục của nhiều tỉnh thành trên cả nước Trong bài viết này, chúng tôi tiến hành khảo sát thông tin về việc quản

lý các mảng thông tin giáo dục và hiện trạng các hệ thống thông tin quản lý của ngành Giáo dục trên địa bàn tỉnh An Giang Kết quả khảo sát cho thấy, hiệu quả sử dụng và hiệu suất kinh kế của các hệ thống thông tin quản lý chưa cao Qua kết quả khảo sát, chúng tôi đưa ra các kiến nghị để góp phần cải thiện hiệu suất sử dụng EMIS cho ngành Giáo dục tỉnh An Giang và đồng thời đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai

1 GIỚI THIỆU

Giáo dục (GD) là một yếu tố quan trọng cho sự

tăng trưởng và phát triển của quốc gia Phát

triển GD góp phần rất lớn vào sự tiến bộ của xã

hội Tuy nhiên, làm thế nào để tối đa hóa việc

học của học sinh trong các hệ thống GD với nguồn lực hạn chế vẫn là một trong những thách thức lớn nhất về GD Điều này đòi hỏi sự giám sát và đánh giá thường xuyên hệ thống học tập trong GD bằng cách thu thập và kiểm

Trang 2

tra dữ liệu và thông tin được sử dụng trong quá

trình ra quyết định GD (UNESCO, 2003)

Việc ra quyết định dựa trên thông tin tổng hợp

từ hệ thống quản lý GD (QLGD) (Educational

Management System - EMS) giúp tăng tính tiếp

cận, hiệu quả, tính công bằng và chất lượng GD

thông qua các hệ thống giám sát và đánh giá

hiệu quả, lập ngân sách và kế hoạch, nghiên

cứu và phân tích chính sách Hệ thống thông tin

(HTTT) QLGD (Education Management

Information System - EMIS) cho phép đưa ra

các quyết định dựa vào các dữ liệu, thông tin

cần thiết và thông qua việc thúc đẩy một môi

trường trong đó nhu cầu của thông tin này được

đưa vào sử dụng Senge (1990) cho rằng, EMIS

được thiết kế để quản lý sự đa dạng, phong phú

của thông tin trong hệ thống GD và để đưa ra

những thay đổi có ý nghĩa trong GD, trong khi

nêu bật sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các yếu tố

khác nhau của hệ thống GD, cũng như giữa GD

và các khía cạnh khác của xã hội

Hầu hết ở các nước phát triển và đang phát triển

EMIS được sử dụng như một công cụ hiệu quả

trong công tác QLGD và đóng vai trò quan

trọng cho sự phát triển GD ở các nước này Các

tổ chức quốc tế như UNESCO, Ngân hàng Thế

giới, Ủy ban châu Âu… thường dành ra một

khoản ngân sách đáng kể cho việc thu thập và

quản lý thông tin GD thông qua việc xây dựng

và triển khai các EMIS Sau đây là một số

EMIS tiêu biểu: (a) HTTT quản lý GD do

UNESCO phát triển và đã được triển khai ở các

nước đang phát triển vào đầu thập niên 2000

(Carrizo, 2003); (b) EMIS của khu vực Mỹ

Latin và Caribe được đầu tư phát triển vào năm

2000 với mục tiêu thiết lập kết nối giữa các hệ

thống dữ liệu GD cả vùng Caribe nhằm chuẩn

hóa và tăng tính sẵn sàng của dữ liệu giữa các

EMIS của vùng Caribe (Cassidy, 2006) và (c)

EMIS của quốc gia Pakistan được xây dựng vào

thập niên 1990 với sự tài trợ về tài chính và kỹ

thuật của UNESCO (Khan, 2015)

Ở Việt Nam, công nghệ thông tin (CNTT) đã và đang thúc đẩy mạnh mẽ công cuộc đổi mới hệ thống GD và đào tạo (GD&ĐT) Xây dựng và phát triển các EMIS sẽ giúp cho ngành GD tăng hiệu quả quản lý đồng thời càng làm tăng chất lượng của các hoạt động dạy và học trong GD

Một số nghiên cứu về EMIS cho ngành GD đã được thực hiện ở Việt Nam Tiêu biểu nhất là nghiên cứu của tác giả Vương Thanh Hương,

đã chỉ ra rằng nghiên cứu về thông tin GD ở Việt Nam giai đoạn 1990 đến nay được chia thành nhiều nhóm chủ đề chính, trong đó có nhóm chủ đề nghiên cứu về HTTT QLGD

Trong nhóm chủ đề này, các nghiên cứu lý luận

về HTTT QLGD đề cập đến: quan niệm về EMIS; vai trò của HTTT trong QLGD; các nguyên tắc và phương pháp trong xây dựng EMIS theo hướng hoạt động có hiệu quả; các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống này… (Vương Thanh Hương, 1999)

Ngoài ra, các tổ chức/doanh nghiệp mạnh về CNTT như Viettel, VNPT, PROSOFT và Quảng Ích cũng tham gia phát triển và triển khai EMIS cho ngành GD với các sản phẩm như SMAS, vnEdu, VietSchool

Ở An Giang, Sở GD&ĐT Tỉnh, các phòng GD&ĐT và các cơ sở GD (CSGD) đã và đang

sử dụng rất nhiều HTTT để quản lý các mảng thông tin khác nhau trong GD Việc triển khai

và vận hành các HTTT trong quản lý và điều hành của ngành GD đã góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng GD Tuy nhiên, hiện nay các HTTT của ngành GD An Giang do nhiều đơn vị khác nhau cung cấp nhằm phục vụ công tác quản lý thông tin theo từng mảng chức năng, cụ thể như quản lý nhân sự, quản lý học sinh, quản

lý tuyển sinh, quản lý thi nghề, quản lý cơ sở vật chất, quản lý tài chính,… Thế nên rất cần một nghiên cứu đánh giá mức độ đáp ứng của các HTTT hiện tại đối với công tác quản lý và điều hành của ngành GD tỉnh An Giang Trong bài viết này chúng tôi trình bày kết quả nghiên

Trang 3

cứu về hiện trạng các HTTT hiện có của ngành

GD tỉnh An Giang

Các phần tiếp theo của bài báo này sẽ trình bày

các nội dung sau: tổng quan về cơ sở lý luận

nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết quả

nghiên cứu, kết luận và hướng phát triển của

nghiên cứu

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Hệ thống thông tin quản lý giáo dục

Theo Hua và Herstein (2003), EMIS là một đơn

vị dịch vụ cơ chế sản xuất, quản lý và phổ biến

dữ liệu và thông tin GD EMIS cũng là một

công cụ quản lý thông tin của một Bộ nào đó

hoặc Bộ GD của quốc gia đó (UNESCO, 2003)

Các chức năng quản lý của EMIS bao gồm thu

thập, lưu trữ, tích hợp, xử lý, tổ chức, xuất và

tiếp thị dữ liệu GD, thống kê một cách kịp thời

và đáng tin cậy Nhờ EMIS, các nhà QLGD

được cung cấp thông tin chính xác và kịp thời

để có thể thực hiện có hiệu quả các quyết định,

lập kế hoạch, phát triển dự án và các chức năng

quản lý khác Các nhiệm vụ cụ thể này phục vụ

nhu cầu QLGD, phân bổ nguồn lực và xây dựng

chính sách như lập kế hoạch và ngân sách,

nghiên cứu và phân tích chính sách, giám sát và

đánh giá, truyền thông và hợp tác EMIS cũng

là một tập hợp các quy trình, thủ tục, thỏa thuận

hợp tác được chính thức hoá và tích hợp thông

qua các dữ liệu và thông tin về trường học hoặc

các CSGD, hỗ trợ cho việc quản lý và chia sẻ

thông tin nhằm đưa ra các quyết định GD ở mỗi

cấp của hệ thống GD Thế nên việc sử dụng các

HTTT QLGD là cần thiết nhằm nâng cao hiệu

quả quản lý và điều hành của ngành GD, góp

phần nâng cao chất lượng GD nói chung

2.2 Hệ thống thông tin quản lý giáo dục

tỉnh An Giang

An Giang là tỉnh có quy mô dân số trên hai

triệu người, với mạng lưới trường lớp của

ngành GD rất lớn, bao gồm: 201 trường mầm

non (MN), 328 trường tiểu học (TH), 157

trung học phổ thông (THPT) và 11 trung tâm

GD nghề nghiệp (năm học 2017 - 2018) Toàn Tỉnh có hơn 412 ngàn học sinh từ bậc MN đến bậc THPT và 27.000 cán bộ, giáo viên Trong những năm qua, ngành GD An Giang đã thực hiện rất tốt các hướng dẫn về nhiệm vụ CNTT

do Bộ GD&ĐT ban hành (Bộ GD&ĐT, 2003, 2015) cũng như các kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước của UBND Tỉnh Tất cả các CSGD trên địa bàn tỉnh

An Giang đều được trang bị máy tính, máy tính

cá nhân có kết nối Internet

Trong những năm qua ngành GD tỉnh An Giang đã triển khai nhiều phần mềm/HTTT QLGD như phần mềm Hệ thống quản lý chất lượng GD TH (EQMS), phần mềm HTTT QLGD (EMIS), phần mềm quản lý nhân sự (PMIS), phần mềm quản lý phổ cập GD, phần mềm quản lý tài sản – thiết bị, các phần mềm quản lý trường học,…

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu trong đề tài nghiên cứu này là phương pháp khảo sát Chúng tôi có 2 mục tiêu cần khảo sát:

thứ nhất là nhu cầu của ngành về các nhóm thông tin cần quản lý và được gọi là các mảng thông tin; thứ hai là hiện trạng của các HTTT hiện có của ngành Trước khi tiến hành khảo sát, chúng tôi thiết kế hai phiếu khảo sát về mảng thông tin cần quản lý và các HTTT quản

lý hiện có, đồng thời lựa chọn mẫu phù hợp cho từng loại khảo sát Thời gian thực hiện khảo sát

từ tháng 02 đến tháng 04 năm 2017

3.1 Xây dựng phiếu khảo sát và lựa chọn mẫu khảo sát các mảng thông tin quản

Phiếu khảo sát thứ nhất thu thập thông tin về hiện trạng các mảng thông tin đang được sử dụng ở thời điểm hiện tại (thời điểm thực hiện nghiên cứu) của các trường học và đơn vị QLGD (Phòng GD&ĐT và Sở GD&ĐT) Phiếu khảo sát được xây dựng cho 2 nhóm đơn vị:

Trang 4

nhóm các CSGD và nhóm đơn vị QLGD

- Phiếu khảo sát dành cho các CSGD thu thập

các dữ liệu thông tin quản lý trường học

như: tuyển sinh đầu cấp, quản lý hoạt động

giảng dạy, quản lý tài chính, quản lý tài sản

thiết bị dạy học, số lượng học sinh, giáo

viên/cán bộ, các tổ chức đoàn thể, thống kê

báo cáo,…

- Phiếu khảo sát dành cho đơn vị QLGD thu

thập các thông tin về tổ chức mạng lưới GD,

quản lý đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức,

lương và đãi ngộ (phụ cấp), tài sản và cơ sở

vật chất, văn bằng chứng chỉ, thống kê báo

cáo, phân luồng - phổ cập học sinh, công tác

thanh kiểm tra,…

Đối tượng thu thập thông tin ở CSGD là cán bộ quản lý CSGD như thành viên ban giám hiệu

Đối với các đơn vị QLGD, đối tượng thu thập thông tin là lãnh đạo các phòng chuyên môn và chuyên viên quản lý chuyên môn Các chuyên viên được chọn để khảo sát vì họ phụ trách lập các báo cáo tổng hợp và phân tích số liệu nên rất am hiểu về các mảng thông tin của ngành

GD

Chúng tôi tiến hành khảo sát tại các CSGD, Phòng GD&ĐT và Sở GD&ĐT với tổng cộng

290 phiếu, được phân bổ như trong Bảng 1

Bảng 1 Phân bổ số phiếu theo loại đơn vị được khảo sát

Trường

MG/MN

Trường

GD&ĐT

Phòng GD&ĐT

3.2 Xây dựng phiếu khảo sát và lựa chọn

mẫu khảo sát các hệ thống thông tin

quản lý

Tương tự, để khảo sát hiện trạng các HTTT

đang được sử dụng trong ngành GD, chúng tôi

xây dựng phiếu khảo để thu thập thông tin về

hiện trạng hạ tầng CNTT ở các đơn vị như kết

nối Internet, mạng nội bộ và các máy chủ; thông

tin chi tiết về các HTTT /phần mềm quản lý như

tên phần mềm, phiên bản, các chức năng chính,

đơn vị phát triển Đối tượng được chọn để thu thập thông tin là lãnh đạo đơn vị, chuyên viên ở các phòng GD cấp huyện và các phòng ban chuyên môn trực thuộc Sở GD-ĐT tỉnh An Giang; ban giám hiệu, giáo viên phụ trách CNTT của các trường học Chúng tôi tiến hành khảo sát tại 91 đơn vị với tổng số phiếu khảo sát

là 137 phiếu Trong đó số lượng đơn vị và số lượng phiếu khảo sát được phân bổ theo loại đơn vị như ở Bảng 2

Bảng 2 Phân bổ số phiếu theo loại đơn vị được khảo sát

Trang 5

Để dữ liệu khảo sát mang tính đại diện cho ngành GD của Tỉnh, chúng tôi chọn 09 huyện, thị, thành

từ miền núi, biên giới và thành thị Thông tin chi tiết về các đơn vị được chọn khảo sát ở 09 địa

phương như Bảng 3

Bảng 3 Phân bổ số lượng phiếu theo huyện/thị/thành phố

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Kết quả khảo sát các mảng thông tin quản lý của ngành

4.1.1 Các mảng thông tin ở các trường học

Kết quả phân tích khảo sát đối với các trường THPT, THCS, TH và MN cho thấy, thứ tự các mảng

thông tin (TT) được 04 nhóm trường này chọn là khác nhau, như trong Bảng 4 Sự khác biệt này phù

hợp với yêu cầu về hồ sơ chuyên môn cần lưu trữ ở của từng cấp GD

Bảng 4 Danh sách 10 đầu công việc/dữ liệu được chọn theo loại trường

1 Tuyển sinh đầu cấp Quản lý tài chính Quản lý tài chính Quản lý tài sản, thiết bị

GD

2 Kết quả học tập Quản lý phổ cập GD Quản lý phổ cập GD Quản lý tài chính

3 Báo cáo thống kê Kết quả học tập Báo cáo thống kê Quản lý phổ cập GD

4 Quản lý tài sản,

thiết bị Báo cáo thống kê

Quản lý tài sản, thiết

5 Quản lý tài chính Quản lý giảng dạy Báo cáo định kỳ Quản lý học sinh chuyển

đi, đến

6 Quản lý lớp học Quản lý tài sản, thiết

Kiểm tra, đánh giá giáo viên/nhân viên

Trang 6

STT Mảng TT/THPT Mảng TT/THCS Mảng TT/Tiểu học Mảng TT/MG-MN

8 Báo cáo định kỳ Quản lý lớp học Quản lý nhân sự Quản lý nhân sự

9 Quản lý nhân sự Tuyển sinh đầu cấp Quản lý lớp học Quản lý lớp học

10 Thông tin học sinh Quản lý thư viện Kết quả học tập Báo cáo định kỳ

4.1.2 Các mảng thông tin ở đơn vị quản lý giáo dục

Chúng tôi phân tích 34 phiếu khảo sát về các mảng TT ở các phòng GD&ĐT và các phòng ban

chuyên môn trực thuộc Sở GD&ĐT Thứ tự 10 mảng TT được các đơn vị quản lý chọn nhiều nhất

được thể hiện ở Bảng 5

Bảng 5 Danh sách 10 đầu công việc/dữ liệu được chọn nhiều nhất

4.2 Kết quả khảo sát các mảng thông tin

quản lý của ngành

4.2.1 Hạ tầng công nghệ thông tin

Kết quả khảo sát đã thu được những đặc điểm

sau đây về thực trạng của hạ tầng CNTT:

- 100% các đơn vị được khảo sát trang bị từ

02 đến 04 đường truyền kết nối Internet (cáp

quang) được cung cấp bởi 02 nhà cung cấp

dịch vụ VNPT và Viettel

- 26 trường học chưa triển khai mạng nội bộ

để kết nối, chia sẻ dữ liệu và các tài nguyên

giữa các máy tính văn phòng và giữa những

người dùng trong đơn vị Các đơn vị này đa

số là trường TH và THCS

- Sở GD-ĐT tỉnh An Giang được trang bị 02

máy chủ server Windows và 02 máy chủ cơ

sở dữ liệu MS SQL Server

4.2.2 Hệ thống thông tin/phần mềm quản lý

Các HTTT quản lý của ngành GD tỉnh An Giang hiện nay đều được triển khai từ trên xuống nhằm phục vụ công tác quản lý điều hành của ngành Các HTTT quản lý này chủ yếu tập trung vào quản lý các đối tượng bao gồm nhân sự, học sinh, trường học, tài chính, trang thiết bị dạy học, thống kê báo cáo, thư viện, cụ thể như sau:

- Phần mềm quản lý nhân sự (PMIS): 87/91 đơn vị

- HTTT QLGD (thống kê - EMIS): 87/91 đơn

vị

Trang 7

- Quản lý chất lượng học sinh TH (EQMS):

23/24 trường TH và MN; 18/18 Phòng

GD&ĐT và các phòng ban chuyên môn trực

thuộc Sở GD&ĐT

- Quản lý phổ cập và xóa mù chữ (ESCI):

15/24 trường TH và MN; 25/36 trường

THCS hoặc THCS - THPT; 17/18 Phòng

GD&ĐT và các phòng ban chuyên môn trực

thuộc Sở GD&ĐT

- Quản lý tài chính: 100% các đơn vị sử dụng

phần mềm kế toán hành chính Trong đó có

60/91 đơn vị sử dụng phần mềm MSIA; 01

đơn vị sử dụng phần mềm Ischool; 30 đơn vị

sử dụng phần mềm DTSoft

- Quản lý thiết bị đồ dùng dạy học: 55 đơn vị

sử dụng phần mềm Nhất Tâm; 9 đơn vị sử

dụng phần mềm MISA; 26 đơn vị chưa sử

dụng phần mềm

- Quản lý tài sản: 53 đơn vị sử dụng phần

mềm Nhất Tâm; 23 đơn vị sử dụng phần

mềm MISA; 13 đơn vị chưa sử dùng phần

mềm

- Quản lý thư viện: 15/91 đơn vị sử dụng phần

mềm quản lý thư viện Đây là các đơn vị

được Sở GD-ĐT triển khai dùng thử phần

mềm quản lý thư viện

- Phần mềm quản lý trường học điện tử: 51/73 trường sử dụng phần mềm quản lý trường học Trong đó 33 trường sử dụng SMAS của Viettel; 10 sử dụng phần mềm vnEdu của VNPT; 06 trường sử dụng VietSchool; 02 trường tự viết phần mềm riêng (Ischool và THPT Tân Châu) Trong số các trường sử dụng phần mềm quản lý trường học có 04 trường TH Trong số 22 trường chưa sử dụng phần mềm quản lý trường học có 04 trường THCS

- Ngoài ra, các phòng GD cấp huyện còn sử dụng HTTT kiểm định chất lượng GD MN (http://qa.eos.edu.vn); các trường THPT sử dụng phần mềm tuyển sinh 10 của Sở

GD-ĐT (6 trường) và phần mềm thi nghề (07 trường)

4.3 Phân tích, đánh giá kết quả khảo sát

Sau khi tổng hợp các mảng thông tin/dữ liệu liên quan đến đối tượng/dữ liệu phục vụ công tác quản lý và điều hành ngành GD ở thời điểm hiện tại và trong tương lai (kết quả khảo sát ở phần 4.2.2), chúng tôi tiến hành đối chiếu giữa các mảng TT được hỗ trợ trong các HTTT quản

lý hiện có của ngành GD để đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu quản lý TT Kết quả phân tích được thể hiện trong Bảng 6

Bảng 6 Bảng đối chiếu giữa 10 đối tượng/danh mục và các HTTT

đang dùng để quản lý Đối tượng/Danh mục Đầu công việc/Dữ liệu số

2 Quản lý bộ máy Quản lý biên chế, ngạch, chức danh,

3 Quản lý trường Quản lý hoạt động chuyên môn, công tác

Quản lý học liệu số, ngân hàng câu hỏi, giáo án, sinh hoạt chuyên môn

chưa có

4 Quản lý giáo viên/ Sơ yếu lý lịch, quá trình công tác, quá

PMIS

Trang 8

Các mảng TT dạng số Các HTTT/phần mềm

đang dùng để quản lý Đối tượng/Danh mục Đầu công việc/Dữ liệu số

khen thưởng - kỷ luật,…

5 Quản lý học sinh Học bạ, đánh giá quá trình học tập, khen

thưởng - kỷ luật

SMAS/vnEdu/VietShool

Theo dõi sức khoẻ, khuyến học/hướng nghiệp, an ninh trật tự học đường

chưa có

7 Quản lý tài sản, cơ sở

vật chất Tài sản, thiết bị, nhật ký luân chuyển

Nhất Tâm/MISA

8 Tuyển sinh đầu cấp Nhập hồ sơ, thi tuyển/xét tuyển Tuyển sinh 10

9 Quản lý khoa học,

công nghệ

10 Phân luồng học sinh Tốt nghiệp THCS, tốt nghiệp THPT chưa có

Trong 10 đối tượng/danh mục cần quản lý hiện

nay, toàn ngành GD tỉnh An Giang đang sử

dụng 10 phần mềm để quản lý các công việc

trong lĩnh vực QLGD Các phần mềm này được

xây dựng độc lập từ các nhà phân phối khác

nhau nên không đồng bộ chung về dữ liệu Điều

này gây khó khăn cho công tác quản lý báo cáo

và thống kê dữ liệu Bên cạnh đó thông tin/dữ

liệu của phần mềm không được cập nhật liên

tục, gây ra độ lệch thông tin khi thống kê

4.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ

thống thông tin quản lý ngành GD tỉnh

An Giang

Kết quả khảo sát cho thấy tỉnh An Giang đang

sử dụng nhiều ứng dụng CNTT để QLGD Tuy

nhiên, các HTTT này còn manh mún, rời rạc và

chưa quản lý tập trung về mặt dữ liệu Do đó dữ

liệu thông tin GD chưa được khai thác một cách

tối ưu Đây là một sự lãng phí về công sức và

tài chính

Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng HTTT quản

lý ngành GD của tỉnh An Giang, chúng tôi đề

xuất các giải pháp sau:

- Cần xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng

chung cho ngành GD tỉnh An Giang CSDL

này là nơi tập trung lưu trữ tất cả các dữ liệu liên quan đến hoạt động GD&ĐT của Tỉnh

- Sở GD&ĐT cần thiết kế và xây dựng quy trình quản lý thông tin trên phạm vi toàn tỉnh, phân cấp quản lý đối với từng cấp đơn

vị và từng con người trong hệ thống Chuẩn hóa về mặt quy trình quản lý thông tin sẽ hạn chế tối đa việc báo cáo nhiều lần cùng nội dung, cùng số liệu cho các đơn vị cấp trên khác nhau và qua đó sẽ hạn chế được công việc báo cáo cho đơn vị cấp dưới

- Các cơ quan cấp phòng, trường học cần phối hợp chặt chẽ trong việc xây dựng hệ thống,

sẽ rất hiệu quả nếu các cấp này được cấp kinh phí cho việc quản lý và duy trì hệ thống

- Nghiên cứu xây dựng Trung tâm Tin học thuộc Sở GD&ĐT nhằm phục vụ các công việc chính như vận hành và duy trì HTTT, phát triển các dịch vụ ứng dụng CNTT trong

GD (như đào tạo chứng chỉ) và hợp đồng với các chuyên gia CNTT bên ngoài để xây dựng các dự án và phát triển các phần mềm phục vụ cho ngành GD

- Chuẩn hóa và hoàn thiện đội ngũ chuyên viên tin học quản lý ở cấp cơ sở Nghiên cứu

Trang 9

đề xuất biên chế hoặc phụ cấp công việc cho

các cá nhân phụ trách công việc kiêm nhiệm

- Mở rộng các dịch vụ thuê ngoài nhưng đảm

bảo quản lý về mặt sở hữu dữ liệu thông tin

GD; có thể sử dụng phương pháp thuê ngoài

nhưng ràng buộc các thiết kế phải đảm bảo

dữ liệu tập trung lưu tại CSDL dùng chung

của ngành

5 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

5.1 Kết luận

Mục tiêu chính của nghiên cứu này là thu thập

các mảng thông tin cần quản lý chung của toàn

ngành GD trong tỉnh An Giang thông qua kết

quả khảo sát ý kiến của lãnh đạo trường, lãnh

đạo Phòng GD&ĐT cấp huyện, lãnh đạo phòng

ban và chuyên viên trực thuộc Sở GD&ĐT để

từ đó xác định các mảng thông tin cần quản lý

theo thứ tự ưu tiên và và đối chiếu với các

HTTT quản lý hiện có của ngành

Phạm vi bài viết tập trung vào việc cung cấp

các số liệu khảo sát về hiện trạng các mảng

thông tin GD cần quản lý và hiện trạng các

HTTT quản lý của ngành GD trên địa bàn tỉnh

An Giang Các kết quả khảo sát cho thấy, ngành

GD tỉnh An Giang hiện nay đang sử dụng nhiều

ứng dụng CNTT để quản lý HTTT Tuy nhiên,

các HTTT quản lý này còn rất manh mún, rời

rạc và chưa quản lý tập trung về mặt dữ liệu

Do đó dữ liệu thông tin GD chưa được khai

thác một cách hiệu quả và tối ưu, gây ra sự lãng

phí lớn về công sức và tài chính của Tỉnh Từ

kết quả khảo sát, chúng tôi đưa ra sáu đề xuất ở

trên nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng

các HTTT QLGD của tỉnh An Giang

5.2 Hướng phát triển nghiên cứu

Chúng tôi nghĩ rằng không chỉ ngành GD&ĐT

tỉnh An Giang chưa khai thác hết tính hiệu quả

và kinh tế của các HTTT quản lý hiện có, mà

ngành GD&ĐT của các tỉnh Đồng bằng sông

Cửu Long nói riêng và của cả nước nói chung

cũng rơi vào tình trạng tương tự Vì vậy, mô

ở các địa phương khác để hiểu rõ hơn thực trạng và đề xuất giải pháp giúp cho ngành GD&ĐT của các địa phương khai thác các HTTT quản lý một cách tối ưu, kinh tế và hiệu suất cao

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003) Đề án dạy học

tin học, ứng dụng Công nghệ thông tin và Truyền thông trong trường phổ thông giai đoạn 2004 - 2006 Hà Nội: Bộ GD-ĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015) Hướng dẫn

thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin năm học 2015 - 2016

Carrizo, L., & Sauvageot, C., & Bella, N

(2003) Information tools for the preparationand monitoring of education plans: Education policies and strategies 5

UNESCO

Cassidy, T (2006) Education management

American and the Caribbean: Lessons and challenges Inter-American Development

Bank

Hua, C., & Herstein, J (2003) Education Management Information System (EMIS):

Integrated Data and Information Systems and Their Implications In Educational

Management The Annual Conference of

Comparative and International Education Society New Orleans New Orleans, LA

USA

Khan, N., & Kakli, M B., & Piracha, Z F., &

Zia, M A (2015) Pakistan Education

Statistics 2013 - 2014 National Education

Management Information System, Academy

of Educational Planning and Management

Mc Ilrath, D., & Huitt, W (1995, December)

The teaching-learning process: A discussion

of models Educational Psychology Interactive Valdosta, GA: Valdosta State

Trang 10

deltch.html

MISA (2017) QLTH Retrieved from

http://www.misa.com.vn/san-

pham/plid/18/Phan-mem-quan-ly-truong-hoc

Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2017) Những thách thức

của Giáo dục thế kỷ 21: Cách nhìn về chất

lượng giáo dục Tạp chí Giáo dục Thủ đô, số

1-2/2017

Senge, P (1990) The Fifth Discipline: The art

and practice of the learning organization

(1st Ed.) The USA: Currency

UNESCO (2003) Education Management

Formulation of Education for All(EFA)

Plan of Actions 2002 - 2015 UNESCO

Vương Thanh Hương (1999) Một số giải pháp

hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý giáo dục và đào tạo Việt Nam Đề tài nghiên cứu

cấp Bộ Viện Nghiên cứu và Phát triển Giáo dục

Ngày đăng: 13/05/2021, 00:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w