1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và biên soạn giáo trình thực hành ngoại ngữ

14 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 6,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết này đưa ra các ý tưởng và đề xuất về cách tốt nhất để thiết kế và biên soạn giáo trình thực hành ngoại ngữ tốt dựa trên phân tích chuyên sâu về phương pháp và các yêu cầu khác của tài nguyên và sách giáo khoa.

Trang 1

TAP CHÍ KHOA HỌC ĐHQGHN, NGOẠI NGỮ, T.XVII1, NọỊ, 2002

T H IẾ T KẾ VÀ B IÊ N SO Ạ N GIÁO T R ÌN H

T H ự C HÀNH NGOẠI N G Ử

N g u y ễ n Lân T r u n g

Phòng Khoa học - Bồi dưỡng Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà N ội

Môn Thực h à n h tiếng (THT) là một môn học chuyên n g à n h r ấ t q u a n trọng trong các trường chuyên ngữ Đó là môn học chiếm tới 30-35% tổng sô" đơn vị học

t r ìn h được giảng dạy t ro ng 4 nă m học 0 các nước tiên tiến, trước khi vào các trường chuyên ngữ, t r ì n h độ ngoại ngữ của người học đã tương đối cao, nê n khối lượng giò d à n h cho k h u vực này không lỏn, khi vào tr ường sinh viên được hướng dẫn để n â n g cao t r ì n h độ THT, sô" giờ chủ yếu dùn g để ng hi ên cứu sâ u vể ngoại ngữ

đó cũng như đế học các yếu tô" văn minh liên qu an đến cộng đồng b ản ngữ Ớ nước

ta, yêu cầu đầu tiên đối với một sinh viên chuyên ngữ là đọc thô ng viết thạo, giao tiếp t h u ầ n thục b ằ n g ngoại ngữ đó, có nghĩa là thực h à n h tốt ở mức độ cao Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, mục tiêu này chưa t h ể th ực h iện được một cách dễ

dà n g vì chúng ta chưa có một môi trương tiếp xúc ngoại ngữ và các phươ ng tiện vật

c h ất t h u ậ n lợi nh ất Do đó, việc xây dựng giáo t r ìn h THT có một vị tr í h ế t sức qu an trọng Trong k h u n g chương t r ìn h đào tạo tại trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội, THT được tổ chức thực hiện bằng ha i cách khác n ha u: T HT tổng hợp và THT theo các kỹ năng Đi theo hai loại h ìn h giảng dạy này là h a i loại giáo t r ì n h được xây dựng với n h ữ n g hệ nguyên lý khác nhau

Đôi với loại h ìn h dạy - học kỹ nă n g THT tổng hợp, t h ô n g thường các đơn vị đào tạo sử dụ ng các giáo t r ì n h hiện có của các tác giả nước ngoài Đó là các bộ giáo

t r ìn h được xây dựng một cách hế t sức công phu, do một t ậ p t h ê các chuy ên gia bản ngữ đầu ng à n h soạn thảo, trong n h ữ n g điều kiện biên soạn (cơ sỏ vậ t chất, nguồn

tư liệu .) r ấ t lý tưởng Chín h vì vậy, các bộ giáo tr ìn h n à y có ưu điểm cơ b ả n là ngôn ngữ chuẩn, tiến t r ì n h hợp lý, khoa học, t r ìn h bày và in ấ n c hấ t lượng cao Tuy vậy, nhược điểm cơ b ả n của các giáo t r ìn h này là vì được biên so ạn cho mọi đối tượng học tiếng nói ch un g t r ê n t h ế giới nên đã không tín h được đên một số tiê u chí giáo dục khác :

- Có nh ữ n g điểm kh ôn g p h ù hợp với mục tiêu giáo dục c h ín h trị, tư tương

- Không đáp ứng được n h ữ n g tiêu chí t âm sinh lý c ủ a ngươi học thuộc một cộng đồng ngôn ngữ cụ thể

- Không lường được n h ữ n g khó k h ă n và t h u ậ n lợi khi đòi chiêu loại hình ngôn

ngữ (chuyến di tiêu cực và tích cực)

- Không p h ả n á n h được thực t ế văn hóa - vă n m inh và xã hội của người học

52

Trang 2

Thiết k ế và biên soan g i á o trình thực hành tiếng ngoai ngừ 53

Các giáo t r ì n h n à y th ườn g được sử dụn g ớ n hữ n g học kỳ đầu tiên, được dạy theo phương thức tổng hợp, có nghĩa là các kỹ năng được dạy một cách lồng ghép

đ a n xen, mục đích của các giờ dạy không tập t r u n g vào một kỹ n ă n g cụ thể nào, mà

n h ằ m cung cấp các kiến t hức ngôn ngữ và văn hóa - văn minh, tù y thuộc từng loại

h ìn h bàí luvện đi theo cụ th ể mà p h á t tr iể n một kỹ n ă n g nào đó, hoặc đồng thòi

p h á t t r iể n n h i ề u kỹ n ă n g một lúc Các tư liệu ban đẳu được kh a i thác một cách

t r i ệ t để, toàn diện, cả về k h ẩ u ngữ lẫn bút ngữ; cả vể ngữ âm, từ vựng, ngừ pháp lẫn ngữ nghĩa; cả về cấu tr ú c ngôn ngừ lẫn các yếu tô" văn hóa - vãn minh Với phương ph áp sử d ụ n g giáo t r ì n h nh ư vậy, các giáo t r ì n h này thường phù hợp với giai đoạn đầu khi người học cần một môi trường p h á t t r iể n kỹ n ă n g tống hợp, phát

t r i ể n (lồng đều các kỹ nă n g , kỹ n ă n g này dựa vào kỹ n ă n g kia, không chú trọng vào một kỳ n ă n g đặc biệt nào Điều đó p h ù hợp với ngưòi học ở giai đoạn đầu, trước hết tạo h ứ n g t h ú tự n h i ê n t r o n g tiếp thu ngôn ngữ toàn diện, không có mặc cảm “khô

lu y ệ n ” n h ư tr o n g phươ ng p h á p dạy - học theo từng kỹ n ă n g một Hơn nữa, ở giai đoạn d ầ u người học cần tích lũy vôn liếng một cách tông hợp và cần có cơ hội đê thực h à n h vôn liếng đó ở m ột kỹ năng Tuy các ưu điểm t r ê n là căn bản, các giáo

t r ì n h T H T tồng hợp do tác giả b ản ngữ biên soạn, như đã t r ì n h bày ở trên, cần phải dược bổ khuy ết Việc bô k h u y ế t này cần được bản t h â n đội ngũ giáo viên của từng

cơ sở dào tạo, với một đối tượng đã hoàn toàn xác định, xem xét và định hướng Sự

bổ k h u y ế t n à y là toàn diện, n h ư n g trước hế t cần tập t r u n g vào n h ữ n g vấn đề chính sau :

- Xác định ti ế n độ sao cho phù hợp với thời lượng đào tạo cụ thể

- Xác địn h n h ữ n g khó k h ă n cơ bản có thể đ ặ t ra cho đốì tượng của mình

- Xác địn h t rọ ng t âm , giảm nhẹ hoặc lược bỏ n h ữ n g p h ầ n chưa t h ậ t cần thiết cho đôi tương học t ậ p của m ình trong n h ữ ng điều kiện học t ậ p cụ thể

- Xác định các p h ầ n bổ k h u y ế t về từ vựng, cấu tr úc sa u khi có n h ữ n g phân tích đôi chiếu loại h ì n h ngôn ngữ

- Xác đ ịn h các p h ầ n bổ k h u y ế t về các yếu tô' vă n hóa - vă n m in h tiếng mẹ đẻ, hoặc các yêu tô ngôn ngừ c ần t h iế t để biểu đ ạ t một sự kiện, sự việc trong thực t ế

đ ấ t nước mình, kê cả các yêu tô" giao tiếp xã hội khu biệt t ro ng t ừ n g ngôn ngữ

T r ên thực tế, tr o n g k h i sử dụ ng các giáo tr ìn h nước ngoài, tập thế giáo viên dạy T HT của tr ườ ng Đ H N N - ĐHQG đã luôn ý thức vê các ưu, nhược điểm tr ên và không ng ừng tiê n h à n h bổ k h u y ế t các giáo t r ì n h này

Bên cạnh các giáo t r ì n h nước ngoài, t ậ p thể tác giả người Việt cũng có thề

và đã biên soạn các giáo t r ì n h THT tống hợp cho riêng đối tượng là người Việt Nam Các giáo t r ì n h n à y đã được sử dụ ng có hiệu quả t ro ng nh iều năm qua Tuy nhiên, n h ư p h â n tích ở t rê n , mỗi loại giáo t r ì n h đều có m ặ t m ạ n h và m ặ t yếu của

nó, các ưu điểm của giáo t r ì n h “ngoại” trở t h à n h các nhược điểm của giáo trìn h

“nội” và ngược lại Các tác giả Việt Nam không phải là kh ôn g ý thức được nh ững

Trang 3

54 Nguyễn Làn Trung

bấ t cập này, n h ư n g p hả i nói r ằ n g từ ý thức đến việc làm cụ th ể không ph ải là con đường ngắn! Và n h ư vậy, cả hai loại giáo tr ình vẫ n tồn tại song song, mọi việc còn lại phụ thuộc vào “đôi bà n tay màu n h i ệ m ” của người thầy!

Các giáo t r ì n h biên soạn d à n h cho việc dạy t ừ n g kỹ n ă n g cụ thế : nghe - nói

- đọc - viết, cũng tồn tại dưổi hai loại “ngoại” và “nội” Các nguyên tắc biên soạn loại giáo tr ìn h nà y k hôn g giông vói các giáo trìn h dạy THT tổng hợp, và ngay trong từng loại kỹ năng, các hệ nguyên tắc củng khác nh a u Các giáo t r ì n h kỹ n ă n g thưòng được áp d ụ n g cho các học kỳ từ học kỳ III hoặc IV trở đi, khi người học đã

có được một vốn liếng tổng hợp n h ấ t định Giáo t r ì n h được chia t h à n h nh i ề u cấp độ, thường từ cấp độ I đến cấp độ V, mỗi cấp độ khoả ng ha i đơn vị học t r ì n h (30 tiết

tr ên lớp), tổng cộng cho mỗi kỹ nă n g là khoảng 120-150 ti ế t và cho cả 4 kỹ n ă n g là 500-600 tiết So vỏi các giáo t r ì n h THT tổng hợp, t ín h kỹ t h u ậ t và t ín h thòi sự của các giáo tr ìn h này cao hơn nhiều, bởi vì t ín h mục đích đặc t h ù của c h ú n g rõ r à n g hơn Dù sao thì khi THT tổng hợp, n h ữ n g khôi lượng kiến thức b a n đ ầ u đôì vỏi các ngôn ngữ không kh ác gì n h a u lắm, các vấn đề từ vựng - cấu trúc cũng n h ư hệ thông các h à n h động lòi nói và các t ìn h huống giao tiếp là tương đôi phổ qu át Còn khi đi vào luyện tập các kỹ năng, nội du ng thông báo qua t ừ n g p h ầ n luyện t ậ p là r ấ t qua n trọng, là p h ầ n k hôn g t h ể tách rời của quá t r ì n h n â n g cao việc thực h à n h một

kỹ nă ng nào đó Lấy ví dụ việc luyện kỹ nă n g viết gắn với loại h ìn h v ăn bả n cụ thể,

ví dụ như biết cách điền vào các m ẫu cho sẵn, thảo đơn đề nghị, viết thư, soạn thảo văn bản hội nghị, q u ả n g cáo đây, nội dung và h ìn h thức gắn c hặ t biện chứng,

vì vậy không thể dạy kỹ t h u ậ t tách rời khỏi nội dung, và cũng vì vậy nội clung

m ang ra dạy m an g t ín h thời sự cao, bên cạnh t ín h kỹ t h u ậ t của các t h ủ pháp Đây

cũng là nguồn tạo h ứ n g t h ú học t ậ p cho sinh viên ở giai đoạn THT để cao Ch ú ng

tôi cũng xin nhắc lại t ín h cấp độ ở đây r ấ t chặt chẽ, cả h ìn h thức và nội d u ng giảng dạy phải t u â n t h ủ hơn nơi nào khác n h ữ n g tiến độ nghi êm ngặt khu vực này, người ta có thể áp d ụ n g n h ữ n g bài trắc nghiệm để đo độ tiến bộ r ấ t cụ thể của học viên trong từ ng kỹ năng

Bây giò, c h ú n g ta sẽ đi sâu hơn xem xét một số nguyên tắc đặc thù khi xây

dựng, biên soạn các giáo t r ì n h THT

a Đ ặ c đ iểm củ a g iá o trìn h

- Cần xác đị nh rõ là giáo t r ì n h THT tổng hợp h a y giáo t r ì n h dạy theo các kỹ

nă n g riêng biệt

- Sử dụng nguy ên một giáo t r ì n h ngoại hay có p h ầ n bổ khuyết

- Xây dựng mới một giáo t r ì n h “nội”

Dù là giáo t r ì n h nào, qu a n điểm biên soạn là xây dựng các Hô sơ động Khái niệm Hồ sơ động cho phép biến một giáo tr ìn h cứng nhắc, b ấ t biến t h à n h một

nguồn tư liệu có t ể chức, có t í n h mở và cập n h ậ t Tr on g việc giảng dạy một sinh

Trang 4

Thiết k ế và biên soạn g iá o trình thực hành tiếng ngoai ngừ 55

ngữ, đây là yếu tô" t h e n chốt Khác với các kiến thức khoa học thuộc các ng à n h khoa học tự nh iên h ay xã hội n h â n văn khác, sinh ngữ n h ư tên gọi của nó, là một đôì tượng r ấ t động, r ấ t s i n h động, t h a y đổi hà n g ngày h à n g giò, cần phả i nắ m bắ t và cập n h ậ t t hườ ng xuyên T ấ t nhiên, trong giáo dục ch ú n g ta không thề dạy theo

t ừn g biến đổi t r o n g cách sử d ụn g ngôn ngữ đa dạng của người dân, n h ư n g điều đó

c ũng không m âu t h u ẫ n với việc tính đến t ín h thời sự của ngôn ngữ m an g ra dạy

Hồ sơ động vẫn t u â n t h ủ một tiến t r ì n h nghiêm ngặt, chỉ có điều các tài liệu nguồn được m ang ra sử d ụ n g m a n g hai đặc tr ư n g cơ bả n :

- có t h ế t h a y th ê d ầ n tro n g quá tr ìn h giảng dạy đế cập n h ậ t,

- có khôi lượng phong phú hơn yêu cầu để có thế được lựa chọn t ù y theo từng đôì tượng cụ thể

Bên c ạn h đó, các tư liệu nguồn có tính đến tỷ lệ p h ả n á nh thực tê của ngôn ngữ “đi” và ngôn ngữ “đ ế n ”, tính đến thị hiếu của người học và các yếu tô t âm lý, xã hội khác

b v ể tiế n t r ìn h sắp x ếp n g ữ liệu

Một giáo t r ì n h được coi là khoa học khi, x u ấ t p h á t từ sự p h â n tích chu đáo mục tiêu đào tạo và đôi tượng đào tạo, xác định được một tiến t r ì n h hợp lý Mỗi một giáo tr ình bao giò cũng đ ặ t cho m ình n hữ n g mục tiêu cần đ ạ t đến, n h ữ n g mục tiêu tổng q u á t và n h ữ n g mục tiê u cụ thể Và để đạ t đến mục tiêu đó, có n h i ề u con đường

đi Lựa chọn một đường đi hợp lý, hợp logic n h ấ t sẽ giúp cho con đưòng đi tối mục đích đề ra ít khó k h ă n , gian lao nhâ't M ặ t khác, đường đi đó phải p h ù hợp với các đặc điểm của đôi tượng sử dụ n g giáo trình , đó là các đặc điểm về n ă n g lực, tâm sinh lý, các yêu tô xã hội k há c Một giáo t r ìn h cho trẻ em kh ôn g t h ể có một tiến

tr ìn h giông n h ư cho người trưởng t h à n h Một giáo t r ìn h ngoại ngừ cơ b ản không

t hê cổ cùng tiên t r ì n h n h ư giáo t r ì n h ngoại ngữ chuyên n g à n h Xác định rõ mục

tiêu cần đ ạ t tới và đặc điểm nhu cầu của đốì tượng sử d ụn g là n h ữ n g yêu cầu tiên quyêt đê xây d ự ng một tiến tr ìn h hợp lý cho một giáo tr ình

Trong một giáo t r ì n h ngoại ngữ, cần chú ý đến n h ữ n g loại tiến t r ìn h cơ bản nào? Tr ên thực tê có n h ữ n g loại giáo t r ìn h lựa chọn một ph ương diện ngôn ngữ duy

n h â t đế xây d ự n g tiê n t r ì n h ch u ng cho một giáo trình Đó cũng là một cách làm và

có nh ữ n g ưu điếm của nó, đó là đạ t được mục đích m ình đ ặ t ra một cách rõ ràng

n h ấ t (tuy là h ẹp về diện), và t h u ậ n lợi về m ặ t kỹ t h u ậ t cho việc biên soạn Mặt khác, loại giáo t r ì n h ấy có th ể n ằ m trong một tổng thể tư liệu giảng dạy ở cấp độ cao hơn, phục vụ cho n h ữ n g mục tiêu tổng q u á t hơn Tuy nhiên, hi ện nay các nhà giáo học ph áp và các n h à biên soạn giáo t r ì n h thường kế t hợp các ti ế n t r ìn h lại với nha u, tổng hòa chung, cân đối ch ú ng để có thế tạo ra một s ả n p h ẩ m có giá trị tổng hợp hơn, phục vụ cho một đôi tượng rộng rãi hơn và đáp ứng được các yêu cầu tiếp thu một ngôn ngữ t o à n diện hơn Các k hu vực chính cần lưu ý khi xây dựng các tiến tr ình là :

Trang 5

56 Nguyễn Lán Trung

- Tiến t r ì n h về các cấp độ ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngừ pháp);

- Tiến t r ì n h về chức n ă n g ngôn ngữ (hành động lời nói, m ặ t ngữ d ụ n g của ngôn ngữ);

- Tiến t r ìn h vê hệ quy chiếu nội du ng thông tin (chủ điểm, chủ đề);

- Tiến t r ì n h về h ì n h thức ngôn ngữ (loại h ìn h tư liệu, các d ạ n g ngôn ngữ) Việc đồng thòi sử d ụn g nhi ều véc-tơ có nh ữ n g ưu điểm và nhược điểm của

nó Về ưu điểm chún g t a đã p h â n tích, về nhược điểm có t h ể khắc phục được, nhờ vào tài n ă n g của các soạn giả: Cân đôi hợp lý các tiến tr ìn h , lấy tiến t r ì n h này phục

vụ cho tiến t r ì n h kia, không dẫ m chân lên nh a u mà bổ k h u y ế t , t ậ n d ụ n g nh a u Lấy

ví dụ nếu ta lấy tiế n t r ì n h là h à n h động lời nói làm trọng t â m , trong qu á t r ìn h biên soạn các tiến t r ì n h về từ vựng, ngữ pháp, chủ điểm sẽ xoay q u a n h tiến tr ìn h t r ọ n g tâm, cô" gắng cung cấp nguồn tư liệu ngôn ngữ phong p h ú ph ục vụ cho tiến t r ì n h chính, đồng thời v ẫn bảo đảm tiến tr ìn h của riêng mình C h ú n g ta không p h ủ n h ậ n các đặc điểm chun g n h ấ t, được t h ừ a n h ậ n n h ấ t của một tiế n t r ì n h là :

- đi từ dễ đến khó, từ t h ấ p lên cao;

- đi từ đơn giản đến phức tạp;

- đi từ cái đã biết tới cái chưa biết;

- đi từ cụ th ể đến t r ừ u tượng

Tuy nhiên, kh ôn g phải lúc nào cũng đi c h ằ n chặn t heo các yếu cầu t r ê n đều

là đúng Trong giảng dạy ngoại ngữ, các yếu tô" về tính đối chiếu so sá nh, t í n h cấp

th iết của từng t ìn h h u ốn g giao tiếp và kể cả t í n h h ứ n g t h ú trong học t ậ p buộc chúng ta phải áp d ụn g các ưu tiên, nói cách khác t ro ng một chiên lược c h u n g có

nh ữ n g chiến t h u ậ t cần phả i sử dụng, mặc dù nhìn bề ngoài chún g có thế mâu

t h u ẫ n với n h a u hoặc m âu t h u ẫ n với chiến lược chung Có m ột điều t ấ t cả các tiến

tr ìn h cần t u â n t h ủ là “t ín h đi lên”, không thể giậm c hâ n tạ i chỗ, t h ậ m chí t h ụ t lùi, cho dù con đưòng đi là xoắn ốc, đồng tâm hay chuyển tr ực tiếp từ giai đoạn này

sa ng giai đoạn khác Nếu n h ư tiến t r ìn h kiến thức ngôn ngữ trước đây được t u â n

t h ủ r ấ t nghiêm ngặt, thì giờ đây các soạn giả thường k h ô n g mấy băn kh o ă n khi tiêu chí này bị vi p h ạ m : Không có tiêu chí nào lớn hơn là khi người học có n h u cầu chính đáng cần biết đến một điều gì đó mà chúng ta lại k h i ê n cưỡng đê lại dạ.y sau này! v ề tiến tr ìn h, c h ú n g ta có thể n h ậ n thấy, h ầ u hế t các giáo t r ì n h THT tổng hợp lấy tiến t r ìn h “h à n h động lời nói” kế t hợp với ti ế n t r ì n h “ngữ p h á p ” để làm tiên

t r ìn h cốt lõi, còn các giáo t r ì n h luyện kỹ nă ng thường lấy ti ế n t r ì n h “kỹ t h u ậ t ” kêt hợp với tiến t r ì n h “chủ điểm, chủ đề” làm tiến t r ì n h nòng cô"t

Ch ú ng t a đặc biệt lưu ý đến yếu tô' loại h ì n h t à i liệu T r ên thực t ế r ấ t khó tìm được n h ữ n g tài liệu để sử d ụ n g trong biên soạn mà đá p ứng hoàn toàn với các tiến t r ìn h đã đ ặ t ra, t r ừ p h i đó là n hữ n g tài liệu tự soạn (documents fabriques)

Trang 6

Thiết kê và biên soan g i á o trình thưc hành tiếng ngoai ngừ 57

Chính vì vậy, công tác tư liệu nguồn mà chún g tôi sè t r ì n h bày ỏ p h ầ n sau đóng một vai trò r ấ t qu yế t đ ị n h đôi với t h à n h công của một giáo trình

c T iêu ch í tư liệ u n g u ồ n

Học một ngôn ngừ là phải tiếp xúc với ngôn ngữ đó Trong t ìn h huống học ngoại ngừ k h ô ng tạ i nước b ả n ngữ, việc tiếp xúc đó chủ yếu được gói trong việc tiếp xúc với các t à i liệu, tư liệu nằ m trong tổ hợp phương ph áp : giáo tr ìn h viết (sách

th ầv, sách trò), tư liệu nghe, tư liệu hình Vì vậy, tư liệu x u ấ t hiện trong các giáo

t r ì n h đóng một vai trò hế t sức qu an trọng Đó là hì n h ả n h về ngôn ngữ nói riêng và

về đ ấ t nước nói c h u n g mà người học đang mong đợi tiếp xúc, học hỏi; một hình ảnh

t h u nhỏ lại t u y bé n h ư n g lại phải là đại diện, tiêu biểu Đe người học có cái nhìn

đú n g đắn, dì n h i ê n tư liệu nguồn phải đú ng đắn, trước khi nói tới sự can thiệp của ngừời thầy (t r u y ền th ụ , gi ản g giải) Trên thực tế, không phải bao giờ cũng được

n h ư vậy Có thê do nguồn tư liệu nghèo nàn, hoặc do t r ì n h độ của người lựa chọn, hoặc nữa do sự cẩu th ả, t h i ế u trách nhiệm của người biên soạn, n h ữ n g thực t ế được đưa vào giáo t r ì n h kh ôn g p h ả n á nh đú ng thực t ế ngôn ngữ và xã hội nước ngoài

N h ữ n g giáo t r ì n h n h ư t h ế kh ỏn g thế cho ra đời n h ừ n g sả n p hẩ m tốt được Vì tư liệu nguồn q u a n t rọ ng n h ư vậy nên việc lựa chọn tư liệu nguồn cần đáp ứng một sô" tiêu chí n h ấ t định

Trước hết, tài liệu nguồn phải bảo đảm tính xác thực, p h ả n á n h hiện thực không quá thổi phồng cũ n g không quá cắt xén, một thực t ế có tính c hấ t tiêu biểu trong loại h ìn h n h ư n g là một thực tê không dà n dựng Có lẽ cũng r ấ t tự nhiên, các

tư liệu bả n ngữ t h ườ n g đáp ứng tiêu chí này dễ dà ng n h ấ t, nê n thường được sử

dụ n g nh iều n h ấ t Tuy vậy, kh ôn g phải tư liệu b ản ngữ nào cũng có th ể được đưa vào tư liệu giáo khoa vì nh iều lý do khác n h a u : tính tiêu biểu, t ín h phiến diện, tính giáo dục, tính lạc h ậ u , cấp độ tiếng M ặ t khác, trưóc khôi lượng tư liệu thường quá phong phú, việc lựa chọn có h ạ n định bao giờ cũng r ấ t khó khăn, nếu không dược tìm hi ểu tỷ mỹ, công t âm sẽ có thể bỏ qua n h ữ n g tư liệu đá n g giá mà lựa chọn n h ữ n g h ạ t sạn

Thứ hai, các tư liệu được lựa chọn đưa vào giáo t r ì n h cần m ang tính chất tiêu biểu và cập n h ậ t Tiêu biểu bởi chún g ta không thể nhồi n h é t vào trong giáo trìn h t â t cả n h ữ n g gì c h ú n g ta muôn, trong khi chún g ta lại mong muôn người học nam được càng nh iề u c àn g tốt hiện thực và ngôn ngữ đa n g học N h ư n g thê nào là tiêu biểu lại là một câu hỏi mà câu t r ả lời c hẳn g dễ d à n g c h ú t nào trên, chúng tôi đã nhắc tới k h á i ni ệm “tiêu biểu trong loại h ì n h ” Khái niệm đó cho chúng ta thấy, vì cuộc sông đời t h ư ờ n g muôn màu muôn vẻ; có khi n h ữ n g yếu tô" không phải

là t h ậ t qu an tr ọ n g ha y có t ầ n sô" x u ấ t hiện cao mới là các yếu tố tiêu biểu cần được

đưa vào giáo t r ì n h , n h ư vậy h iện thực được miêu tả qu á “trò n t r i n h ”, thiếu góc cạnh và chính vì vậy t h i ế u t ín h hiện thực Ngoài n h ữ n g gì là ch un g n h ấ t , chúng ta hoàn toàn có t h ể và n ên đưa vào n h ữ ng thực t ế hiếm hơn, p h ả n á n h n hữ n g thực t ế

có thê đặc biệt hơn Tuy n h iê n , điều cần lưu ý là trong loại h ì n h đó, thực t ế đưa vào

Trang 7

58 Nguyễn Lân Trung

phải là tiêu biểu, ph ải có k h ả n ă n g đại diện Bên cạnh t ín h tiê u biểu, t í n h cập n h ậ t cũng r ấ t cần thiết Không ít giáo t r ìn h sinh ngữ được đ á n h giá là có d á n g dấp của các giáo t r ìn h “tử ngữ”, hoặc p h ả n á n h một ngôn ngữ bác học, văn chương cổ xưa Học ngoại ngữ trước h ế t là đê hình t h à n h các kỹ n ă n g giao tiếp t r o n g cuộc sông thường n h ậ t hiện tại Ch ín h vì vậy, tính cập n h ậ t phải được th ế h i ệ n ở cả các yếu

tô' thuộc t ìn h hu ốn g giao tiếp, các yếu tô" văn hóa - xã h ộ i y nói tóm lại là thực t ế

hiện tại, và ở cả ngôn ngữ m a n g ra giảng dạy, đó ph ải là m ột ngôn ngữ đa n g được người bả n ngữ sử dụng, x u ấ t hi ện tr ên sách, báo hiện tại và các p hư ơn g tiện th ông tin đại chún g khác Lẽ dì nhiên, có n h ữ n g đôi tượng có n h u cầu được tiếp xúc với các ngôn ngữ và thực t ế xã hội không phải là hiện đại, h i ệ n tại, n h ư n g đó là một đôì tượng riêng biệt; hoặc nữa, đó sẽ là đối tượng nghiên cứu riên g k hô ng thuộc bộ môn THT Ngôn ngữ và t ìn h h u ốn g xã hội cập n h ậ t còn tạo nê n h ứ n g t h ú cao cho người học M ặ t khác, nó còn là điểu kiện bắ t buộc để ngươi học có t h ể thực h à n h

nh ững gì m ình đ a n g học Tron g một giáo t r ì n h THT mà các bài khóa lại là các vở kịch của các t h ế kỷ xa xưa thì t h ậ t khó cho người học thực h à n h ngôn ngữ! C h ú n g

ta cũng cần p h â n biệt giữa k h á i niệm cập n h ậ t và lối nói “lóng” Nói “lóng” thuộc về

bình diện cấp độ tiếng, thời đại nào cũng có cách nói lóng của mình Dĩ nh iên người học ngoại ngữ th ườ ng mong muô n được tiếp xúc vối ngôn ngữ hiện đại, vối các cách nói thông dụng, điều này một p h ầ n nào đó cũng được t h ể h i ệ n t ro ng các cách d ùn g mới của ngôn ngữ, n h ư n g đó không phải là t ấ t cả Giáo t r ì n h cập n h ậ t có th ê đề cập

có mức độ đến tiếng lóng, đặc biệt là ngôn ngủ t h â n mật, n h ư n g kh ôn g phả i vì t h ế

mà được coi là có t ín h cập n h ậ t Cập n hậ t, trước hết là k h ô n g lạc h ậ u vể b ả n c h ấ t

tư liệu nguồn, cả vê các yếu tô" ngôn ngữ và các yếu tô" ngoài ngôn ngữ

Thứ ba, tiêu chí này là hệ quả của hai tiêu chí t r ên , đó là yêu cầu của một

“ngôn ngữ c h u ẩ n ” Trưỏc đây, để dạy THT, n h ấ t là ở giai đo ạn đầu, h ầ u h ê t các ngữ liệu được sử d ụn g đều là các tư liệu giáo khoa do các tác giả tự biên soạn Vẫn biết

r ằ n g ở tr ìn h độ của mình, các tác giả hoàn toàn có thế tạo r a các m ẫ u câu đú n g vê văn phạm Nh ưn g các m ẫu đó v ẫn th iếu một cài gì r ấ t q u a n t rọ ng của một t ìn h huống giao tiếp thực, v ẫn là “h à n g giả”, n h ấ t là trong các giáo t r ìn h chỉ toàn các

m ẫu câu kiểu đó M ặ t khác, do yêu cầu t h á i quá về việc kiểm soát lượng từ vựng tôi

t hiể u và về độ khó (dễ) của các cấu trúc cú pháp; ngôn ngữ m à các so ạn giả đưa ra thường là một ngôn ngữ t r u n g tính, không còn “màu sắc” gì, có n gh ĩa là một ngôn ngữ “không sắc t h á i ”, k h ông p h ả n á n h t r u n g thực thực t ế ngôn ngữ k h á c h quan Đó

là chưa kể t ín h k hôn g chính xác của các t ìn h h u ốn g sử d ụ n g từ vựng, cấu trúc, các cấu trúc đã bị Việt hóa ha y các cách dùng đã cũ các cấp độ ngôn ngữ cao hơn, yêu cầu sử d ụn g các t h à n h ngữ, các cấu trúc chuyên biệt còn cao hơn nhiều, chính xác hơn nhiều, vì vậy đòi hỏi về m ặ t ngôn ngữ c h u ẩ n lại c à n g bức bách hơn Như vậy, ngôn ngữ c h u ẩ n là một ngôn ngữ p h ả n á nh được thực t ế ngôn ngữ hiện đại của ngưòi bả n ngữ, một ngôn ngữ chính xác về các t ìn h h u ố n g giao tiếp, một ngôn ngữ đáp ứng được các tiê u chí về tư tưởng và giáo dục, p h ù hợp với mục đích đ ặ t ra của một chương t r ìn h đào tạo cụ thể nào đó Việc lựa chọn ngôn ngữ c h u ẩ n khó k h ă n

Trang 8

Thiết k ế và biên soan g i á o trình thực hành tiếng ngoai ngừ 59

n h ư vậy n h ư n g lại p hả i được tiến h à n h thường xuyên và đôi khi chí dựa vào suy xét chủ qu an , vể cảm giác chủ qu an và vào cái mà người P h á p gọi là “bon sens” của

n h ữ n g người biên soạn Cái khó, vôn khó, lại càng khó hơn

T hứ t ư , là một ti ê u chí kỹ t h u ậ t : T ư liệu nguồn phả i được lựa chọn, t uâ n

t h ủ nghiêm n g ặ t t iê n t r ì n h Đây cũng là một công việc khó khăn Như p hâ n tích ở

p h ầ n trên, t ro n g kh i xây d ự n g giáo trình, các soạn giả phả i đối m ặ t cùng một lúc với n hi ều tiến t r ì n h đ ặ t ra Cho dù có lựa chọn một tiến t r ìn h nào làm cốt lõi cho giáo t r ì n h thì việc phôi hợp hợp lý với các tiến t rì n h khác cũng không dễ dàng chú t nào Một tư liệu kh i được lựa chọn sử dụng phải vừa đáp ứng tiến t r ì n h cốt lõi lại vừa phải đả m bảo một cách* tương đối các tiến tr ìn h còn lại, hoặc chí ít cũng không phá các ti ế n t r ì n h khác Lấy ví dụ một giáo t r ìn h lấy h à n h động lời nói làm cốt lõi,

ỏ một bài nào đấy, h à n h động chủ đạo là “đề nghị” và trong lúc lựa chọn ngữ liệu, một loạt các yêu cầu về từ vựng - cấu trúc đ ặ t ra, các từ vựng - cấu trúc này không

n ằ m t ro ng tiến t r ì n h t ừ vựng - cấu trúc thông thường vì độ khó (dễ) chẳng hạn! Lựa chọn được mộ t ngữ liệu đáp ứng yêu cầu “đê nghị” lại đồng thòi thê hiện được một tìn h hu ố n g giao tiếp tiêu biểu với các yếu tô" ngôn ngữ thỏa đáng, không vượt quá xa tiến t r ì n h là một công việc tỷ mỷ, đòi hỏi phải có nguồn tư liệu gốc phong

ph ú và người biên soạn bỏ n h i ề u công sức đây, chúng ta không t h ể cầu toàn khi lựa chọn n h ữ n g ngữ liệu đáp ứng mọi tiến tr ình , nh ư n g cũng không t hể cẩu t hả lựa chọn đại khái, d ẫ n đến việc vi ph ạm n h ữ n g nguyên tắc giáo học phá p và vì vậy giáo

t r ì n h sẽ kém hi ệu q uả hơn

Thử n ă m , là một tiêu chí về thực t ế được p h ả n á n h trong ngữ liệu Như

c h ún g ta đều biết, học một ngoại ngữ là tìm chiếc chìa khóa mở sa ng một t h ế giới mới với những h i ệ n thực tự nh iên và xã hội mối Chính vì vậy, một giáo tr ìn h tốt là giáo tr ìn h có k h ả n ă n g giúp người học tiếp cận với n h ữ n g thực t ế mới, càng nhiều càng tốt N h ư n g đây cũ ng kh ô ng phải là một công việc dễ d à n g vì thực t ế là một xã hội với muôn m ặ t t h ể hiện, biết lựa chọn n h ữ n g gì đây để đưa vào một khuôn khổ

c h ậ t hẹp n h ư một giáo t r ì n h học tiếng Lựa chọn được một thực tê được coi là tiêu biểu, sinh động, t h ú vị, mới mẻ, t h u h ú t ngươi học để làm “cái cớ” chuyển tải đồng thời các kiến th ức ngôn ngữ khác một cách tự nhiên, đó chính là t h à n h công của người biên soạn Cho n ê n khi xây dựng giáo t r ìn h , cần cân nhắc kỹ nhữ ng thực tê nào sè dược lựa chọn đưa vào trước (sau), đôi khi phải có sự hy sinh C h ún g ta không lảy tiêu chí “kích thích s ự ' tò mò” ra làm chủ đạo, n h ư n g độ cuốn h ú t của hình ả n h mới về đ ấ t nước b ả n ngữ là một yếu tô" q u a n trọ ng kích thích sự hứng khới của người học, đôi kh i giữa hai ngừ liệu m an g ra xem xét, cần ưu tiên các ngữ liệu kiểu này Đấy là các ngữ liệu p h ả n á n h thực t ế “ngoại” Còn thực t ế “nội”? Xem xét các giáo t r ì n h hi ện đ a n g tồn tại, c hú ng ta n h ậ n t h ấ y thực t ế “nội” không được

chú ý đ ú n g mức Một vài cố gắng của các soạn giả không đủ, chẳn g h ạ n n hư đưa

vào các n h â n v ậ t thuộc Lị, một vài yếu tô" vể địa lý hay lịch sử L ị Đó là cách đưa vào ngẫ u hứng, kh ô ng có sự p h â n tích hệ thông, theo q u a n điểm đối chiếu để lựa

chọn n h ữ n g yêu tố hoặc là tương đồng hoặc là đốì nghịch giữa hai thực t ế L! và L2.

Trang 9

60 Nguyễn L á n Trung

Các yếu tô" tương đồng được t h ể h iện trong các ngữ liệu sử d ụ n g n h ấ n m ạ n h đến các phổ q u á t ngôn ngữ - xã hội, còn các yếu tô" đôi nghịch của các yếu tô" n à y giúp người học khắc sâ u n h ậ n thức về các đặc trư ng trong t ừ n g t hực t ế ngôn ngữ - xã hội Việc sử d ụ n g có ý thức các ngữ liệu ph ản án h thực t ế của cả và L.> nế u đã

qua n trọng ỏ ng ay giai đoạn I thì càng cần t h iế t ở các giai đo ạn đề cao đây thì các giáo t r ìn h h i ệ n h à n h đã h ầ u n h ư không ý thức được công d ụ n g của ha i thực tế

vẫn biết là học một ngoại ngữ để rồi sử d ụ n g ngoại ngữ đó với người nước ngoài Nhưn g p h â n tích sâ u t h ê m ch ú n g ta sẽ t h ấ y có bao n h i ê u p h ầ n t r ă m sô" người học ngoại ngữ sẽ sa n g định cư tại các nưốc bả n ngữ và bao n h i ê u p h ầ n t r ă m sẽ sỏ d ụn g ngoại ngữ đó ng ay t r ê n đ ấ t nước mình Và điều q u a n tr ọ n g hơn nữ a là, bao nh iêu

ph ần t r ă m người học sử d ụ n g ngoại ngữ đê chủ yếu nói về t hực tê ngoại, còn bao nhiêu p h ầ n t r ă m sử d ụ ng ngoại ngữ để làm việc vối người nước ngoài về thực t ế đ ấ t nưóc mình Nh ư vậy, bên cạnh n h ữ n g kiến thức, hiểu biết c h u n g vể khoa học, xã hội người học cần được t r a n g bị ngôn ngữ để có t h ể sử d ụ n g công cụ nà y cho công việc của mình Lấy ví dụ một người học sau n ày sẽ làm việc t ro ng lĩnh vực kinh tế, đầu tư Họ cần có được công cụ để miêu tả và t r a o đổi về thực t ế k in h tế, hiện t r ạ n g đầ u tư nước ngoài ở Việt Nam Như vậy, trước h ế t một “L u ậ t đ ầ u tư nước ngoài vào Việt N a m ” bằ n g ngoại ngữ là ngữ liệu cần được lựa chọn Tóm lại, điều chún g tôi cần n h ấ n m ạ n h là việc sử dụn g các “tư liệu tương p h ả n ” (texte miroir) là r ấ t cần t h i ế t để giúp người học có thể thực h à n h ngay ngoại ngữ trong công việc trước m ắ t hoặc sa u này của mình Vì vậy, tư liệu ng uồ n ph ả i t ín h đến một cách khoa học và có hệ th ông liều lượng của t hực t ế và L2 sẽ được đưa vào giáo trình

Như vậy, khá c với các giáo tr ìn h tr u y ền thông, tr o n g loại h ìn h Hồ sơ đ ộ n g , các tư liệu nguồn cần đả m bảo tiêu chí về cả sô' lượng và c h ấ t lượng, v ể số lượng,

thông thường sô" tư liệu được lựa chọn đưa vào giáo t r ì n h th eo tiế n t r ì n h định trước

r ấ t phong phú, có t h ể nhi ều gấp đôi sô' lượng tư liệu thực t ế được sử d ụ n g t r ê n lớp,

và nếu không soạn được 10 để sử dụ ng 5 thì chí ít củng n ê n soạn 7-8 để sử dụ ng 5

S ố lượng t ư liệu nguồn n h ư vậy cho phép giáo viên khi c h u ẩ n bị bài dạy có thể có cơ

hội lựa chọn tùy thuộc theo đặc điểm đôi tượng riêng của mìn h C h ú n g t a cũng cần nhắc lại, kể cả 10 p h ầ n tư liệu này cũng được các soạn giả hoặc ch ín h b ả n th â n người dạy kh ôn g ngừ n g đổi mới, cập n h ậ t để đáp ứng đòi hỏi c h ín h đ á n g của người học Về c h ấ t lượng, các tư liệu sử dụn g được coi là các p h ầ n gạ n lọc t i n h hoa nh ấ t, điển hìn h n h ấ t và p h ù hợp với một chương t r ì n h đào tạo n h ấ t đ ịn h nào đó

d Q uan đ iể m g iá o h ọ c p h á p

Từ đặc điểm của loại h ì n h giáo t r ìn h T HT đến n h ữ n g ng uy ê n tắc về xây dựng tiến tr ìn h , cũ n g n h ư lựa chọn tư liệu nguồn, người bi ên soạn giáo t r ìn h bắ t tay vào việc xây dự ng cụ thể Muôn công việc được tiế n h à n h tốt, họ ph ải định ra

được một số ng uy ê n tắc giáo học p h á p chỉ đạo Giáo t r ì n h được viết ra là để được sử dụng, để được k h a i thác Muôn kha i thác tốt thì người biên soạn và người sử dụng

Trang 10

Thiết k ế và biên soan g iá o trình thực hành tiếng ngoai ngừ 61

cần có được n h ữ n g q u a n điểm thô ng nh ất, hay nói cách kh ác người biên soạn đề

xu ấ t n h ữ ng q u a n điểm xây d ựng của mình và thế hiện ch ún g t ron g việc biên soạn

cụ thế, còn người sử d ụ n g thì cố gắng tìm ra n h ữ n g ngu yê n tắc đó để có thể khai

thác giáo t r ì n h một cách có hiệu quả nhấ t Ch ún g tôi đưa ra ở đây một sô" quan điểm giáo học p h á p cơ bả n n h ấ t , ứng dụng vào việc xây d ựng giáo tr ình

Thứ n h ấ t , người biên soạn giáo tr ìn h cần ý thức được một đường hướng giáo học pháp mềm dẻo Đặc biệt tro ng loại hình hồ sơ động, tiêu chí “mềm dẻo” là chủ đạo Nếu soạn giả xây dựng giáo t r ì n h theo qu a n điểm áp đật, đóng gói việc giảng dạy chỉ t ro ng n h ữ n g gì giáo t r ì n h để xuất, định ra một cách cứng nhắc các bước đi

mà giáo viên p hả i n h ấ t n h ấ t t u â n thủ, thì khi giáo t r ì n h được viết ra, người dạy khó lòng áp d ụn g một đường hướng giáo học pháp mềm dẻo Điều này dễ làm sơ cứng một tài liệu giáo khoa, đặc biệt là một tài liệu dạy sinh ngữ c ầ n chấp n h ậ n một q u a n điểm giáo học ph á p mềm dẻo trong một môi tr ườ ng bù ng nổ thông tin hiện nay, tiếp xúc quốc t ế trở t h à n h một n h u cầu, vừa thường xuyên hơn vừa dễ

dà ng hơn, tr o n g t ì n h h ì n h đ ầ u vào k h á không đồng n h ấ t về nh iều phương diện, các điều kiện t r a n g t h i ế t bị hỗ trợ giảng dạy vừa p h á t t r iể n m ạ n h vừa không đồng đểu

ở mọi cơ sở đào tạo, mọi đơn vị đào tạo Chấp n h ậ n một q u a n điểm mềm dẻo không đồng nghĩa với việc l àm tùy tiện, cẩu thả, vô nguyên tắc Ngược lại, phải nắm được

t h ậ t vững n h ữ n g ng uy ê n tắc chủ đạo mới có thể vận d ụn g linh hoạ t trong những trường hợp cụ thể Với một q u a n niệm giáo học ph áp mềm dẻo n h ư vậy, khi xây dựng tiên t r ì n h h a y kh i lựa chọn ngữ liệu đưa vào giáo t rì n h , người soạn mói dành được chỗ cho sự s á n g tạo của người đứng lớp, lường trưốc được các tình huông cần

p h á t t r iể n h a y t h a y đổi để ngưòi thực hiện giáo t r ì n h bổ khuy ết Có nh ư vậy các nguyên lý của một hồ sơ động mối được tôn trọng đún g mức

Thứ hai, để xây dựng giáo trìn h , cần xác định các ưu tiên Mục tiêu đào tạo

và nhu cầu của người học là n h ữ n g yếu tô* tiên quyết đế xác địn h các ưu tiên trong một chiên lược giáo dục Với một k h u n g thời gian đào tạo h ạ n định, trong một điểu kiện đào tạo có giối h ạ n , việc xác định các ưu tiên lại càng tỏ ra bức xúc hơn, nó cho phép đi con đưòng n g ắ n n h ấ t đến n h ữ n g kế t quả hữu hiệu nh ấ t C h ú n g ta cần lựa chọn ưu tiên t r o n g các tiến tr ìn h , đồng thòi t ro ng t ừn g tiế n t r ì n h cũng phải xác định các ưu tiên M ặ t khác, giữa các kỹ n ă n g cụ thể, tr o n g t ừ n g giai đoạn của quá

tr ình đào tạo cũng cần xem xét đến các ưu tiên T ấ t n h i ê n ưu tiên chứ không phải phiên diện hóa quá t r ì n h đào tạo Một khi được coi là ưu tiên, một k h u vực nào đó

sẽ được tập t r u n g đ ầ u tư vì nó là đích trưóc m ắ t phải đ ạ t đến, vì nó là cốt lõi của giai đoạn đó, và sa u đó nó lại làm cơ sở để tiếp tục p h á t t ri ể n các k h u vực khác, phục vụ cho các ưu ti ê n khác Vì vậy, cần lưu ý các ưu tiê n chỉ có t ín h chất tạm thời, các ưu tiê n sẽ t h a y t h ế n h a u và có thể trở lại trong t oàn qu á t r ì n h đào tạo, các

ưu tiên k hô ng chỉ có một mức mà còn có th ể (và phải có) các mức độ khác nhau

Thứ ba, đây là một tiê u chí r ấ t q u a n trọng cũng n h ư b ấ t k ỳ một công trìn h

khoa học n ào khác, các giáo t r ì n h được xây dựng phải đả m bảo t ín h hệ thông Tính

Ngày đăng: 13/05/2021, 00:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w