- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT GIA ĐỊNH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN HÓA HỌC 11 NĂM HỌC 2019-2020
Câu 1: Một ancol X có tỉ khối so với hiđro là 30 Công thức của X là
A C4H10O B C3H8O C CH4O D C2H6O
Câu 2: Trong X (ancol no đơn chức mạch hở), oxi chiếm 34,783% về khối lượng Phân tử khối của X là
Câu 3: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaC2 và Al4C3
Khí Y là
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một ankan A thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) Công thức phân tử của A là
Câu 5: Chất nào không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong amoniac ?
A CHC-CH2-CH3 B CH3-CC-CH3 C CHCH D CHC-CH3
Câu 6: Dẫn 3,36 lít (đktc) khí propin đi qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m gam kết tủa vàng Giá trị m là
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 15,3
gam H2O Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na (dư), thu được a gam muối khan Biết các phản ứng
xảy ra hoàn toàn Giá trị của a lớn nhất có thể là
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon ở thể khí, nhẹ hơn không khí, mạch hở thu được 7,04
gam CO2 Sục m gam hiđrocacbon này vào nước brom dư đến phản ứng hoàn toàn, thấy có 25,6 gam brom phản ứng Giá trị m là
Câu 9: Ankan X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 82,76% Công thức phân tử ankan X là
Câu 10: Số các đồng phân ancol ứng với C3H8O là
Câu 11: Cho 0,94 gam C6H5OH (phenol) tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của V
là
Trang 2A 20 B 40 C 30 D 10
Câu 12: Hỗn hợp M gồm 3 chất hữu cơ X, Y, Z đều có cùng loại nhóm chức với công thức phân tử
tương ứng là CH4O, C2H6O, C3H8O3 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp M, sau phản ứng thu được 10,08 lít CO2 (ở đktc) và 12,60 gam H2O Mặt khác, 18,6 gam M hòa tan được tối đa 3,675 gam Cu(OH)2 Phần trăm khối lượng của X trong M gần nhất là
Câu 13: Số đồng phân thơm của chất có công thức phân tử C8H10 là
Câu 14: Thuốc thử để phân biệt etanol và phenol là
Câu 15: Cho dãy các chất: CH≡C-CH=CH2; CH3-CH3; CH2=CH2 ; CH2=CH-CH2-OH; C6H6 (benzen);
C6H5-OH (phenol), C6H5-CH=CH2 Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là
Câu 16: Số nguyên tử cacbon có trong phân tử benzen là
Câu 17: Cho m gam phenol tác dụng với dung dịch Br2 dư thu được 6,62 gam kết tủa trắng Giá trị m là
Câu 18: Tiến hành thí nghiệm điều chế và thử tính chất của etilen theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 2 ml C2H5OH khan vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt
Bước 2: Sau đó thêm tiếp từng giọt H2SO4 đặc (khoảng 4 ml) đồng thời lắc đều thu được dung dịch X, sau đó cho lên giá đỡ như hình vẽ:
Bước 3: Đun nóng hỗn hợp phản ứng sao cho hỗn hợp không trào lên ống dẫn khí
Phát biểu nào sau đây sai?
A Đá bọt cho vào để hỗn hợp sôi đều
B Sau bước 3, chất trong ống nghiệm thường thấy có màu đen
C Đá bọt có vai trò xúc tác cho phản ứng xảy ra nhanh hơn
D Dung dịch Y là dung dịch NaOH loãng để loại khí SO2
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm metan, etilen và axetilen, sau phản ứng thu được 3,92
lít khí CO2 (đktc) và 4,95 gam H2O Giá trị của m là
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp 3 ankin X, Y, Z thu được 3,36 lít CO2 (ở đktc) và 1,8 gam
H2O Giá trị của x là
Câu 21: Công thức tổng quát của hiđrocacbon CnH2n+2-2a Đối với stiren, giá trị của n và a lần lượt là
Trang 3A 8 và 5 B 5 và 8 C 8 và 4 D 4 và 8
Câu 22: Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, đạm,
ancol metylic,… Thành phần chính của khí thiên nhiên là metan Công thức phân tử của metan là
Câu 23: Khi cho 2-metylbutan tác dụng với brom theo tỉ lệ mol 1 : 1, sản phẩm chính thu được là
A 1-brom-2-metylbutan B 2-brom-2-metylbutan
C 2-metyl-2brombutan D 2-brom-3-metylbutan
Câu 24: Chất X có công thức cấu tạo:
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
Tên gọi của X theo IUPAC là
A 2,2-đimetyl-4-metylpentan B 2,4,4-trimetylpentan
C 2,2,4-trimetylpentan D 2-metyl -4,4-đimetylpentan
Câu 25: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch hoặc chất lỏng X, Y, Z, T với một số thuốc thử được ghi ở
bảng sau:
Y Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Tạo dung dịch màu xanh lam
Z và T Dung dịch KMnO4 đun nóng Dung dịch mất màu
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A ancol etylic, stiren, toluen, glixerol B ancol etylic, glixerol, toluen, stiren
C glixerol, ancol etylic, toluen, stiren D ancol etylic, glixerol, stiren, toluen,
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A thu được số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O Hiđrocacbon
A thuộc dãy đồng đẳng
Câu 27: Cho 7,8 gam benzen tác dụng với dung dịch Br2 dư (xúc tác là bột Fe) thu được m gam brombenzen Giá trị m là
Câu 28: Có 4 chất lỏng đựng trong 4 lọ bị mất nhãn: ancol etylic, toluen, phenol Để nhận biết 4 chất đó
có thể dùng nhóm thuốc thử nào sau đây?
A Quỳ tím, dung dịch K2CO3 B Nước Br2, Na
C Na, dung dịch AgNO3 trong NH3 D Quỳ tím, nước Br2
Câu 29: Khi đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp 2 anken là đồng đẳng kế tiếp thu được 0,7 mol khí CO2
(đktc) Công thức phân tử của 2 anken là
A C3H8 và C4H10 B C3H6 và C4H10 C C3H4 và C4H6 D C3H6 và C4H8
Câu 30: Cho 8,4 gam anken (X) làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 48 gam Br2 Công thức phân tử của (X) là
Trang 4A C3H8 B C2H4 C C3H6 D C2H6
Câu 31: Cho ankan X có công thức cấu tạo:
`
Số nguyên tử cacbon bậc I và bậc III ứng với công thức cấu tạo của X lần lượt là
Câu 32: Cho 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm etan và etilen qua dung dịch brom dư, thấy dung dịch nhạt
màu và còn 1,344 lít khí (đktc) thoát ra Thành phần phần trăm thể tích của etilen là
Câu 33: Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho 3 giọt dung dịch CuSO4 5% và 10 giọt dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm Lắc nhẹ, gạn bỏ lớp dung dịch giữ lại kết tủa Cu(OH)2 Rót thêm 5 giọt dung dịch glixerol vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2, lắc nhẹ
Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm 10 giọt dung dịch AgNO3 1%, sau đó nhỏ tiếp từng giọt dung dịch
NH3 5% cho kết tủa tan vừa hết Sau đó dẫn khí axetilen được điều chế sẵn vào ống nghiệm trên
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Kết thúc thí nghiệm 1, dung dịch trong ống nghiệm có màu xanh lam
B Ở thí nghiệm 2, xuất hiện kết tủa vàng
C Phản ứng ở thí nghiệm 2 dùng để nhận biết axetilen và các ankin có liên kết ba đầu mạch
D Ở thí nghiệm 1, gliexrol phản ứng với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có công thức là (C3H7O2)2Cu
Câu 34: Cho 6,0 gam một ancol X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với Na dư thấy có 1,12 lít khí
H2 thoát ra (đktc) Công thức phân tử của X là
A C4H8O B C3H8O C C4H10O D C2H6O
Câu 35: Để nhận biết các dung dịch hoặc chất lỏng sau: glixerol, etanol và phenol có thể dùng thuốc thử
nào sau đây?
A Dung dịch brom, quỳ tím B Cu(OH)2, quỳ tím
C Dung dịch brom, Cu(OH)2 D Na, dung dịch brom
Câu 36: Polietilen (PE) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
A CH2=CH-CH3 B CH2=CHCl C CH2=CH2 D CH3-CH3
Câu 37: Cho hỗn hợp gồm 7,2 gam CH3OH (metanol) và 4,6 gam C3H8O3 (glixerol) tác dụng với Na dư, sau phản ứng thu được V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là
Câu 38: Ở điều kiện thích hợp, ancol etylic (C2H5OH) không phản ứng với chất nào sau đây?
Câu 39: Hiđrocacbon Y có công thức cấu tạo như sau:
CH3 C CH2CH2CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3 C - CH2 - CH - CH2 - CH3
CH3
Trang 5Khi cho Y tác dụng với clo ánh sáng thích hợp, số dẫn xuất monoclo đồng phân cấu tạo là
A 6 B 5 C 4 D 3
Câu 40: Cho 14 gam hỗn hợp (A) gồm phenol và etanol tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít H2 (đktc) Thành phần % khối lượng mỗi chất tương ứng trong A lần lượt là
A 32,85% và 67,15% B 29,75% và 70,25%
C 70,25% và 29,75% D 67,14% và 32,86%
- HẾT -
Trang 6Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
I.Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh
Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III.Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí