Bài giảng Chương 6: Xung đột và giải quyết xung đột - TS. Phan Quốc Tấn trình bày nội dung về khái niệm xung đột; Các dạng xung đột; Tiến trình xung đột giữa các nhóm; Giải quyết xung đột giữa các nhóm; Khuyến khích các xung đột chức năng; Đàm phán,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG 6
XUNG ĐỘT & GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT
Conflict and Negotiation
TS Phan Quốc Tấn
LOGO
Khái niệm về xung đột
Xung đột xảy ra khi hai hay nhiều phía trong quá trình theo đuổi mục tiêu đã đưa ra những hành động không tương đồng và phía này cố gắng ngăn chặn hoặc cản trở những nỗ lực của phía khác
Các quan điểm xung đột:
• Quan điểm truyền thống
• Quan điểm quan hệ con người
• Quan điểm “tương tác”
LOGO Các quan điểm về xung đột
Quan điểm truyền thống về xung đột
Theo quan điểm này thì xung đột là có hại và cần phải
được loại bỏ
Các nguyên nhân:
• Truyền thông kém
• Thiếu cởi mở
• Không đáp ứng nhu
cầu của nhân viên
LOGO Các quan điểm về xung đột (tt)
Quan điểm quan hệ con người về xung đột
Xung đột là kết quả tự nhiên và không thể tránh khỏi trong bất kỳ một nhóm nào
Quan điểm tương tác về xung đột
Quan điểm này cho rằng xung đột không chỉ là thế mạnh trong một nhóm
mà còn hoàn toàn cần thiết để nhóm thực hiện công việc có hiệu quả
Trang 2Xung đột chức năng và phi chức năng
Xung đột chức năng
Xung đột hỗ trợ cho mục tiêu
của nhóm và cải thiện kết quả
công việc của nhóm
Xung đột phi chức năng
Là bất kỳ sự tương tác nào giữa hai phía gây cản trở kết quả công việc của nhóm hay tổ chức
(tiêu cực)
(tích cực)
LOGO 2.2- Các dạng xung đột
Xung đột nhiệm vụ
Các xung đột liên quan đến nội dung
và mục tiêu công việc
Xung đột quan hệ
Xung đột dựa trên các mối quan hệ giữa các cá nhân
Xung đột về quy trình
Xung đột xảy ra liên quan đến công việc cần được thực hiện như thế nào
LOGO
Quan hệ giữa mức độ xung đột và kết quả thực hiện CV
Tình huống Mức độ XĐ Loại XĐ Đặc trưng trong nội
bộ nhóm
Kết quả công việc của nhóm
A Thấp hoặc
không
Phi chức năng Thờ ơ, ngại thay đổi,
thiếu ý tưởng mới
Thấp
B Tối ưu Chức năng Sẵn sàng thay đổi,
sáng tạo
Cao
C Cao Phi chức năng Hỗn loạn, không có Thấp
B
LOGO 2.3- Tiến trình xung đột giữa các nhóm
Giai đoạn 1 Nguyên nhân gây XĐ
Giai đoạn 2 Nhận thức và
cá nhân hóa
Giai đoạn 3
Ý định
Giai đoạn 4 Hành vi
Giai đoạn 5 Kết quả
- Sự phụ thuộc lẫn nhau đối với nhiệm vụ
- Mục tiêu không tương đồng
- Những khác biệt về nhận thức
- Truyền thông
- Cấu trúc
- Các yếu tố cá nhân
- Sự phụ thuộc lẫn nhau đối với nhiệm vụ
- Mục tiêu không tương đồng
- Những khác biệt về nhận thức
- Truyền thông
- Cấu trúc
- Các yếu tố cá nhân
Nhận thức
về XĐ Nhận thức
về XĐ
Cảm xúc
về XĐ Cảm xúc
về XĐ
Ý định biểu hiện XĐ
- Cạnh tranh
- Hợp tác
- Thỏa hiệp
- Né tránh
- Hòa giải
Ý định biểu hiện XĐ
- Cạnh tranh
- Hợp tác
- Thỏa hiệp
- Né tránh
- Hòa giải
XĐ công khai
- Hành vi của các bên
- Phản ứng kia
XĐ công khai
- Hành vi của các bên
- Phản ứng kia
Kết quả của nhóm tăng lên
Kết quả của nhóm tăng lên Kết quả của nhóm giảm sút
Kết quả của nhóm giảm sút
Trang 3Giai đoạn I: Nguyên nhân gây xung đột
Sự phụ thuộc lẫn nhau đối với nhiệm vụ
Mục tiêu không tương đồng
Những khác biệt về nhận thức
Cấu trúc
Các yếu tố cá nhân
Truyền thông
LOGO
Giai đoạn I: Nguyên nhân gây xung đột (tt)
Sự phụ thuộc lẫn nhau đối với nhiệm vụ
Sự phụ thuộc lẫn nhau khi cùng làm việc với nhau:
khi thực hiện nhiệm vụ của những nhóm khác nhau được phối hợp với nhau để đạt đến hoàn thành nhiệm vụ
Nhóm B
Nhóm A
Mục tiêu
LOGO
Giai đoạn I: Nguyên nhân gây xung đột (tt)
Sự phụ thuộc lẫn nhau đối với nhiệm vụ (tt)
Sự phụ thuộc lẫn nhau mang tính nối tiếp nhau: khi
một nhóm không thể thực hiện nhiệm vụ nếu nhóm
trước đó chưa kết thúc Sự phụ thuộc lẫn nhau này xảy
ra ở những nhiệm vụ nối tiếp nhau và thể hiện rõ nhất
trên dây chuyền lắp ráp sản phẩm
Nhóm B
LOGO
Giai đoạn I: Nguyên nhân gây xung đột (tt)
Sự phụ thuộc lẫn nhau đối với nhiệm vụ (tt)
Sự phụ thuộc qua lại lẫn nhau: loại này xảy ra đối với
những nhiệm vụ nối tiếp nhau khi mỗi nhóm phụ thuộc vào việc thực hiện của tất cả hoạt động của các nhóm khác Sự phụ thuộc qua lại lẫn nhau xảy ra rất phổ biến trong nhiều tổ chức
Nhóm B
Mục tiêu
Nhóm C
Trang 4Giai đoạn I: Nguyên nhân gây xung đột (tt)
Mục tiêu không tương đồng
Mặc dù các nhà quản lý cố gắng tránh việc có những
mục tiêu không tương đồng giữa các bộ phận khác nhau
của tổ chức, song sự không tương đồng vốn có đôi khi
tồn tại giữa các nhóm do những mục tiêu cá nhân của họ
Những khác biệt về nhận thức
Sự khác biệt về mục tiêu có thể được đi kèm với khác
biệt nhận thức về thực tại, và những bất đồng về những
gì tạo thành thực tế có thể dẫn đến xung đột
LOGO
Giai đoạn I: Nguyên nhân gây xung đột (tt)
Truyền thông
Khó hiểu, hiểu sai và tác nhân gây “nhiễu”
Cơ cấu
Quy mô và chuyên môn hóa công việc
Tính rõ ràng/mơ hồ pháp lý
Thành viên/mục tiêu không tương thích
Phong cách lãnh đạo
Hệ thống khen thưởng (thắng- thua)
Phụ thuộc/phụ thuộc qua lại của các nhóm
Các biến cá nhân
Khác biệt về hệ thống giá trị cá nhân
Tính cách trái ngược nhau
LOGO
Giai đoạn II: Nhận thức và cá nhân hóa
Nhận thức về xung đột
Nhận thức bởi một hay
nhiều bên về sự tồn tại
các điều kiện tạo cơ hội
cho xung đột gia tăng
Cảm nhận về xung đột
Ảnh hưởng tình cảm khi
có xung đột như lo lắng,
áp lực, thất vọng hoặc phản đối
C ảm nhận tích cực
C ảm nhận tiêu cực
Đinh nghĩa xung đột
LOGO
Giai đoạn III: Ý định
Tinh thần hợp tác:
• Cố gắng để đáp ứng mối quan tâm của phía bên kia
Sự quyết đoán:
• Cố gắng để đáp ứng mối quan tâm của chính mình
Ý định
Các quyết định hành động theo một cách nhất định
Trang 5LOGO Phạm vi giải quyết xung đột
Thỏa hiệp
Tinh thần hợp tác
LOGO
Giai đoạn IV: Hành vi của các nhóm khi có sự XĐ
Nhóm này xem nhóm kia là “kẻ thù”
Sự nhận thức trong mỗi nhóm bị thiên lệch
Ác cảm giữa các nhóm càng tăng thì sự thông đạt càng giảm, bôi xấu kẻ thù trở nên dễ dàng, điều chỉnh các quan niệm thiên lệch càng trở nên khó khăn
Nếu các nhóm thù nghịch bị bắt buộc phải giao thiệp với nhau thì thành viên của mỗi nhóm chỉ nghe sự trình bày của nhóm mình Họ nghe quan điểm của bên kia mục đích là tìm cách chỉ trích
LOGO
Giai đoạn V: Kết cục của xung đột
Kết cục của xung đột này là thường dẫn tới xung đột tiếp
theo và tạo ra tình trạng tồi tệ hơn của vòng xoáy xung đột
Những thay đổi trong nhóm:
•Sự vững chắc tăng lên
•Sự trung thành tăng lên
•Độc đoán tăng lên trong lãnh đạo
Những thay đổi giữa các nhóm:
• Thông tin giảm
• Nhận thức bị bóp méo
• Sự khái quát hóa tiêu cực
LOGO
Giai đoạn V: Kết cục của xung đột (tt)
Kết quả từ xung đột chức năng
Tăng hiệu suất của nhóm
Cải thiện chất lượng của các quyết định
Kích thích sự sáng tạo và đổi mới
Khuyến khích sự quan tâm và khám phá
Cung cấp một phương tiện để giải quyết vấn đề
Tạo môi trường để tự đánh giá và thay đổi
Tạo xung đột chức năng
Phần thưởng cho những người bất đồng ý kiến và phạt những người né tránh xung đột
Trang 6Giai đoạn V: Kết cục của xung đột (tt)
Kết quả từ xung đột phi chức năng
Sự bất mãn gia tăng
Hiệu quả làm việc nhóm giảm
Truyền thông chậm
Sự gắn kết nhóm giảm
Đấu đá nội bộ giữa các thành viên trong nhóm đã
vượt qua mục tiêu nhóm
LOGO
Các vấn đề xảy ra khi nhóm cạnh tranh thắng lợi
Sự hợp tác giữa các thành viên trong nhóm trở nên chặt chẽ hơn
Các thành viên trong nhóm thiên về nghỉ ngơi và hưởng thụ
Các thành viên trong nhóm chú trọng đến nhu cầu cá nhân và bớt chú trọng đến nhu cầu thực hiện công việc
Các thành viên trong nhóm cảm thấy tự mãn Họ cho rằng cái gì họ nghĩ là đúng, cái gì “kẻ thù”
nghĩ là sai Họ không điều chỉnh các cảm nghĩ của mình
LOGO
Các vấn đề xảy ra khi nhóm cạnh tranh thất bại
Các thành viên trong nhóm sẵn sàng đỗ lỗi cho
hoàn cảnh, cho người khác và giảng giải sự thất
bại của mình
Các thành viên trong nhóm thiếu tinh thần hợp
tác, thiếu chú ý đến nhu cầu cá nhân và họ sẵn
sàng làm việc hăng say hơn
Xem xét lại quan niệm của mình chỉ vì những
quan niệm trước kia đưa họ đến thất bại Kết
quả là họ sẽ tự cải thiện trở thành một khối vững
mạnh và hữu hiệu hơn
LOGO 2.4- Giải quyết xung đột giữa các nhóm
Hòa giải/ làm dịu
Cho phép nhóm khác thắng
Giải quyết vấn đề hoặc hợp tác
Cùng nhau giải quyết vấn đề
Né tránh
Lờ đi hoặc tránh xa nhóm khác
Can thiệp bằng quyền lực
Can thiệp hoặc kiểm soát
Thỏa hiệp
Tìm giải pháp có thể chấp nhận để mọi người cảm thấy hài lòng.
Cao
Thấp
Tập trung bên trong
Trang 7LOGO 2.4- Giải quyết xung đột giữa các nhóm (tt):
Chiến lược
né tránh
Không quan tâm tới nguyên nhân của xung đột,
nhưng cho phép xung đột tiếp tục tồn tại trong
những điều kiện được kiểm soát Hai loại chiến
lược né tránh là lờ đi và tách ra.
Chiến lược
can thiệp
bằng
quyền lực
Cơ sở của quyền lực có thể đến từ cấp độ cao hơn của
tổ chức dưới hình thức các tương tác được quy định,
hoặc quyền lực có thể đến từ sự vận động chính trị từ
một trong hai nhóm.
LOGO 2.4- Giải quyết xung đột giữa các nhóm (tt):
Chiến lược khuếch tán
Cố gắng giảm mức độ của giận dữ và cảm xúc cho đến khi này tập trung vào bề mặt của vấn đề hơn là tấn công vào cội
làm giảm mức độ của cảm xúc: làm dịu, thỏa hiệp, nhận
dạng kẻ thù chung.
Chiến lược kiên trì giải quyết
Nhận dạng các nguyên nhân của xung đột và kiên trì theo đuổi việc giải quyết chúng Bốn dạng của chiến lược này là:
tương tác giữa các nhóm, những mục tiêu cao cả, giải quyết vấn đề, thay đổi cấu trúc.
LOGO
2.5- Khuyến khích các xung đột chức năng:
A
Thay đổi dòng thông tin
B
Tạo ra sự cạnh tranh
C
Thay đổi cấu trúc tổ chức
D
Thuê các chuyên gia bên ngoài
LOGO
Để lựa chọn phương án tốt nhất, bạn có thể đặt
ra những câu hỏi như sau:
nào?
khác) cho việc thực hiện phương án này là bao nhiêu?
không?
Trang 8Các phương pháp giảm thiểu và ngăn ngừa
xung đột giữa các nhóm
Tìm một “kẻ thù chung”
Thiết lập mục tiêu cao hơn
Tìm cách để cho các nhóm hoặc các thành phần trong
nhóm bàn bạc với nhau
Tiếp xúc liên lạc thường xuyên giữa các nhóm Nhóm nào
biết giúp đỡ nhóm khác sẽ được khen thưởng
Cải thiện việc giao tiếp và hiểu biết lẫn nhau
Giảm bớt sự khác biệt
Nhấn mạnh đến sự đóng góp vào công tác chung
Giảm bớt sự phụ thuộc lẫn nhau
Tăng các nguồn lực
Làm rõ những quy tắc và thủ tục
LOGO
2.6- Đàm phán
Đàm phán
Có thể được xem là một quá trình trong đó hai hay nhiều bên cố gắng để đạt được thỏa thuận có thể chấp nhận trong một tình huống đặc trưng bởi một
số mức độ bất đồng
Đàm phán thường có ít nhất bốn yếu tố:
1 Tồn tại một vài bất đồng hay xung đột
2 Phụ thuộc lẫn nhau giữa các bên
3 Có sự tác động qua lại (ảnh hưởng lẫn nhau)
4 Khả năng thỏa thuận
LOGO
2.6- Đàm phán (tt)
Đàm phán thắng – thua
Làmột hình thức của trò chơi tổng bằng không Nghĩa là,
trong phạm vi một bên thắng, bên còn lại là thua
Đàm phán thắng – thắng
Là một cách tiếp cận tích cực, trong đó mỗi bên thu
được lợi ích mà không có một sự mất mát tương ứng
cho các bên khác
LOGO Phạm vi vùng thương lượng
Phạm vi mong muốn của bên A Phạm vi mong muốn của bên B
Phạm
vi giải quyết
Điểm mục tiêu của bên A
Điểm mục tiêu của bên B
Điểm tới hạn của bên A
Điểm tới hạn của bên B
Trang 9Nâng cao hiệu quả đàm phán
Trọng tâm ở bốn hoạt động sau:
1- Thu được kết quả quan trọng
Điều này đề cập đến các hoạt động tập trung vào các
nội dung về những gì đang được đàm phán Kết quả
mong muốn không thể đạt được nếu các cuộc đàm
phán không tập trung vào những vấn đề thực chất
2- Ảnh hưởng đến sự cân bằng quyền lực
Đạt được sự thay đổi tinh tế trong cân bằng quyền lực
thông qua việc sử dụng thuyết phục, sự kiện và
chuyên môn thì luôn có hiệu quả hơn
LOGO
Nâng cao hiệu quả đàm phán (tt)
3- Khuyến khích một môi trường mang tính xây dựng
Điều này liên quan đến các hoạt động được thiết kế để tạo thuận lợi cho sự tiến triển bằng cách giảm thiểu khả năng căng thẳng hoặc tình trạng thù địch giữa các bên trở nên gây rối Các hoạt động cụ thể như mỗi bên tham gia ý kiến và hành động theo cách tôn trọng lẫn nhau với tinh thần vui vẻ
4- Thực hiện thủ tục linh hoạt
Đây là những hoạt động mà cho phép một nhà đàm phán linh hoạt trong việc chọn lựa các phương án cho tiến hành các cuộc đàm phán nhằm nâng cao hiệu quả đàm phán
LOGO
Đàm phán nhờ bên thứ ba
Có bốn loại can thiệp cơ bản:
1- Dàn xếp (Mediation)
Một bên thứ ba trung lập, tạo điều kiện cho giải pháp thương lượng
bằng cách sử dụng lý luận, thuyết phục, đề xuất các giải pháp thay thế.
2- Trọng tài (Arbitration)
Trọng tài viên có mức độ kiểm soát cao đối với quyết định cuối cùng,
nhưng có mức độ kiểm soát thấp đối với quá trình giải quyết.
3- Hòa giải (Conciliation)
Một bên thứ ba đáng tin cậy cung cấp một liên kết giao tiếp không chính
thức giữa các bên xung đột
4- Tư vấn (Consultation)
Một bên thứ ba khách quan, có kỹ năng quản lý xung đột, người đã cố
gắng tạo điều kiện giải quyết vấn đề bằng cách tập trung nhiều hơn vào
các mối quan hệ giữa các bên.