Bài giảng Xây dựng câu hỏi toán PISA: Phần 5 - Thiết kế các dạng câu hỏi bao gồm những nội dung về xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan đơn giản; xây dựng câu hỏi nhiều lựa chọn phức hợp; xây dựng câu hỏi đóng, mở đòi hỏi trả lời ngắn hoặc dài.
Trang 1V THIẾT KẾ CÁC DẠNG CÂU HỎI
Trang 2Các dạng câu hỏi (trong UNIT)
chọn đơn giản (Simple multiple choice)
chọn (phức hợp) Complex multiple choice
(dựa trên những trả lời có sẵn) (close –
constructed response question)
response question); Câu hỏi mở đòi hỏi trả lời
dài (open – constructed response question.
2
Trang 35.1 Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan đơn giản
Trang 4Lưu ý Chuyên gia
khách quan yêu cầu mức độ kỹ năng cao Mức độ kỹ năng này là nhân tố rất quan trọng trong việc đưa ra các đánh giá đúng đắn về năng lực và kiến thức.
Trang 5Nếu các phương án đều đáng ngờ thì cơ hội để đoán đúng câu trả lời là khoảng 25% (nếu có 4 phương án)
Tuy nhiên: Nếu học sinh có đủ kiến thức
để loại đi một phương án sai thì cơ hội đoán đúng câu trả lời sẽ tăng lên
Trang 8Câu hỏi TNKQ tốt
- Gần gũi với học sinh ở các nước
trình được đánh giá [tính chất xác thực mức độ cao]
giá 1 khả năng trong khung năng lực Toán học bao gồm: mục tiêu – ngữ cảnh, nội dung, phương pháp
đúng) và không đưa ra những gợi ý liên quan để chấp nhận hoặc từ chối
Trang 9Phải là sai nhưng hợp lý.
Không phải là đúng một nửa
Phải phức tạp song song với đáp án
Trang 10Café của chúng ta đến từ đâu?
5 nước đứng đầu về sản lượng café trong năm 2011/2012 là Brazil, Vietnam, Indonesia,
Colombia và Ethiopia Bảng này cho biết sản lượng café hạt của những nước này.
Và hạt café được đóng gói thành hàng nghìn bao 60 kg?
Sản lượng café 2011/12
Source: United States DePhầnment of Agriculture, June 2012
• Có xấp xỉ bao nhiêu bao hạt café 60kg được sản xuất trên thế giới
Trang 11Các phương án nhiễu
Câu hỏi ví dụ:
• Có xấp xỉ bao nhiêu bao hạt café 60kg được sản xuất trên thế
giới trong năm 2011/2012?
• Các câu trả lời được tính toán là khoảng 137,000 trong khi xấp xỉ là khoảng
140,000 đến 145,000 (vd Nếu bạn nói 35.8% là nhiều hơn 1/3 một ít, thì bạn lấy 147,600, do đó câu trả lời là 140,000 được xem là có thể đúng.)
Các phương án nhiễu tốt là cái gì?
• 35.8% của 49,200 = 17,900 vì vậy 20,000 (chỉ) là một câu trả lời hợp lý – không
chắc chắn như nó ít hơn sản lượng của Brazil Mặc dù đây là cách chung mà một học sinh phải giải quyết vấn đề.
• 135.8% của 49,200 = 66,813 vì vậy 70,000 là hợp lý
• Nếu bạn thêm tất cả 5 giá trị, bạn lấy 92,300 – so 90,000
• Thêm 5 của % và lấy 67.2% - so 67.2% x 92,300 = 62025.6 => 60,000
• Nhưng tất cả đều thấp hơn câu trả lời đúng – có phương án nhiễu nào cao hơn
140,000 không? 167% x 92,300 = 154141 => 150,000
VD câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn
Trang 125.2 Xây dựng Câu hỏi
nhiều lựa chọn phức hợp
Trang 13Câu hỏi lựa chọn phức hợp
• Cho phép đánh giá hiểu biết toàn diện sâu hơn/rộng hơn về một khái niệm hoặc một quy trình
• Có thể giúp giảm bớt nhu cầu đưa ra lời giải
trong Toán học
• Tất cả các phần trong một câu hỏi phải liên quan đến cùng một khái niệm hoặc một quy trình
• Khó khăn là làm sao để sử dụng những từ ngữ ngắn gọn, súc tích để diễn đạt câu hỏi
• Nói chung là đối với những câu hỏi dạng này thì học
sinh khó giành được điểm hơn
Trang 14Ví dụ: Chiều cao của học sinh
Giới thiệu PISA – Phần 2 14
Trong một giờ học toán, các học sinh đều được đo chiều cao của mình Chiều cao trung bình của các học sinh nam là
160 cm, còn của các học sinh nữ là 150 cm Alena là người cao nhất – cô cao 180 cm Zdenek là người thấp nhất – cậu cao
130 cm
Hai HS vắng mặt trong giờ hôm đó, nhưng đến lớp trong giờ học hôm sau Họ cũng được đo chiều cao, và mức trung bình được tính toán lại Thật bất ngờ là chiều cao trung bình của HS nữ và chiều cao trung bình của HS nam đều không thay đổi
Từ thông tin này, rút ra được kết luận nào dưới đây?
Khoanh ‘Có hoặc ‘Không’ đối với mỗi kết luận
Trang 15Chiều cao của học sinh
Giới thiệu PISA – Phần 2 15
Kết luận Có thể rút ra kết luận này
hay không?
Hai học sinh đều là nữ Có / Không
Một HS nam và một HS nữ Có / Không
Hai HS cao bằng nhau Có / Không
Chiều cao trung bình của tất cả các
HS đều không thay đổi. Có / Không
Zdenek vẫn là người thấp nhất Có / Không
Trang 16Chiều cao của học sinh
Giới thiệu PISA – Phần 2 16
-Hai HS nữ có chiều cao TB là 150cm
-Hai HS nam có chiều cao TB là 160cm
-1 nam cao 160cm, 1 nữ cao 150cm.
Trang 17Câu hỏi lựa chọn phức hợp
MP3 player and the headphones Có / Không
MP3 player and the speakers Có / Không
All 3 items – the MP3 player, the headphones and the speakers Có / Không
Music City đang có chương trình giảm giá Khi bạn mua hai hay nhiều hơn sản phẩm giảm giá, Music City sẽ giảm 20% giá trị lúc đầu của những sản phẩm này.
Jason có 200 zeds.
Trong đợt giảm giá này, anh ấy có thể mua những gì?
Khoanh tròn “Có” hoặc “Không” cho mỗi tuỳ chọn dưới đây.
Trang 18Câu hỏi lựa chọn phức hợp
Smiths Packaging ghi chép lại những vụ tai nạn lao động Các bảng biểu chỉ ra
số lượng tai nạn mỗi tháng trong năm 2010 và 2011.
hay không?
Trong năm 2011, có 7 tháng mà số vụ tai nạn hàng tháng thấp hơn giá trị trung bình. Có / Không
Trong năm 2011, the median number of injuries per month was higher than the mean
Dựa trên dữ liệu này của năm 2011, phát biểu
nào sau đây về số lượng trung bình các vụ tai nạn lao động tại Smiths Packaging là đúng?
Khoanh tròn “Có” hoặc “Không” cho mỗi phát biểu sau đây.
Trang 19TNKQ phức hợp
Tap chí Daily Mail và đài truyền hình Channel 7 ở Zedland đều tổ chức các
cuộc thăm dò biến đổi khí hậu
Mỗi cuộc thăm dò đều hỏi cùng một câu hỏi: “Zedland cần có hành động gì
liên quan đến việc biến đổi khí hậu không?”
Đây là kết quả của hai cuộc thăm dò.
54% tổng số lựa chọn là “Không” Có / Không / không đề cập
Có thể là ít hơn 8402 người đã tham gia vào 2 cuộc thăm dò Có / Không / không đề cập
Số lượng người xem Channel 7 gấp khoảng 2 lần số lượng độc giả Daily Mail. Có / Không / không đề cập
Dựa trên thông tin từ 2 cuộc thăm dò, phát biểu nào sau đây là đúng?
Khoanh tròn “Có” hoặc “Không” hoặc “không đề cập” cho mỗi phát biểu.
Trang 20Dave Tout
Ron Martin
Juliette Mendelovits
5.3 Xây dựng Câu hỏi đóng, mở đòi hỏi trả lời ngắn hoặc dài
Trang 21Nội dung: nghề nghiệp; cá nhân; khoa học; hoặc xã hội
Quá trình: công thức, vận dụng, giải thích
Cấu trúc câu trả lời mở
Trang 22Các dạng câu hỏi câu trả lời
Câu trả lời ngắn đối với câu hỏi đóng
Câu trả lời dài đối với câu hỏi đóng
Câu trả lời đối với câu hỏi đóng là câu trả lời có sẵn
và duy nhất.
Câu trả lời dài đối với câu hỏi mở
Trang 23Câu hỏi với câu trả lời mở tốt
Câu trả lời phải:
Rõ ràng, không mơ hồ
Các câu trả lời có thể phân vào các câu trả lời tiêu chuẩn
Tránh những câu trả lời hời hợt
Với câu hỏi yêu cầu trả lời mở, kỹ năng của cán
bộ mã hoá và tác giả xây dựng hướng dẫn mã hoá trở nên rất quan trọng trong việc đưa ra các đánh giá đúng đắn và mang tính so sánh
Trang 24Câu hỏi với câu trả lời mở ngắn thường là:
Các câu hỏi đơn giản và dễ hiểu hơn
Điển hình một câu trả lời tốt nhất– một câu trả lời số; một tên; chọn một giá trị/vị trí trong biểu đồ hoặc bản đồ;
Với một câu trả lời số, cái này được sử dụng khi có quá nhiều tuỳ chọn cho một câu hỏi trắc nghiệm khách quan đơn giản – đôi khi sau thử nghiệm, một CR có thể được đổi thành một MC dựa trên phần lớn các câu trả lời.
Câu trả lời mở ngắn
Trang 25Câu trả lời mở
Gợi ý cho các câu hỏi CR có thể mã hoá tự động:
Câu hỏi cần có bố cục tốt, hướng dẫn rõ ràng, không gây mập mờ ”
Bảo đảm không thể có 50% cơ hội để đoán câu trả lời đúng v.d., không thể trả lời đơn giản “có” hoặc “không”
Nếu đó là câu trả lời bằng số, cố gắng đơn giản hoá nó để mã hoá vd Kết quả là số nguyên hoặc
số thập phân hữu hạn
Trang 26Xúc xắc
Giới thiệu PISA – Phần 2 26
BÀI TOÁN: Trong hình bên phải, ta thấy có
ba con xúc xắc được xếp chồng lên nhau
Trên mặt con xúc xắc thứ nhất có 4 chấm.
Có tổng số bao nhiêu chấm trên 5 mặt nằm
ngang mà bạn không nhìn thấy được?
Có……….chấm
MÔ TẢ: Hình bên phải là hai con xúc xắc
Xúc xắc là các khối lập phương có số được
cho theo quy tăc sau: “Tổng số chấm nằm
trên hai mặt đối diện nhau luôn bằng 7”
Khối 1 Khối 2 Khối 3
Trang 27Xúc xắc
Giới thiệu PISA – Phần 2 27
Giả thiết ẩn cho ở phần mô tả: Tổng số
chấm trên 2 mặt đối diện luôn bằng 7
Giả thiết thừa: Các chấm trên các mặt xúc
xắc (ngoài mặt trên cùng) che dấu GT ẩn
Suy luận: Nhìn thấy cái không thấy (GT ẩn)
Tổng của các giá trị chưa biết là một giá trị
Trang 28Café của chúng ta đến từ đâu?
5 nước đứng đầu về sản lượng café trong năm 2011/2012 là Brazil, Vietnam, Indonesia,
Colombia và Ethiopia Bảng này cho biết sản lượng café hạt của những nước này.
Và hạt café được đóng gói thành hàng nghìn bao 60 kg?
Sản lượng café 2011/12
Source: United States Department of Agriculture, June 2012
Brazil sản xuất được hơn Vietnam bao nhiêu bao café 60kg
Trang 29Phạm vi nội dung toán học: Giả thiết và dữ liệu
Nội dung: Xã hội
Trang 30Câu trả lời mở dài
Các câu hỏi câu trả lời mở dài là cách để đo mức
độ cao hơn suy nghĩ, hiểu biết và việc áp dụng
kiến thức của học sinh
Có một số thách thức trong việc sử dụng các câu hỏi có câu trả lời mở dài:
Soạn Hướng dẫn mã hoá đáp ứng yêu cầu
Thời gian và chi phí trong HƯỚNG DẪN MÃ HOÁ
Duy trì tính nhất quán và độ tin cậy giữa những người chấm khác nhau
Quá trình này thường yêu cầu các hệ thống
giám sát tính thống nhất và chính xác của
HƯỚNG DẪN MÃ HOÁ
Trang 32Thách thức và gợi ý cho các câu hỏi CR dài năng lực Toán học thường được các chuyên gia mã hoá:
Suy nghĩ cẩn thận về tư duy toán học mà bạn đang đánh giá và câu trả lời bạn tìm kiếm
Soạn mục đích câu hỏi để bày tỏ mục đích, ý định của câu trả lời và để giúp cho việc hướng dẫn mã hoá/mã hoá
Bảo đảm đáp ứng các câu trả lời khác nhau– các phương pháp khác (đúng); sử dụng các giá trị khác (vd pi); độ chính xác; từ ngữ, thuật ngữ khác nhau tuỳ thuộc vào khả năng của học sinh.
Câu trả lời mở
Trang 33Where is our coffee coming from?
The top five coffee producing countries in 2011/2012 were Brazil, Vietnam, Indonesia,
Colombia and Ethiopia The table shows their total coffee bean production figures.
And did you know that coffee beans are packed and measured in thousands of
60-kilogram (kg) bags?
2011/12 Coffee Production
Source: United States Department of Agriculture, June 2012
Isabel khẳng định: “Brazil sản xuất hơn 1/3 lượng café trên thế giới” Giải thích tại sao khẳng định của Isabel là đúng
……….
……….
……….
Câu trả lời mở
Trang 34Câu trả lời mở
Mục đích câu hỏi:
Mô tả: giải thích tại sao một giá trị trong bộ dữ liệu được thể hiện dưới dạng tỉ
lệ phần trăm lớn hơn một tỉ lệ phân đoạn của bộ này
Phạm vi nội dung Toán học: giải thiết và dữ liệu
Nội dung: xã hội
Quy trình: sử dụng
Mức đầy đủ
Mã 1: Giải thích đúng dựa trên sự so sánh 35.8% và 1/3.
•Brazil sản xuất 35.8% sản lượng hạt cafe thế giới, và 1/3 là chỉ 33.33%, vì vậy Isabel
Trang 35Ví dụ Toán học PISA Bài 1 – Pizzas
Một cửa hàng Pizza phục vụ 2 cái loại pizza tròn có cùng độ
dày những kích cỡ khác nhau Cái nhỏ hơn có đường kính 30
cm và trị giá 30 zeds Cái lớn hơn có đường kính 40 cm và trị
giá 40 zeds.
Bánh pizza nào có lợi thế kinh tế hơn? Đưa ra lý do của bạn.
Mã 1: Đưa ra lý do chung rằng kích thước của bánh pizza
tăng nhiều hơn so với giá trị của chiếc bánh, suy ra chiếc bánh
lớn có lợi thế kinh tế hơn
HOẶC Tính diện tích và số lượng trên mỗi zed cho mỗi chiếc bánh pizza để kết luận rằng cái bánh to sẽ có lợi thế kinh tế
hơn
Mã 0: Câu trả lời khác [kể cả câu trả lời đúng nhưng giải
thích không đúng.]
Qúa chung– cần giải thích rõ ràng
“lý do chung” –
vd Ít nhất là thêm vào một ví dụ
Nghĩ đến tất cả các khả năng- cũng có thể tính zed trên mỗi cm
Câu trả lời có thể “có” hoặc
Trang 36Điểm kiểm tra
Giới thiệu PISA – Phần 2
36
Biểu đồ cho thấy các kết quả kiểm tra môn Khoa học của hai nhóm là Nhóm A và Nhóm B
Điểm trung bình của Nhóm A là 62,0 và điểm trung bình của
Nhóm B là 64,5 Các học sinh đạt kiểm tra khi điểm số lớn
hơn hoặc bằng 50.
Trang 37Điểm kiểm tra
Quan sát biểu đồ, so sánh điểm trung bình của hai nhóm, giáo viên cho rằng Nhóm B đã làm bài kiểm tra tốt hơn Nhóm A
Những học sinh trong Nhóm A chưa nhất trí với
ý kiến của giáo viên Họ cố thuyết phục giáo viên rằng Nhóm B không hề làm bài tốt hơn
Bằng việc sử dụng biểu đồ, hãy đưa ra lập luận toán học mà các học sinh Nhóm A có thể sử dụng để thuyết phục giáo viên
Giới thiệu PISA – Phần 2 37
Trang 38Điểm kiểm tra
Hướng dẫn chấm điểm
Mã 1: Đưa ra một lập luận hợp lý; có sự liên hệ với
số học sinh đạt kiểm tra và ảnh hưởng không
đáng kể của những học sinh không đạt; hoặc số học sinh có điểm cao nhất.
• Nhóm A có nhiều HS đạt kiểm tra hơn Nhóm B
(Nhóm A có ít HS không đạt kiểm tra hơn Nhóm B).
• Trong những HS đạt kiểm tra, thì HS của nhóm
A có kết quả đồng đều hơn học sinh của Nhóm B.
• Nhóm A có nhiều HS đạt trên 80 điểm hơn
nhóm B.
Giới thiệu PISA – Phần 2 38
Trang 39NHỮNG VỤ TRỘM
Giới thiệu PISA – Phần 2
Một phóng viên truyền hình đã trình bày biểu
đồ sau và phát biểu:
“Biểu đồ cho thấy số lượng những vụ trộm tăng mạnh từ năm 1998 tới năm 1999.”
Ý kiến của Em về kết luận này Giải thích.
Trang 40Câu trả lời “Chưa đủ cơ sở để kết luận” với giải thích hợp lý về
biểu đồ “thiếu thông tin”
Đánh giá câu trả lời giải thích biểu đồ là hợp lý hay không, không nên chọn tiêu chí chỉ đơn giản là “Có” hoặc “Không”.