Câu 33: Thực hiện phản ứng tách nước với một ancol đơn chức A ở điều kiện thích hợp sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được chất hữu cơ B có tỉ khối hơi so với A bằng 1,7.. CTPT của hai[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT NHƯ XUÂN 2 ĐỀ THI HỌC KÌ 2
MÔN HÓA HỌC 11 NĂM HỌC 2019 - 2020
ĐỀ SỐ 1:
Câu 1: Có bao nhiêu ancol ứng với công thức phân tử C4H10O?
Câu 2: Cho 6,72 lít hỗn hợp khí gồm etan và etilen qua dung dịch brom dư thấy dung dịch mất màu và có
1,344 lít khí thoát ra Các thể tích khí đo ở đktc và các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thành phần % thể tích của etilen là
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 10,25 gam hỗn hợp gồm hai 2 chất A và B (A, B đều là đồng đẳng kế tiếp
thuộc dãy của benzen) thu được 34,10 gam CO2 Công thức phân tử của A và B lần lượt là
A C6H6 và C7H8 B C8H10 và C9H12 C C7H8 và C8H10 D C9H12 và C10H14
Câu 4: Hiđrocacbon thơm X có CTCT:
CH3
CH3
Tên gọi của X theo danh pháp thay thế là
A 1,5 - đimetylbenzen B 1,4 - đimetylbenzen C 1,2 - đimetylbenzen D 1,3 - đimetylbenzen
Câu 5: Cho vài giọt nước brom vào dung dịch phenol, lắc nhẹ thấy xuất hiện
A xuất hiện kết tủa trắng B nước brom mất màu, xuất hiện kết tủa trắng
C nước brom mất màu, xuất hiện kết tủa vàng D nước brom bị mất màu
Câu 6: Cho 11,28 gam phenol tác dụng với 42 gam dung dịch HNO3 67,5% (H2SO4 đặc làm xúc tác và đun nóng; hiệu suất 80%) thu được m gam axit picric (2,4,6-trinitro phenol) Giá trị m là
A 21,984 B 27,480 C 42,938 D 34,350
Câu 7: Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
A C2H5OH B C2H6 C CH3-O-CH3 D C2H4
Câu 8: Công thức phân tử tổng quát của anken là
A CnH2n-2 (n2) B CnH2n (n 2) C CnH2n (n1) D CnH2n (n2)
Câu 9: Glixerol còn được dùng nhiều trong công nghiệp dệt, thuộc da do có khả năng giữ nước làm mềm
da, vải, Khi cho thêm glixerol vào mực in, mực viết, kem đánh răng,… sẽ giúp cho các sản phẩm đó
chậm bị khô Công thức phân tử của glixerol là
A C3H8O B C3H8O3 C C3H8O2 D C3H6O3
Câu 10: Ancol X có CTCT: CH3–CH(CH3)– CH2-CH2-OH Tên của X theo danh pháp thay thế là
A 3-metylbutan-2-ol B 2-metylbutan-2-ol C 2-metylbutan-1-ol D 3-metylbutan-1-ol
Câu 11: Ancol metylic là gây ngộ độc, tác động vào hệ thần kinh và nhãn cầu, làm rối loạn chức năng đồng
hóa của cơ thể gây nên sự nhiễm độc Công thức cấu tạo thu gọn của ancol metylic là
Trang 2A CH3OH B C3H7OH C C3H5OH D C2H5OH
Câu 12: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T với một số thuốc thử được ghi ở bảng sau:
X, Y, Z Kim loại Na Sủi bọt khí không màu
Z Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Tạo dung dịch xanh lam
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A ancol etylic, phenol, glixerol, natri phenolat B ancol etylic, phenol, natri phenolat, glixerol
C phenol, ancol etylic, glixerol, natri phenolat D ancol etylic, glixerol, natri phenolat, phenol
Câu 13: Chất tác dụng được với lượng dư dung dịch AgNO3 trong amoniac tạo thành kết tủa vàng là
A ancol metylic B but-1-in C etilen D but-2-in
Câu 14: Phương trình hóa học nào dưới đây sai?
A C6H6 + Br2 ,
o
Fe t
C6H5Br + HBr
B C6H5OH + 3HNO3 đặcH SO ñaêc 2 4
C6H2(NO2)3OH + 3H2O
C C2H5OH + CuO t o CH3-CHO + Cu + H2O
D C2H5OH + NaOH C2H5ONa + H2O
Câu 15: Anken X có CTCT: CH3-CH(CH3)-CH=CH2 Tên gọi của X theo danh pháp thay thế là
A 3–metylbut–1–en B 3–metylbut–2–en C 3–metylpent–1–en D 2–metylbut–3–en
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol X (no, đơn chức, mạch hở) thu được 6,6 gam CO2 và 4,05 gam
H2O Công thức X là
A C2H5OH B CH3OH C C3H7OH D C4H9OH
Câu 17: Để nhận biết các dung dịch hoặc chất lỏng sau: glixerol, etanol và phenol có thể dùng thuốc thừ
nào sau đây?
A Na, dung dịch brom B dung dịch brom, quỳ tím
C dung dịch brom, Cu(OH)2 D Cu(OH)2, quỳ tím
Câu 18: Cho hỗn hợp gồm 27,6 gam glixerol và 9,2 gam etanol tác dụng với Na dư, sau phản ứng thu
được V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là
Câu 19: Cho m gam phenol tác dụng với lượng vừa đủ nước brom thu được 33,1 gam kết tủa trắng Giá
trị của m là
Câu 20: Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 15 gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 21: Cho C6H5-CH3 (toluen) lần lượt tác dụng với các chất sau: (1) dung dịch Br2; (2) Br2 khan (Fe,
t0); (3) dung dịch HNO3 đặc (dung dịch H2SO4 đặc); (4) H2 (Ni, t0); (5) O2 (t0) Số chất phản ứng được với C6H5-CH3 là
Trang 3A 2, 3, 5 B 1, 2, 5 C 2, 3, 4 D 2, 3, 4, 5
Câu 22: Cho 6,0 gam một ancol X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với Na dư thấy có 1,12 lit khí
H2 thoát ra (đktc) Công thức phân tử của X là
A C4H8O B C4H10O C C2H6O D C3H8O
Câu 23: Ankan X có CTCT:
Tên gọi của X theo danh pháp thay thế là
A 3 – metylpropan B 2 – metylbutan C 3 – metylbutan D 2 – metylpropan
Câu 24: Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học cis-trans?
A CH3-CH=C(CH3)2 B CH2=CH-CH3 C CH3-CH=CH-CH3 D CH2=C(CH3)2
Câu 25: Để nhận biết các chất lỏng hoặc dung dịch sau: benzen, stiren, phenol có thể dùng thuốc thừ nào
sau đây?
A dung dịch KMnO4 B quỳ tím C dung dịch brom D dung dịch NaOH
Câu 26: Dẫn 12,6 gam một anken X qua bình chứa dung dịch brom dư thì thấy có 48 gam brom tham gia
phản ứng Tên gọi của X là
A C2H4 B C3H4 C C3H6 D C4H8
Câu 27: Phenol không có khả năng phản ứng với chất nào sau đây?
A Dung dịch NaOH B Kim loại Na C Dung dịch Br2 D Dung dịch NaCl
Câu 28: Dãy đồng đẳng của benzen có công thức tổng quát là
A CnH2n-6 (n 6) B CnH2n+6 (n 6) C CnH2n-6 (n 3) D CnH2n-6 (n 6)
Câu 29: Cho 30 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol metylic tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch
NaOH 1M Khối lượng ancol metylic trong hỗn hợpX là
A 5,9 gam B 11,2 gam C 14,1 gam D 18,8 gam
Câu 30: Cho các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH dư vào phenol (lỏng)
(2) Cho ancol metylic vào dung dịch NaOH
(3) Cho dung dịch glixerol ống nghiệm chứa Cu(OH)2
(4) Cho Na vào một lượng dư ancol etylic
(5) Thổi khí CO2 đến dư vào dung dịch C6H5ONa
Số thí nghiệm có phản ứng là
Câu 31: Khi đốt cháy hoàn toàn a (mol) một ankan X cần vừa đủ V lit O2 (đktc) thu được b (mol) CO2 và
c (gam) H2O Biểu thức liên hệ đúng là
A a c b B 1c
2
18
c
18
c
a b
Câu 32: Cho clo dư tác dụng với m gam benzen (có bột Fe, đun nóng), người ta thu được 14,625 gam
clobenzen với hiệu suất của phản ứng 80% Giá trị m là
Câu 33: Cho 30 gam hỗn hợp X gồm glixerol và ancol etylic tác dụng hoàn toàn với Cu(OH)2 dư thì sẽ
CH2
CH3
Trang 4hòa tan được 9,8 gam Cu(OH)2 Khối lượng ancol etylic có trong X là
Câu 34: Ankan X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 82,76% Công thức phân tử ankan X là
A C3H8 B C4H10 C C5H12 D C2H6
Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CH4, C2H4, C2H2, C6H6 thu được 5,824 lít CO2 (đktc)
và 2,7 gam nước Giá trị của m là
Câu 36: Cho dãy các chất: CH C-CH=CH2; CH3-CH3; CH2=CH-CH2-OH; C6H5-OH (phenol);
CH2=CH2 Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là
Câu 37: Cho ba hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ < 62) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư Trong các phát biểu sau:
(a) 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol H2 (Ni, t0)
(b) Chất Z có đồng phân hình học
(c) Chất Z có tên gọi là but-1-in
(d) Ba chất X, Y và Z đều có mạch cacbon không phân nhánh
(e) Ba chất X, Y và Z phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 t heo cùng một tỉ lệ mol
(f) Chất Y có tên gọi là vinyl axetilen
Số phát biểu đúng là
Câu 38: Một ancol X có tỉ khối so với hiđro là 30 Công thức của X là
A CH4O B C3H8O C C4H10O D C2H6O
Câu 39: Hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức, mạch hở là X và Y (MX < MY), đồng đẳng kế tiếp của nhau Cho m gam T vào bình đựng Na dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 5,60 lit khí (đktc) và khối lượng bình tăng 26,7 gam Đun nóng m gam T với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z gồm: 0,08 mol ba ete (có khối lượng 6,76 gam) và một lượng ancol dư Hiệu suất phản ứng tạo ete của X và Y lần lượt là
A 20% và 40% B 40% và 30% C 30% và 30% D 50% và 20%
Câu 40: Thực hiện thí nghiệm điều chế khí X, khí X được thu vào bình tam giác theo hình vẽ bên dưới:
Một học sinh A tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Đun nóng CH3COONa (natri axetat) khan với hỗn hợp vôi tôi xút (NaOH, CaO)
(2) Đun ancol etylic (C2H5OH) nguyên chất với đá bọt ở 1700C
(3) Cho mẫu CaC2 (đất đèn) vào bình cầu chứa nước dư
(4) Cho mẫu Al4C3 vào bình cầu chứa nước dư
(5) Cho C6H5-CH3 (toluen) vào bình chứa hỗn hợp H2SO4 đặc và HNO3 đặc, sau đó lắc hỗn hợp
Trang 5(6) Cho mẫu Na vào ống nghiệm khô chứa C6H5OH nóng chảy
(7) Cho dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm chứa dung dịch C6H5ONa (natri phenolat)
(8) Hấp thụ hoàn toàn khí C2H4 vào ống nghiệm chứa nước dư có xúc tác H2SO4
(9) Hấp thụ hoàn toàn khí C2H2 vào ống nghiệm chứa nước dư có xúc tác HgSO4, H2SO4
(10) Cho mẫu Na vào ống nghiệm chứa C6H6 (benzen) lỏng, nguyên chất
Số thí nghiệm có thể thu được khí X bằng hình vẽ trên là
ĐỀ SỐ 2:
Câu 1: Khối lượng Ag thu được khi cho 0,1 mol CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng là
A 21,6 gam B 16,2 gam C 43,2 gam D 10,8 gam
Câu 2: Khi cho 0,1 mol X (có tỷ khối hơi số với H2 lớn hơn 20) tác dụng với dung dịch AgNO3 trong
NH3 dư, thu được 43,2g Ag X thuộc loại anđehit
A 3 chức B 2 chức C 4 chức D đơn chức
Câu 3: Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường?
Câu 4: Cho các chất: but-1-en, but-1-in, buta-1,3-đien, vinylaxetilen, isobutilen Có bao nhiêu chất
trong số các chất trên khi phản ứng hoàn toàn với khí H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra butan?
Câu 5: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12 ?
A 3 đồng phân B 5 đồng phân C 6 đồng phân D 4 đồng phân
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 3 anđehit no đơn chức thu được 4,48 lít khí CO2(đktc) Cũng lượng hỗn hợp đó, nếu oxi hoá thành axit (h = 100%), rối lấy axit tạo thành đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được
m gam nước Giá trị của m là
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol axit cacbonxylic đơn chức cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc) thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O Giá trị của V là:
Câu 8: Tỉ khối hơi của anđêhit X so với H2 bằng 29 Biết 2,9 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
dư thu được 10,8 gam Ag Công thức cấu tạo của X là:
A CH3-CH2-CHO B CH2=CH-CHO C CH2=CHCH2CHO D OHC-CHO
Câu 9: Sắp xếp theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi của các chất CH3OH, H2O, C2H5OH
A H2O, C2H5OH,CH3OH B CH3OH, C2H5OH, H2O
C H2O,CH3OH, C2H5OH D CH3OH, H2O,C2H5OH
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm một ankan và một anken, thu được 0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O Phần trăm số mol anken trong X là
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 ancol no đơn chức là đồng đẳng liên tiếp thu được
11,2 lít CO2 (đktc) Cũng với lượng hỗn hợp trên cho phản ứng với Na dư thì thu được 4,48 lít H2 (ở
Trang 6đktc) Công thức phân tử của 2 ancol trên là
A C3H7OH; C4H9OH B CH3OH; C2H5OH C CH3OH; C3H7OH D C2H5OH;C3H7OH
Câu 12: X là hợp chất hữu cơ chứa C , H , O Biết X có phản ứng tráng gương và phản ứng với dung
dịch NaOH Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 3a mol CO2 và H2O X là
A HCOOH B HCOOCH3 C CHO-COOH D CHO-CH2-COOH
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 0,059 gam hợp chất hữu cơ X chỉ thu được 0,140 gam CO2 và 0,072 gam
H2O Tỉ khối hơi của X đối với oxi bằng 2,31 Công thức phân tử của X
A C2H6O2 B C3H6O C C5H12O D C4H10O
Câu 14: Đun nóng hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với
H2SO4 đặc ở 140oC Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước Công thức phân tử của hai rượu trên là
A CH3OH và C2H5OH B C3H5OH và C4H7OH
C C2H5OH và C3H7OH D C3H7OH và C4H9OH
Câu 15: Bậc ancol của 2-metylbutan-2-ol là
Câu 16: Cho 2,9 gam anđehit X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 29,0 tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam Ag Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A CH2=CHCHO B CH3CHO C (CHO)2 D CH3CH2CHO
Câu 17: Hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, đồng đẳng kế tiếp Đun nóng 16,6 gam X với H2SO4 đặc ở 140ºC, thu được 13,9 gam hỗn hợp ete (không có sản phẩm hữu cơ nào khác) Biết các phản ứng xảy
ra hoàn toàn Công thức của hai ancol trong X là
A C2H5OH và C3H7OH B C3H7OH và C4H9OH
C CH3OH và C2H5OH D C3H5OH và C4H7OH
Câu 18: Công thức cấu tạo chung ancol no, đơn chức,mạch hở là
A ROH B CnH2n - 1OH (n 1) C CnH2n + 1OH (n 1) D CnH2n + 2O
Câu 19: Định nghĩa nào sau đây là đúng về ankan?
A Ankan là những hidrocacbon no có mạch vòng
B Ankan là những hidrocacbon no không có mạch vòng
C Ankan là những hidrocacbon chỉ có chứa liên kết đơn
D Ankan là những hợp chất hữu cơ chỉ có chứa liên kết đơn
Câu 20: Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam
muối của axit hữu cơ Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A CH2=CH-COOH B HC≡C-COOH C CH3-CH2-COOH D CH3COOH
Câu 21: Ancol là những hợp cất hữu cơ có nhóm liên kết với
A cacboxyl, nguyên tử cacbon hoặc hidro B hidroxyl, nguyên tử cacbon của vòng benzen
C cacbonyl , nguyên tử cacbon no D hidroxyl , nguyên tử cacbon no
Câu 22: Hỗn hợp khí X chứa hiđro và một anken Tỉ khối hơi của X đối với hiđro là 6 Đun nóng X có
bột Ni xúc tác, X biến thành hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với hiđro là 8 và không làm mất màu nước brom Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của anken là
A C4H8 B C4H6 C C2H4 D C3H6
Trang 7Câu 23: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo andehit có CTPT C4H8O?
Câu 24: X là một ancol no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi nước
và 6,6 gam CO2 Công thức của X là
A C3H7OH B C3H6(OH)2 C C3H5(OH)3 D C2H4(OH)2
Câu 25: Axit axetic (CH3COOH) tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Câu 26: Cho 2 dd HCl và CH3COOH có cùng nồng độ CM Hãy so sánh pH của 2 dung dịch?
C Không so sánh được D HCl<CH3COOH
Câu 27: Anđehit no,đơn chức ,mạch hở có CTPT là :
A CnH2n+1CHO (n0) B CxH2xO2 (x1) C CnH2nCHO (n0 D CxH2xO (x1)
Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 3a mol CO2 Mặt khác, để trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH Công thức cấu tạo của Y là:
C CH3 -CH2 -COOH D HOOC -CH2 -COOH
Câu 29: Không nên dùng nước để dập tắt đám cháy xăng, dầu vì :
A Xăng, dầu tan trong nước và nhẹ hơn nước nên vẫn tiếp tục cháy
B Xăng, dầu không tan trong nước và nhẹ hơn nước nên nổi lên trên lan rộng và tiếp tục cháy
C Xăng, dầu không tan trong nước và nặng hơn nước nên vẫn tiếp tục cháy
D Xăng, dầu tan trong nước và nặng hơn nước nên vẫn tiếp tục cháy
Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn a mol một ancol X, thu được 13,2 g CO2 và 7,2 g nước Giá trị của a là
Câu 31: Số đồng phân ancol của C4H10O là:
Câu 32: Ancol no đơn chức tác dụng được với CuO tạo anđehit là
C ancol bậc 1 D ancol bậc 1 và ancol bậc 2
Câu 33: Thực hiện phản ứng tách nước với một ancol đơn chức A ở điều kiện thích hợp sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn được chất hữu cơ B có tỉ khối hơi so với A bằng 1,7 Xác định công thức phân tử ancol
A
A CH3OH B C4H9OH C C3H7OH D C2H5OH
Câu 34: Cho 0,94 g hỗn hợp hai anđehit đơn chức, no, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với
dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 3,24 gam Ag CTPT của hai anđehit là
A etanal và metanal
B etanal và propanal
C propanal và butanal
D butanal và pentanal
Câu 35: Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH3)3C–CH2–CH(CH3)2 là
A 2,2,4-trimetylpentan B 2,2,4,4-tetrametylbutan
C 2,4,4-trimetylpentan D 2,4,4,4-tetrametylbutan
Trang 8Câu 36: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 43,2 gam Ag Hiđro hoá X được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Câu 37: Công thức chung: CnH2n-2 ( n ≥ 2) là công thức của dãy đồng đẳng:
Câu 38: C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân axit?
A 3 đồng phân B 1 đồng phân C 4 đồng phân D 2 đồng phân
Câu 39: Để phân biệt axit fomic (HCOOH) và axit axetic (CH3COOH) có thể dùng thuốc thử:
Câu 40: X là hỗn hợp 2 ankan Để đốt cháy hết 10,2 gam X cần 25,76 lít O2 (đktc) Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa Giá trị m là:
Trang 9Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội
dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,
giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
I Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh
Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường
Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức
Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt
điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí