1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài tập trắc nghiệm chuyên đề Sự điện ly môn Hóa học 11 năm 2020 Trường THPT Sông Hiền

8 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?. Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch: AA[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT SÔNG HIỀN BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ SỰ ĐIỆN LY

MÔN HÓA HỌC 11 NĂM HỌC 2019 - 2020

Câu 1 Phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?

A Pb(OH)2 + H2SO4 → PbSO4 + 2H2O

B AgNO3 + NaCl → NaNO3 + AgCl

C CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2

D Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Câu 2 Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch:

A Br2 + SO2 + 2H2O  2HBr + H2SO4

B Zn + 2Fe(NO3)2 Zn(NO3)2 + 2Fe

C Fe(NO3)3 + 3NaOH  Fe(OH)3 + 3NaNO3

D Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2

Câu 3 Cho phương trình hóa học của phản ứng ở dạng ion thu gọn sau: CO3  + 2H+ H2O + CO2

Phương trình ion thu gọn trên là của phương trình dạng phân tử nào sau đây:

A Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + H2O + CO2

B CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + H2O + CO2

C MgCO3 + 2HCl  MgCl2 + H2O + CO2

D BaCO3 + 2HCl  BaCl2 + H2O + CO2

Câu 4 Phương trình ion thu gọn: H+ + OH- → H2O biễu diễn bản chất của phản ứng hóa học nào dưới

đây?

A H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

B NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O

C H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4↓

D 3HCl + Fe(OH)3 → FeCl3 + 3H2O

Câu 5 Một số nước giếng khoan có chứa hợp chất của sắt thường gặp ở dạng cation Fe2+ và anion nào

sau đây

Câu 6 Những ion nào dưới đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch:

A Na+, Mg2+, OH-, NO3- B HSO4-, Na+, Ca2+, CO32-

C Ag+, H+, Cl-, SO42- D OH-,Na+,Ba2+,Cl

-Câu 7 Dãy các chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH:

A Al(OH)3, Al2O3, Na2CO3 B Mg(OH)2, ZnO, Fe2O3

C Na2HPO4, Zn(OH)2,(NH4)2CO3 D Na2SO4, HNO3, Al2O3

Câu 8 Muối Y khi tác dụng với dung dịch HCl cho khí thoát ra, khi tác dụng với dung dịch NaOH tạo

kết tủa Muối Y là

Câu 9 Trường hợp nào dưới đây không dẫn điện?

A dung dịch NaOH B NaOH nóng chảy C NaOH rắn, khan D dung dịch HF trong nước

Trang 2

Câu 10 Dung dịch các muối, axit, bazơ dẫn điện là do

A phân tử của chúng dẫn được điện

B muối, axit, bazơ có khả năng phân li ra ion trong dung dịch

C có sự di chuyển của electron tạo thành dòng electron

D các ion hợp phần có khả năng dẫn điện

Câu 11 Dãy gồm các chất đều là chất điện li?

A C6H6, HCl, Mg(NO3)2, KOH

B NaOH, HClO4, CH3COONa, (NH4)3PO4

C HNO3, C2H5OH, NaCl, Ba(OH)2

D H3PO4, Na2CO3, CO2, LiOH

Câu 12 Dãy gồm các chất đều là chất điện li mạnh:

A H2CO3, Na2CO3, NaNO2

B CH3COOH, Ba(OH)2, BaSO4

C HgCl2, H3PO4, Mg(NO3)2

D NaOH, NaCl, AgCl

Câu 13 Có bốn dung dịch: NaCl 0,1M, C2H5OH 0,1M, CH3COOH 0,1M và K2SO4 0,1M Dung dịch

dẫn điện tốt nhất là:

A dung dịch NaCl B dung dịch C2H5OH C dung dịch CH3COOH D dung dịch K2SO4 Câu 14 Chọn phát biểu đúng

A Trong các dung dịch có cùng nồng độ 0,1M: HCl, HF, HI, HBr; dung dịch dẫn điện kém nhất là HI

B Dung dịch được tạo thành khi hòa tan cùng số mol NaOH và HF trong nước không dẫn được điện

C Khả năng dẫn điện của nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2 trong nước) để trong không khí giảm

dần theo thời gian

D Giá trị tích số ion của nước phụ thuộc vào sự có mặt của axit (hoặc bazơ) hòa tan

Câu 15 Một học sinh thực hiện thí nghiệm như hình vẽ sau:

Hãy giải thích kết quả của các thí nghiệm trên

Câu 16 Tổng nồng độ mol các ion trong dung dịch BaCl2 0,01M là

Câu 17 Một dung dịch có a mol NH4+, b mol Mg2+, c mol SO4 , d mol HCO3  Biểu thức biểu thị mối

liên hệ giữa a, b, c, d là:

A a + 2b = c + d B a + b = c + d C a + b = 2c + d D a + 2b = 2c + d Câu 18 Dung dịch X có chứa x mol K+; 0,2mol SO42-; 0,3mol Cl- và 0,2 mol Al3+ Giá trị của x là

Câu 19 Một dung dịch X gồm 0,03 mol Mg2+, 0,06 mol Al3+, 0,06 mol NO3 , 0,09 mol SO4  Muốn thu

Trang 3

được dung dịch X cần phải hòa tan 2 muối nào sau đây:

A Mg(NO3)2 và Al2(SO4)3 B MgSO4 và Al(NO3)3 C.Mg(NO3)2 và Al(NO3)3 D MgSO4 và Al2(SO4)3

Câu 20 Bố trí 4 bộ dụng cụ thí nghiệm như hình vẽ rồi lần lượt đổ vào mỗi bình 100 ml một dung dịch

khác nhau: Bình (I) là dung dịch Ba(OH)2, bình (II) là CH3COOH, bình (III) và KOH (Các dung dịch đều

có cùng nồng độ là 0,001M) còn bình (IV) chỉ cho 100 ml H2O Hãy so sánh độ sáng của đèn Đ ở mỗi

bình trong các thí nghiệm sau (sáng, sáng mờ hay không sáng) và giải thích hiện tượng xảy ra: khi đóng

khoá K

Câu 21 Theo A-rê-ni-ut, chất nào dưới đây là axit?

Câu 22 Hiđroxit nào sau đây không phải là hiđroxit lưỡng tính?

Câu 23 Muối nào sau đây không phải là muối axit?

Câu 24 Chọn phát biểu đúng khi nói về muối trung hòa:

B Muối được tạo bởi axit mạnh và bazơ mạnh

C Dung dịch muối không làm đổi màu quì tím hoặc phenolphtalein

D Muối mà anion gốc axitkhông còn hiđro có khả năng phân li ra H+ trong nước

Câu 25 Màu của quỳ tím sẽ thay đổi như thế nào khi nhúng lần lượt vào các dung dịch sau:

A Xanh, đỏ, không đổi B Xanh, xanh, đỏ C Không đổi, xanh, đỏ D Đỏ, xanh, không đổi Câu 26 Nhỏ một giọt quì tím vào dung dịch NaOH, dung dịch có màu xanh Tiếp tục nhỏ từ từ dung

dịch HCl tới dư vào dung dịch có màu xanh thì:

B Màu xanh của dung dịch đậm dần, sau đó mất màu hẳn

C Màu xanh của dung dịch nhạt dần, mất hẳn, sau đó chuyển sang màu đỏ

dd Na 2 SO 4 quỳ tím

NaOH quỳ tím

H 2 sO 4 quỳ tím

Trang 4

D Màu xanh của dung dịch nhạt dần rồi mất hẳn

Câu 27 Thể tích dung dịch HCl 0,3M cần để trung hòa 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1M và

Ba(OH)2 0,1M là

Câu 28 Có một số hợp chất hoá học gọi là chất chỉ thị màu, chúng làm cho dung dịch thay đổi màu khi

độ axit thay đổi Trong rau muống (và vài loại rau khác) có chất chỉ thị màu này Hãy giải thích vì sao

nước rau muống đang xanh khi vắt chanh vào thì chuyển sang màu đỏ?

Câu 29 Phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?

A Pb(OH)2 + H2SO4 → PbSO4 + 2H2O

B AgNO3 + NaCl → NaNO3 + AgCl

C CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2

D Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Câu 30 Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch:

A Br2 + SO2 + 2H2O  2HBr + H2SO4

B Zn + 2Fe(NO3)2 Zn(NO3)2 + 2Fe

C Fe(NO3)3 + 3NaOH  Fe(OH)3 + 3NaNO3

D Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2

Câu 31 Cho phương trình hóa học của phản ứng ở dạng ion thu gọn sau: CO3  + 2H+ H2O + CO2

Phương trình ion thu gọn trên là của phương trình dạng phân tử nào sau đây:

A Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + H2O + CO2

B CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + H2O + CO2

C MgCO3 + 2HCl  MgCl2 + H2O + CO2

D BaCO3 + 2HCl  BaCl2 + H2O + CO2

Câu 32 Phương trình ion thu gọn: H+ + OH- → H2O biễu diễn bản chất của phản ứng hóa học nào dưới

đây?

A H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O B NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O

C H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4↓ D 3HCl + Fe(OH)3 → FeCl3 + 3H2O

Câu 33 Một số nước giếng khoan có chứa hợp chất của sắt thường gặp ở dạng cation Fe2+ và anion nào

sau đây

Câu 34 Những ion nào dưới đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch:

A Na+, Mg2+, OH-, NO3- B HSO4-, Na+, Ca2+, CO32-

C Ag+, H+, Cl-, SO42- D OH-,Na+,Ba2+,Cl

-Câu 35 Dãy các chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH:

A Al(OH)3, Al2O3, Na2CO3 B Mg(OH)2, ZnO, Fe2O3

C Na2HPO4, Zn(OH)2,(NH4)2CO3 D Na2SO4, HNO3, Al2O3

Câu 36 Muối Y khi tác dụng với dung dịch HCl cho khí thoát ra, khi tác dụng với dung dịch NaOH tạo

kết tủa Muối Y là

Câu 37 Cho dung dịch chứa các ion: Na+, Ca2+, H+, Cl-, Ba2+, Mg2+ Nếu không đưa ion lạ vào dung

Trang 5

dịch, thì chất nào sau đây có thể tách được nhiều ion ra khỏi dung dịch nhất?

A dung dịch Na2SO4 vừa đủ B dung dịch K2CO3 vừa đủ

C dung dịch NaOH vừa đủ D dung dịch Na2CO3 đủ

Câu 38 Có 4 anion Cl-, SO42-, CO32-, PO43- ; 4 cation Na+, Zn2+, NH4+, Mg2+ nằm trong 4 ống nghiệm,

mỗi ống chứa 2 anion ; 2 cation trong 8 ion trên Định các ion có thể có trong mỗi dung dịch, biết 2 dung

dịch này đều trong suốt

A ống 1: Cl-, CO32-, Na+, Zn2+ ; ống 2: SO42-, PO43- , NH4+, Mg2+

B ống 1: Cl-, PO43- , NH4+, Zn2+ ; ống 2: CO32-, SO42-, Mg2+, Na+

C ống 1: Na+, PO43- , NH4+, CO32-; ống 2: Cl-, SO42-, Mg2+, Zn2+

D ống 1: Cl-, SO42-, Mg2+, NH4+ ; ống 2: CO32-, Na+, Zn2+, PO43-

Câu 39 Cho các cặp chất sau:

(I) Na2CO3 + BaCl2 ; (II) (NH4)2CO3 + Ba(NO3)2; (III) Ba(HCO3)2 + K2CO3; (IV) BaCl2 + MgCO3

Những cặp chất khi phản ứng có cùng phương trình ion thu gọn là

Câu 40 Cho thí nghiệm như hình vẽ Khi cho Na2CO3 dư, hiện

tượng xảy trong ống nghiệm là:

A Có kết tủa keo trắng, bọt khí bay ra

B Không có hiện tượng gì

C Có kết tủa keo trắng

D Có bọt khí bay ra, kết tủa vàng

Câu 41 Cho dung dịch AgNO3 vào 4 ống nghiệm chứa NaF, NaCl, NaBr, NaI

Hiện tượng xảy ra trong các ống 1, 2, 3, 4 là:

A Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa vàng, có kết tủa vàng đậm

B Có kết tủa trắng, có kết tủa vàng, có kết tủa vàng đậm, không có hiện tượng

Na 2 CO 3

AlCl 3

AgNO 3

Trang 6

100; 3,9

200; 7,8

240; 3,12

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

C Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa vàng đậm, có kết tủa vàng

D Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa trắng, không có hiện tượng

Câu 42 Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ

Nếu cho dung dịch Ba(OH)2 dư thì ở ống nào thu được kết tủa:

Câu 43 Khi đồ dùng bằng đồng bị gỉ xanh (là hỗn hợp rắn Cu(OH)2 và CuCO3), có thể dùng khăn tẩm

dung dịch nào sau đây để lau chùi vật sáng đẹp như mới?

A Axit axetic CH3COOH B Xôđa Na2CO3 C Nước vôi Ca(OH)2 D Muối ăn NaCl

Câu 44 Trong dạ dày của người có chứa axit clohidric có pH khoảng từ 1,6 đến 2,4 nhằm tiêu hóa thức

ăn Tuy nhiên, có nhiều nhân tố gây sản sinh axit quá mức trong dạ dày như stress, rượu, bia, thuốc lá,

nhiễm vi khuẩn dạ dày Helicobacter pylori, một số chất gây kích thích quá mức như gia vị cay, chua hoặc

cafein Khi nồng độ axit cao quá mức sẽ gây một bệnh như chứng ợ nóng, viêm loét dạ dày, trào ngược

axit lên thực quản Đau dạ dày là một trong những loại bệnh phổ biến trong đời sống hiện nay Chính vì

vậy, người ta thường uống trước bữa ăn một loại thuốc có chứa muối natribicacbonat Hãy giải thích vì

sao muối NaHCO3 được dùng để chế thuốc đau dạ dày?

Câu 45 Cho từ từ dung dịch NaOH 1,5M phản ứng với 1 lít dung dịch Al(NO3)3 Khối lượng kết tủa thu

được có quan hệ với thể tích dung dịch NaOH như hình vẽ:

(1)

Ba(OH)2

Trang 7

1 Nồng độ dung dịch Al(NO3)3 ban đầu là:

2 Nồng độ CM của NaNO3 và NaAlO2 sau phản ứng là:

Câu 46 Tại một phòng thí nghiệm để kiểm tra hàm lượng hidro sunfua có trong một mẫu khí lấy từ bãi

rác người ta cho mẫu đó đi vào dung dịch Pb(NO3)2 dư tốc độ 2,5 lít/phút trong 400 phút Lọc tách kết

tủa thu được 4,78 mg chất rắn màu đen Dựa vào các dữ liệu nói trên, em hãy xác định hàm lượng hidro

sunfua có trong mẫu khí đó theo đơn vị mg/m3 Không khí tại khu vực bãi rác đó có bị ô nhiễm không?

Biết rằng theo tiêu chuẩn Việt Nam ở khu dân cư hàm lượng hidro sunfua không vượt quá 0,3 mg/m3

Câu 47 Rau quả khô được bảo quản bằng khí SO2 thường chứa một lượng nhỏ hợp chất chứa gốc sunfit

(SO32-) Để xác định sự có mặt của gốc sunfit trong hoa quả một học sinh ngâm một ít quả đậu trong

nước Sau một thời gian lọc lấy dung dịch rồi cho tác dụng với hidro peoxit (H2O2) (chất oxi hóa) sau đó

tác dụng tiếp với dung dịch bari clorua Viết phương trình ion thu gọn thể hiện các quá trình xảy ra

Câu 48 Những hóa chất sau thường dùng trong công việc nội trợ: Muối ăn, giấm, bột nở (NH4HCO3),

phèn chua, muối iot (NaCl + KI) Hãy dùng phản ứng hóa học để phân biệt chúng Viết phương trình hóa

học xảy ra

Câu 49 Một mẫu nước có chứa chì (II) nitrat Để xác định hàm lượng Pb2+, người ta hòa tan một lượng

dư Na2SO4 vào 500,0 ml nước đó, làm khô kết tủa sau phản ứng thu được 0,96 gam PbSO4 Hỏi nước này

có bị nhiễm độc chì không Biết rằng nồng độ chì tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,10 mg/lít

Câu 50 Nước có vai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống và sản xuất nông nghiệp, công nghiệp Nước

thường dùng là nước tự nhiên được lấy từ sông, suối, hồ và nước ngầm Nước tự nhiên thường chứa

nhiều muối của các kim loại như canxi, magie, sắt, Khi tổng nồng độ ion Ca2+, Mg2+ vượt quá 1,3

mmol/lít thì nước đó được gọi là nước cứng Nếu tổng nồng độ ion Ca2+, Mg2+ từ 1,4 đến 2,5 thì nước có

độ cứng trung bình; từ 2,6 đến 3,7thì nước có độ cứng lớn Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống

cũng như trong sản xuất như: đun nước cứng lâu ngày trong nồi hơi, nồi sẽ bị phủ một lớp cặn; các ống

dẫn nước cứng lâu ngày bị đóng cặn, làm giảm lưu lượng của nước; làm giảm khả năng tẩy rửa của xà

phòng, làm quần áo mau mục nát; làm hỏng dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị

của thực phẩm

Em hãy đề xuất phương pháp làm mềm nước cứng

Trang 8

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh

Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 12/05/2021, 23:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w