Vấn đề sở hữu và thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam sẽ giới thiệu tới các bạn các vấn đề cơ bản như: Sở hữu về tư liệu sản xuất trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam,... Mời các bạn cùng tham khảo nắm bắt thông tin vấn đề.
Trang 1VẤN ĐỀ SỞ HỮU VÀ THÀNH PHẦN KINH TẾ TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ
LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
Ở VIỆT NAM
ThS Nguyễn Dũng Anh Phó Trưởng khoa Kinh tế Học viện Chính trị khu vực III
Trang 2I SỞ HỮU VỀ TƯ LIỆU SẢN
XUẤT TRONG THỜI KỲ QUÁ
ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở
VIỆT NAM
Trang 31 Khái niệm về sở hữu và các loại hình sở hữu
a Khái niệm
Sở hữu là phạm trù kinh tế, thể hiện các quan hệ sản xuất xã hội, phương thức chiếm hữu và phân phối trong từng hình thái kinh tế -
xã hội nhất định
Trang 4Sở hữu là hình thức chiếm hữu nhất định về của cải vật chất, trước hết
là về TLSX, được hình thành trong lịch sử, là quan hệ giữa người với người về chiếm hữu của cải trong
xã hội.
Trang 5Câu hỏi thảo luận:
Theo anh (chị) hiện nay nước ta
có mấy loại hình và hình thức
sở hữu?
Trang 72 Những luận điểm cơ bản về vấn
đề sở hữu theo chủ nghĩa
Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
a Những luận điểm cơ bản về sở hữu theo chủ nghĩa Mác-Lênin
Trang 8- Sở hữu là một trong ba mặt nội
dung của QHSX, sự biến đổi của quan hệ sở hữu là do sự phát triển của LLSX quyết định, nhưng sở
hữu cũng có tác động tích cực trở lại đối với LLSX.
Trang 9- Quan hệ sở hữu về TLSX là cơ sở,
Trang 10- Trong khi xây dựng chế độ công
hữu XHCN, không cần và không thể xóa bỏ quan hệ hàng – tiền
Phải sử dụng quan hệ hàng – tiền làm phương thức quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý nền kinh tế.
Trang 11b Tư tưởng Hồ Chí Minh về sở hữu
tư liệu sản xuất
Hồ Chí Minh đã chỉ rõ, trong TKQĐ ở
nước ta có những hình thức sở hữu
chính về tư liệu sản xuất như sau: Sở
hữu của nhà nước, sở hữu toàn dân; Sở hữu của hợp tác xã tức sở hữu tập thể của nhân dân lao động; Sở hữu của
người lao động riêng lẻ; Sở hữu của
các nhà tư bản.
Trang 123 Những nhận thức mới về sở hữu làm
cơ sở cho sự nghiệp đổi mới ở nước ta
a Phân biệt giữa hai phạm trù: Sở
hữu và chiếm hữu
Sở hữu là quan hệ giữa người với người về
chiếm hữu tư liệu sản xuất và của cải được làm ra, sở hữu là hình thức xã hội của hành vi chiếm hữu trong các hình thái kinh tế - xã hội nhất định
Trang 13- Chiếm hữu là quan hệ giữa người với giới tự nhiên, con người chiếm hữu
những vật thể của tự nhiên để tồn tại
- Sở hữu là một phạm trù kinh tế khách quan và là một phạm trù lịch sử
- Chiếm hữu là một phạm trù vĩnh viễn
Trang 14Câu hỏi thảo luận:
Nói đến sở hữu anh (chị) nghĩ về vấn đề gì?
Trang 15Trước hết:
Nói tới sở hữu thường nghĩ
ngay tới vấn đề ”của ai”?
Một đối tượng của cải vật
chất nào đó được trả lời
“của ai” (của cá nhân, nhóm
hoặc của nhà nước) thì
dường như vấn đề sở hữu
đã rõ Song đó mới chỉ là cách hiểu đơn giản, bên ngoài.
Trang 16Ở mức độ thứ hai:
hoá về mặt pháp lý , nó liên quan đến những vấn đề
thuộc kiến trúc thượng
tầng Sở hữu thể hiện qua quan hệ pháp lý có tính ổn định tương đối so với nội
dung kinh tế trong thực hiện của nó.
Trang 17Ở mức độ thứ
ba:
Phạm trù sở hữu cần được nhận thức và vận dụng bao gồm trong đó nhiều khâu,
nhiều mối quan hệ như của ai? Ai sở hữu? Ai quản lý kinh doanh (sử dụng)? v.v , và
thực hiện lợi ích kinh tế
như thế nào? Dưới hình thức nào?
Trang 19c Nhận thức được sự biến đổi
của đối tượng sở hữu
Quan hệ sở hữu luôn luôn ở trạng
thái vận động, đối tượng của sở hữu cũng luôn luôn biến đổi, thích ứng
Trang 20d Có sự tách biệt tương đối giữa quyền
sở hữu và quyền quản lý kinh doanh
(quyền sử dụng)
Chế độ sở hữu bao gồm các quyền như: quyền sở hữu, quyền quản lý kinh doanh, quyền điều
tiết, quyền thực hiện lợi ích kinh tế, v.v…
Trong tập hợp các quyền đó, có thể chia ra
thành hai nhóm quyền quan trọng là quyền sở hữu và quản lý sản xuất - kinh doanh (quyền sử dụng là phần quan trọng nhất nằm trong quyền quản lý sản xuất - kinh doanh)
Trang 21Lý luận về sự tách biệt tương đối
giữa hai nhóm quyền nói trên mở
ra một bình diện mới cho việc vận dụng quan hệ sở hữu vào thực tiễn
và làm sáng tỏ những vấn đề lý
luận và thực tiễn quan trọng
Trang 22e Đa dạng hóa loại hình và hình
thức sở hữu trong TKQĐ lên CNXH
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
được thông qua tại Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XI của Đảng khẳng
định: Các hình thức sở hữu hỗn hợp và
đan kết với nhau hình thành các tổ chức kinh tế đa dạng ngày càng phát triển
Trang 23II KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN
TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
1 Tính tất yếu khách quan của sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế
Trang 24Câu hỏi thảo luận:
Tại sao nước ta tồn tại nhiều thành phần kinh tế?
Trang 25Thành phần kinh tế là kiểu tổ chức kinh tế - xã hội dựa trên cơ sở một quan hệ sản xuất nhất định (trước hết
là một hình thức sở hữu nhất định về
tư liệu sản xuất) gắn với một trình độ lực lượng sản xuất nhất định.
Trang 26- Xây dựng CNXH đòi hỏi phải từng bước xây dựng cơ sở kinh tế - xã hội của chế độ xã hội mới, thành phần kinh tế mới
- Do trình độ phát triển không đồng đều của lực lượng sản xuất ở các ngành, vùng
- Các thành phần kinh tế do xã hội cũ để lại còn phù hợp với tính chất, trình độ của LLSX.
- Trong quá trình xây dựng CNXH đã xuất hiện thành phần kinh tế mới.
Trang 272 Đặc trưng cơ bản và giải pháp phát triển các thành phần kinh tế
trong TKQĐ lên CNXH ở
Việt Nam
(SGK)
Trang 28a Kinh tế nhà nước
là thành phần kinh tế dựa trên sở hữu nhà nước
về tư liệu sản xuất, bao gồm các doanh nghiệp nhà nước và tài sản nhà nước có thể đưa vào vòng chu chuyển kinh tế như ngân sách nhà nước, các quỹ bảo hiểm nhà nước, quỹ dự trữ quốc gia, cơ sở vật chất của quốc phòng, an ninh, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phần vốn nhà nước góp vào các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, các tài nguyên quốc gia và tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu như đất đai, tài nguyên, rừng, biển, hầm mỏ…
Trang 29- Kinh tế nhà nước dựa trên cơ sở hình thức sở hữu Nhà nước về tư liệu sản xuất
- Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân
- Là đòn bẩy thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế
- Là công cụ để Nhà nước thực hiện sự điều tiết vĩ mô nền kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội
Trang 30- Doanh nghiệp nhà nước là bộ phận quan trọng của thành phần kinh tế nhà nước
+ Doanh nghiệp nhà nước giữ những vị trí then chốt trong nền kinh tế
+ Đi đầu trong việc đổi mới thiết bị, ứng dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ
+ Nêu gương về năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế - xã hội, chấp hành pháp luật
- Kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể là nền tảng cho việc hình thành nền kinh tế mới phát triển theo định hướng XHCN
Trang 31Đảng ta đã vạch rõ đối với kinh tế nhà nước
- Xây dựng khu vực KTNN để thực sự giữ được
vai trò chủ đạo trong nền kinh tế,…
- KTNN cần tập trung vào một số lĩnh vực như:
kết cấu hạ tầng SX TLSX và dịch vụ quan trọng của nền kinh tế
- Giải quyết tốt mqh giữa quyền SH của nhà nước
và quyền quản lý kinh doanh
- Với các chủ thể kinh tế thuộc khu vực nhà nước
hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận như trường học, bệnh viện, giao thông công cộng…
- Nâng cao vai trò quản lý của nhà nước
Trang 32- Phân phối theo lao động và cổ phần
- Có quyền như nhau trong công việc chung
Trang 33Vai trò của kinh tế HTX đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội
+ Thúc đẩy việc ứng dụng các tiến bộ
KH-CN vào sản xuất nông nghiệp,
+ Là đầu mối cung ứng TLSX, tư liệu tiêu dùng, vật tư nông nghiệp, thu mua nông sản hàng hoá
+ Góp phần xây dựng kết cầu hạ tầng,
KT-XH, xây dựng nông thôn văn minh, giàu đẹp
Trang 34+ Thực hiện sự phân công chuyên môn hoá, thúc đẩy kinh tế hộ, tạo mối quan hệ liên kết giữa HTX với khu vực KTNN
+ HTX là nơi có thể bảo vệ lợi ích cho nông dân,
+ Khôi phục, phát triển các loại ngành nghề, dịch vụ ở nông thôn, tạo việc làm cho người lao động, …
Trang 35d Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là thành phần kinh tế mà vốn của nó
là do các nhà đầu tư nước ngoài
đầu tư vào nền kinh tế của nước ta
Trang 36e Mối liên hệ giữa các thành phần kinh tế
- Mỗi thành phần kinh tế là bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân thống nhất
- Các thành phần kinh tế vừa thống nhất
và mâu thuẫn, vừa hợp tác và cạnh tranh
- Mọi thành phần kinh tế đều bình đẳng trước pháp luật cả về nghĩa vụ và quyền lợi
- Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Trang 37Đại hội Đảng lần thứ XI xác định: “Kinh tế nhà
nước giữ vai trò chủ đạo Kinh tế tập thể không ngừng được củng cố và phát triển Kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân Kinh tế tư nhân là một trong những động lực của nền kinh tế Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được khuyến khích phát triển Các hình thức sở hữu hỗn hợp và đan kết với nhau thành các tổ chức kinh tế đa dạng ngày càng phát triển”.
(Văn kiện ĐHXI, Tr74)