1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Giới thiệu tóm tắt Quốc hội và đại biểu Quốc hội - Lương Phan Cừ

21 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 586 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dưới đây là bài giảng Giới thiệu tóm tắt Quốc hội và đại biểu Quốc hội của Lương Phan Cừ. Mời các bạn tham khảo bài giảng để nắm bắt được những nội dung về vị trí, tính chất của Quốc hội; chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội; cơ cấu tổ chức của Quốc hội; đại biểu Quốc hội.

Trang 1

GIỚI THIỆU T ÓM TẮT

QUỐC HỘI VÀ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI

Người trình bày: Lương Phan Cừ

P Chủ nhiệm Uỷ ban về CVĐXH

Trang 5

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Vị trí, tính chất của Quốc hội

Chức năng, nhiệm vụ và quyền

hạn

của Quốc hội

Cơ cấu tổ chức của Quốc hội

Đại biểu Quốc hội

Trang 6

VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA QUỐC HỘI

* Vị trí của Quốc hội :

Là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

=> là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp,

=> Quốc hội quyết định những chính sách cơ

bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế-xã hội, quốc phòng an ninh của đất nước

=> Giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước

Trang 7

VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA QUỐC HỘI (Tiếp)

* Tính chất của Quốc hội :

Là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân.

- Là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Nhân dân lập ra nhà nước bằng con đường bầu cử.

- Quốc hội là cơ quan duy nhất được cử tri cả nước trực tiếp bầu ra.

- Cử tri ủy nhiệm quyền lực nhà nước cho Quốc hội để thay mặt

mình quyết định công việc của đất nước.

* Mối quan hệ giữa vị trí và tính chất của Quốc hội:

- Với tính chất là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, xác lập vị trí QH là cơ quan quyền lực cao nhất của nước

CHXHCNVN

thành cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân

Trang 8

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Chức năng của Quốc hội :

- Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp, quyết định các vấn đề quan

trọng của đất n ớc và giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà n ớc

Quốc hội có những nhiệm vụ, quyền hạn

sau đây : (Đ.2 luật tổ chức Quốc hội quy định …)

Trang 9

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA QUỐC HỘI (Tiếp)

Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật; quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh;

Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của QH, giám sát hoạt động của CP,

TANDTC, VKSNDTC;

Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quyết định

dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung

ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;

Trang 10

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA QUỐC HỘI (Tiếp)

Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;

CP, TAND, VKSND và chính quyền địa phương;

Chủ tịch QH và các Uỷ viên UBTVQH, TT Chính phủ, Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC; phê chuẩn

đề nghị của TT Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức PTT, BT và các thành viên khác của CP; phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về danh sách thành viên Hội đồng QP và AN; bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn;

Trang 11

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA QUỐC HỘI (Tiếp)

Quyết định thành lập, bãi bỏ các Bộ và cơ quan ngang bộ của CP; thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc TW; thành lập hoặc giải thể đơn vị hành chính- kinh tế đặc biệt;

phủ, TANDTC, VKSNTC trái với Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội;

Quy định hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân,

hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấp nhà nước khác;

quy định huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;

Trang 12

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA QUỐC HỘI (Tiếp)

Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;

Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn hoặc bãi bỏ điều ước quốc tế do Chủ tịch nước trực tiếp ký; phê chuẩn hoặc bãi bỏ các điều ước quốc tế khác đã được ký kết hoặc gia nhập theo đề nghị của Chủ tịch

nước;

Quyết định việc trưng cầu ý dân

được quy định trong các văn bản pháp luật khác

Trang 13

CƠ CẤU TỔ CHỨC

CỦA QUỐC HỘI

Trang 14

và môi trường

Ủy ban

các vấn đề

xã hội

Ủy ban

quốc phòng

và an ninh

Uỷ ban

kinh

tế và ngân sách

Ủy ban

đối ngoại

Ủy ban

pháp luật

Hội

đồng

dân

tộc

Nhân dân cả nước

Văn phòng Quốc hội 3 Ban của Ủy ban TVQH

_

Trang 15

ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI

 VAI TRÒ ĐẠI DIỆN:

ĐBQH :

- Đại diện cho cử tri khu vực bầu cử;

- Đại diện cho cử tri cả nước;

quyền lực nhà nước trong Quốc hội

Trang 16

ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI (Tiếp)

ĐBQH chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu của mình:

- Trước cử tri cả nước, và;

- Trước Quốc hội.

Trang 17

ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI (Tiếp)

QUYỀN HẠN CỦA ĐBQH

- Tham gia các kỳ họp, phiên họp để quyết định (thảo luận và quyết định) các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội, bao gồm các hoạt động:

+ Lập hiến, lập pháp;

+ Quyết định những vấn đề quan trọng;

+ Giám sát tối cao.

Trang 18

ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI (Tiếp)

- Quyền chất vấn các chức danh Nhà nước:

Trang 19

ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI (Tiếp)

- Quyền yêu cầu các cá nhân, cơ quan, tổ chức hữu quan thi hành các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi VPPL;

- Quyền tham dự kỳ họp HĐND các cấp nơi được bâù, có quyền phát biểu ý kiến tại kỳ họp;

Trang 20

ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI (Tiếp)

QUYỀN HẠN CỦA ĐBQH (ti ếp)

- Không bị bắt giam, truy tố nếu không có sự đồng ý của Quốc hội hoặc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (trong thời gian QH không họp);

- Quyền được bảo đảm kinh phí hoạt động

Trang 21

ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI (Tiếp)

động của các cơ quan QH mà đại biểu là thành viên; tham gia các hoạt động của Đoàn ĐBQH nơi ĐB sinh hoạt.

- Tuyên truyền, động viên nhân dân chấp hành pháp luật và tham gia QLNN;

công dân…

Ngày đăng: 12/05/2021, 22:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm