1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thu nhận tinh bột nghệ bằng phương pháp kiềm hóa

69 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thu nhận tinh bột nghệ bằng phương pháp kiềm hóa
Tác giả Trần Thị Kim Chung
Người hướng dẫn GS.TS.NGND Đào Hùng Cường
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Hóa Học Chuyên Ngành Hóa Dược
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian đun h n hợp chiết bằng dung môi NaOH đến khối lượng tinh nghệ .... Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian đun h n hợp chiết bằng dung môi NaOH

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA HÓA

TRẦN THỊ KIM CHUNG

NGHIÊN CỨU THU NHẬN TINH BỘT NGHỆ

N PHƯƠN PHÁP KIỀM HÓA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CỬ NHÂN HÓA HỌC CHUYÊN NGÀNH HÓA DƯỢC

Đà Nẵng -2017

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA HÓA

NGHIÊN CỨU THU NHẬN TINH BỘT NGHỆ

N PHƯƠN PHÁP KIỀM HÓA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HÓA HỌC

Trang 3

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: Trần Thị Kim Chung

3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu quy trình sản xuất tinh bột nghệ từ thân rễ nghệ vàng ở huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng

- Xác định các điều kiện chiết tối ưu bằng dung dịch kiềm OH và dung dịch iềm NaOH

4 Giáo viên hướng dẫn: GS.TS.NGND Đào Hùng Cường

5 Ngày giao đề tài: 06/09/2016

6 Ngày hoàn thành: 15/04/2017

Trang 4

Chủ nhiệm khoa Giáo viên hướng dẫn

PGS TS Lê Tự Hải GS TS NGND Đào Hùng Cường Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho hoa ngày…tháng…năm 2017

Kết quả đánh giá điểm:

Ngày…tháng…năm 2017

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(Ký và ghi rõ họ, tên)

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA HÓA Độc lập -Tự do-Hạnh phúc

- -

ĐỀ CƯƠN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: Trần Thị Kim Chung

3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu quy trình sản xuất tinh bột nghệ từ thân rễ nghệ vàng ở huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng

- Xác định các điều kiện chiết tối ưu bằng dung dịch kiềm OH và dung dịch iềm NaOH

4 Giáo viên hướng dẫn: GS.TS.NGND Đào Hùng Cường

5 Ngày giao đề tài: 06/09/2016

6 Ngày hoàn thành: 15/04/2017

Trang 6

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

GS TS NGND Đào Hùng Cường Trần Thị Kim Chung

Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Thư viện trường trước ngày 17 tháng 5 năm 2017

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình làm khóa luận vừa qua, mặc dù gặp hông ít hó hăn, nhưng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, bạn bè và gia đình, tôi cũng hoàn thành xong bài khóa luận tốt nghiệp của mình

Trước tiên, tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo GS.TS Đào Hùng Cường, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành đề tài này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô khoa Hóa – Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng đã cung cấp cho tôi những kiến thức bổ ích, và sẽ

là hành trang giúp tôi vững bước trong tương lai

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn ba mẹ, bạn bè đã luôn động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Cuối cùng, tôi xin gửi đến mọi người lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Kim Chung

Trang 8

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Đối tượng nghiên cứu 1

3 Mục đích nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Mục đích nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Nghiên cứu lý thuyết 2

4.2 Nghiên cứu thực nghiệm 2

5 Ý nghĩa hoa học và thực tiễn của đề tài 2

6 Bố cục của đề tài 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHỆ 4

1.1.1 Đặc điểm, phân bố, phân loại thực vật chi Curcuma, họ Zingiberaceae 4

1.1.2 Tình hình nghiên cứu tinh nghệ trong nước và ngoài nước 6

1.2 CÔNG DỤNG CỦA NGHỆ 8

1.3 THÀNH PHẦN HÓA HỌC 8

1.4 TỔNG QUAN VỀ CURCUMIN 9

1.4.1 Curcuminoid 9

1.4.2 Curcumin 11

1.5 HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CURCUMIN 17

1.5.1 Hoạt tính háng ung thư 17

1.5.2 Hoạt tính kháng oxy hóa 19

1.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT 19

1.6.1 Phương pháp chiết chưng ninh 19

1.6.2 Chiết bằng cách đun hoàn lưu 19

1.6.3 Lựa chọn dung môi 20

1.6.4 Kết tinh lại 20

1.7 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VẬT LÝ 21

Trang 9

1.7.1 Phương pháp đo quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS 21

CHƯƠNG 2: Đ I TƯ NG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU 22

2.1 Đ I TƯ NG NGHIÊN CỨU 22

2.1.1 Nguyên liệu chính 22

2.1.2 Hóa chất 23

2.1.3 Thiết bị và dụng cụ 23

2.2 PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 23

2.2.1 Xử lý nguyên liệu 23

2.2.2 Sơ đồ nghiên cứu 24

2.2.3 Khảo sát các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình chiết tách tinh bột nghệ 25

2.2.4 Nhận danh curcumin trong tinh nghệ bằng phương pháp UV-VIS 28

CHƯƠNG 3: ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

3.1 ẢNH HƯỞNG DUNG MÔI ĐẾN QUÁ TRÌNH CHIẾT 29

3.1.1 Dung môi nước 29

3.1.2 Dung dịch OH 30

3.1.3 Dung môi NaOH 39

3.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT TINH BỘT NGHỆ BẰNG PHƯƠNG PHÁP IỀM HÓA VỚI HAI DUNG MÔI KOH VÀ NAOH 49

3.2.1 Quy trình sản xuất bằng dung môi KOH 49

3.2.2 Quy trình sản xuất bằng dung môi NaOH 50

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

1 Kết luận 53

2 Kiến nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Cấu trúc các thành phần của curcuminoid 9 Bảng 1.2 Các thông số hóa lý của các dẫn xuất curcuminoid 11 Bảng 1.3 Ảnh hưởng của pH lên màu và dạng tồn tại của Curcumin 12 Bảng 3.1 Kết quả đo dung dịch mật độ quang và khối lượng tinh nghệ của dung dịch nghệ nước 29 Bảng 3.2 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nồng độ dung môi đến khối lượng tinh nghệ 30 Bảng 3.3 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nồng độ dung môi đến mật độ quang 31 Bảng 3.4 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ dung môi đến khối lượng tinh nghệ 33 Bảng 3.5 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ dung môi đến mật độ quang 34 Bảng 3.6 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian đun h n hợp chiết đến khối lượng tinh nghệ 35 Bảng 3.7 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian đun h n hợp chiết đến mật độ quang 36 Bảng 3.8 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của pH đến khối lượng tinh nghệ 38 Bảng 3.9 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của pH đến mật độ quang 39 Bảng 3.10 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nồng độ dung dịch NaOH đến khối lượng tinh nghệ 40 Bảng 3.11 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nồng độ dung dịch NaOH đến mật độ quang 41 Bảng 3.12 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ dung môi NaOH đến khối lượng tinh nghệ 42 Bảng 3.13 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ dung dịch NaOH đến mật độ quang 43 Bảng 3.14 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian đun h n hợp chiết bằng dung môi NaOH đến khối lượng tinh nghệ 44 Bảng 3.15 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian đun h n hợp chiết bằng dung môi NaOH đến khối lượng tinh nghệ 45

Trang 11

Bảng 3.16 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của pH đến khối lượng tinh nghệ 47 Bảng 3.17 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của pH đến mật độ quang 48

Trang 12

DANH MỤC CÁC H NH

Hình 1.1 Công thức hóa học chung của curcuminoid 9

Hình 1.2 Kết quả HPLC tương ứng của Cur, DMC, BDMC 11

Hình 1.3 Các dạng ion của Curcumin theo pH 13

Hình 1.4 Sự phân hủy của Curcumin trong môi trường kiềm 13

Hình 1.5 Phản ứng cộng H2 của Curcumin 15

Hình 1.6 Cấu trúc của dẫn xuất isoxazole và pyrazole Curcumin 15

Hình 1.7 Sự h biến của Curcumin trong dung dịch 16

Hình 1.8 Phức Curcumin với kim loại 16

Hình 2.1 Thân, lá, hoa của cây nghệ vàng (Curcuma longa L.) 22

Hình 2 2 Thân rễ của cây nghệ vàng (Curcuma longa L.) 22

Hình 2.3 Thân rễ sau khi gọt vỏ 23

Hình 2.4 Thân rễ sau khi thái lá mỏng 23

Hình 3 1 Dung dịch nghệ của dung dịch nước sau hi định mức 29

Hình 3.2 Phổ UV-VIS của tinh nghệ chiết tách từ dung môi nước 29

Hình 3.3 Dung dịch nghệ của dung môi OH sau hi định mức 30

Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nồng độ OH đến khối lượng tinh nghệ 31

Hình 3.5 Phổ UV-VIS của dịch chiết tinh bột nghệ bằng dung dịch KOH ở các nồng độ 0.05M, 0.1M, 0.2M, 0.3M 31

Hình 3.6 Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của nồng độ OH đến mật độ quang 31

Hình 3.7 Mẫu nghệ KOH sau khi khảo sát ở các nhiệt độ 350C, 400C, 450C, 500C sau hi đã định mức 32

Hình 3 8 Phổ UV-VIS của dịch chiết tinh bột nghệ bằng dung dịch KOH 0.2M ở các nhiệt độ 350C, 400C, 450C, 500C 33

Hình 3.9 Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nhiệt độ OH đến khối lượng 33

Hình 3.10 Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nhiệt độ OH đến mật độ quang 34

Hình 3.11 Mẫu nghệ KOH 0.2M khảo sát ở các thời gian 1h, 2h, 3h, 4h sau hi định mức 35

Hình 3.12 Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thời gian chiết hối lượng tinh nghệ 35

Trang 13

Hình 3.13 Phổ UV-VIS của dịch chiết tinh bột nghệ bằng dung dịch KOH 0.2M ở 4

thời gian 1h, 2h, 3h, 4h 36

Hình 3.14 Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thời gian đun h n hợp chiết đến 36

Hình 3.15 Mẫu nghệ KOH 0.2M khảo sát ở các pH hác nhau sau hi định mức 37

Hình 3.16 Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng pH đến khối lượng tinh nghệ 38

Hình 3.17 Phổ UV-VIS của dịch chiết tinh bột nghệ bằng dung dịch KOH 0.2M ở các pH khác nhau 38

Hình 3.18 Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng pH đến mật độ quang 39

Hình 3.19 Dung dịch nghệ của dung dịch NaOH sau hi định mức 39

Hình 3.20 Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng nồng độ NaOH đến khối lượng tinh nghệ 40

Hình 3.21 Phổ UV-VIS của dịch chiết tinh bột nghệ bằng dung dịch NaOH ở các nồng độ 0.05M, 0.1M, 0.2M, 0.3M 40

Hình 3.22 Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nồng độ NaOH đến mật độ quang 41

Hình 3.23 Mẫu nghệ NaOH 0,2M sau khi khảo sát ở các nhiệt độ 350C, 400C, 450C, 500C sau hi đã định mức 42

Hình 3.24 Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng nhiệt độ NaOH đến khối lượng tinh nghệ 42

Hình 3.25 Phổ UV-VIS của dịch chiết tinh bột nghệ bằng dung dịch NaOH 0.2M ở các nhiệt độ 350C, 400C, 450C, 500C 43

Hình 3.26 Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng nhiệt độ NaOH đến mật độ quang 43

Hình 3.27 Mẫu nghệ NaOH khảo sát ở các thời gian 1h, 2h, 3h, 4h sau hi định mức 44

Hình 3.28 Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng thời gian đun đến hối lượng tinh nghệ 45

Hình 3.29 Phổ UV-VIS của dịch chiết tinh bột nghệ bằng dung dịch KOH 0.2M ở 4 thời gian 1h, 2h, 3h, 4h 45

Hình 3.30 Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng thời gian đun h n hợp chiết đến 46

Hình 3.31 Dung dịch nghệ của dung dịch NaOH sau hi định mức 47

Hình 3.32 Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng pH đến khối lượng tinh nghệ 47

Hình 3.33 Phổ UV-VIS của dịch chiết tinh bột nghệ bằng dung dịch NaOH 0.2M ở các pH khác nhau 48

Hình 3.34 Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng pH đến mật độ quang 48

Trang 14

Hình 3.35 Dịch chiết tinh nghệ bằng kiềm 51

Hình 3.36 H n hợp dịch chiết sau khi axit hóa 51

Hình 3.37 H n hợp chiết thu được sau hi để lắng 51

Hình 3.38 Tinh bột nghệ thô chiết dằng dung dịch KOH 0.2M 52

Hình 3.39 Tinh bột nghệ thô chiết bằng dung dịch NaOH 0.2M 52

Hình 3.40 Tinh nghệ thô chiết bằng nước 52

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Từ xa xưa, nghệ đã được biết đến như một loại gia vị, một loại thuốc gia truyền chữa rất nhiều bệnh, chữa liền sẹo Các kết quả nghiên cứu trong nước và trên thế giới đã chỉ ra rằng trong củ nghệ có các thành phần curcumin, tinh dầu và tinh bột Trong đó, curcumin là hoạt chất chính tạo nên màu vàng của củ nghệ Curcumin có hoạt tính sinh học độc đáo như háng nấm, kháng khuẩn, làm lành vết thương, điều trị ung thư và bệnh AIDS Tuy nhiên, hàm lượng curcumin trong củ nghệ rất nhỏ, chỉ chiếm 0.3 – 1% về khối lượng củ nghệ [6], [7] Vì vậy, mà curcumin tinh khiết được bán ra ngoài thị trường với giá rất đắt đỏ

Hiện nay, trên thị trường xuất hiện rất nhiều thương hiệu tinh bột nghệ với chất lượng cũng như giá thành hác nhau, dao động từ 100.000 – 1.000.000VNĐ/ g, gồm tinh bột nghệ vàng và tinh bột nghệ đen Trong đó, tinh bột nghệ vàng rất được ưa chuộng bởi hoạt tính sinh học rất tốt được chiết xuất từ curcumin có trong củ nghệ Tuy nhiên, ngày nay, với lợi ích inh tế đặt lên trên chất lượng sản phẩm nên thị trường có rât nhiều thương hiệu giả nhưng lại được bán với giá rất cao gây hoang mang tâm l của hách hàng

Với mong muốn nghiên cứu và chiết tách ra tinh bột nghệ với hàm lượng curcumin cao và giá thành hợp l , đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Tôi lựa chọn thân rễ cây nghệ vàng ở huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng làm nguyên liệu, sử dụng KOH và NaOH làm dung môi để chiết tách KOH và NaOH có thể tạo muối phenolat với các gốc phenol của curcumin, dễ tan trong nước và kiềm tạo điều kiện thuận lợi, tăng hiệu suất cho quá trình chiết tách Với tất cả những lý do trên, tôi

chọn đề tài cho luận văn của mình là “Nghiên cứu thu nhận tinh bột hóa” nhằm đưa ra quy trình với các điều kiện tối ưu, thu được

sản phẩm tinh bột nghệ hoàn hảo nhất mang đến cho thị trường và người tiêu dùng

2 Đối tượng nghiên cứu

Thân rễ nghệ vàng thu hái ở huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng

Trang 16

3 Mục đích nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu lý thuyết

- Thu thập, tổng hợp các tài liệu, tư liệu về nguồn nguyên liệu, phương pháp nghiên cứu các hợp chất tự nhiên, thành phần hóa học và ứng dụng của thân rễ nghệ vàng

- Tìm hiểu các phương pháp chiết lỏng - rắn bằng dung dịch kiềm

- Tìm hiểu các phương pháp lấy mẫu, chiết tách và xác định thành phần hóa học các chất từ thực vật

4.2 Nghiên cứu thực nghi m

- Phương pháp lấy mẫu, thu hái và xử lý mẫu

- Phương pháp phân tích trọng lượng để xác định các thông số hóa lý và xác định các điều kiện chiết tách tối ưu

- Dùng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS để đánh giá hảo sát các điều kiện tối ưu

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu các điều kiện tối ưu để chiết tách tinh bột nghệ từ thân rễ nghệ vàng ở huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng nhằm đưa ra quy trình sản xuất tinh bột nghệ đơn giản và hiệu quả nhất với khối lượng tinh bột nghệ nhiều nhất

Trang 17

6 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

CHƯƠNG 2: Đ I TƯ NG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU CHƯƠNG 3: ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Trang 18

CHƯƠN 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHỆ

1.1.1 Đặc đ ểm, phân bố, phân loại thực vật chi Curcuma, họ Zingiberaceae

Theo các tài liệu, ở Việt Nam, họ Gừng có 8 chi, 27 loài khác nhau Họ thực vật này khá nhiều gồm 45 chi, trên 1300 loài Hiện nay trên thế giới có 52 chi với

- Cây thảo, sống lâu năm, cao 0.6 – 1.0 m, thường lụi vào mùa khô

- Thân rễ: phát triển thành củ, hình trụ hơi dẹt, nạc, phân nhánh, lát cắt ngang

có màu vàng cam sẫm, mùi hắc, vị hơi cay, hông độc

- Lá: hình trái xoan, nhọn ở 2 đầu, 2 mặt đều nhẵn, dài đến 45cm, rộng đến 18cm, cuống lá có bẹ, mọc so le

- Hoa: nhìn tổng thể màu vàng, ra vào tháng 3 đến tháng 5, mọc từ giữa các lá lên, cuốn hoa hình trụ, ngọn hoa hình nón Lá bắc hữu thụ khum hình máng rộng, đầu tròn màu xanh lục nhạt, lá bắc bất thu hẹp hơn, màu tím nhạt Cánh hoa ngoài màu vàng nhạt đến xanh lục, chia 3 thùy, thùy trên to hơn Tràng có phiến, phiến cũng có 3 thùy, 2 thùy bên phẳng và đứng, thùy dưới hõm thành máng sâu

- Quả nang 3 ngăn, nở bằng 3 van Hạt có áo hạt [4], [6]

* Phân bố sinh thái

Nghệ được trồng ở khắp các nước vùng nhiệt đới (như Việt Nam, Lào, Campuchia, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia,…) Nghệ thích nghi với nhiều vùng khí hậu khác nhau Ở Việt Nam, nghệ được trồng phổ biến trong cả nước và được trồng nhiều ở Quảng Bình, Quảng Nam, Đắc Nông,…[6]

* Phân loại

Trên thế giới, chi Curcuma có rất nhiều loài Ở Việt Nam, người ta đã tìm thấy

Trang 19

27 loài nghệ gồm một số loài sau:

 Nghệ hay nghệ vàng, Curcuma longa L (Curcuma domestica Valet)

 Nghệ rễ vàng, Curcuma xanthorrhiza Roxb

 Nghệ trắng, Curcuma aromatic Salish

 Nghệ lá hẹp, Curcuma angustifolia Roxb

 Nghệ đen, Curcuma zedoaria Roecoe

 Nghệ xanh, Curcuma aeruginosa Roxb

 Nghệ Nam Bộ, Curcuma cochinchinenis Gapnep

 Nghệ tím, Curcuma rubens Roxb

 Uất im hương Thái Lan, Curcuma alismatifolia

 Nghệ mảnh, Curcuma gracillima

 Nghệ sen, Curcuma petiolata

 Nghệ leonid, Curcuma leonidii

 Mì tinh rừng, Curcuma elata Roxb

 Nghệ Quảng Tây, Curcuma kwangsiensis

 Bình tinh chét, Curcuma pierreane Gagnepain

 Gừng da cam, Curcuma roscoeana

 Nghệ lùn, Curcuma pygmaea

 Nghệ khô hạn, Curcuma arida

 Nghệ Sa Huỳnh, Curucma sahuynhensis

Một số loài tuy có trong sách phân loại nhưng hông tìm thấy, ngược lại một

số loại nghệ hác được tìm thấy nhưng chưa được định danh

* Thu hoạch

Bộ phận chủ yếu của cây nghệ được sử dụng là thân rễ (củ nghệ) khi thân lá tàn lụi Trồng tháng 1 – 3, thu hoạch vụ trước, lấy giống ngay để trồng vụ sau Nghệ khô, củ béo mập, da xám, thịt màu vàng nâu, có nhiều bột, ăn hơi ngứa cổ có mùi hăng, hông mốc mọt, bảo quản nơi hô mát

* Bộ phận dùng

Từ thân rễ cắt bỏ hết rễ con, gọt sạch vỏ hoặc rửa sạch, đem hấp từ 6 đến 12 giờ, đợi ráo nước, đem phơi hoặc sấy khô

Trang 20

Trong dân gian, nghệ còn được chế biến như sau:

- Sao với giấm (tỉ lệ về khối lượng 5:1) tẩm đều, khoảng 30 phút, dùng lửa nhỏ sao khô Hay luộc nghệ với giấm, thái phiến, phơi hô

- Sao vàng: nghệ thái phiến sao đến khi có màu vàng thẫm [6], [14]

1.1.2 Tình hình nghiên cứ ớc và à ớc

ê cứ ớc

Nhiều công trình đã chứng minh nghệ có tác dụng trong việc phòng ngừa và chữa trị nhiều bệnh hác nhau, còn được sử dụng trong nhiều mục đích hác như thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm

Nghệ được sử dụng làm thuốc và gia vị, nhuộm màu Gần đây, các công trình nghiên cứu về thành phần hóa học, hoạt tính sinh học của các hợp chất trong các loại nghệ đã được công bố rất nhiều

Năm 1996, Nguyễn Xuân Dũng và các cộng sự nghiên cứu về tinh dầu loài Nghệ Nam Bộ Tác giả Phan Tống Sơn và các cộng sự đã nghiên cứu thành phần hóa học tinh dầu, hoạt chất sinh học chiết từ các loài nghệ như: nghệ xanh, nghệ trắng, nghệ đen, nghệ vàng ở Việt Nam

Nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu, một số cây thuộc chi Curcuma

và họ Gừng, nghệ lá hẹp Đă Lă , ở Việt Nam đã được tác giả Trịnh Đình Chính, Nguyễn Thị Bích Tuyết cùng các cộng sự đã được công bố

GS Phạm Đình Tỵ, Viện hóa học các hợp chất tự nhiên, đã chiết tách curcumin và đã đưa vào sử dụng [11]

Việc chiết tách curcumin từ củ nghệ bằng dung môi thực phẩm, quá trình ảnh hưởng của điều kiện sấy đến hàm lượng curcumin trong củ nghệ vàng của GS.TS Đào Hùng Cường, cùng với các công bố có giá trị trong thực tiễn

Từ những năm 2000 đến nay, trên 50 công trình nghiên cứu về thành phần hóa học, hoạt tính sinh học, phương pháp tổng hợp, công dụng trong dược phẩm của curcumin ngày càng được công bố rộng rãi, được các nhà khoa học trong và ngoài nước đặc biệt quan tâm và nghiên cứu

ê cứ à ớc

Theo y dược học hiện đại, củ nghệ vàng (nghệ trồng) có tên Hán Việt là

Trang 21

hương hoàng ( H), trong H có chất curcumin (0,3%), tinh dầu (1 - 5%), trong

đó có 24% cacbua terpenic chủ yếu là zinggiberen và 65% cetoes-quiterpenic, các chất tarmeron Ngoài ra còn có chất béo, tinh bột, canxi, oxalat Chất curcumin có tác dụng kích thích tế bào gan tiết mật và tăng co bóp túi mật, tống mật, phá cholesterol ở thành mạch Tinh dầu có tác dụng diệt vi sinh vật, tiêu viêm, ức chế kết tập tiểu cầu, khử gốc tự do chống oxy hóa Gần đây tìm thấy thêm nhiều chất

trong nghệ có tác dụng đối với một số bệnh ung thư, AIDS [14]

Nhiều nghiên cứu đã tập trung vào curcumin, một số chất curcuminoid trích

từ thân rễ Cây Nghệ (C longa), đã được chứng minh để điều chỉnh một loạt các

mục tiêu phân tử Đặc biệt, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng một số curcuminoids được liên ết với các hoạt động chống oxy hóa và chống viêm Curcumin được thể hiện là bảo vệ thần inh trong ống nghiệm và được bảo vệ chống lại các tổn thương ethanol

do não trong cơ thể theo đường uống, một hiệu ứng mà có liên quan đến việc giảm nồng độ peroxide lipid và tăng cường glutathione trong não chuột

Cumarin có tác dụng bảo vệ thần inh động vật có bệnh Par inson (hay còn gọi là PD-là một bệnh rối loạn thoái hoá của hệ thần inh trung ương làm suy yếu

hả năng vận động, lời nói, và các chức năng hác), một hiệu ứng liên quan đến các đặc tính chống oxy hóa của nó

Một số hợp chất từ Cây Nghệ, bao gồm curcumin, demethoxycurcumin, bisdemethoxycurcumin và calebin A (và một số tổng hợp chất tương tự), đã được chứng minh để bảo vệ tốt tế bào bị β-amyloid xâm phạm trong ống nghiệm, hoạt động này cũng được cho là do tác dụng chống oxy hóa

Chất Cumarin được xem là cầu nối ỵ nước được thâm nhập vào hàng rào của mạch máu não làm hạn chế các nhóm phenolic ưa nước hấp thu amyloid-β vào não nên có tác dụng giải độc rượu, cồn vào não Hay nói cách hác, chất Cumarin trong

củ nghệ có tính giải độc rượu

Curcumin cũng được báo cáo là chất chống viêm và đã được đề xuất để điều chỉnh quá trình sinh tổng hợp eicosanoid và COX-1, COX-2 và lipoxygenase (lipoxygenase) là những chất chống viêm nội sinh nhưng có có hại cho thận

Trang 22

Cơ chế chống viêm của các hợp chất curcuminoid có trong củ nghệ được ết luận là có ưu điểm hơn bất ỳ chất chống viêm của cá loại thuốc Tân dược hiện đại

do đó chất curcumin trong bột nghệ đang được hai thác và ly trích để bào chế thuốc trị viêm loát dạ dày [10]

1.2 CÔNG DỤNG CỦA NGHỆ

Nghệ dùng làm thuốc kiện vị và lợi mật, chữa một số bệnh về gan Kinh nghiệm dân gian dùng nghệ chữa cúm ho, bôi vào các vết nhọt cho chóng lên da non và không có sẹo Phụ nữ sau hi sinh, ăn nghệ thì huyết thông, hông đau lưng, đau mình Theo đông y, thân rễ nghệ đắng, cay, có mùi thơm hắc tính ấm

+ Giảm lượng mỡ triglyceride, đặc biệt làm giảm cholesterol toàn phần, nhưng lại làm tăng hàm lượng HDL (High density lipoprotei) – thành phần rất quan trọng trong bảo vệ tim mạch, phòng chống xơ vữa động mạch, chống sinh huyết khối, ngăn ngừa hội chứng đột quỵ, nhồi máu cơ tim, bảo vệ tế bào hồng cầu

+ Ngăn sự phát triển vi khuẩn lao, chống viêm loét dạ dày, hành tá tràng, đường tiết niệu, chống lão hóa, tốt cho làn da phụ nữ [5], [11]

+ Co bóp túi mật nên làm thông mật, giải độc gan, chống xơ gan cổ chướng Công năng: hành hí, chỉ thống, phá huyết, thống kinh, tiêu mủ, lên da non, chủ trị kinh nguyệt hông đều, bế kinh, ứ máu, vừng ngực bụng hí trướng đau tức, đau liên sườn dưới, khó thở, sau hi đẻ, máu xấu không ra, kết hòn cục, đau bụng, ngã thương tổn ứ huyết, dạ dày viêm loét, ung nhọt, ghẻ lở, phong thấp, chân tay đau nhứt Ngày dùng 4 – 12g, dạng thuốc sắc

Dùng ngoài: nghệ tươi giã nhỏ vắt lấy nước để bôi lên nhọt, vết viêm tấy, lở loét ngoài da

Kiêng kị: cơ thể suy nhược, không có ứ trệ không nên dùng Phụ nữ có thai không nên dùng [5], [11]

1.3 HÀNH PHẦN HÓA HỌC

Phân tích trong thân rễ nghệ chứa:

- Curcumin 0.3% củ nghệ tươi (4 – 8% lượng khô tuyệt đối)

- Tinh dầu 1.5% màu vàng nhạt, thơm, bao gồm các sesquiterpen: zingiberen, D-α-phellendren 1%, turmeron, dehydroturmeron, α-γ alantolacton-curcumen,

Trang 23

cineol 1%, β-sabinen 0.6%, borneol (0.5% một h n hợp xeton sesquiterpen vòng no gọi là turmaron C15H22O và một xeton thơm gọi là ar-turmaron 40% h n hợp, h n hợp tinh dầu 69%

- Ngoài ra còn có: tinh bột (chiếm khoảng 40% - 50%), nước (chiếm khoảng 6% - 8%), canxi oxalat, chất béo, một số polysaccarid acid trung tính, peptit tan nhiều trong nước…[6]

1.4 TỔNG QUAN VỀ CURCUMIN

1.4.1 Curcuminoid

a Cấu trúc của các dẫn xuất curcuminoid

H n hợp curcuminoid (hình 1.1) là một trong những thành phần quan trọng mang nhiều hoạt tính đáng qu được chiết từ củ nghệ vàng (Curcumin longa L.)

H n hợp curcuminoid có dạng bột màu vàng và là thành phần chủ yếu tạo nên màu vàng cam của nghệ

Lượng curcuminoid trong bột nghệ khoảng từ 3 – 6% H n hợp curcuminoid

có chứa khoảng 77% curcumin, 17% demethoxycurcumin, 3% bisdemethoxycurcumin [13]

O H

R1

O

OH

R2O

Trang 24

b Phân lập các dẫn xuất curcuminoid

Để tìm hiểu, nghiên cứu sâu hơn về curcuminoid cũng như các dẫn xuất của

nó thì các dẫn xuất này cần phải được phân lập ra vì m i thành phần này có cấu trúc hóa học khác nhau nên màu sắc và tính chất hóa học cũng hác nhau Vì vậy việc phân lập các thành phần của curcuminoid ra là vấn đề cần thiết và mang nghĩa thiết thực Hiện nay đã có nhiều tác giả dùng nhiều phương pháp hác nhau để phân lập các thành phần của curcumin

Opa vajragupta và cộng sự đã phân lập 3 thành phần curcuminoid bằng sắc ký cột silicagel 60G, 0.063 – 0.200mm với hệ dung môi CHCl3:MeOH:AcOH (98:5:2 v/v/v) Theo phương pháp này, Cur được rửa giải đầu tiên, kế tiếp là h n hợp của Cur và DMC, cuối cùng là BDMC DMC được tác ra khỏi h n hợp giữa DMC và Cur bằng sắc ký cột với hệ dung môi CH2Cl2:MeOH (95:5 v/v)

G.K.Jayaprakasha và cộng sự đã phân lập 3 thành phần curcuminoid bằng sắc

ký cột silicagel Thu được Curcumin, DMC, BDMC lần lượt với hệ dung môi benzene: EtOAc (82:18 v/v), benzene: EtOAc (70:30 v/v), benzen: EtOAc (58:42 v/v) Nhiệt độ nóng chảy của Curcumin, DMC, BDMC tương ứng là 186 – 187, 175 – 176, 231 – 2320C

W Chearwae và cộng sự đã cô lập các dẫn xuất curcuminoid từ cao ethanol trích từ củ nghệ vàng cũng bằng sắc ký cột silicagel với dung môi CHCl3, sau đó tăng dần bộ phân cực của hệ dung môi bằng CH3OH Thu được các phân đoạn Cur, DMC, BDMC có độ tinh khiết khoảng 95-99% (HPLC)

L Péret-Almeida và cộng sự đã cô lập, xác định cấu trúc và một số tính chất hóa lý của từng dẫn xuất curcuminoid riêng biệt H n hợp curcuminoid (Merck) được kết tinh lại 3 lần bằng hệ dung môi CH2Cl2:CH3OH (5:1 v/v), hiệu suất quá trình kết tinh khoảng 40%

Cặn thu được từ nước cái của quá trình kết tinh được sắc ký với chất hấp phụ silicagel tẩm sodium dihydrogen phosphate (NaH2PO4), dung môi rửa giải là

CH2Cl2 Các phân đoạn tinh khiết được xác định cấu trúc và một số tính chất vật lý (Bảng 1.2) [11], [13]

Trang 25

Bảng 1.2 Các thông số hóa lý của các dẫn xuất curcuminoid

Điểm chảy (0

C)

Hình 1.2 Kết quả HPLC ứng của Cur, DMC, BDMC

Điều kiện HPLC: cột spherical Shi-pack CLC NH2 (5 x 150 mm, Shimadzu), pha động ethanol: nước (85/15 v/v), tốc độ dòng 1ml/phút, 220C, detector DAD 425nm

Ngoài ra các thành phần này còn được định tính bằng quang phổ tử ngoại-khả kiến, hồng ngoại, phổ cộng hưởng từ hạt nhân và bằng phương pháp so màu Các kết quả đều cho thấy các thành phần phân lập được chính là Cur, DMC, BDMC (Hình 1.2)

Bền với nhiệt độ, không bền với ánh sáng Khi ở dạng dung dịch Curcumin dễ

bị phân hủy bởi ánh sáng và nhiệt độ

Tan trong chất béo, ethanol, methanol, diclomethane, acetone, acid axetic băng và hầu như hông tan trong nước ở môi trường acid hay trung tính (độ tan <10 mg ở 250C) Tan trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu đỏ máu rồi ngả tím

Trang 26

Dung dịch Curcumin trong dung môi hữu cơ có độ hấp thu cực đại ở bước sóng từ 420 – 430 nm [5]

b Hóa tính

 Quá trình điện ly theo pH

Curcumin hông tan trong môi trường nước ở pH acid và trung tính nhưng tan tốt ở pH kiềm Nghiên cứu bằng kỹ thuật HPLC cho kết quả điện ly theo pH của Curcumin như sau (Bảng 1.3 và Hình 1.3)

Bảng 1.3 Ả ởng của pH lên màu và dạng tồn tại của Curcumin

O

H3CO

OH

OCH3OH

H2A

-O H

O

H3CO

O

-OCH3OH

HA

2-O H

Trang 27

O H O

CHO

O OCH3 +

O

Hình 1.4 Sự phân hủy củ C c ô ờng ki m

Curcumin tương đối bền trong môi trường acid nhưng lại bị phân hủy nhanh

chóng trong môi trường kiềm Ở pH = 8.5, chỉ sau 5 phút Curcumin đã bắt đầu phân

hủy thành ferulic acid và feruloylmethane Sau đó, feruloylmethane còn bị phân hủy

thành vanilline và acetone (Hình 1.4)

 Phân hủy dưới tác dụng của ánh sáng

Curcumin không bền với ánh sáng, đặc biệt ở trạng thái dung dịch Khi tiếp

Trang 28

xúc với ánh sáng, Curcumin bị phân hủy ngay cả ở dạng rắn và bị phân hủy nhanh hơn hi ở trạng thái dung dịch Sản phẩm phân hủy là vanillin, vanillic acid, ferulic aldehyde, ferulic acid

Curcumin có thể bị phân hủy dưới tác dụng của ánh sáng ngay cả khi có mặt oxi và không oxi

- Không có oxi, Curcumin có thể bị vòng hóa

- Khi có mặt oxi và ánh sáng, Curcumin phân hủy tạo thành 4-vinylguaialcol

và aniline

 Phản ứng cộng hyđro

Trong phân tử Curcumin có nối đôi trong mạch cacbon nên có thể phản ứng với 1, 2 hoặc 3 phân tử H2 tạo thành các dẫn xuất dihydrocurcumin, tetrahydrocurcumin và hexahydrocurcumin, khi có mặt xúc tác kim loại hay oxit kim loại (Ni, PtO2) tương ứng (hình 1.5), các sản phẩm này cũng là các chất kháng oxy hóa

O H

H3CO

Trang 29

n = 3: hexahydrocurcumin

OCH3OH

OH

O H

Curcumin cũng là hợp chất β-diketone nên ngoài khả năng tạo các imine và dẫn xuất imine, Curcumin còn có thể tạo các hợp chất dị vòng khác nhau (Hình 1.6) Hiện nay có một số nghiên cứu tổng hợp các hợp chất dị vòng của Curcumin nhƣ dị vòng pyrazole, isoxazole Curcumin [1]

N

OCH3

OH O

H3CO

N

OCH3OH

Trang 30

R H

Hình 1.7 Sự hỗ biến của Curcumin trong dung dịch

Các ion kim loại này hấp thu các cặp electron trong nguyên tử oxy của phân tử Cur để tạo phức Phức ion kim loại (Hình 1.8) không bền ở nhiệt độ cao và khi tiếp xúc với ánh sáng trong thời gian dài Một ion kim loại có thể tạo phức với một hay nhiều phân tử Curcumin

OCH3

OH O

H

H3CO

Hình 1.8 Phức Curcumin với kim loại

 Phản ứng của nhóm hydroxyl trên vòng benzene

Do sự liên hợp cặp electron của nhóm OH với vòng benzene làm cho nhóm phenoxyl của Curcumin dễ nhường nguyên tử H tạo thành gốc tự do phenoxyl bền vững Ngoài ra nhóm methylene ở giữa nhóm β-diketone có thể nhường nguyên tử

H tạo gốc tự do carbon ổn định Hai hướng phản ứng này góp phần giải thích hoạt tính kháng oxy hoá mạnh của Curcumin và các dẫn xuất của chúng [1], [13]

Trang 31

1.5 HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CURCUMIN

Từ xa xưa, curcumin đã được dùng làm màu thực phẩm và dùng trong các bài thuốc dân gian Curcumin đã được sử dụng như một vị thuốc dân gian để chữa một

số bệnh như bệnh gan, nhiễm khuẩn, bệnh ngoài da, viêm loét dạ dày, phòng và chữa một số loại ung thư… Một phần rất nhỏ curcumin được hấp thụ sau hi ăn Curcumin không bền vững trong ruột và một lượng rất nhỏ đi qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thoái hóa hoặc liên hợp thành glucuronidation Curcumin không gây độc đối với người ở liều lượng lên đến 10g/ngày Chính vì tính an toàn nên

curcumin có nhiều tiềm năng sử dụng trong dược phẩm [2], [5]

Curcumin còn là chất chống viêm, chống oxy hóa điển hình, có thể sử dụng trong điều trị bệnh mà không sợ gây loãng xương, gây loét dạ dày

Ngoài ra, curcumin cũng đã được chứng minh là có khả năng háng huẩn, kháng nấm cao, có triển vọng lớn trong điều trị viêm gan siêu vi B, C và cả HIV với giá rẻ [5], [11]

Như vậy, ta thấy hoạt tính của curcumin rất đa dạng và phong phú Nội dung luận văn xin được trình bày hoạt tính háng ung thư và hoạt tính kháng oxy hóa của curcumin

1.5.1 Hoạ í

Hiện nay, ung thư đang được xem là bệnh nan y và được điều trị dựa trên sự kết hợp của ba phương pháp: xạ trị, phẫu trị và hóa trị Riêng thuốc trị ung thư trong hóa trị là thuốc khó sử dụng hơn cả vì độc tính cao Thuốc trị ung thư có tác dụng

ức chế sự phát triển và biệt hóa các tế bào ung thư nhằm chặn đứng sự phát triển và

di căn của ung thư Tuy nhiên đại đa số các thuốc điều trị ung thư hiện nay đều dễ

bị nhờn thuốc và hệ số an toàn giảm dần theo thời gian sử dụng, ngoài ra chúng có thể gây độc cho các tế bào lành và gây ra các tác dụng phụ như rụng tóc, buồn nôn,…Vì vậy việc tìm ra một hoạt chất có tác dụng chống ung thư có nguồn gốc tự nhiên và tăng hoạt tính của chất đó đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu

Curcumin được xem như một hoạt chất điều trị ung thư vào loại mạnh theo cơ chế tự hủy diệt từng phần các tế bào ác tính Nó vô hiệu hóa tế bào ung thư và ngăn chặn không cho hình thành các tế bào ung thư mới mà không ảnh hưởng đến các tế

Trang 32

bào lành tính bên cạnh, nó loại bỏ các gốc tự do và các loại men gây ung thư và ngăn chặn không cho hình thành các tế bào ung thư mới mà không ảnh hưởng đến các tế bào lành tính bên cạnh, nó loại bỏ các gốc tự do và các loại men ung thư có trong thức ăn, nước uống hằng ngày Vì vậy curcumin được xem là hoạt chất h trợ, phòng chống và chữa trị ung thư một cách có hiệu quả

Ngoài ta, curcumin còn có khả năng ức chế sự hình thành khối u, tác động đến hầu hết các giai đoạn của quá trình hình thành và phát triển của khối u như biến đổi, phát triển, lan rộng của tế bào ung thư

Nhiều nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng tại Mỹ, Anh, Đài Loan, Ấn Độ và nhiều nước hác đã chứng minh curcumin có khả năng tiêu diệt các khối u di căn ác tính của bệnh nhân mắc ung thư da, não, vú, tử cung, bàng quang, đường tiêu hóa (bao tử, ruột, miệng, thực quản, gan, tụy) và các loại ung thư hác.Quan trọng hơn, curcumin còn có tác dụng ức chế sự kháng thuốc của tế bào ung thư Hiện nay rất nhiều thuốc bất hoạt MDR1 (gen đa háng thuốc) như verapamil, cyclosporine A, tamoxifen, dexverapamil, valspodar và biricodar, đều thất bại bởi hoạt tính hạn chế

và độc tính cao Trong hi đó, curcumin ức chế hiệu quả các bơm háng thuốc như MDR1, MRP1, BCRP, ABCP, qua đó giảm khả năng đào thải thuốc hóa trị của tế bào ung thư Curcumin an toàn và hông độc hại đối với cơ thể cũng như các tế bào khỏe mạnh [2], [12]

Sự kháng thuốc của tế bào ung thư làm giảm tác dụng hoặc vô hiệu hóa các phương pháp điều trị ung thư phổ biến như hóa trị và xạ trị, gây ra tác hại rất lớn đối với bệnh nhân Curcumin có khả năng ức chế rất hiệu quả sự kháng thuốc của khối u, qua đó làm tăng đáng ể hiệu quả điều trị Curcumin còn trực tiếp tiêu diệt

tế bào ung thư Curcumin an toàn cho bệnh nhân và hầu như hông có tác dụng phụ nguy hiểm nào Các đặc tính ưu việt của curcumin trong điều trị và phòng ngừa ung thư đã được chứng minh bởi hơn 2200 nghiên cứu khoa học và y học tại Mỹ, Anh,

và các nước phát triển trên thế giới

Lưu tác dụng phụ của curcumin là hông đáng ể Tuy nhiên, các bệnh nhân

bị loãng máu, hoặc đang sử dụng thuốc chống đông máu, thuốc kháng viêm, thuốc

ức chế miễn dịch, thuốc giảm đau cần tránh sử dụng curcumin bởi các nguy cơ

Trang 33

tương tác thuốc

1.5.2 Hoạt tính kháng oxy hóa

Curcumin có hoạt tính sinh học mạnh và đa dạng, các hoạt tính đều xuất phát

từ tính khánh oxy hóa mạnh của curcumin, tính kháng oxy hóa của nó mạnh hơn vitamin E Do vậy thông qua hoạt tính kháng oxy hóa Curcumin có khả năng khống chế sự phát triển nhiều loại bệnh và các tác nhân gây hại khác nhau

Trong cấu trúc của Cur có hydrogen của nhóm phenolic và hydrogen của nhóm methylene (giữa lien kết β-di etone) đều có thể tạo nên khả năng háng oxy hóa Tuy nhiên, hoạt tính của curcumin thực chất là do hydrogen ở vị trí nào gây ra vẫn còn nhiều tranh cãi

Ngoài ra, curcumin có khả năng tạo phức mạnh với các ion kim loại như chì, cadimium, sắt… mà các ion im loại này là nhân tố xúc tác cho nhiều phản ứng oxy hóa, đầu độc tế bào thần kinh và là nguyên nhân gây ra các bệnh như Alizheimer, Par inson,… Do vậy, curcumin là một trong các hợp chất thiên nhiên tiềm năng có thể sử dụng để loại trừ các ion kim loại độc trong cơ thể người [2], [12]

1.6 CÁC PHƯƠN PHÁP CHIẾT XUẤT

Phương pháp chiết xuất gồm việc chọn dung môi, dụng cụ chiết và cách chiết

1.6.1 P c ế c

Phương pháp chưng ninh là phương pháp chiết dùng một dung môi (đơn hay

h n hợp) để tách lấy một chất hay một nhóm chất từ h n hợp cần nghiên cứu Chất nghiên cứu được ngâm trong dung môi, dược liệu cùng dung môi được cho vào bình cầu, đun nóng h n hợp bên trong bình cầu cho dung môi kịp hồi lưu, chảy ngược vào bình chiết Sau một thời gian quy định, tiến hành lọc phần bã, ta được phần dịch

chiết cần nghiên cứu [8]

1.6.2 Chiết b c c đ à l

Mẫu và dung môi hữu cơ được chứa trong một bình cầu có gắn ống sinh hàn Đun hoàn lưu trên bếp cách thủy ở nhiệt độ sôi của dung môi Sau một thời gian cần thiết, dung dịch chiết được lấy ra và lọc qua giấy lọc Dung môi mới được cho vào

và tiếp tục chiết 3, 4 lần cho đến kiệt [5]

Trang 34

1.6.3 Lựa chọn dung môi

Dung môi phải đạt yêu cầu:

- Có tính hòa tan chọn lọc, hòa tan tốt các chất cần tách mà không hòa tan hoặc hòa tan rất ít các chất không cần tách

- Không có tác dụng hóa học với các cấu tử của dung dịch

- Dung môi tốt để kết tinh một hợp chất hi nó hòa tan được nhiều hợp chất đó

ở nhiệt độ sôi và rất ít tan ở nhiệt độ thường Một dung môi sử dụng được thì ít nhất

độ hòa tan ở nhiệt độ sôi phải gấp 5 lần hòa tan ở nhiệt độ thường

- Dung môi dùng kết tinh hông được tạo thành hợp chất mới với chất kết tinh

- Dung môi dùng kết tinh tốt phải có nhiệt độ sôi tương đối cao

C c x c đị độ hòa tan của một chấ đối với dung môi

Cân một lượng chính xác chất kết tinh trong một ống nghiệm Dùng ống hút chia vạch 0.1ml nhỏ dung môi muốn hòa tan chất kết tinh, nhỏ từ từ cho đến khi hợp chất tan hết hoàn toàn Sau m i lần cho dung môi vào, lắc mạnh ống nghiệm để hòa tan chất Tỷ lệ giữa chất rắn với thể tích dung môi đủ để hòa tan hoàn toàn là độ hòa tan của dung môi đó với chất rắn ở nhiệt độ thường

Cách xác định độ hòa tan ở nhiệt độ sôi cũng tiến hành như trên những ống nghiệm được đặt trong nồi cách thủy sôi

Căn cứ vào độ hòa tan đã được xác định để tính lượng dung môi cần cho sự kết tinh [8]

c Cách hòa tan nóng

- Dùng một dung môi: cho chất rắn vào bình, đổ một lượng dung môi đã tính trước vào bình, đun cách thủy đến sôi đồng thời lắc bình hòa tan Khi dung dịch đã trong suốt, lấy bình ra để nguội, sau đó cho vào tủ lạnh để yên kết tinh

- Dùng hai dung môi h n hợp: dung môi tan (1), dung môi không tan hoặc ít

Ngày đăng: 12/05/2021, 22:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đào Hùng Cường, Lê Hải Lợi (2006), “Nghiên cứu phản ứng amin hoá β- dixeton của curcumin”, Hoá học và Ứng d ng Hai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phản ứng amin hoá β-dixeton của curcumin”, "Hoá học và Ứng d ng
Tác giả: Đào Hùng Cường, Lê Hải Lợi
Năm: 2006
[3] Hồ Viết Qu , ác ph ng pháp ph n t ch c ng c t ong H a học hiện đại, NXB Đại Học Sƣ Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: ác ph ng pháp ph n t ch c ng c t ong H a học hiện đại
Nhà XB: NXB Đại Học Sƣ Phạm
[4] Hoàng Thị Sâm –Hoàng Thị Bé, Phân loại thực vật, NXB Đại Học Sƣ Phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại thực vật
Nhà XB: NXB Đại Học Sƣ Phạm
[5] ì Ánh (2008), ác ng th n của củ gừng nghệ ph ng t ị ệnh, NXB Đà Nẵng, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ác ng th n của củ gừng nghệ ph ng t ị ệnh
Tác giả: ì Ánh
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 2008
[7] Lê Tuấn Anh (2014), nghiên cứu chiế t tách curcumin từ củ nghệ vàng Champasak – Lào bằng dung dịch NaOH, Đại Học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên cứu chiế t tách curcumin từ củ nghệ vàng Champasak – Lào bằng dung dịch NaOH
Tác giả: Lê Tuấn Anh
Năm: 2014
[8] Nguyễn Kim Phi Phụng (2006), Ph ng pháp c lập hợp chất hữ c , NXBĐH Quốc gia TP HồChí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph ng pháp c lập hợp chất hữ c
Tác giả: Nguyễn Kim Phi Phụng
Nhà XB: NXBĐH Quốc gia TP HồChí Minh
Năm: 2006
[9] Nguyễn Thị Mạc Phương (2008), Tách và tinh chế dẫn xuất curcumin trích ly từ củ nghệ vàng (Curcuma longa L.), Luận văn tốt nghiệp Đại học, Trường Đại Học Bách Khoa, Khoa Kỹ Thuật Hóa Học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tách và tinh chế dẫn xuất curcumin trích ly từ củ nghệ vàng (Curcuma longa L
Tác giả: Nguyễn Thị Mạc Phương
Năm: 2008
[6] Kỹ sƣ Hồ Đình Hải (2008), https://sites.google.com/site/raurungvietnam/rau-than-thao-dhung/cay-nghe Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Các thông số hóa lý của các dẫn xuất curcuminoid - Nghiên cứu thu nhận tinh bột nghệ bằng phương pháp kiềm hóa
Bảng 1.2. Các thông số hóa lý của các dẫn xuất curcuminoid (Trang 25)
Hình 1.4. Sự phân hủy củ  C  c            ô     ờng ki m - Nghiên cứu thu nhận tinh bột nghệ bằng phương pháp kiềm hóa
Hình 1.4. Sự phân hủy củ C c ô ờng ki m (Trang 27)
Hình 1.8. Phức Curcumin với kim loại - Nghiên cứu thu nhận tinh bột nghệ bằng phương pháp kiềm hóa
Hình 1.8. Phức Curcumin với kim loại (Trang 30)
Hình 2.1. Thân, lá, hoa của cây ngh  vàng (Curcuma longa L.) - Nghiên cứu thu nhận tinh bột nghệ bằng phương pháp kiềm hóa
Hình 2.1. Thân, lá, hoa của cây ngh vàng (Curcuma longa L.) (Trang 36)
Hình 2.2. Thân rễ của cây ngh  vàng (Curcuma longa L.) - Nghiên cứu thu nhận tinh bột nghệ bằng phương pháp kiềm hóa
Hình 2.2. Thân rễ của cây ngh vàng (Curcuma longa L.) (Trang 36)
Hình 3.3. Dung dịch ngh  củ        ô    H s       định mức - Nghiên cứu thu nhận tinh bột nghệ bằng phương pháp kiềm hóa
Hình 3.3. Dung dịch ngh củ ô H s định mức (Trang 44)
Hình 3.4. Đồ thị biểu diễn ả     ởng của nồ   độ   H đến khố  l ợng tinh ngh - Nghiên cứu thu nhận tinh bột nghệ bằng phương pháp kiềm hóa
Hình 3.4. Đồ thị biểu diễn ả ởng của nồ độ H đến khố l ợng tinh ngh (Trang 45)
Hình 3.5. Phổ  UV-VIS của dịch chiết tinh bột ngh  b ng dung dịch KOH ở các - Nghiên cứu thu nhận tinh bột nghệ bằng phương pháp kiềm hóa
Hình 3.5. Phổ UV-VIS của dịch chiết tinh bột ngh b ng dung dịch KOH ở các (Trang 45)
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát ả     ởng củ   ồ   độ       ô  đế   ậ  độ q - Nghiên cứu thu nhận tinh bột nghệ bằng phương pháp kiềm hóa
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát ả ởng củ ồ độ ô đế ậ độ q (Trang 45)
Hình 3.7. Mẫu ngh  KOH sau khi khảo sát ở các nhi   độ 35 0 C, 40 0 C, 45 0 C, 50 0 C - Nghiên cứu thu nhận tinh bột nghệ bằng phương pháp kiềm hóa
Hình 3.7. Mẫu ngh KOH sau khi khảo sát ở các nhi độ 35 0 C, 40 0 C, 45 0 C, 50 0 C (Trang 46)
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát ả     ởng của nhi   độ       ô  đế   ậ  độ q - Nghiên cứu thu nhận tinh bột nghệ bằng phương pháp kiềm hóa
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát ả ởng của nhi độ ô đế ậ độ q (Trang 48)
Hình 3.11. Mẫu ngh  KOH 0.2M khảo sát ở các thời gian 1h, 2h, 3h, 4h sau khi - Nghiên cứu thu nhận tinh bột nghệ bằng phương pháp kiềm hóa
Hình 3.11. Mẫu ngh KOH 0.2M khảo sát ở các thời gian 1h, 2h, 3h, 4h sau khi (Trang 49)
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát ả     ởng của thờ       đ    ỗ   ợ  c  ế  đến khối - Nghiên cứu thu nhận tinh bột nghệ bằng phương pháp kiềm hóa
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát ả ởng của thờ đ ỗ ợ c ế đến khối (Trang 49)
Hình 3.13. Phổ UV-VIS của dịch chiết tinh bột ngh  b ng dung dịch KOH 0.2M - Nghiên cứu thu nhận tinh bột nghệ bằng phương pháp kiềm hóa
Hình 3.13. Phổ UV-VIS của dịch chiết tinh bột ngh b ng dung dịch KOH 0.2M (Trang 50)
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát ả     ởng của thờ       đ    ỗ   ợ  c  ế  đế   ậ - Nghiên cứu thu nhận tinh bột nghệ bằng phương pháp kiềm hóa
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát ả ởng của thờ đ ỗ ợ c ế đế ậ (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm