1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Lịch sử Giáo dục Việt Nam: Chương 4 - Giáo dục Việt Nam từ năm 1975 đến nay

26 327 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 92,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Lịch sử Giáo dục Việt Nam : Chương 4 - Giáo dục Việt Nam từ năm 1975 đến nay trình bày về bối cảnh lịch sử, cuộc cải cách giáo dục lần thứ 3 – 1979, quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục của Đảng từ năm 1986 đến nay, 10 tư tưởng chủ đạo phát triển giáo dục giai đoạn 1987 – 1990, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII - 1991, nghị quyết lần thứ VI BCH TW Đảng khoá VII – 1993, nghị quyết hội nghị lần thứ 2 BCH TW Đảng khoá VIII về định hướng phát triển giáo dục; đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa; hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000.

Trang 1

Chương 4 Giáo dục Việt Nam từ năm 1975 đến nay.

1 Bối cảnh lịch sử.

- Ngày 30.4.1975 miền nam hoàn toàn được giải

phóng, đất nước thống nhất, non sông thu về

BÀI GIẢNG LỊCH SỬ GIÁO DỤC VIỆT NAM

phóng, đất nước thống nhất, non sông thu về một mối Sự kiện này đã mở ra một thời đại mới trong lịch sử dân tộc ta, đó là thời đại hoà bình, thống nhất, tiến lên chủ nghĩa xã hội trên cả nước.

Trang 2

- Để giải quyết những khó khăn của nền giáo dục những năm đầu giải phóng, Đảng đã chủ trương:

• Miền Bắc có nhiệm vụ đẩy mạnh phong trào thi đua 2 tốt

• Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

• Tích cực ủng hộ giáo dục miền Nam.

Trang 3

• Miền Nam cần mau chóng xoá bỏ tàn dư củanền giáo dục cũ

• Xây dựng nền giáo dục mới

• Nâng cao giác ngộ chính trị cho giáo viên vàhọc sinh

• Xây dựng tổ chức quản lý ngành

Trang 4

- Ngày 19/10/1975 các trường phổ thông khắpcác tỉnh miền Nam đã tưng bừng khai giảngnăm học mới

- Thu hút hơn 4 triệu học sinh phổ thông, mẫugiáo và gần 10 vạn giáo viên tham gia

Trang 5

- In 20 triệu bản sách giáo khoa gởi vào miềnNam

- Đội ngũ giáo viên được tuyển dụng lại và bồidưỡng về chính trị nghiệp vụ

- Miền Bắc đã cấp tốc gởi một đội ngũ cán bộquản lý giáo dục và giáo viên vào miền nam

Trang 6

2 Cuộc cải cách giáo dục lần thứ 3 – 1979

2.1 Nguyên nhân

- Sau giải phóng, ở miền Bắc và miền Nam nước ta

có hai hệ thống giáo dục khác nhau:

• Miền Bắc theo mô hình Liên Xô, hệ thống giáo dục phổ thông 10 năm

• Còn miền Nam theo mô hình giáo dục của Phương Tây, giáo dục phổ thông 12 năm.

Trang 7

- Nhiệm vụ cấp bách của cho giáo dục lúc đó là phải xây dựng một hệ thống giáo dục nhất định theo định hướng

xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nước.

- Thực hiện nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ

IV, ngày 11/1/1979 Bộ Chính trị ra nghị quyết số NQ/TW về cải cách giáo dục.

Trang 8

14 Nguyên lý giáo dục vẫn là học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội.

- Hệ thống giáo dục mới là một thể thống nhất và hoàn chỉnh bao gồm:

+ Giáo dục mầm non

+ Giáo dục phổ thông

+ Giáo dục chuyên nghiệp

+ Giáo dục đại học.

Trang 9

3 Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục củađảng từ năm 1986 đến nay.

3.1 Phương hướng chiến lược phát triển giáodục năm 1986

- Nhận thức đúng vị trí hàng đầu, mục tiêu quantrọng của giáo dục trong sự nghiệp cách mạng

- Phát triển giáo dục trong mọi tình huống để đón đầu

- Đầu tư thích đáng cho giáo dục

Trang 10

- Vừa giáo dục đại trà, vừa chú ý đào tạo nhân tài, phát triển giáo dục thường xuyên, giáo dục ngoài công lập

- Giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, vừa nâng cao chất lượng giáo dục, vừa có thu nhập cho nhà trường.

Trang 11

10 tư tưởng chủ đạo phát triển giáo dục giaiđoạn 1987 – 1990.

• Giáo dục là một mặt trận quan trọng củacông cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc

• Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, nhàtrường là công cụ của nền chuyên chính vôsản

• Kế hoạch phát triển giáo dục là một bộ phận

Trang 12

• Chất lượng và hiệu quả, trước mắt và lâu dài,kịp thời và đón đầu

• Phát triển theo vùng, phổ thông và nâng cao,đại trà và mũi nhọn

• Giáo dục toàn diện, trò ra trò, học ra học

• Hệ thống giáo dục đa dạng, linh hoạt

Trang 13

• Thầy ra thầy, dạy ra dạy, trường ra trường, lớp

ra lớp

• Tăng cường nghiên cứu khoa học, đẩy mạnh

áp dụng tiến bộ khoa học –kỹ thuật và kinhnghiệm giáo dục thực tiễn

• Đổi mới quản lý giáo dục

Trang 14

3.2 Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII -1991

- Mục tiêu giáo dục là nhằm nâng cao dân trí,đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

- Hình thành đội ngũ lao động có tri thức và cótay nghề, có đạo đức cách mạng, tinh thần yêunước, yêu chủ nghĩa xã hội

Trang 15

- Nhà trường đào tạo thế hệ trẻ theo hướng toàndiện và có năng lực chuyên môn sâu, có ý thức

và khả năng tự tạo việc làm

Nhiệm vụ của ngành trong giai đoạn 1991

-1995 là:

• Tiếp tục đổi mới, ổn định phát triển và nângcao chất lượng giáo dục đào tạo

Trang 16

• Coi trọng chất lượng giáo dục chính trị, đạođức cho học sinh và sinh viên

• Hiện đại hóa mộ bước nội dung, phươngpháp giáo dục, dân chủ hóa nhà trường vàquản lý giáo dục

• Đa dạng hóa loại hình đào tạo và loại hìnhtrường lớp, từng bước hình thành nhữngtrường bán công, dân lập, tư thục , phát

Trang 17

3.3 Nghị quyết lần thứ VI BCH TW Đảng khoáVII – 1993.

Đây là nghị quyết đầu tiên của BCHTW Đảng

về giáo dục đào tạo Nghị quyết đã nêu lên 4quan điểm về phát triển giáo dục đào tạo

Giáo dục đào tạo cùng với khoa học công nghệđược xem là quốc sách hàng đầu, phải coitrọng đầu tư cho giáo dục đào tạo là một trong

Trang 18

- Giáo dục phải nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dưỡng nhân tài, hình thành những conngười có chất lượng mới, những con người laođộnh tự chủ, năng động, sáng tạo Phải mởrộng quy mô đồng thời nâng cao chất lượng,hiệu quả giáo dục

- Giáo dục phải gắn chặt với yêu cầu phát triểnđất nước, phù hợp với xu thế tiến bộ của thời

Trang 19

- Đa dạng hoá hình thức giáo dục đào tạo, đảmbảo công bằng xã hội trong giáo dục, nhà nước

có chính sách bảo đảm cho người nghèo và cácđối tượng chính sách điều được đi học

Trang 20

3.4 Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 ban chấp hànhtrung ương Đảng khoá VIII về định hướngphát triển giáo dục, đào tạo trong thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm

2000

- Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục lànhằm xây dựng những con người và thế hệthiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và

Trang 21

- Giữ vững mục tiêu xã hội chủ nghĩa trong nộidung và phương pháp, trong các chính sách,nhất là chính sách công bằng xã hội

- Thực sự coi giáo dục là quốc sách hàng đầu

Trang 22

- Giáo dục đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng,của nhà nước và của toàn dân, mọi người đihọc, học thường xuyên và học suốt đời

- Phát triển giáo dục gắn với nhu cầu phát triểnkinh tế xã hội, tiến bộ khoa học công nghệ vàcũng cố quốc phòng an ninh

Trang 23

- Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục đàotạo

- Giữ vững vai trò nòng cốt của các trường cônglập đi đôi với đa dạng hoá các loại hình giáodục đào tạo

Trang 24

3.5 Báo cáo đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X

- Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

- Chuyển dần mô hình giáo dục hiện nay sang mô hình giáo

dục mở, mô hình xã hội học tập với hệ thống học tập suốt đời, đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học ngành học

- Đảm bảo sự công bằng xã hội trong giáo dục

Trang 25

- Đổi mới mạnh mẽ giáo dục mầm non và giáodục phổ thông

- Đổi mới hệ thống giáo dục đại học và sau đạihọc, gắn đào tạo với sử dụng, phát triển nhanhnguồn nhân lực chất lượng cao

- Chú trọng phát triển, bồi dưỡng, trọng dụngnhân tài, nhanh chóng xây dựng cơ cấu nguồn

Trang 26

- Đảm bảo đủ số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

- Thực hiện xã hội hoá giáo dục

- Đổi mới quản lý giáo dục đào tạo

- Tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục đào tạo

Ngày đăng: 12/05/2021, 22:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w