1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường thcs huyện đắc tô tỉnh kontum

134 31 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Quản Lý Hoạt Động Tự Đánh Giá Trong Kiểm Định Chất Lượng Giáo Dục Ở Các Trường Thcs Huyện Đắc Tô Tỉnh Kon Tum
Tác giả Phan Quốc Cường
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Sỹ Thư
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Giáo Dục Học
Năm xuất bản 2016
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 3,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐẮC TÔ TỈNH KONTUM .... THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG KIỂM ĐỊNH CH

Trang 1

PHAN QUỐC CƯỜNG

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG

GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN ĐẮC TÔ TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Đà Nẵng - Năm 2016

Trang 2

PHAN QUỐC CƯỜNG

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG

GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN ĐẮC TÔ TỈNH KON TUM

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN SỸ THƯ

Đà Nẵng - Năm 2016

Trang 3

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Phạm vi nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 5

1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 7

1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Quản lý giáo dục 11

1.2.3 Quản lý nhà trường 14

1.2.4 Chất lượng, chất lượng giáo dục 15

1.2.5 Kiểm định chất lượng giáo dục 15

1.2.6 Tự đánh giá, tự đánh giá trong trong kiểm định chất lượng giáo dục 16

1.2.7 Hoạt động tự đánh giá trong KĐCL GD ở các trường THCS 17

1.3 HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 18

1.3.1 Mục đích kiểm định chất lượng giáo dục 18

Trang 4

1.3.4 Nguyên tắc và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục 211.3.5 Điều kiện thực hiện kiểm định chất lượng của cơ sở giáo dục 211.3.6 Vai trò tự đánh giá trong kiểm định chất lượng ở trường trung học cơ sở 21

1.3.7 Quy trình tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục 221.4 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG LĨNH VỰC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 27

1.4.1 Kế hoạch hoá hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng trường trung học cơ sở 28

1.4.2 Tổ chức thực hiện hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục 28

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục 29

1.4.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục 29

1.4.5 Đảm bảo các nguồn lực cho hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục 30TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐẮC TÔ TỈNH KONTUM 32

2.1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI

VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC HUYỆN ĐẮC TÔ, TỈNH KONTUM 32

2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 32

Trang 5

2.2 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT 37

2.2.1 Mục đích khảo sát 37

2.2.2 Đối tượng khảo sát 37

2.2.3 Nội dung khảo sát 37

2.2.4 Phương pháp khảo sát 38

2.2.5 Tổ chức khảo sát xử lý kết quả 38

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CỦA CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐẮC TÔ, TỈNH KONTUM 39

2.3.1 Thực trạng nhận thức của đội ngũ cán bộ, giáo viên làm công tác tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục 39

2.3.2 Thực trạng năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về công tác tự đánh giá 42

2.3.3 Thực trạng các điều kiện hỗ trợ cho công tác tự đánh giá 45

2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐẮC TÔ, TỈNH KONTUM 48

2.4.1 Thực trạng kế hoạch hoá hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục 48

2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục 52

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện công tác tự đánh giá 56

2.4.4 Thực trạng kiểm tra đánh giá công tác tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục 58

2.4.5 Thực trạng công tác khắc phục những tồn tại sau khi tự đánh giá 60

Trang 6

ĐÁNH GIÁ Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐẮC TÔ,

TỈNH KONTUM 62

2.5.1 Ưu điểm 62

2.5.2.Hạn chế 63

2.5.3.Nguyên nhân của những hạn chế 66

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 66

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐẮC TÔ, TỈNH KONTUM 68

3.1 NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP68 3.1.1 Chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác kiểm định chất lượng giáo dục, tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục của các trường trung học cơ sở 68

3.1.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 70

3.2 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐẮC TÔ, TỈNH KONTUM 72

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên và nhân viên về công tác tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục 72

3.2.2 Xây dựng kế hoạch tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục của nhà trường 75

3.2.3 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức thực hiện công tác tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục 79

3.2.4 Chỉ đạo thực hiện tốt công tác tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục 82

Trang 7

3.2.6 Tăng cường các điều kiện hỗ trợ cho công tác tự đánh giá 90

3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 93

3.4 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 94

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 94

3.4.3 Quá trình khảo nghiệm 94

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 94

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 95

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 8

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Phan Quốc Cường

Trang 10

2.9 Thực trạng công tác chỉ đạo của Hiệu trưởng các trường

đối với hoạt động tự đánh giá trong KĐCL GD

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

1.1 Sơ đồ hoạt động quản lý 81.2 Sơ đồ quy trình kiểm tra 101.3 Sơ đồ mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 111.4 Sơ đồ các nguyên tắc quản lý giáo dục 131.5 Sơ đồ quy trình TĐG của trường trung học cở sở 233.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các biện pháp 93

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi nhanh và phức tạp như hiện nay Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế về giáo dục đã trở thành xu thế tất yếu Cách mạng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin và truyền thông, kinh tế trí thức ngày càng phát triển mạnh mẽ, tác động trực tiếp đến sự phát triển của nền giáo dục mỗi quốc gia Giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn

bị nguồn nhân lực có chất lượng cho mỗi đất nước và tạo cơ hội học tập cho mỗi người dân

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 – 2020 của Đảng ta cũng đã xác định rõ một trong ba đột phá đó là “phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất

là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ Sự phát triển của đất nước trong giai đoạn mới sẽ tạo ra nhiều cơ hội và thuận lợi to lớn, đồng thời cũng phát sinh nhiều thách thức đối với sự nghiệp phát triển giáo dục”

Thực hiện Nghị quyết 29/NQ-TW ngày 04-11-2013 của Ban chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, giáo dục ở nước ta đã và đang phát triển không ngừng về quy mô, chất lượng và hiệu quả đào tạo nhằm hướng đến mục tiêu tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo

vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân

Để đạt mục tiêu chiến lược nêu trên thì yêu cầu cấp thiết là phải tìm ra những giải pháp cơ bản nhằm vượt qua những thách thức Thách thức nổi bật

Trang 13

của giáo dục nước ta từ khi đổi mới đến nay đó là xu thế toàn cầu hoá của nền kinh tế thế giới, đòi hỏi giáo dục phải hội nhập với nền giáo dục khu vực và thế giới Giáo dục Việt Nam phải đổi mới để hội nhập, mà điểm then chốt là phải phấn đấu vươn tới một chuẩn chung về chương trình đào tạo, mô hình quản lý, với trọng tâm là chuẩn về chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng

KĐCL GD là hoạt động đánh giá, là công cụ hữu hiệu và là đòn bẩy để nâng cao chất lượng giáo dục Quá trình phấn đấu để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đòi hỏi các cơ sở giáo dục phải không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lượng các chuẩn đầu vào, quy trình đào tạo và các chuẩn đầu ra TĐG là khâu đầu tiên trong tổng thể các hoạt động KĐCL GD, TĐG thể hiện tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong tất cả các hoạt động, nghiên cứu và dịch vụ xã hội Mục đích của TĐG không chỉ là đảm bảo cho nhà trường đào tạo có chất lượng cao mà còn mang lại động lực cải tiến

và nâng cao chất lượng toàn trường Nó còn là cơ sở quan trọng giúp nhà trường nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững của nhà trường trong tương lai

Cho đến nay, tỉnh KonTum đã và đang tiến hành công tác kiểm định chất lượng ở tất cả các bậc học Công tác TĐG được các trường quan tâm nhiều hơn Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện của các trường THCS đặc biệt là trường THCS ở các Huyện vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, dẫn đến hiệu quả của công tác TĐG chưa cao, chưa thật sự đạt được mục tiêu KĐCL GD và đáp ứng yêu cầu đào tạo của nhà trường

Xuất phát từ những lý do trên, đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động tự

đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường THCS Huyện Đắc

Tô tỉnh KonTum” được lựa chọn để nghiên cứu với mục đích góp phần nâng

cao chất lượng giáo dục cho huyện Đắc Tô nói riêng và tỉnh KonTum nói chung

Trang 14

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn QL hoạt động TĐG trong KĐCL GD tại các trường trung học cơ sở, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động TĐG trong KĐCL GD tại các trường THCS trên địa bàn huyện Đắc Tô

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động TĐG trong KĐCL GD ở các trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động TĐG trong KĐCL GD ở các trường THCS

4 Giả thuyết khoa học

Nếu thiết lập các biện pháp quản lý hoạt động TĐG một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn các nhà trường thì hoạt động TĐG sẽ được thực hiện có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của các trường THCS trên địa bàn huyện Đắc Tô tỉnh KonTum trong bối cảnh đổi mới giáo dục

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL hoạt động TĐG trong KĐCL GD

- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động TĐG của Hiệu trưởng ở các trường THCS trên địa bàn huyện Đắc Tô, tỉnh KonTum

- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động TĐG trong KĐCL GD nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động TĐG trong KĐCL GD của Hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn huyện Đắc Tô, tỉnh KonTum

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: bao gồm phương pháp phân tích,

tổng hợp các tài liệu, nhằm xác lập cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: bao gồm phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn, phương pháp quan sát, phương pháp tổng

Trang 15

kết kinh nghiệm giáo dục, phương pháp chuyên gia: nhằm khảo sát thực trạng quản lý hoạt động TĐG trong KĐCL, đồng thời khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất

- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng để xử lý các số liệu thu được

từ khảo sát thực tế, rút ra các kết luận có tính thuyết phục trong quá trình khảo sát

7 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu biện pháp QL của HT đối với hoạt động TĐG trong KĐCL GD ở các trường THCS trên địa bàn huyện Đắc Tô, tỉnh KonTum

Khảo sát thực trạng và sử dụng số liệu năm học 2012-2013 đến

2014-2015

8 Cấu trúc luận văn

- Phần mở đầu

- Phần nội dung, gồm 3 chương :

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động TĐG trong KĐCL GD ở các trường THCS

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động TĐG trong KĐCL GD ở các trường THCS trên địa bàn huyện Đắc Tô, tỉnh KonTum

Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động TĐG trong KĐCL GD ở các trường THCS trên địa bàn huyện Đắc Tô, tỉnh KonTum

- Kết luận và khuyến nghị

- Tài liệu tham khảo

- Phụ lục

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ

ĐÁNH GIÁ TRONG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG

GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Kiểm định chất lượng giáo dục là một thuật ngữ không còn mới đối với hầu hết các nền giáo dục trên thế giới Hoa kỳ là nơi ra đời một tổ chức KĐCL GD đầu tiên trên thế giới từ hơn 100 năm nay và liên tục phát triển cho tới ngày nay, thành một hệ thống toàn quốc rất đa dạng theo địa phương cũng như ngành nghề Mô hình KĐCL GD của Hoa Kỳ được mở rộng ra một

số nước lân cận cũng như ở Châu Âu và có ảnh hưởng đến việc xây dựng hệ thống KĐCL GD của nhiều nước trên thế giới [16,tr.241-242] KĐCL GD được các nước Châu Á thực hiện vào những năm 80, 90 của thế kỷ XX Ở Trung Quốc, tháng 10-1990, Nhà nước ban hành Quy chế tạm thời về đánh giá giáo dục của các cơ sở giáo dục và đào tạo chính quy Sau đó xuất hiện nhiều nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn về đánh giá các trường đại học [16, tr.220] Ở Thái Lan, tháng 7-1996, Bộ Đại học Thái Lan đã công bố chính sách về đảm bảo chất lượng các trường đại học Sau đó nhiều trường đại học

đã tổ chức thảo luận, hội thảo và mở các lớp đào tạo để cán bộ các trường hiểu và có thể phát triển các hệ thống đảm bảo chất lượng với các cơ chế thực hiện [16, tr.208]

Ở Việt Nam, trong những năm gần đây do nhu cầu phát triển mạnh mẽ

cả về quy mô lẫn loại hình đào tạo, vấn đề chất lượng cũng đã được các cấp, các ngành và xã hội quan tâm Công tác KĐCL GD nói chung được thực hiện

từ đầu năm 2005 và kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông nói riêng được chính thức bắt đầu từ năm 2009 Cùng với triển khai KĐCL GD, trong

Trang 17

thời gian qua ở nước ta các nhà khoa học, các nhà QLGD, các nhà nghiên cứu giáo dục đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này Ngoài ra, còn có các luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục cũng đề cập đến vấn đề chất lượng, ĐBCL, KĐCL GD ở trường đại học, cao đẳng theo những cách tiếp cận khác nhau và đã có những đóng góp nhất định đối với công tác quản lý chất lượng, ĐBCL, KĐCL GD

Một số đề tài như "Kiểm tra- đánh giá trong dạy- học đại học” [23] của Đặng Bá Lãm đã nêu lên cơ sở lý luận về kiểm tra- đánh giá áp dụng vào giáo dục đại học; quy trình kiểm tra- đánh giá trong dạy- học đại học Đề tài “Đánh giá chất lượng giáo dục: nội dung- phương pháp- kỹ thuật” [24] của Trần Thị Bích Liễu đã trình bày các nguyên tắc, phương pháp và kỹ thuật đánh giá; các nội dung đánh giá trong giáo dục Trần Khánh Đức thông qua “Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM” [16] đã đề cập các phương pháp nghiên cứu đánh giá chất lượng đào tạo; kiểm định chất lượng đào tạo đại học; kiểm định các điều kiện đảm bảo chất lượng các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề

Trước yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hội nhập, vấn đề KĐCL

GD trở nên cấp thiết Trước yêu cầu đó, Lê Đức Ngọc đã “Tổng quan về đảm bảo và KĐCL GD” [25], trong đó nêu lên các quan niệm về chất lượng giáo dục, kiểm định chất lượng; phân tích các thành tố tạo nên chất lượng; các mô hình đảm bảo và quản lý chất lượng; mục đích, mục tiêu, đặc trưng vai trò ý nghĩa của kiểm định chất lượng và hướng dẫn quy trình KĐCL GD

Ở giáo dục đại học, đề tài “Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học” [8] do Nguyễn Đức Chính làm chủ nhiệm đề tài đã cung cấp cơ sở lí luận khoa học về kiểm định, đảm bảo chất lượng và các mô hình quản lý chất lượng giáo dục đại học Đặc biệt, đề tài đã xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng và điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo dùng cho các trường đại học

Trang 18

Việt Nam và hướng dẫn tiến hành quy trình kiểm định chất lượng Ngoài ra,

đề tài còn cung cấp những kinh nghiệm hay trong lĩnh vực KĐCL GD đại học của nhiều nước tiên tiến trên thế giới và các nước đang phát triển trong khu vực Đây là đề tài đầu tiên của Việt Nam cung cấp thông tin về một quy trình kiểm định chất lượng hoàn chỉnh [8, tr 111]

Ở giáo dục phổ thông, đề tài “Kiểm định chất lượng trường phổ thông” cũng đã có một số tác giả nghiên cứu như: Phan Thanh Nhuận, Nguyễn Trọng Thắng…Tuy nhiên, các đề tài chỉ đề cập đến những vấn đề về cơ sở lý luận khoa học chung cho công tác KĐCL GD và tập trung vào việc nghiên cứu kiểm định chất lượng trong giáo dục trung học phổ thông

Hiện tại, tỉnh KonTum chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản lý công tác TĐG ở các trường trung học cơ sở Do đó, với đề tài này, chúng tôi mong rằng sẽ góp phần giúp các nhà quản lý nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác TĐG ở các trường THCS mà họ đang quản lý

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI

Trang 19

hệ luôn ở thế cân bằng động Vậy quản lý hành chính là quá trình giữ gìn sự

ổn định để phát triển của hệ và sự phát triển phải dựa vào sự ổn định của hệ

để tiến tới một trang thái chất lượng mới [2,tr.32]

- Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [7, tr 1]

- Theo Nguyễn Minh Đạo “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng) quản lý về các mặt chính trị văn hoá, xã hội, kinh tế, bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp, các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển đối tượng” [15, tr.7]

- “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy kết hợp sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [22, tr.8]

Nói một cách tổng quát nhất, có thể xem quản lý là một quá trình tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung Quá trình tác động này thể hiện qua sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hoạt động quản lý [33,tr.14]

Chủ thể

QL

Phương pháp QL

Khách thể

QL

Công cụ QL

Mục tiêu QL

Môi trường quản lý

Trang 20

Quản lý bao gồm các chức năng cơ bản, đó là:

Trong QLGD ở cấp vi mô, Hiệu trưởng phải là người xây dựng, tổ chức

bộ máy nhà trường sao cho đạt được các mục tiêu đã xây dựng từ đầu năm học

Trang 21

* Chỉ đạo:

Sau khi kế hoạch đã được thiết lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân

sự đã được tuyển dụng thì phải có ai đó đứng ra chỉ đạo, dẫn dắt tổ chức Chỉ đạo là quá trình liên kết, liên hệ giữa các thành viên trong tổ chức, tập hợp, động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của

tổ chức Theo quan điểm hệ thống, chỉ đạo là quá trình vận hành, điều khiển

hệ thống

* Kiểm tra:

Kiểm tra là một chức năng cơ bản, quan trọng của quản lý, thông qua đó, một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn

hành vi (đã nêu), hoặc những biện pháp xử lý khi hành vi vượt quá những giới hạn đã được quy định trước Lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo Kiểm tra nhằm thực hiện ba chức năng: đánh giá, phát hiện, điều chỉnh Nhờ có kiểm tra mà người CBQL đánh giá được kết quả công việc và uốn nắn, điều chỉnh hoạt động một cách đúng hướng nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Quy trình kiểm tra cơ bản gồm các nội dung thể hiện trong sơ đồ 1.2

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quy trình kiểm tra

Xây dựng các

tiêu chuẩn

Đo lường so với chuẩn

Giải pháp điều chỉnh

Trang 22

Trong quá trình thực hiện các chức năng quản lý, nguồn thông tin là yếu

tố cơ bản và rất quan trọng, thiếu thông tin dẫn đến không có quản lý hoặc quản lý mắc sai phạm, nhờ có thông tin mà các chức năng quản lý được trao đổi qua lại với nhau, cập nhật thường xuyên từ đó nhà quản lý có biện pháp

xử lý kịp thời và hiệu quả

Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý có thể được biểu diễn qua sơ đồ 1.3

Sơ đồ 1.3 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục

a Khái niệm quản lý giáo dục:

Là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài QLGD tác động lên tập thể học sinh, giáo viên và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội tham gia vào các hoạt động trong nhà trường để đạt đến mục tiêu dự kiến [27]

Thông tin

Lập kế hoạch

Kiểm

Tổ chức

Trang 23

- Theo tác giả Trần Kiểm, “ khái niệm QLGD được chia thành từng cấp độ:

+ Đối với cấp vĩ mô: QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản

lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục; QLGD là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội Khái niệm QLGD được hiểu như trên tương ứng với hệ thống giáo dục trên quy mô cả nước, hệ thống giáo dục của một tỉnh, thành phố, một ngành học hay một cấp học

+ Đối với cấp vi mô: QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [22, tr.37]

b Hệ thống các nguyên tắc quản lý giáo dục

Nguyên tắc QLGD là những luận điểm cơ bản, những yêu cầu, những tiêu chuẩn chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức hoạt động QLGD Bản thân các nguyên tắc cũng phát sinh từ các quy luật khách quan, từ các quá trình phát triển nhất định, tức là xuất phát từ những nhân tố khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình QLGD Đó là những quan điểm cơ bản được xây dựng trên

cơ sở khoa học, là những phương hướng, nền tảng phù hợp với những đòi hỏi

về chính trị, kinh tế- xã hội, giáo dục, Dựa trên những nguyên tắc đó, người

ta có thể đánh giá hoạt động quản lý có hợp pháp không, có hiệu quả không

Trang 24

Nguyên tắc QLGD biểu hiện mối quan hệ khách quan có tính quy luật, mang tính chất chính trị- xã hội trong việc tổ chức hoạt động QLGD Do đó, có thể coi nguyên tắc QLGD như “ngọn đèn pha” về quan điểm và tư tưởng chỉ đạo soi sáng cho hoạt động QLGD

Hệ thống các nguyên tắc QLGD bao gồm ba nhóm nguyên tắc, trong đó

có 12 nguyên tắc cụ thể trong QLGD Trong hoạt động thực tiễn, nhà quản lý phải biết vận dụng một cách khéo léo, phối hợp hài hoà các nguyên tắc này để tạo nên hiệu quả cao trong công tác QLGD Hệ thống các nguyên tắc quản lý giáo dục chia thành ba nhóm theo sơ đồ 1.4

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ các nguyên tắc quản lý giáo dục [22, tr.147]

Hệ thống các nguyên tắc QLGD

Các nguyên tắc

Tổ chức – quản lý

Thống nhất trong hệ thống quản lý

Kết hợp tập thể, cá nhân, chế độ thủ trưởng

Tổ chức quản lý cán bộ

Kết hợp các lợi ích

Các nguyên tắc Hoạt động quản lý

Hiệu quả quản lý

Chuyên môn hoá

Phối hợp các phương pháp quản lý

Trang 25

Với 12 nguyên tắc cụ thể được xếp thành ba nhóm nguyên tắc, người QLGD cần phải tuân thủ nghiêm túc các nguyên tắc này để mục tiêu quản lý của đơn vị phù hợp với mục tiêu chung của ngành, của Nhà nước và của Đảng.

c Các phương pháp quản lý giáo dục

Phương pháp QLGD là tổng thể những cách thức tác động bằng những phương tiện khác nhau của chủ thể quản lý đến những hệ thống bị quản lý nhằm đạt mục tiêu quản lý

Các phương pháp QLGD hết sức đa dạng và phong phú Tuy nhiên, chúng được phân chia thành ba loại chủ yếu sau:

và đối tượng quản lý để mang lại hiệu quả cao

d Công cụ quản lý giáo dục

Công cụ quản lý là những phương tiện, những giải pháp của chủ thể quản lý nhằm định hướng, dẫn dắt, khích lệ, điều hoà, phối hợp và đánh giá kết quả hoạt động của các thành viên trong tổ chức, hướng vào việc thực hiện mục tiêu đề ra [31, tr121]

1.2.3 Quản lý nhà trường

Theo Phạm Minh Hạc: "'Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để vươn tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [19 tr.22]

Trang 26

Theo Nguyễn Ngọc Quan quan niệm, quản lý nhà trường là hệ thống những hoạt động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam

Như vậy, quản lý nhà trường là một hệ thống những hoạt động tổ chức điều hành các hoạt động trong nhà trường và phát triển cả chủ thể lẫn đối tượng đưa nhà trường vận hành theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục đã đề ra

1.2.4 Chất lượng, chất lượng giáo dục

a Chất lượng

Tiếp cận khái niệm chất lượng, đây là một khái niệm động, đa chiều và theo Nguyễn Đức Chính “chất lượng là sự phù hợp với mục đích- hay đạt được các mục đích đề ra trước đó”[8, tr 29-32] Ở đề tài này tác giả tiếp cận với khái niệm đó

b Chất lượng giáo dục

Các quan niệm về chất lượng tổng quát tuy có khác nhau nhưng đều có chung một ý tưởng: chất lượng là sự thỏa mãn một yêu cầu nào đó Trong sản xuất, chất lượng của sản phẩm được đánh giá bằng mức độ đạt được các tiêu chuẩn chất lượng đề ra của sản phẩm Trong giáo dục, chất lượng giáo dục là kết quả đạt được theo mục tiêu đã đề ra của chương trình giáo dục [5, tr 231]

1.2.5 Kiểm định chất lượng giáo dục

Theo định nghĩa của tổ chức Bộ trưởng Giáo dục các nước Đông Nam Á (SEAMEO): KĐCL GD được xác định là “một quá trình đánh giá từ bên ngoài nhằm đưa ra quyết định công nhận một trường đại học hay một chương trình đào tạo của nhà trường đáp ứng các chuẩn mực quy định; hội đồng KĐCL đại học của Hoa Kỳ (CHEA) cho rằng: kiểm định là một quá trình xem xét chất lượng từ bên ngoài, được giáo dục đại học sử dụng nhằm đảm bảo và cải tiến chất lượng”

Trang 27

Bộ GD&ĐT quy định: “KĐCL GD trường là hoạt động đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT quy định đối với trường ở từng trình độ đào tạo” [5, tr 237].

Như vậy KĐCL là một giải pháp quản lý chất lượng và hiệu quả giáo dục nhằm các mục tiêu sau đây:

- Đánh giá hiện trạng của cơ sở giáo dục đáp ứng các tiêu chuẩn đề ra như thế nào? Tức là hiện trạng cơ sở giáo dục có chất lượng, hiệu quả ra sao?

- Đánh giá hiện trạng so với tiêu chuẩn đề ra để xác định các điểm mạnh, điểm yếu

- Trên cơ sở đó đề ra kế hoạch phát huy các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu để phát triển

Kiểm định chất lượng mang lại cho cộng đồng, đặc biệt là học sinh sự đảm bảo chắc chắn một trường học đã được chứng minh thoả mãn các yêu cầu và tiêu chí đáng tin cậy và có đủ cơ sở để tin rằng cơ sở giáo dục này sẽ tiếp tục đạt các yêu cầu và tiêu chí đã đề ra

1.2.6 Tự đánh giá, tự đánh giá trong trong kiểm định chất lượng giáo dục

a Đánh giá

Bàn về khái niệm đánh giá, theo Trần Bá Hoành: “ Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề

ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc” [11, tr.19]

Và cũng theo Trần Bá Hoành “Đánh giá có nghĩa là thu thập một tập hợp thông tin đầy đủ, thích hợp, có giá trị và đáng tin cậy; xem xét mức độ phù hợp của thông tin này và một tập hợp tiêu chí phù hợp với các tiêu chí định ra

Trang 28

ban đầu hay đã điều chỉnh trong quá trình điều chỉnh thông tin nhằm ra một quyết định” ” [11 , tr.19]

b Tự đánh giá

Tìm hiểu khái niệm TĐG, theo Trần Thị Bích Liễu “TĐG của cá nhân hay tổ chức là một quá trình tìm ra các điểm mạnh và điểm yếu của cá nhân hay tổ chức và do cá nhân hay tổ chức đó tự tiến hành nhằm nâng cao năng lực của cá nhân hay tổ chức” [23, tr.14]

c Tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục

- Theo tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông do PGS.TS Trần Ngọc Giao tổng biên soạn : “Tự đánh giá trong KĐCL GD của cơ sở giáo dục là hoạt động tự xem xét, tự kiểm tra đánh giá của cơ sở giáo dục căn

cứ vào các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để chỉ ra các điểm mạnh và điểm yếu, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục " [5, tr 238]

- Tự đánh giá trong KĐCL GD bằng cách xây dựng mục tiêu, kế hoạch,

hành động cho hoạt động TĐG

- Tự đánh giá nói riêng hay đánh giá nói chung có ý nghĩa rất lớn đối với

sự phát triển của một cá nhân hay tổ chức Nếu được đánh giá đúng, chỉ rõ những điểm mạnh, điểm yếu của một cá nhân hay tổ chức sẽ giúp cá nhân hay

tổ chức đó phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, tạo động lực để phát triển và tự hoàn thiện Nếu được đánh giá hay TĐG cao hơn thực chất sẽ dẫn đến chủ quan, tự mãn; ngược lại dễ tạo sự nhàm chán, mất tự tin và sẽ mất động lực phấn đấu

1.2.7 Hoạt động tự đánh giá trong KĐCL GD ở các trường THCS

Tự đánh giá trong KĐCL GD của trường THCS là hoạt động tự xem xét,

tự kiểm tra, đánh giá của trường THCS căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để chỉ ra các điểm

Trang 29

mạnh, điểm yếu từ đó xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

1.3 HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.3.1 Mục đích kiểm định chất lượng giáo dục

KĐCL GD cơ sở giáo dục nhằm giúp cơ sở giáo dục xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng cơ sở giáo dục; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá và công nhận cơ

sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục [3, tr 2]

1.3.2 Quy trình kiểm định chất lượng giáo dục

Bộ Giáo dục và đào tạo quy định quy trình KĐCL GD cơ sở giáo dục gồm các bước:

- TĐG của cơ sở giáo dục

- Đăng ký đánh giá ngoài của cơ sở giáo dục

- Đánh giá ngoài cơ sở giáo dục

- Công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục

1.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở

Tiêu chuẩn đánh giá CLGD trường THCS là các yêu cầu mà trường THCS phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn CLGD Mỗi tiêu chuẩn bao gồm các tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục

Tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục là yêu cầu đối với cơ sở giáo dục

ở từng nội dung cụ thể Trong mỗi tiêu chí có các chỉ số đánh giá CLGD Chỉ số đánh giá chất lượng trường THCS là mức độ yêu cầu mà trường THCS cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chí

Trang 30

Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS hiện hành được ban hành theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT, ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trường Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm có 5 tiêu chuẩn, 36 tiêu chí và

- Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh: (có

05 tiêu chí và 15 chỉ số)

Tiêu chuẩn này gồm có các tiêu chí về: năng lực cán bộ quản lý, số lượng trình độ đào tạo của giáo viên, kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ chính sách đối với đội ngũ nhân viên trong nhà trường Học sinh của nhà trường đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường trung học : độ tuổi, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của học sinh

- Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học (có 6 tiêu chí

và 18 chỉ số)

Các tiêu chí của tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học trong nhà trường như: Diện tích khuôn viên,

Trang 31

cổng, tường rào, sân chơi, bãi tập, bàn ghế, phòng học, phòng bộ môn, trang thiết bị dạy học, công trình phụ, thự viện… phải đảm bảo theo quy định của

Bộ Giáo dục và đào tạo

- Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội (có 03

học và các cuộc vận động, phong trào thi đua do các cấp, các ngành phát động Quy định về kết quả đánh giá, xếp loại học lực, hạnh kiểm của học sinh; kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông- hướng nghiệp của học sinh; kết quả hoạt động xã hội, công tác đoàn thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của học sinh đáp ứng yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường và

quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 32

1.3.4 Nguyên tắc và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục

- Nguyên tắc KĐCL GD: Tuân thủ theo quy trình và chu kỳ KĐCL GD Đánh giá cơ sở giáo dục theo các tiểu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Độc lập, khách quan, đúng pháp luật, trung thực, công khai, minh bạch

- Chu kỳ KĐ CLGD: chu kỳ KĐCL GD của cơ sở giáo dục là 5 năm, tính từ thời gian ký quyết định cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục Cơ

sở giáo dục được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 1 và cấp độ 2, sau ít nhất 2 năm học được thực hiện TĐG, đăng ký đánh giá ngoài

để đạt cấp độ cao hơn

1.3.5 Điều kiện thực hiện kiểm định chất lượng của cơ sở giáo dục

Cơ sở giáo dục được thực hiện KĐCL GD khi có đủ các điều kiện sau:

- Có đủ các khối lớp học

- Có ít nhất một khoá học sinh đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông để lấy văn bằng thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tất cả các khối lớp học có tại cơ sở giáo dục

1.3.6 Vai trò tự đánh giá trong kiểm định chất lượng ở trường trung học cơ sở

Tự đánh giá là một khâu quan trọng trong kiểm định chất lượng cơ

sở giáo dục hay kiểm định chương trình giáo dục Đó là quá trình nhà trường căn cứ vào các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng để tiến hành tự xem xét, phân tích, đánh giá tình trạng chất lượng và hiệu quả các hoạt động giáo dục, quản lý của mình, từ đó có các biện pháp để điều chỉnh các nguồn lực, quá trình thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu đề ra, hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của nhà trường đối với xã hội và cộng đồng

Trang 33

Tự đánh giá không chỉ là cơ sở cho việc đánh giá ngoài mà còn thể hiện tính tự chủ và tính tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ các hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao và phù hợp với sứ mạng và mục tiêu của nhà trường [11, tr.3] Xây dựng môi trường dạy và học hiệu quả Công tác TĐG làm cho các hoạt động và phương pháp học tập đáp ứng được nhu cầu cá nhân học sinh và nhấn mạnh các giai đoạn học tập tiếp theo Học sinh được khuyến khích học tập tốt và say mê môi trường học tập của mình.Tăng cường sự bình đẳng và giúp học sinh hưởng lợi từ giáo dục Công tác TĐG có thể mang lợi ích đến cho học sinh có năng lực và nguyện vọng khác nhau Các chương trình thành công đào tạo được những học sinh có hiểu biết tốt hơn, có thái độ tích cực hơn, có kỹ năng tốt hơn cho cuộc sống bên ngoài nhà trường Công tác TĐG liên quan nhiều đến quyền công dân Các mối liên kết kéo theo các quan hệ đối tác chặt chẽ giữa nhà trường, cha mẹ học sinh và cộng đồng, đòi hỏi sự tham gia tích cực của học sinh trong những quyết định có ảnh hưởng đến việc học tập của các em Tất cả đều nhằm mục tiêu phát triển thái độ tích cực có thể làm được trong khuôn khổ tôn trọng và có trách nhiệm với nhau [10, tr 152- 153].

1.3.7 Quy trình tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục

Theo điều 23-Thông tư 42 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, xây dựng quy trình TĐG trong KĐCL GD của cơ sở giáo dục gồm các bước sau:

+ Thành lập Hội đồng TĐG

+ Xây dựng kế hoạch TĐG

+ Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng

+ Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí

+ Viết báo cáo TĐG

Trang 34

Đánh

giá

ngoài

+ Công bố báo cáo TĐG

Quy trình TĐG của trường trung học được thể hiện quan sơ đồ 1.5

4.Xây dựng KH TĐG

5.Thu thập, xử lý, phân tích thông tin, minh chứng

6.Đánh giá theo các tiêu chí

7 Viết báo cáo TĐG 8 Phối hợp

11 Tiếp nhận hồ sơ 10 lập hồ sơ đăng ký 9 Công bố báo cáo TĐG

12 Bổ sung 1.Quyết định thành lập Hội đồng TĐG

Trang 35

Để triển khai hoạt động TĐG, Chủ tịch Hội đồng thành lập nhóm thư ký

và các nhóm công tác:

- Nhóm thư ký có từ 2 đến 3 người Nhóm trưởng là một thành viên trong Hội đồng TĐG

- Các nhóm công tác, mỗi nhóm có từ 2 đến 5 người để thực hiện những nhiệm vụ cụ thể do Chủ tịch Hội đồng phân công Nhóm trưởng là một thành viên trong Hội đồng TĐG Nhóm công tác thực hiện các nhiệm vụ do chủ tịch hội đồng phân công Mỗi nhóm thực hiện một số tiêu chí trong một hoặc một

số tiêu chuẩn

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng TĐG:

- Phổ biến quy trình TĐG và yêu cầu các bộ phận, cá nhân của nhà trường phối hợp thực hiện; xây dựng kế hoạch TĐG; thu thập thông tin, minh chứng; rà soát các hoạt động giáo dục, đối chiếu, so sánh kết quả TĐG với các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; đánh giá mức độ nhà trường đạt được theo từng tiêu chí; viết báo cáo TĐG; tổ chức thực hiện việc duy trì cơ sở dữ liệu về chất lượng giáo dục gồm các thông tin chung, kết quả điều tra thực trạng và các vấn đề khác nhằm hỗ trợ việc duy trì, nâng cao chất lượng nhà trường

Trang 36

Yêu cầu lãnh đạo, giáo viên, nhân viên và học sinh của nhà trường thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng đã đề ra trong báo cáo TĐG;

Đề nghị lãnh đạo nhà trường thuê chuyên gia tư vấn hỗ trợ việc triển khai hoạt động TĐG (nếu cần thiết)

Hội đồng TĐG làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và thảo luận

để đi đến thống nhất; mọi quyết định chỉ có giá trị khi ít nhất 2/3 thành viên trong Hội đồng nhất trí

*Xác định mục đích, phạm vi TĐG

Mục đích TĐG là cơ sở giáo dục phổ thông tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ

ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nhằm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục và để đăng ký KĐCL GD

Phạm vi của TĐG bao quát toàn bộ các hoạt động giáo dục của nhà trường theo từng tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

*Xây dựng kế hoạch TĐG

Kế hoạch TĐG do Chủ tịch Hội đồng TĐG phê duyệt bao gồm các nội dung:

-Mục đích và phạm vi TĐG;

-Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên;

-Dự kiến các nguồn lực và thời điểm cần huy động;

-Xác định công cụ đánh giá;

-Dự kiến các thông tin và minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí; -Xác định thời gian biểu cho từng hoạt động (bao gồm thời gian cần thiết

để triển khai TĐG và lịch trình thực hiện các hoạt động cụ thể)

*Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng

Căn cứ các tiêu chí của tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ

Trang 37

Giáo dục và Đào tạo ban hành, nhà trường tiến hành thu thập thông tin và minh chứng:

Thông tin là những tư liệu được sử dụng để hỗ trợ và minh hoạ cho các phân tích, giải thích, nhận định, kết luận trong báo cáo TĐG

Minh chứng là những thông tin gắn với các chỉ số để xác định từng chỉ

số đạt hay không đạt Các minh chứng được sử dụng làm căn cứ để đưa ra các phân tích, giải thích, nhận định, kết luận trong báo cáo TĐG

Trong báo cáo TĐG, các thông tin, minh chứng được mã hoá theo một quy tắc nhất định

Thông tin và minh chứng phải có nguồn gốc rõ ràng và bảo đảm tính chính xác, được thu thập ở hồ sơ lưu trữ của nhà trương, các cơ quan có liên quan, hoặc bằng khảo sát, điều tra phỏng vấn, quan sát các hoạt động giáo dục trong nhà trường

Các thông tin và minh chứng được xử lý, phân tích trước khi dùng làm căn cứ, minh hoạ cho các nhận định trong báo cáo TĐG Trong trường hợp không thể tìm được thông tin, minh chứng cho một tiêu chí nào đó, Hội đồng TĐG phải làm rõ lý do trong báo cáo

* Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí

Việc đánh giá mức độ đạt được của tiêu chí được thực hiện thông qua Phiếu đánh giá tiêu chí Phiếu đánh giá tiêu chí là tài liệu ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm công tác theo từng tiêu chí và là cơ sở để tổng hợp thành báo cáo TĐG

Tiêu chí được xác định là đạt khi tất cả các chỉ số của tiêu chí đều đạt Chỉ số được đánh giá là đạt khi đạt tất cả các yêu cầu của chỉ số

*Viết báo cáo TĐG

Kết quả TĐG được trình bày dưới dạng một bản báo cáo theo cấu trúc và hình thức do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Báo cáo TĐG là một văn bản

Trang 38

ghi nhớ quan trọng để nhà trường cam kết thực hiện các hoạt động cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục

Báo cáo mô tả ngắn gọn, rõ ràng, chính xác và đầy đủ các hoạt động giáo dục liên quan đến toàn bộ các tiêu chí, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và các biện pháp cải tiến chất lượng, kế hoạch thực hiện, thời hạn hoàn thành Kết quả TĐG được trình bày lần lượt theo các tiêu chuẩn Đối với mỗi tiêu chí có đầy đủ các phần: mô tả hiện trạng; điểm mạnh; điểm yếu; kế hoạch cải tiến chất lượng; TĐG theo từng tiêu chí

Tuỳ theo kế hoạch phát triển và chiến lược ưu tiên của nhà trường mà xác định trọng tâm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường cho từng giai đoạn, về tổng thể, nhà trường phải có kế hoạch phát huy những điểm mạnh và khắc phục tất cả những tồn tại của mình

* Công bố báo cáo TĐG

Dự thảo bảo cáo TĐG được công bổ công khai trong thời gian 15 ngày làm việc tại nhà trường để lấy ý kiến góp ý Hội đồng TĐG tiến hành thu thập, xử lý các ý kiến thu được để hoàn thiện báo cáo

Nhà trường công bố công khai, rộng rãi báo cáo TĐG Báo cáo TĐG và các thông tin và minh chứng được lưu trữ đầy đủ trong ít nhất là một chu kỳ KĐCL GD

Sau khi hoàn thành báo cáo TĐG và nếu có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì nhà trường đăng ký KĐCL GD, nếu chưa có

đủ điều kiện thì gửi báo cáo TĐG cho cơ quan chủ quản để báo cáo và có kế hoạch cam kết phấn đấu nâng cao chất lượng để đạt tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục

1.4 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG LĨNH VỰC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

Đứng ở góc độ quản lý, việc quản lý của Hiệu trưởng đối với công tác

Trang 39

TĐG là những tác động tích cực nhằm làm cho hoạt động TĐG được chính xác, khách quan, công khai, trung thực

Việc quản lý của Hiệu trưởng đối với công tác TĐG nếu được thực hiện tốt sẽ mô tả được hiện trạng, làm rõ các điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức (SWOT) của nhà trường và trên tất cả các lĩnh vực: tổ chức và quản lý; đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên và học sinh; việc thực hiện chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục của nhà trường; tài chính và CSVC; quan

hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; kết quả rèn luyện và học tập của học sinh và đề xuất được các kế hoạch, biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

1.4.1 Kế hoạch hoá hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng trường trung học cơ sở

Kế hoạch hoá công tác TĐG cần phải chú ý phân tích rõ môi trường bên trong (đội ngũ giáo viên, học sinh, phương tiện, ) và môi trường bên ngoài (xã hội, các chế định, ), từ đó xác định thời cơ, thách thức, thuận lợi khó khăn cho việc thực hiện TĐG Trên cơ sở đó mà xác định, hình thành mục tiêu của công tác TĐG, xác định và bảo đảm về nhân lực và các nguồn lực khác để thực hiện công việc, xác lập kế hoạch hành động, quyết định xem những biện pháp nào là cần thiết trong quá trình thực hiện để đạt được mục tiêu đã đề ra

1.4.2 Tổ chức thực hiện hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục

- Tổ chức bộ máy, tổ chức nhân sự:

Thành lập Hội đồng TĐG, nhóm thư ký và các nhóm công tác Hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận; tổ chức phân công, phân nhiệm cụ thể, rõ ràng, đảm bảo ràng buộc trách nhiệm,

Trang 40

không chồng chéo của các thành viên, các bộ phận trong việc thực hiện công tác TĐG

- Tổ chức thực hiện công tác TĐG:

Họp Hội đồng tự đánh để xác định mục đích và phạm vi TĐG; xây dựng kế hoạch; thực hiện thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng; tổ chức đánh giá mức độ đạt được của các tiêu chí; viết báo cáo và công bố báo cáo TĐG

Việc tổ chức có hiệu quả các nội dung trên sẽ giúp Hiệu trưởng có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn lực Thành tựu của công việc phụ thuộc nhiều vào năng lực và phong cách của Hiệu trưởng; phụ thuộc vào việc sử dụng, huy động các nguồn lực, cũng như tạo động lực và khơi dậy nội lực của

Người Hiệu trưởng phải biết tổ chức, chỉ huy, phân bổ sắp xếp các nguồn lực trong và ngoài nhà trường thực hiện việc TĐG Trong quá trình thực hiện công việc cũng cần có những điều chỉnh cần thiết khi nãy sinh các vấn đề ngoài kế hoạch

1.4.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục

Kiểm tra nhằm thực hiện ba chức năng: đánh giá, phát hiện, điều chỉnh Công tác TĐG ở các trường THCS diễn ra trong một thời gian dài (từ 4 đến 5 tháng) thực hiện nhiều công việc khó khăn, phức tạp như: xác định mục đích,

Ngày đăng: 12/05/2021, 21:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Đặng Quốc Bảo (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường, NXB chính trị quốc gia
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia"
Năm: 2007
[2]. Đặng Quốc Bảo (2008), Tổ chức hệ thống thông tin quản lý giáo dục, Giáo trình Cao học quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hệ thống thông tin quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2008
[4]. Bộ giáo dục và đào tạo (2008), Chỉ thị về tăng cường công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục, số 46/2008/CT-BGDĐT ngày 05/8/2008 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị về tăng cường công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Năm: 2008
[5]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Tài liệu bồi dưỡng cán bộ,quản lý trường phổ thông , NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng cán bộ
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
[6]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung "học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học," ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
[7]. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2006), Tập bài giảng Lý luận đại cương về quản lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Lý luận đại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2006
[8]. Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại họ
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia
Năm: 2002
[9]. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2006), Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục (Nghị định số 75/2006/NĐ-CP, ngày 02/8/2006 của Chính phủ), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục (Nghị định số 75/2006/NĐ-CP, ngày 02/8/2006 của Chính phủ)
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2006
[10]. Dự án Hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (SREM) (2010), Giám sát, đánh giá trong trường học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giám sát, đánh giá trong trường học
Tác giả: Dự án Hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (SREM)
Năm: 2010
[11]. Dự án Phát triển giáo dục trung học cơ sở II (2006), Tài liệu đánh giá cho các lớp tập huấn của Dự án Phát triển giáo dục trung học cơ sở II, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đánh giá cho các lớp tập huấn của Dự án Phát triển giáo dục trung học cơ sở II
Tác giả: Dự án Phát triển giáo dục trung học cơ sở II
Năm: 2006
[12]. Đảng bộ tỉnh Kon Tum (2006), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Kon Tum, tập I (1930- 1975), NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Đảng bộ tỉnh Kon Tum, tập I (1930- 1975)
Tác giả: Đảng bộ tỉnh Kon Tum
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 2006
[13]. Đảng bộ tỉnh Kon Tum (2015), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh KonTum lần thứ XVI, Kon Tum Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh KonTum lần thứ XVI
Tác giả: Đảng bộ tỉnh Kon Tum
Năm: 2015
[14]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB Chính trị quốc gia
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia"
Năm: 2016
[15]. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học quản lý giáo dục, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
[16]. Trần Khánh Đức (2004), Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
[17]. Nguyễn Quang Giao (2012), Hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình dạy học ở trường đại học, NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình dạy học ở trường đại học
Tác giả: Nguyễn Quang Giao
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 2012
[18]. Nguyễn Quang Giao (2015), Quản lý chất lượng trong giáo dục đại học, NXB Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng trong giáo dục đại học, NXB Đại học quốc gia
Tác giả: Nguyễn Quang Giao
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia"
Năm: 2015
[19]. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986
[20]. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2003), Giáo trình khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khoa học quản lý
Tác giả: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2003
[21]. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, NXB Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia
Năm: 2002

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm