1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

XÂY DỰNG và sử DỤNG sơ đồ tư DUY để dạy học DẠNG bài ôn tập TỔNG kết HOÁ 8

83 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng và sử dụng sơ đồ tư duy để dạy học dạng bài ôn tập tổng kết hoá 8
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 32,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các phương pháp được sử dụng trong các bài ôn tập, luyện tập, chúng tôi nhận thấy phương pháp lập SĐTD có những nét đặc thù giúp HS phát triển năng lực hành động.. − Nghiên cứu sử

Trang 1

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY ĐỂ DẠY HỌC DẠNG BÀI ÔN TẬP TỔNG KẾT HOÁ 8

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục đích của đề tài.

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

4 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

5 Giả thuyết khoa học

6 Phương pháp nghiên cứu

7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

8 Những đóng góp của đề tài

9 Cấu trúc đề tài

PHẦN 2: NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.

1.1.Dạy học và phát triển năng lực hành động

1.1.1Khái niệm

1.1 2.Cấu trúc năng lực hành động trong dạy học

1.1.3 Phát triển năng lực hành động của học sinh trong dạy hóa học

1.1.3.1 Học nội dụng chuyên môn để phát triển năng lực chuyên môn

1.1.3.2 Học phương pháp-chiến lược để phát triển năng lực phương pháp 1.1.3.3 Học giao tiếp- xã hội để phát triển năng lực xã hội

Trang 2

1.1.3.4 Học phát triển năng lực cá thể

1.2 Sơ đồ tư duy

1.2.1 Khái niệm sơ đồ tư duy

1.2.2 Phương pháp lập sơ đồ tư duy

1.2.2.1 Đặc điểm chính của sơ đồ tư duy

1.2.2.2 Quy tắc lập sơ đồ tư duy

1.2.2.3 Lập sơ đồ tư duy trong dạy học

1.2.4 Nhận xét đánh giá về sơ đồ tư duy

1.3 Bài ôn tập, luyện tập

1.3.1 Khái niệm bài ôn tập, luyện tập

1.3.2 Bài ôn tập luyện tập góp phần phát triển năng lực hành động cho HS 1.3.2.1 Giúp phát triển năng lực chuyên môn

1.3.2.2 Giúp phát triển năng lực phương pháp

1.3.2.3 Giúp phát triển năng lực xã hội

1.3.2.4 Giúp phát triển năng lực cá thể

1.3.3 Chuẩn bị kế hoạch: Xây dựng và sử dụng sơ đồ tư duy trong bài ôn tập, luyện tập để phát triển năng lực hành động cho HS

1.4 Thực trạng dạy học các bài ôn tập luyện tập ở trường THCS

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY ĐỂ DẠY HỌC

DẠNG BÀI ÔN TẬP TỔNG KẾT HOÁ 8

2.1 Mục tiêu và phân phối chương trình hoá học lớp 8 THCS.

Trang 3

2.1.1 Mục tiêu dạy học hoá học lớp 8 THCS.

2.1.1.1 Mục tiêu chương 1 “ Chất – nguyên tử - phân tử”.

2.1.1.2Mục tiêu chương 2 “ Phản ứng hoá học”

2.1.1.3 Mục tiêu chương 3 “ Mol và tính toán hoá học”

2.1.1.4 Mục tiêu chương 4 “ oxi – không khí”

2.1.1.5 Mục tiêu chương 5 “Hiđro - nước”

2.1.1.6 Mục tiêu chương 6 “Dung dịch”

2.1.2 Phân phối chương trình hoá học lớp 8 THCS

2.2 Xây dựng và sử dụng SĐTD cho nội dung kiến thức cần nhớ bài ôn tập, luyện tập hoá học lớp 8 THCS

2.2.1 Xây dựng sơ đồ tư duy bài 8 - Bài luyện tập 1

2.2.2 Xây dựng sơ đồ tư duy bài 11- Bài luyện tập 2

2.2.3 Xây dựng sơ đồ tư duy bài 17- Bài luyện tập 3

2.2.4 Xây dựng sơ đồ tư duy bài 23- Bài luyện tập 4

2.2.5 Xây dựng sơ đồ tư duy bài 29- Bài luyện tập 5

2.2.6 Xây dựng sơ đồ tư duy bài 34 - Bài luyện tập 6

2.2.7 Xây dựng sơ đồ tư duy bài 38- Bài luyện tập 7

2.2.8 Xây dựng sơ đồ tư duy bài 44- Bài luyện tập 8

2.2.9 Hướng dẫn hoc sinh tự lập sơ đồ tư duy và tư học bằng sơ đồ tư duy 2.3 Thiết kế giáo án các bài ôn tập, luyện tập hoá học lớp 8 THCS có sử dụng sơ

đồ tư duy.

2.3.1 Giáo án tiết 45 - Bài 29: Bài luyện tập 5

Trang 4

2.3.3 Giáo án tiết 58 - Bài 38 : Bài luyện tập 7

2.4 Giáo án không sử dụng sơ đồ tư duy

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

CHƯƠNG III THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1 Mục đích thực nghiệm

3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

3.3 Đối tượng thực nghiệm

3.4 Tiến trình thực nghiệm

3.4.1 Xây dựng kế hoạch thực nghiệm

3.4.2 Nội dung thực nghiệm

Trang 6

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hóa học cũng như bất cứ môn học nào khác ở nhà trường đều cung cấp kiến thức khoa học, hình thành thế giới quan khoa học cho HS và đóng góp vai trò quan trọng trong việc phát triển tư duy người học.

Trong quá trình giảng dạy, người thầy luôn phải đặt ra cái đích, đó là giúp

HS nắm vững kiến thức cơ bản, hình thành phương pháp, kỹ năng, kỹ xảo, tạo thái độ và động cơ học tập đúng đắn để HS có khả năng tiếp cận và chiếm lĩnh những nội dung kiến thức mới theo xu thế của thời đại và giải quyết phù hợp các vấn đề nảy sinh.

Hóa học là môn khoa học tự nhiên, nghiên cứu tính chất, sự vật, hiện tượng

có tính ứng dụng thực tiễn cao Trong quá trình đi thực tập tại các trường phổ thông tôi nhận thấy rằng HS gặp khó khăn khi phải ghi nhớ các khái niệm, định nghĩa, tính chất của các chất…việc ghi nhớ của các em gần như tái hiện lại nguyên văn trong SGK làm cho việc học tập trở nên nhàm chán, máy móc, thụ động, không sáng tạo, khả năng phân tích, so sánh, tư duy vận dụng còn hạn chế.

Để nâng cao chất lượng dạy học, hiện nay chúng ta đang thực hiện đổi mới nội dung giáo dục phổ thông song song với việc đổi mới phương pháp dạy học Mỗi GV cần sử dụng phương pháp dạy học phù hợp áp dụng cho các khâu của quá trình dạy học Các bài ôn tập luyện tập trong sách giáo khoa mới được chú trọng và có cấu trúc chung gồm 2 phần gồm kiến thức cần nhớ và bài tập Dạng bài này đòi hỏi người GV hóa học phải lựa chọn phương pháp có tính khái quát cao nhằm giúp HS tìm ra mối liên hệ giữa các khái niệm, các kiến thức riêng lẻ

đã nghiên cứu trong các bài học thành một hệ thống nhất với mục đích củng cố,

Trang 7

khắc sâu, hệ thống hóa kiến thức của một chương hoặc một phần của chương trình Thông qua bài luyện tập GV kiểm tra được khả năng tự học, mức độ lĩnh hội kiến thức của HS, tổ chức các hoạt động học tập thích hợp nhằm phát triển tính năng lực hành động cho HS Trong các phương pháp được sử dụng trong các bài ôn tập, luyện tập, chúng tôi nhận thấy phương pháp lập SĐTD có những nét đặc thù giúp HS phát triển năng lực hành động Với các lí do trên chúng tôi chọn đề tài : “ Xây dựng và sử dụng sơ đồ tư duy để dạy học dạng bài ôn tập tổng kết hóa 8”.

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

− Nghiên cứu cơ sỏ lí luận liên quan đến đề tài về SĐTD, năng lực hành động trong dạy học hóa học và vận dụng trong bài ôn tập,luyện tập.

− Tìm hiểu thực trang việc dạy học bài ôn tập, luyện tập hóa học ở trường THCS.

− Nghiêm cứu chương trình,nội dung kiến thức phần hóa học lớp 8 THCS,

đi sâu phân tích nội dung bài ôn tập,luyện tập và các hình thức tổ chức các hoạt động dạy học trong bài ôn tập,luyện tập.

− Xây dựng SĐTD cho các bài ôn tập,luyện tập phần hóa học lớp 8 THCS.

Trang 8

− Nghiên cứu sử dụng SĐTD thiết kế các hoạt dộng dạy học cho phần hệ thống kiến thức trong các bài ôn tập, luyện tập phần hóa học lớp 8 nhằm nâng cao năng lực hành động cho HS.

− Lựa chọn, xây dựng hệ thống bài tập vận dụng cho các bài ôn tập, luyện tập phần hóa học lớp 8 THCS.

Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các đề xuất.

4 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học bài ôn tập luên tập hóa học lớp 8 THCS.

Đối tượng nghiên cứu : Xây dựng và sử dụng SĐTD trong dạy học các bài

ôn tập,luyện tập hóa học lớp 8 THCS.

5 Giả thuyết khoa học

Chất lượng bài ôn tập, luyện tập, tổng kết sẽ được nâng cao khi GV sử dụng SĐTD tổ chức hoạt động dạy học phù hợp có sự phối hợp với việc sử dụng hệ thống câu hỏi và bài tập đa dạng ở mức độ hiểu và vận dụng.

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1.Các phương pháp nghiên cứu lí luận

Để nghiển cứu lí luận, việc đầu tiên rất quan trọng là thu thập, đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài Đồng thời với việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu lí luận sau:

− Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết.

− Phương pháp phân loại hệ thống hóa lí thuyết.

− Phương pháp mô hình hóa.

Trang 9

− Phương pháp xây dụng giả thuyết.

− Phương pháp tổng kết kinh nghiệm lịch sử.

6.2.Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

− Quan sát giờ học ôn tập,luyện tập,trao đổi với GVHD để đánh giá thực trạng tổ chức giờ học ôn tập,luyện tập.

− Sử dụng phiếu điều tra và trao đổi với các bạn trong nhóm, GVHD về sử dụng SĐTD trong tổ chức hoạt động bài luyện tập.

− Tiến hành thực nghiệm sư phạm kiểm nghiệm các đề xuất.

6.3.Phương pháp xử lí thông tin

Sử dụng phương pháp thống kê toán học khoa học giáo dục để xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm.

7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Để góp phần tạo nên sự chuyển biến trong dạy học bộ môn, đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội, Để phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập,

phương pháp dạy học sử dụng sơ đồ tư duy tỏ ra có ưu thế Mỗi bài học chứa đựng một số vấn đề cơ bản của hoá học, bằng sự hiểu biết của mình, giáo viên nêu vấn đề, tổ chức cho học sinh giải quyết bằng cách sáng tạo thành sơ đồ tư duy nhằm phát huy tính tích cực và huy động bộ não các em làm việc hết công suất cho mỗi bài học, sẽ không còn tình trạng học sinh ngồi im thụ động chỉ có vài em được phát biểu và làm việc với giáo viên trong tiết học

Phương tiện dạy học bằng sơ đồ tư duy ngày càng trở nên phóng phú và được sử dụng đạt hiệu quả cao Nếu biết khai thác tốt sơ đồ tư duy sẽ hỗ trợ đắc

lực cho giáo viên trong quá trình giảng dạy Cùng với sự kết hợp các phương

Trang 10

mạch lạc kiến thức có hiệu quả Việc sử dụng sơ đồ tư duy cùng phương tiện trực quan và kỹ thuật đòi hỏi giáo viên phải có sự đầu tư công sức và trí tuệ cho bài giảng Rõ ràng làm tốt công việc này sẽ góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả giờ dạy.

− Phần 2 : Nội dung gồm 3 chương:

Chương 1.cơ sở lý luận và thực thiễn của đề tài.

Chương 2.Xây dụng và sử dụng sơ đồ tư duy để dậy học dạng bài ôn tập tổng kết hóa 8

Chương 3 Thực nghiệm sư pham

− Phần 3: Kết luận và kiến nghị

Trang 11

PHẦN 2 : NỘI DUNG

CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Dạy học và phát triển năng lực hành động

1.1.1.Khái niệm

Năng lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố nhưtri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nghiệm đạo đức.Năng lực là những khả năng và kĩ xảo học được hay sẵn có của cá thể nhằm giảiquyết các tình huống xác định.cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội….và khả năngvận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nghiệm và hiệu quả trong nhưngtình huống linh hoạt

Năng lực hành động là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nghiệm cáchoạt động, giải quyết các nghiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay

cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hànhđộng

1.1.2.Cấu trúc năng lực hành động trong dạy học

Năng lực hành động được tạo nên bằng sự “ gặp gỡ ” các năng lực chuyên môn,năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể

− Năng lực chuyên môn là khả năng thực hiện các nghiệm vụ chuyên môn cũngnhư đánh giá kết quả một cách độc lập, có phương pháp và chích xác về chuyên môn

− Năng lực phương pháp là khả năng định hướng mục đích, xây dựng kế hoạchcho những hành động được thực hiện trong việc giải quyết các nhiệm vụ và các vấn đềđặt ra ( trong học tập thực tiễn cuộc sống ).Trung tâm của năng lực phương pháp lànhững phương thức nhận thức, xử lí, đánh giá, truyền thụ và giới thiệu thông tin

Trang 12

− Năng lực xã hội là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hộicũng như trong những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp chặt chẽ với những thànhviên khác Trọng tâm là:

+ Ý thức trách nghiệm bản thân, của những người khác, tự chịu tráchnhiệm.tự tổ chức

+ Có khả năng thực hiện các hoạt động xã hội, khả năng cộng tác và giảiquyết xung đột

− Năng lực cá thể là khả năng xác định suy nghĩ và đánh giá được cơ hội pháttriển cũng như những giới hạn của mình, phát triển được năng khiếu cá nhân cũng nhưxây dựng kế hoạch cho cuộc sống riêng và thực hiện kế hoạch đó Những quan điểm,Chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các hành vi cư xử của cá thể

1.1.3 Phát triển năng lực hành động của học sinh trong dạy hóa học

Để phát triển năng lực hành động cho HS người GV phải đào tạo điều kiện để HSphát triển các năng lực sau: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xãhội và năng lực cá thể

1.1.3.1 Học nội dụng chuyên môn để phát triển năng lực chuyên môn

Môn hóa học phát triển năng lực chuyên môn về hóa học thông qua việc cung cấpcho HS hệ thống các kiến thức chuyên môn gồm:

− Những cơ sở khoa học của hóa học đó là những khái niệm,định luật,lí thuyếthóa học và những sự kiện hóa học vô cơ và hữu cơ cần thiết để nhận thức thế giới vậtchất và đáp ứng những đòi hỏi của xã hội

− Hình thành và rèn luyện cho HS hệ thống những kĩ năng cơ bản của khoa họchóa học đó là:

+ Kĩ năng tiến hành thí nghiệm hóa học, quan sát, mô tả, giải thích các hiệntượng xảy ra trong thí nghiệm

Trang 13

+ Kĩ năng vận dụng kiến thức để phân tích, lí giải các hiện tượng hóa họctrong sản xuất và đời sống.

+ Kĩ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các sự kiện hóahọc

+ Kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học trong học tập, mô tả vận dụng kiếnthức

+ Kĩ năng giải các BTHH…

1.1.3.2 Học phương pháp – chiến lược để phát triển năng lực phương pháp.

Thông qua việc dạy học hóa học, GV chú trọng:

− Phát triển năng lực nhận thức, hình thành phương pháp nghiêm cứu khoa họccho HS: Trong quá trình dạy học hóa học, GV tạo điều kiện cho HS vận dụng cácphương pháp nhân thức khoa học để tiếp thu, nắm vững kiến thức, qua đó mà năng lựcnhân thức tư duy của HS được hình thành, rèn luyện và phát triển ngày càng caohơn.Trong đó các thao tác tư duy và các phương pháp suy lí mà GV, HS hay sử dụngtrong dạy học hóa học là so sánh, phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp

− Lập kế hoạch làm việc, kế hoạch học tập môn học : GV hướng dẫn cho HS lập

kế hoạch học tập, phương pháp học, cách kiểm tra- đánh giá, ngay từ các ngày đầu tiêncủa môn học

− Thu thập sử lí thông tin, trình bày tri thức: Trong dạy học GV cần tin tưởng tạođiều kiện cho học sinh thu thập, xử lí thông tin, trình bày tri thức, bảo vệ quan điểmtrước công chúng Nếu thành công một mặt giúp HS phát triển năng lực và sự tự tin,mặt khác giúp GV nhận ra năng lực thực sự của HS để có hướng hỗ trợ, đào tạo thíchhợp

1.1.3.3 Học giao tiếp – xã hội để phát triển năng lực xã hội

GV tạo điều kiện tổ chức cho HS được làm việc theo nhóm, tạo điều kiện cho sư

Trang 14

Thông qua các hoạt động học hợp tác để giúp HS:

− Xây dựng sự đoàn kết trong nhóm, tôn trong lẫn nhau tạo sự tương tác bìnhthường

− Rèn luyện kĩ năng chia sẻ thông tin trong nội bộ nhóm và liên nhóm

− Rèn luyện kĩ năng giao tiếp: kĩ năng giao tiếp là mấu chốt chủ yếu trong sựthành công của mỗi cá nhân, cần khuyến khích quá trình giao tiếp tích cực và đưa raquyết định nhóm

− Thông qua các tình huống cụ thể như giải quyết xung đột, giúp đỡ nhau hiểubài, phân chia công việc, phân chia công việc cho nhóm… giúp người học trở thànhcông dân chuẩn mực, có ý thức xã hội, từ đây rèn luyện kĩ năng xã hội cho người học

1.1.3.4 Học phát triển năng lực cá thể

− GV cần hướng dẫn và tạo cơ hội cho HS tự kiểm tra và kiểm tra lẫn nhau: HS

tự kiểm tra - đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của mình khi so sánh kiến thức, nănglực của mình với chuẩn mục tiêu dạy học, khi so sánh bài của mình với bài của bạn, khi

so sánh câu trả lời, cách trình bày, cách làm của mình với của bạn hay của thầy Tựkiểm tra - đánh giá của HS đảm bảo hoạt động của mối liên hệ ngược bên trong củaquá trình dạy học, HS nhận được những thông tin về mức độ đầy đủ và chất lượng củaviệc nghiên cứu tài liệu chương trình, về sự bền vững của các kĩ năng, kĩ xảo đã hìnhthành, về những kiến thức mới nảy sinh Nhờ đó HS có thể nhận rõ mặt mạnh, mặt yếu,nâng cao trách nhiệm đối với việc học tập, lòng tự tin, tính độc lập, ý thức thói quen,khả năng tự đánh giá trong mỗi hoạt động sau này

− GV cần giúp HS định hướng kế hoạch phát triển cá thể : Chúng ta đều biết cónhững người khi còn học THCS thì học rất xuất sắc Nhưng khi học đến THPT thì lạihọc kém, thậm chí học đúp Điều này thường xảy ra với nhiều người, hầu hết trong số

họ đều không hiểu tại sao mình lại kém cỏi đến như vậy Nguyên nhân là ở chỗ HSchưa biết tự xây dựng định hướng phát triển cho mình, chưa xác định được năng khiếu,

Trang 15

mặt mạnh, mặt yếu của mình để xây dựng kế hoạch cuộc sống riêng và biết đánh giá cơhội phát triển của cá nhân cũng như xác định được các chuẩn mực đạo đức, các giá trịvăn hoá trong cuộc sống để có thái độ đúng đắn và phù hợp Đồng thời còn có nhữngbất đồng giữa phương thức học tập ưa thích của HS và phương pháp giảng dạy của

GV Hiện tượng này đặc biệt phổ biến ở giai đoạn chuyển tiếp từ trung học học cơ sởlên trung học phổ thông bởi phương pháp giảng dạy chuyển từ hướng dẫn chi tiết sangđộc lập tự chủ và kết hợp với phương pháp nghiên cứu khoa học Như vậy trong dạyhọc ở trường trung học cơ sở cần có sự chuẩn bị, hình thành dần cho HS biết kết hợpcác hoạt động tư duy, huy động được hết chức năng của não phải và não trái thông quaviệc thiết lập sơ đồ, kế hoạch hoạt động qua SĐTD cho phù hợp với các phương thứchọc tập khác nhau của HS Cụ thể là: Nếu HS là người học theo phương thức nhìn,khuyến khích HS nghiên cứu các chế độ về giác quan và động lực bằng cách mô tảkiến thức qua các đồ vật và diễn xuất bằng tay, cơ thể kể lại ý chính Nếu HS là ngườihọc theo phương thức nghe, sau khi học xong khuyến khích HS lập SĐTD về nhữngthông tin quan trọng có sử dụng màu sắc, biểu tượng và đồ họa quan trọng hay mô tảbằng động lực của cơ thể Nếu HS là người học theo phương thức động lực, sau khihọc xong khuyến khích HS lập bản đồ tư duy để phát triển năng lực trực quan và giớithiệu những bức tranh này có thay đổi cường độ, âm điệu, nhịp điệu

− Thái độ tự trọng, tôn trọng các giá trị, các chuẩn mực đạo đức, các giá trị vănhóa : GV cần kết hợp dạy kiến thức với việc hình thành nhân cách người lao động mớithông qua các giá trị văn hoá, chuẩn mực đạo đức theo truyền thống của dân tộc

1.2 Sơ đồ tư duy

1.2.1 Khái niệm sơ đồ tư duy

− SĐTD là một công cụ tổ chức tư duy nền tảng và đơn giản, là phương tiện ghichép đầy sáng tạo và rất hiệu quả SĐTD là công cụ đồ hoạ nối các hình ảnh có liên hệ

Trang 16

Như vậy SĐTD là một phương pháp ghi chép gồm một hình ảnh hoặc một từkhóa ở trung tâm, và từ từ khóa trung tâm đó phát triển ra nhiều ý, mỗi ý sẽ là một từkhóa mới, có nhiều ý nhỏ hơn SĐTD là biểu hiện của tư duy mở rộng Vì thế nên nó làchức năng tự nhiên trong tư duy Đó là một kĩ thuật họa hình đóng vai trò chiếc chìakhóa vạn năng để khai phá tiềm năng của bộ não Có thể áp dụng SĐTD trong cuộcsống mọi mặt, qua đó cải thiện hiệu quả học tập và khả năng tư duy mạch lạc, nhằmtăng cường hiệu quả hoạt động

1.2.2 Phương pháp lập sơ đồ tư duy

Lập SĐTD là cách sử dụng “cả bộ não” để tóm

tắt công việc vào một tờ giấy, bằng việc sử dụng các

hình ảnh trực quan, những hình vẽ đồ thị lập SĐTD

sẽ tạo ấn tượng sâu sắc hơn Phương pháp ghi chép

này được Tony Buzan phát triển vào đầu thập kỉ 70

của thế kỉ XX dựa trên những nghiên cứu về quy

trình hoạt động của bộ não, hiện nay đã được sử

dụng bởi hơn 250 triệu người trên thế giới

1.2.2.1 Đặc điểm chính của sơ đồ tư duy

Lập SĐTD với bốn đặc điểm chính sau :

− Đối tượng quan tâm kết tinh thành một hình

ảnh trung tâm hay chữ in chủ đề, sau đó đóng khung bằng một hình tròn, hình vuônghoặc các hình khác

Trang 17

− Từ hình ảnh trung tâm, những chủ đề chính của đối tượng tỏa rộng thành cácnhánh.

− Trên các nhánh liên kết đều cấu thành từ một hình ảnh chủ đạo, một từ hay mộtcụm từ chính (truyền tải được phần hồn của ý tưởng và giúp kích thích bộ nhớ).Những vấn đề phụ cũng được biểu thị bởi các nhánh gắn kết với các nhánh có thứ bậccao hơn

− Các nhánh tạo thành một cấu trúc nút liên hệ nhau Màu sắc, hình ảnh, mã số,kích thước có thể được sử dụng để làm nổi bật và phong phú SĐTD, khiến nó thêm sứcthu hút, hấp dẫn, cá tính Nhờ đó mà đẩy mạnh tính sáng tạo, khả năng ghinhớ, đặc biệt

là sức gợi nhớ thông tin

1.2.2.2 Quy tắc lập sơ đồ tư duy

Quy tắc 1 Kĩ thuật

− Kĩ thuật tạo sự nhấn mạnh trong SĐTD :

+ Nên bắt đầu với hình ảnh ở tâm Một bức ảnh “có giá trị ngàn lời” kích thích

tư duy sáng tạo và nâng cao khả năng nhớ Mỗi ảnh trung tâm dùng ít nhất 3 màu

+ Cần bố trí các thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm

+ Sử dụng hình ảnh ở mọi nơi trong SĐTD

+ Viết các chữ thể hiện ý tưởng quan trọng to hơn, đập vào mắt bạn khi bạn đọclại những ghi chép sau này

+ Sử dụng sự tương tác ngũ quan Sử dụng từ diễn tả, tạo động lực chứ khôngphải kể chuyện

+ Thay đổi kích cỡ ảnh, chữ in và dòng chữ chạy

+ Cách dòng có tổ chức và thích hợp

− Kĩ thuật tạo mối liên kết trong SĐTD:

+ Sử dụng màu sắc ở mọi nơi trong SĐTD

Trang 18

+ Dùng những hình thù ngẫu nhiên, kí hiệu để chỉ các mục hoặc ý tưởng nhấtđịnh để tìm thấy mối liên kết dễ dàng.

+ Dùng mũi tên để chỉ các mối liên hệ cùng nhánh hoặc khác nhánh

+ Từ phải theo “đơn vị”, nghĩa là một từ cho mỗi đường phân nhánh Nhờ vậy,

từ có thêm nhiều móc nối tự do giúp cho việc ghi chú trở nên thoải mái và linh hoạthơn

+ Nên để tư duy càng “tự do” càng tốt Không nên đắn đo, bận tâm việc phảiđặt các chi tiết ở đâu hay có nên đưa chúng vào không

+ Nếu gặp trở ngại tạm thời trong tư duy, để trống một hay vài dòng, để thôithúc não điền vào chỗ khuyết, tận dụng khả năng liên kết vô hạn của tư duy

− Kĩ thuật tạo sự mạch lạc trong SĐTD :

+ Mỗi dòng chỉ có một từ khóa

+ Đặt tờ giấy nằm ngang có được nhiều khoảng trống hơn

+ Luôn dùng chữ in, để tạo cảm giác như ảnh chụp, rõ ràng, dễ đọc

+ Luôn viết chữ in thẳng đứng

+ Chữ in phải nằm trên đường phân nhánh có cùng độ dài

+ Nên dùng các đường kẻ cong cho các đường phân nhánh

+ Vạch liên kết trung tâm dùng nét đậm

+ Ảnh vẽ thật rõ ràng

+ Đường bao quanh ôm sát các nhánh cùng nhánh chính thành từng bó thôngtin

− Kĩ thuật tạo nên phong cách riêng cho SĐTD

+ Cá nhân hóa bản đồ tư duy của bạn với những đồ vật liên quan đến bạn nhưbiểu tượng về chiếc đồng hồ có thể mang ý nghĩa thời gian quan trọng

Trang 19

+ Thiết kế phải sáng tạo và khác biệt, bởi vì bộ não sẽ dễ nhớ những gì khôngbình thường.

Quy tắc 2 : Cách bố trí

− Trình tự phân cấp : Từ ý chủ đạo, mở rộng phạm vi liên kết mới, rồi từ các ýtưởng này lại tiếp tục mở rộng các liên kết mới, cứ tiếp tục như thế mở rộng phạm viliên kết tới vô hạn Điều này chứng minh rằng mọi bộ não người bình thường bẩm sinhđều có khả năng liên kết, sáng tạo vô hạn

− Trình tự đánh số : Dùng cho mục đích cụ thể như soạn diễn văn, làm tiểu luậnhay bài kiểm tra khi cần trình bày ý tưởng theo một trình tự cụ thể, theo thời gian haythứ tự quan trọng Có thể đánh số theo trình tự để trình bày trước sau, có phân bổ thờigian hay mức độ nhấn mạnh phù hợp cho từng nhánh Với sự trợ giúp của công nghệthông tin việc lập SĐTD được thực hiện nhanh chóng và phù hợp với hầu hết các quytắc của SĐTD

1.2.2.3 Lập sơ đồ tư duy trong dạy học

Hình 1.2 SĐTD về cách lập SĐTD có tuân thủ các quy tắc

Trang 20

Chuẩn bị lập SĐTD

− Đọc lướt : Bạn hãy lật hơi nhanh qua những trang sách để cảm nhận chung vềcuốn sách, nhận biết bố cục, cấu trúc, độ khó, vị trí các phần, tóm tắt, kết luận…

− Định thời gian và lượng kiến thức cần học : Giúp chúng ta tập trung vào vấn

đề, tránh lan man, lệch lạc Giúp chúng ta biết được đích đến để hoàn thành tốt côngviệc

− SĐTD về kiến thức môn học : Sau khi ấn định lượng thông tin cần đọc, hãy ghi

ra giấy những gì bạn biết về nội dung sắp đọc thật nhanh dưới dạng từ khóa và SĐTD.Việc làm này giúp nâng cao khả năng tập trung, kích hoạt hệ thống lưu trữ và khởiđộng tư duy theo đúng hướng

− Nêu câu hỏi và xác định mục tiêu : Dưới dạng từ khóa và SĐTD, câu hỏi vàmục tiêu càng được xác lập chính xác bao nhiêu thì việc lĩnh hội kiến thức càng đạthiệu quả bấy nhiêu

Ứng dụng vào việc lập SĐTD

− Đọc tổng quát : Đọc từ viết hoa, chữ in nghiêng, biểu đồ, hình ảnh, mục lục,ghi chú, tóm tắt, kết luận … giúp nắm được các phần minh họa và trực quan trongsách Lúc này hãy hoàn thành hình ảnh trung tâm và các nhánh chính của SĐTD

− Đọc các chủ điểm : Cần chú ý đến đọc phần mở đầu và kết thúc của đoạn vìthông tin có khuynh hướng tập trung ở phần mở đầu và phần cuối

− Đọc chi tiết : Nếu cần thêm thông tin thì hãy đọc chi tiết, vì phần lớn thông tinquan trọng đã được xử lí ở hai giai đoạn trên

− Đọc ôn lại : Nếu cần đọc thêm các thông tin để hoàn thành các mục tiêu, trả lờicâu hỏi hoặc giải quyết vấn đề thì cần đọc ôn lại

− Ghi chú ngay trên sách và lập SĐTD :

Trang 21

+ Chúng ta có thể ghi chú ngay trên sách bằng cách gạch dưới những ý quantrọng, gạch những nhận xét, dùng những đường cong để chỉ những thông tin không rõràng, các dấu chấm hỏi cho những phần bạn muốn nêu câu hỏi, các dấu chấm than chonhững chi tiết đáng chú ý, SĐTD con ở hai bên lề.

1.2.3 Nhận xét đánh giá về sơ đồ tư duy

SĐTD giúp cho sự tương tác giữa não với thông tin đạt hiệu quả cao Cónhiều ưu điểm so với dạng ghi chú tuần tự :

− Ý chính ở trung tâm được xác định rõ hơn

− Mức độ quan trọng tương đối của mỗi ý được thể hiện rõ ràng Các ý quantrọng ở gần tâm hơn, còn những ý kém quan trọng nằm ở phía ngoài

− Kết nối giữa các khái niệm trọng tâm được nhận ra ngay nhờ vị trí kế cận vàtính tương quan giữa chúng

− Việc nhớ lại hay ôn tập sẽ hiệu quả và nhanh chóng hơn

− Linh hoạt, cho phép dễ dàng bổ sung thông tin mới vào một chỗ thích hợp màkhông cần phải gạch bỏ lộn xộn

− Mỗi sơ đồ có hình dạng và nội dung khác nhau Điều này rất tốt cho việc nhớlại

− Trong mỗi lĩnh vực cần ghi chú sáng tạo hơn như chuẩn bị bài luận đặc điểm

mở của sơ đồ sẽ giúp não có khả năng tạo ra các kết nối mới dễ dàng hơn

Trang 22

− Chỉ cần tập trung vào các ý tưởng chính, không lan man dễ dàng nắm bắtcác ý khi đọc lại, ít tốn thời gian, không gây nhàm chán.

SĐTD sử dụng màu sắc và hình ảnh để mở rộng và đào sâu các ý tưởng, có hìnhảnh để hình dung đến kiến thức, sử dụng nhiều màu sắc để làm nổi bật thông tin, sửdụng nhiều từ khóa để cô đọng kiến thức Sử dụng SĐTD trong dạy học nhằm gâyhứng thú cho người đọc khi trình bày nội dung một cách sáng tạo, lý thú, mới mẻ, rõràng cải thiện sức sáng tạo và trí nhớ, cho thấy mối liên hệ giữa các sự kiện, giúphiểu sâu về vấn đề, kích thích não sáng tạo do vận dụng cơ chế tư duy đa chiều của bộnão Sử dụng SĐTD trong dạy học cùng với việc GV tổ chức hoạt động dạy học phùhợp giúp khôi phục bản năng hiếu học, hình thành và phát triển năng lực hành độngcho HS

1.3 Bài ôn tập, luyện tập

1.3.1 Khái niệm bài ôn tập, luyện tập

Bài ôn tập, luyện tập là một dạng bài lên lớp nhằm củng cố, hệ thống hoá kiếnthức đã học thông qua quá trình khái quát hoá để làm sáng tỏ bản chất của khái niệmhoặc hình thành mối liên hệ giữa các khái niệm, đồng thời giúp HS có khả năng vậndụng kiến thức, phát triển kĩ năng, kĩ xảo hoá học

Như vậy, nhiệm vụ chính của bài ôn tập, luyện tập là củng cố, đào sâu và hoànthiện kiến thức lý thuyết, rèn luyện các kĩ năng hoá học sau khi đã nghiên cứu một sốbài học, một chương hoặc sau một học kì và một năm học

1.3.2 Bài ôn tập, luyện tập góp phần phát triển năng lực hành động cho HS

Bài ôn tập, luyện tập là dạng bài hoàn thiện kiến thức và được thực hiện saumột số bài dạy nghiên cứu kiến thức mới hoặc kết thúc một chương, một phần củachương trình Việc ôn tập, luyện tập đúng phương pháp tạo ra hiệu ứng tích tụ có lợicho việc học, tư duy và ghi nhớ Trí nhớ là một quy trình dựa trên sự liên kết, liêntưởng nên càng ít thông tin có trong “kho nhớ” thì càng ít có khả năng ghi nhận, kết

Trang 23

nối những thông tin mới Vì vậy lợi ích của bài ôn tập, luyện tập là vô cùng to lớn, giúpduy trì được vốn kiến thức hiện có, đồng thời giúp tiếp thu, “tiêu hóa” và xử lí kiếnthức mới dễ dàng hơn rất nhiều Đây là dạng bài không thể thiếu được trong quá trìnhhọc tập các môn học.

Bài ôn tập, luyện tập có giá trị nhận thức to lớn và có ý nghĩa quan trọng trongviệc hình thành năng lực hành động cho HS vì :

1.3.2.1 Giúp phát triển năng lực chuyên

Bài ôn tập, luyện tập giúp HS tái hiện lại các kiến thức đã học, hệ thống hóa cáckiến thức hóa học được nghiên cứu rời rạc, tản mạn qua một số bài, một chương hoặcmột phần thành một hệ thống kiến thức có quan hệ chặt chẽ với nhau theo logic xácđịnh Từ các hệ thống kiến thức đó giúp HS tìm ra được những kiến thức cơ bản nhất

và các mối liên hệ bản chất giữa các kiến thức đã thu nhận được để ghi nhớ và vậndụng chúng trong việc giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn có liên quan

Thông qua các hoạt động học tập của HS trong bài ôn tập, luyện tập mà GV cóđiều kiện củng cố, làm chính xác và chỉnh lí, phát triển và mở rộng kiến thức cho HS.Thông qua các hoạt động học tập trong giờ ôn tập, luyện tập để hình thành và rènluyện các kĩ năng hóa học cơ bản như : Kĩ năng giải thích - vận dụng kiến thức, giảicác dạng BTHH,sử dụng ngôn ngữ hóa học Cấu trúc các bài luyện tập trong SGK hóahọc đều có hai phần kiến thức cần nắm vững và bài tập Phần kiến thức cần nắm vữngbao gồm các kiến thức cần hệ thống, củng cố và xác định mối liên hệ tương quan giữachúng, phần bài tập bao gồm các dạng BTHH vận dụng các kiến thức, tạo điều kiệncho HS rèn luyện kĩ năng hóa học Việc giải các dạng BTHH là phương pháp học tậptốt nhất giúp HS nắm vững kiến thức, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức giải quyếtcác vấn đề học tập của bài toán đặt ra

1.3.2.2 Giúp phát triển năng lực phương pháp

Trang 24

Thông qua hoạt động học tập trong giờ ôn tập, luyện tập mà tổng kết, hệ thốngkiến thức mà hình thành phương pháp học tập, cách thu thập, xử lí thông tin, trình bàythông tin, phát triển tư duy và phương pháp nhận thức Việc sử dụng phương pháp graphay bản đồ tư duy trong việc hệ thống nội dung kiến thức cần nhớ có chiến lược giúp

HS lập kế hoạch làm việc, kế hoạch học tập; cách thu thập, xử lí, chế biến thông tin,trình bày thông tin một cách khoa học, mới mẻ, bất ngờ giúp việc dạy học tác động đến

“hai nửa của bộ não” cả tác động chủ quan của trò và tác động khách quan của cácthành viên khác trong lớp, của thầy giúp tăng sự tập trung, gây hứng thú học tập, từ đây

mà tăng cường động lực học tập vì não là một cấu trúc cảm xúc không phải là cấu trúclogic

Trong bài ôn tập, luyện tập tổng kết kiến thức HS cần sử dụng các thao tác tư duy:

Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa để hệ thống hóa, nắm vững kiến thức

và vận dụng chúng giải quyết các vấn đề học tập mang tính khái quát cao Khi giảiquyết một vấn đề học tập GV thường hướng dẫn HS phân tích, phát hiện vấn đề cầngiải quyết, xác định kiến thức có liên quan cần vận dụng, lựa chọn phương pháp giải,lập kế hoạch giải và thực hiện kế hoạch giải, biện luận xác định kết quả đúng

Các dạng bài tập nhận thức đòi hỏi sự giải thích, biện luận sẽ có hiệu quả caotrong việc phát triển tư duy hóa học và phương pháp nhận thức cho HS Thông quaviệc hướng dẫn HS giải quyết các bài tập nhận thức cụ thể mà giúp HS có đượcphương pháp nhận thức, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề và cả phươngpháp học tập độc lập, sáng tạo.Thông qua bài ôn tập, luyện tập mà thiết lập mối liên hệcủa các kiến thức liên môn học bao gồm các kiến thức hóa học có trong các môn khoahọc khác (toán học, vật lí, sinh vật, địa lí …) và sự vận dụng kiến thức của các mônhọc này để giải quyết các vấn đề học tập trong hóa học Nghiên cứu các quá trình hóahọc, hình thành các khái niệm và giải thích các hiện tượng tự nhiên, các kiến thức thựctiễn có liên quan đến hóa học hoặc giải các bài tập hóa học

Trang 25

1.3.2.3 Giúp phát triển năng lực xã hội

Bài ôn tập, luyện tập được học sau khi đã nghiên cứu nội dung của một số tiết,thích hợp với việc giúp GV tổ chức cho HS làm việc trong nhóm hợp tác, tạo điều kiệnhiểu biết về các phương diện xã hội thể hiện qua việc :

− Yêu cầu các em hoạt động hợp tác trong nhóm, trong lớp để lập SĐTD về nộidung kiến thức cần nhớ, thảo luận về phương pháp giải các dạng bài tập trong chương

− Nhóm HS tiến hành thí nghiệm để kiểm nghiệm, xác nhận, chứng minh, rút rakết luận về tính chất của chất

− Thảo luận nhóm để tìm ra lời giải, nhận xét, kết luận cho một vấn đề học tậphay một BTHH cụ thể như báo cáo các dạng toán về hiệu suất, phân biệt chất, viếtphương trình ion, phương trình ion rút gọn có bao nhiêu cách giải, nên chọn cáchgiải nào

− Cùng thực hiện một nhiệm vụ do GV nêu ra

− Sưu tầm đề kiểm tra ở các năm trước (phân công trước tránh trùng lặp), yêucầu báo cáo về dạng bài, phân loại câu dễ, câu khó các câu HS tự giải cho nhau theonhóm, câu nào GV cần trợ giúp, đối với mỗi bài kiểm tra ở mỗi chương có thể chiacông việc cho cả lớp, mỗi nhóm làm một khâu hay có thể mỗi nhóm trình bày luânphiên từng bài kiểm tra vào mỗi đợt

1.3.2.4 Giúp phát triển năng lực cá thể

− Yêu cầu HS lập SĐTD phần kiến thức cần nhớ và các dạng bài tập, hướnggiải trong chương mà GV đã hướng dẫn, so sánh SĐTD của mình với của bạn, cảnhóm lập SĐTD chung và sau đó là của lớp có sự góp ý, chỉnh sủa của GV Qua nhữngSĐTD này chúng tôi tin tưởng rằng HS nghiên cứu, học tập và sử dụng phương phápghi chép khoa học này không chỉ sử dụng cho môn hóa học mà áp dụng cho các mônhọc khác, cho các kế hoạch học tập, làm việc phát triển năng lực cá thể trong tương lai

Trang 26

nhằm mang lại hiệu quả to lớn mà đang được hơn 250 triệu người trên thế giới sử dụng

và được mô tả là “công cụ vạn năng của bộ não”

− GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức để làm thêm một số bài tập nhằm củng

cố, khắc sâu, mở rộng kiến thức Dành 10-15 phút cuối cho HS làm bài kiểm tra đểđánh giá mức độ lĩnh hội, chuyên cần của HS

Tuy phân chia phát triển từng năng lực cho HS trong cấu trúc năng lực hànhđộng,nhưng bốn năng lực này đan xen, hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển Năng lựcphương pháp giúp phát triển năng lực chuyên môn, đồng thời kéo theo phát triển nănglực cá thể và năng lực xã hội cho HS Các năng lực này phát triển, hoà nhập tạo nênnăng lực hành động của cá thể của HS Sự phát triển các năng lực này phù hợp với xuhướng giáo dục hiện đại trên thế giới ngày nay “Học để học cách học, học để sáng tạo,học để làm và học để chung sống với người khác”

1.3.3 Chuẩn bị kế hoạch: Xây dựng và sử dụng sơ đồ tư duy trong bài ôn tập, luyện tập để phát triển năng lực hành động cho HS

Bài ôn tập, luyện tập không phải là bài giảng lại kiến thức, mà HS phải thu nhậnđược những hiểu biết mới về kiến thức và cả phương pháp nhận thức Trong giờ học

GV cần tổ chức các hoạt động học tập để hình thành năng lực hành động cho HS, vìvậy khâu chuẩn bị cho giờ dạy là yếu tố quyết định đến chất lượng của bài ôn tập,luyện tập Khi chuẩn bị cho bài ôn tập, luyện tập ta cần tiến hành các bước sau :

Bước 1 Nghiên cứu tài liệu

GV cần nghiên cứu nội dung bài luyện tập và các bài học có liên quan đến bàiluyện tập có trong SGK, các sách tham khảo để xác định mức độ kiến thức cần hệthống, kiến thức cần mở rộng, phát triển và các kĩ năng cần rèn luyện, các dạng bài tậpcần được lưu ý

Bước 2 Xác định mục tiêu bài học

Trang 27

Mục tiêu bài học cần được xác định rõ ràng về kiến thức, kĩ năng ở các mức độnhận thức biết, hiểu, vận dụng thành thạo cho từng đối tượng HS cụ thể.

Bước 3 Lựa chọn các nội dung kiến thức cần hệ thống và các bài tập vận dụng các kiến thức

− Hệ thống các kiến thức cần nắm vững đã được nêu ra trong SGK nhưng GV cóthể lựa chọn thêm những nội dung kiến thức để kết nối, liên kết, mở rộng hoặc cungcấp thêm tư liệu mang tính thực tiễn, cập nhật thông tin và sắp xếp theo một logic chặtchẽ

− Hệ thống các BTHH dùng để luyện tập cũng có thể được thiết kế, lựa chọnthêm cho phù hợp với từng đối tượng HS và yêu cầu rèn luyện kĩ năng ngoài những bàitập có trong SGK

Bước 4 Lựa chọn phương pháp dạy học và phương tiện dạy học

Tùy theo nội dung, mục tiêu của bài ôn tập, luyện tập và khả năng nhận thức của

HS mà GV lựa chọn phương pháp dạy học và phương tiện dạy học cho phù hợp

Trong bài luyện tập có sử dụng phương pháp đàm thoại thì GV cần chuẩn bị hệthống câu hỏi có các mức độ nhận thức khác nhau để buộc HS bộc lộ thực trạng kiếnthức của mình Với các bài luyện tập cần làm rõ các khái niệm, các kiến thức gần nhauthì cần dùng phương pháp so sánh lập bảng tổng kết thì GV cần chuẩn bị nội dung cần

so sánh và nội dung của bảng tổng kết Khi cần khái quát hóa kiến thức, tìm mối liên

hệ giữa các kiến thức có thể sử dụng các sơ đồ SĐTD Khi cần mở rộng kiến thức, rènluyện kĩ năng thực hành ta có thể sử dụng thí nghiệm hóa học hoặc các phương tiệntrực quan khác nhau

Bước 5 Dự kiến tiến trình của bài ôn tập, luyện tập

Dựa vào nội dung các kiến thức của bài luyện tập GV thiết kế các hoạt động họctập trong giờ học, dự kiến các hoạt động dạy (hoạt động của GV) và hoạt động học

Trang 28

Các hoạt động học tập được sắp xếp theo sự phát triển của kiến thức cần hệ thống, kháiquát và các kĩ năng cần rèn luyện theo mục tiêu đề ra.

Bài ôn tập, luyện tập có thể trình bày theo hai phần (như SGK) hệ thống, tổng kếtcác kiến thức cần nắm vững và HS làm một loạt các bài tập để vận dụng kiến thức, rènluyện kĩ năng

GV cũng có thể hệ thống các kiến thức theo các đề mục hoặc các vấn đề trong nộidung cần luyện tập và cho HS làm bài tập vận dụng kiến thức ngay sau đó rồi chuyểnsang vấn đề khác GV có thể trình bày nội dung các kiến thức cần nắm vững dưới dạngbảng tổng kết hoặc SĐTD, thể hiện mối liên hệ chặt chẽ giữa các kiến thức thì sẽ giúp

HS dễ nhớ và có sự khái quát cao hơn Bảng tổng kết và các SĐTD nội dung cần rõràng, thông tin cần cô đọng, chính xác, đảm bảo tính khoa học và thẩm mĩ Bài luyệntập được trình bày ở dạng bảng tổng kết hoặc sơ đồ, GV có thể sử dụng phần mềmpowerpoint để trình chiếu các nội dung trong sơ đồ thì sẽ có hiệu quả cao hơn

Bước 6 Dự kiến cách kiểm tra đánh giá kết quả sau giờ luyện tập

GV cần xác định rõ yêu cầu hoạt động kiểm tra đánh giá cuối giờ luyện tập vàchuẩn bị chu đáo cho hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS kiểm tra nhanh 10 - 15phút trả lời khoảng 10 câu hỏi trắc nghiệm khách quan hoặc 2 câu hỏi tự luận và cầnchuẩn bị nhiều đề để tiện cho việc sử dụng và đảm bảo tính khách quan trong kiểm trađánh giá

Bước 7 Dự kiến các yêu cầu về sự chuẩn bị của HS cho giờ luyện tập

GV cần xác định các yêu cầu cụ thể về sự chuẩn bị của HS cho giờ luyện tập, ôntập như xem lại nội dung các bài học, so sánh các khái niệm, lập bảng tổng kết, thiếtlập SĐTD, giải một số dạng bài tập xác định Sự chuẩn bị chu đáo của HS sẽ tạo rađược sự tương tác và phối hợp thống nhất giữa các hoạt động nhận thức của HS với

GV và HS với HS làm cho giờ học sôi nổi, sinh động hiệu quả hơn

Sau đây là sáu bước ủy quyền công việc cho HS một cách hiệu quả

Trang 29

− GV phải chuẩn bị kĩ trước khi giao việc - lập kế hoạch cụ thể.

− Xác định cụ thể yêu cầu công việc - kết quả HS cần đạt được, hướng dẫn rõràng công việc mỗi nhóm sẽ thực hiện, yêu cầu HS lặp lại những yêu cầu của công việc

để đảm bảo HS đã hiểu rõ công việc được giao, cung cấp tài liệu liên quan

− Xác định rõ thời hạn hoàn thành công việc

− Định rõ mức độ và phạm vi thẩm quyền mà HS có thể sử dụng để hoàn thànhcông việc như quyền đề nghị, quyền thông báo - khởi xướng và quyền hành động

− Xác định mốc thời gian để kiểm tra, đối chiếu nhằm đánh giá tiến độ công việc

và hướng dẫn thêm nếu cần thiết Vào thời gian đầu nên thường xuyên kiểm tra, đốichiếu, giảm dần khi HS đã hoàn toàn nắm được công việc

− GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả, rồi tổng kết công việc: GV và HS cùngđánh giá công việc về những thành quả đạt được, những thiếu sót cần cải thiện, làm thếnào để cải thiện và cuối cùng là những điều học được từ công việc

Bước 8 Thiết kế kế hoạch giờ học

GV tiến hành thiết kế kế hoạch giờ học trên cơ sở các nội dung đã chuẩn bị theohướng dạy học tích cực Dạy học tích cực chú trọng đến việc phát huy tính tích cực, tựgiác, chủ động, sáng tạo của HS nhằm bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩnăng vận dụng kiến thức vào thực tiễn và tác động đến tình cảm đem lại niềm vui,hứng thú học tập cho HS

Ta cần chú ý đến những nét đặc trưng của phương pháp tích cực, đó là :

− Dạy học thông qua việc tổ chức các hoạt động học tâp của HS dưới sự điềukhiển của GV

− Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

− Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác trong nhóm

− Kết hợp đánh giá của GV với sự đánh giá của HS

Trang 30

GV tiến hành trình bày kế hoạch giờ dạy theo các bước đã qui định.

1.4 Thực trạng dạy học các bài ôn tập, luyện tập ở trường phổ thông

− Bài ôn tập, luyện tập là rất cần thiết với nhiệm vụ chính là củng cố, khắc sâu và

mở rộng kiến thức cho HS Với một hay hai tiết luyện tập trong một chương là chưanhiều, tuy nhiên môn hóa thường được ưu tiên tăng tiết học và có tiết tự chọn trongmỗi tuần nên việc luyện tập đỡ vất vả Các thầy cô giáo đều đầu tư nhằm nâng cao chấtlượng dạy học qua việc sử dụng bài tập đã được biên soạn, chọn lọc Có nhiều giờluyện tập thầy cô làm rất tốt, chất lượng bài dạy được nâng cao, được thể hiện thôngqua chất lượng các kì thi tốt nghiệp

Tuy nhiên, nhiều GV còn quan niệm bài ôn tập, luyện tập là dạng bài khó có thểdạy hay, có tư tưởng ngại nghiên cứu, đầu tư khi dạy loại bài này, việc sử dụng phiếuhọc tập tổ chức hoạt động nhóm cho HS, hay sử dụng SĐTD trong dạy học còn xa lạ

và ít được sử dụng Tiết luyện tập, ôn tập GV thường sử dụng để kiểm tra bài HS, gọi

HS lên làm các bài tập hay hướng dẫn đề cương ôn tập cho bài kiểm tra nên kiến thứcthường bị lệch và không hệ thống … HS ít được hoạt động trong giờ học, ít được độngnão, không chủ động tích cực lĩnh hội kiến thức do đó kiến thức không sâu, không chắcchắn, có thể trả lời đúng các câu hỏi chỉ yêu cầu học bài, lúng túng nếu phải trả lờinhững câu hỏi so sánh, tổng hợp hay liên quan đến vấn đề thực tiễn Tiết luyện tập, ôntập chưa thể hiện hết nhiệm vụ là củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức; chưa tạođiều kiện cho HS hoạt động tích cực, tìm tòi sáng tạo, chưa chú ý rèn luyện tư duylogic - biện chứng, tính tự lực và trách nhiệm, năng lực làm việc cộng tác … do vậychưa phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội cho HS, nên sau khi ra trường

HS khó khăn trong việc hòa nhập với môi trường mới

Những phương pháp dạy học hiện đại như phương pháp SĐTD, phương phápSĐTD kết hợp với dạy học theo nhóm đã bước đầu được sử dụng nhưng không thườngxuyên SĐTD là một công cụ hữu ích trong giảng dạy và học tập ở bậc trung học cơ

Trang 31

sở, THPT cũng như các bậc học cao hơn vì chúng giúp người dạy lẫn người học có thể

hệ thống lại kiến thức, trình bày ý tưởng rõ ràng, kích thích sự sáng tạo, tăng cườngkhả năng ghi nhớ, tìm ra nhiều ý tưởng mới …

Trang 32

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong chương 1 chúng tôi đã trình bày những vấn đề sau :

1 Hình thành năng lực hành động cho HS trong nhà trường thông qua các hoạt động dạy học là rất cần thiết để HS có thể hòa nhập vào sự phát triển của thế giới, đáp ứng những đòi hỏi của thị trường lao động Việc dạy học hoá học góp phần phát triển năng lực hành động cho HS

2 Khái niệm, phương pháp lập SĐTD Giới thiệu các phần mềm hỗ trợ lập SĐTD và hướng dẫn cách sử dụng phần mềm Mindject MindManager 9

3 Sử dụng phương pháp grap và lập SĐTD trong việc chuẩn bị kế hoạch thiết

kế giáo án các bài luyện tập, ôn tập trong đó chú trọng đến việc phát triển năng lực hành động cho HS

4 Thực trạng giảng dạy môn hoá học nói chung và việc áp dụng phương pháp dạy học mới như phương pháp xây dựng SĐTD trong các giờ ôn tập, luyện tập

5 Tất cả những vấn đề trên là cơ sở lí luận và thực tiễn để chúng tôi nghiên cứu thiết lập và đề xuất sử dụng phương pháp SĐTD để tổ chức hoạt động học tập cho HS trong giờ ôn tập, luyện tập trong chương trình hoá học lớp 8

Trang 33

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY ĐỂ DẠY HỌC DẠNG BÀI ÔN TẬP TỔNG KẾT HOÁ 8

2.1 Mục tiêu và phân phối chương trình hoá học lớp 8 THCS.

2.1.1 Mục tiêu dạy học hoá học lớp 8 THCS.

Kiến thức:

HS có được một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản, thiết thực đầu tiên về hoáhọc bao gồm hệ thống các khái niệm cơ bản, định luật, học thuyết và một số chất hoáhọc quan trọng Đó là:

− Khái niệm về chất, mở đầu về cấu tạo chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoáhọc, đơn chất, hợp chất, về phản ứng hoá học và biến đổi các chất trong phản ứng hoáhọc

− Kiến thức về hoá trị

− Các khái niệm cụ thể về oxi, hiđro ( hai nguyên tố hoá học quan trọng) và hợpchất của chúng là nước; về không khí là hỗn hợp của oxi với nitơ và một số chất khác.Thông qua việc nghiên cứu các tính chất hoá học của các chất sẽ hình thành được kháiniệm về các loại phản ứng hoá học ( phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ, phản ứngthế, phản ứng oxi hoá khử), về sự oxi hoá và sự cháy

Những kiến thức trên nhằm chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên ở cấp cao hơn hoạc

có thể vận dụng hiệu quả trong cuộc sống thực tiễn

Kĩ năng:

− HS phải có được một số kĩ năng cơ bản, phổ thông và thói quen học tập bộmôn hoá học như cách làm việc với các chất hoá học, quan sát, thực nghiệm, phân loạithu thập, tra cứu và sử dụng thông tin tư liệu, kĩ năng phân tích tổng hợp, phán đoán,vận dụng kiến thức để giải thích vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tiễn

Trang 34

− Biết quy trình thao tác với hoá chất đã học, các dụng cụ thí nghiệm đơn giản:ống nghiệm, bình, lọ, cốc, phễu thuỷ tinh, đền cồn, kẹp ống nghiệm, giá đỡ Biết cáchhoà tan, gạn, lọc, đung nóng, điều chế và thu vào bình các khí oxi, hiđro.

Tình cảm thái độ

− HS có lòng ham thích học tập môn hoá học

− HS có niềm tin về sự tồn tại và biến đổi của vật chất và hoá học đã, đang và sẽgóp phần nâng cao chất lượng cuộc sống

− HS có ý thức tuyên truyền và vận dụng tiến bộ của khoa học nói chung và hoáhọc nói riêng vào đời sống, sản xuất ở gia đìng và địa phương

− HS có những phẩm chất cần thiết như cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, chínhxác, yêu chân lí khoa học, có ý thức trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội để

có thể hoà hợp với môi trường thiên nhiên và cộng đồng

2.1.1.1 Mục tiêu chương 1 “ Chất – nguyên tử - phân tử”.

− Cho HS biết được khái niệm chung về chất và hỗn hợp.Hiểu và vận dụng đuợccác định nghĩa về nguyên tử, nguyên tố hoá học, nguyên tử khối, đơn chất và hợp chất,phân tử và phân tử khối, hoá trị

− Tập cho HS biết các nhận ra tính chất của chất và tách riêng chất ra từ hỗn hợp,quan sát và thử nghiệm tính chất của chất ; biết biểu diễn nguyên tố bằng kí hiệu hoáhọc và biểu thức chất bằng công thức hoá học ; biết cách lập công thức hoá học củahợp chất dựa vào hoá trị ; biết cách tính phân tử khối

− Bước đầu tạo cho HS có hứng thú với môn học Phát triển năng luợng tư duy,đặc biệt là tư duy hoá học – năng lượng tưởng tượng về cấu tạo hạt của chất

2.1.1.2 Mục tiêu chương 2 “ Phản ứng hoá học”.

− Tạo cho HS hiểu và vận dụng được định nghĩa về phản ứng hoá học cùng bảnchất, điều kiện xảy ra và dấu hiệu nhận biết : nội dung định luật bảo toàn khối lượng

Trang 35

− Tập cho HS phân biệt được hiện tượng hóa học với hiện tượng lí học, biết biểudiễn phản ứng hóa học bằng phương trình hóa học, biết cách lập và hiểu được ý nghĩacủa phương trình hóa học.

− Tiếp tục tạo cho HS có hứng thú với môn học, phát triển năng lượng tư duy,đặc biệt là tư duy hóa học – năng lực tưởng tượng về sự biến đổi hạt (phân tử) của chất

2.1.1.3 Mục tiêu chương 3 “ Mol và tính toán hoá học”

− Yêu cầu HS biết được những khái niệm mới và quan trọng, đó là : mol, khốlượng mol, thể tích mol chất khí, tỉ khói của chất khí

− HS biết cách chuyển đổi qua lại giữa số mol chất và khối lượng chất, giữa sốmol chất khí và thể tích khí ỏ đktc

− HS biết được cách tính tỉ khối của chất khí A đối với chất khí B và từ đó suy rađược khối lượng ml của một chất khí

− Từ những nội dung mà HS biết được ỏ trên, yêu cầu HS vận dụng để giảinhững bài tập hóa học liên quan với công thức hóa học và phương trình hóa học

2.1.1.4 Mục tiêu chương 4 “ oxi – không khí”

Nội dung:

− HS nắm vững được các khái niệm cụ thể về nguyên tố và đơn chất oxi, nguyên

tố hóa học đầu tiên đươc nghiên cứu trong chương trình hóa học ở trường phổthông :tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng, trạng thái tự nhiên và cách điềuchế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

− HS nắm được những khái niệm mới :sự oxi hóa,sự cháy,sự oxi hóa chậm,phảnứng hóa học, phản ứng phân hủy

− Củng cố và phát triển các khái niệm hóa học đã học ở các chương I, II và III vềchất, hỗn hợp, nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất, phân tử, công thức

Trang 36

hóa học, hóa trị, phản ứng hóa học, sự biến đổi của chất, định luật bảo toàn khối lượngcác chất, phương trình hóa học.

Kỹ năng

Hình thành và tiếp tục phát triển được một số kỹ năng sau:

− Kỹ năng quan sát thí nghiệm và tiến hành một số thí nghiệm đơn giản như điềuchế oxi, nhận biết oxi, thi khí oxi, đốt một vài đơn chất trong oxi

− Kỹ năng đọc, viết kí hiệu các nguyên tố hóa học, công thức hóa học, phươngtrinh hóa học, kĩ năng tính toán khối lượng các chất và thể tích các khí tham gia và taothành theo phương trinh hóa học

− Kỹ năng phân tích, tổng hợp, phán đoán, vận dụng các kiến thức hóa học đãbiết để giải thích một số hiện tượng tự nhiên thường gặp hoặc giải quyết một vài yêucầu đơn giản trong thực tiễn đời sống, sản xuất như: biết điều kiện phát sinh sự cháy vàbiết cách dập tắt sự cháy, cơ sở khoa học của việc ủ phân xanh và phân chuồng, cácbiện pháp bảo vệ không khí trong sạch để chống ô nhiễm…

Tình cảm và thái độ

Tiếp tục củng có lòng ham thích học tập môn hóa học Có ý thức vận dụng kiếnthức về oxi, không khí va kiến thức hóa học nói chung vào thực tế cuộc sống để có thểhòa hợp với môi trường thiên nhiên và cộng đồng

2.1.1.5 Mục tiêu chương 5 “Hiđro - nước”.

Về kiến thức

− HS nắm vững được các kiến thức về nguyên tố hidro và đơn chất hidro: côngthức hóa học,tính chất vật lí,tính chất hóa học của đơn chất hidro;trạng thái tựnhiên,ứng dụng và điều chế hidro

− HS hiểu sâu sắc hơn thành phần định tính,định lượng của nước,các tính chấtvật lí và hóa học của nước

Trang 37

− HS hình thành được những khái niệm mới : Phản ứng thế, sự khử, chất khử,phản ứng oxi hóa-khử, axit, bazơ muối.

− Củng cố và phát triển các khái niệm đã học ở các chương 1, 2, 3, 4

Về kĩ năng

Hình thành và tiếp tục phát triển một số kĩ năng như sau:

− Kĩ năng quan sát và tiến hành một số kĩ năng đơn giản như điều chế hidro,nhận biết hidro, thu khí hidro, kiểm tra sự tinh khiết của hidro điều chế được, đốt cháyhidro

− Kĩ năng viết và đọc kí hiệu hóa học, công thức hóa học và phương trình hóahọc; Kĩ năng tính toán khối lượng và thể tích cac khí tham gia và tọa thành theophương trình hóa học

− Kĩ năng và thói quen đảm bảo an toàn khi làm thí nghiệm, giữ vệ sinh nơi làmviệc, giữ cho nguồn nước không bị ô nhiễm

Về tình cảm và thái độ

− Củng cố, khắc sâu lòng ham thích học tập bộ môn:

− Hs làm quen với phương pháp tư duy so sánh đối chiếu và phương pháp kháiquát hóa (từ thành phần phân tử của một số axit, bazo, muối đi đến khái niệm về cáchợp chất này từ một số phản ứng oxi hóa-khử đi đến khái niệm về phản ứng oxi hóa-khử, chất khử, chất oxi hóa…)

2.1.1.6 Mục tiêu chương 6 “Dung dịch”

− HS biết được những khái niệm cơ bản của chương : dung môi, chất tan, dungdịch, dung dịch chưa bảo hòa và bảo hòa, độ tan của một số chất trong nước, nồng độphần trăm và nồng độ mol của dung dịch

− HS biết vận dụng những hiểu biết trên để giải những bài tập ở mức độ địnhtính,định lượng và bài tập thực hành pha chế dung dịch theo nồng độ yêu cầu

Trang 38

2.1.2 Phân phối chương trình hoá học lớp 8 THCS

Cả năm : 37 tuần x 2 tiết/tuần = 74 tiết

Học kì I : 19 tuần (38 tiết), Học kì II : 18 tuần (36 tiết )

I. Khung PPCT c a B GD& T: ủa Bộ GD&ĐT: ộ GD&ĐT: ĐT:

Nội dung

Số tiết Lí

thuyết

Luyện tập

Thực hành

Ôn tập

Kiểm tra

III.Phân ph i ch ối chương trình cụ thể: ương trình cụ thể: ng trình c th : ụ thể: ể:

1 Bài 1 Mở đầu môn hoá học

Trang 39

2 Bài 2 Chất - Dạy phần I và II

4

Bài 3 Bài thực hành 1 - Không bắt buộc tiến hành thí nghiệm 1,

dành thời gian hướng dẫn học sinh một số

kỹ năng và thao tác cơ bản trong thí nghiệm thực hành

5 Bài 4 Nguyên tử

6

Bài 5 Nguyên tố hoá học - Dạy phần I

- (Mục III- Có bao nhiêu nguyên tố hóa học: Không dạy, hướng dẫn học sinh tự đọc thêm)

7 Bài 5 Nguyên tố hoá học (tt) - Dạy phần II

10 Bài 7 Bài thực hành 2

11 Bài 8 Bài luyện tập 1

12 Bài 9 Công thức hoá học

13 Bài 10 Hoá trị - Dạy phần I, II 1 ,II 2a

14 Bài 10 Hoá trị (tt) - Dạy phần II 2b (Lập công thức)

15 Bài 11 Bài luyện tập 2

16 Kiểm tra viết bài số 1

17 Bài 12 Sự biến đổi chất

18 Bài 13 Phản ứng hoá học - Dạy phần I,II

19 Bài 13 Phản ứng hoá học (tt) - Dạy phần III, IV

20 Bài 14 Bài thực hành 3

21 Bài 15 Định luật bảo toàn khối

Trang 40

22 Bài 16 Phương trình hoá học - Dạy phần I

23 Bài 16 Phương trình hoá học (tt) - Dạy phần II

24 Bài 17 Bài luyện tập 3

25 Kiểm tra viết bài số 2

26 Bài 18 Mol

27 Bài19 Chuyển đổi giữa khối

lượng, thể tích và mol

28 Bài19 Luyện tập

29 Bài 20 Tỷ khối của chất khí

30 Bài 21 Tính theo công thức hoá

- Luyện tập tính % khối lượng nguyên tố

có trong hợp chất và lập công thức của hợp chất.

32 Bài 22 Tính theo phương trình

- Không yêu cầu học sinh làm bài tập 4, 5

34 Bài 23 Bài luyện tập 4

39 Bài 24 Tính chất của oxi

40 Bài 25 Sự oxi hoá Phản ứng hoá

hợp Ứng dụng của oxi

41 Bài 26 Oxit

42 Bài 27 Điều chế khí oxi Phản - Mục II- Sản xuất khí oxy trong công

Ngày đăng: 12/05/2021, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w