1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục trên địa bàn quận cẩm lệ thành phố đà nẵng

151 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng
Tác giả Trương Thị Thanh Vân
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Trâm Anh
Trường học Đại học Đà Nẵng - Trường Đại học Sư Phạm
Chuyên ngành Quản lý Giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 12,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 16/2009/CT-UBND ngày 14/5/2015 của UBND thành phố về việc tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượng CSGD trẻ trong các nhà tr

Trang 1

TRƯƠNG THỊ THANH VÂN

Trang 2

TRƯƠNG THỊ THANH VÂN

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ TRÂM ANH

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Trương Thị Thanh Vân

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 6

8 Cấu trúc luận văn 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐỘC LẬP TƯ THỤC 7

1.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐLTT 7

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 12

1.2.1 Quản lý, QLGD, QL nhà trường: 12

1.2.2 Hoạt động của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 22

1.2.3 Quản lý hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 22

1.3 TRƯỜNG MẦM NON TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN 23

1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trường MN 23

1.3.2 Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 24 1.4 HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐLTT 25

1.4.1 Mục tiêu hoạt động của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 25

1.4.2 Các nội dung hoạt động của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 25

Trang 5

1.5 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CÁC NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐLTT

27

1.5.1 Mục tiêu quản lý hoạt động nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 27

1.5.2 Nội dung quản lý hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 27

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CÁC NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐỘC LẬP TỰ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 34

2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH GD&ĐT QUẬN CẨM LỆ 34

2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế- xã hội quận Cẩm Lệ 34

2.1.2 Tình hình phát triển GD&ĐT quận Cẩm Lệ 35

2.2 KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT 41

2.2.1 Mục đích khảo sát 41

2.2.2 Nội dung khảo sát 41

2.2.3 Các phương pháp khảo sát 41

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÁC NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐLTT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 42

2.3.1 Thực trạng về nhận thức của chủ nhóm, giáo viên, nhân viên, về hoạt động tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 42

2.3.2 Thực trạng về việc tổ chức thực hiện chương trình GDMN theo Thông tư 17/2009/TT-BGD&ĐT tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 43

2.3.3 Thực trạng về công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 44

2.3.4 Thực trạng về mức độ thực hiện nội dung giáo dục tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 45

Trang 6

2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CÁC NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐỘC LẬP TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 46

2.4.1 Thực trạng nhận thức của chuyên viên phụ trách MN phòng GD&ĐT, CBQL các trường MN công lập và chủ nhóm về QL hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 46

2.4.2 Thực trạng QL việc tổ chức thực hiện chương trình GDMN theo Thông tư 17/2009/TT-BGD&ĐT tại các nhóm, lớp trên địa bàn quận Cẩm Lệ 47

2.4.3 Thực trạng quản lý qui mô nhóm, lớp 48

2.4.4 Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên, chủ nhóm, lớp 49

2.4.5 Thực trạng quản lý thực hiện các chế độ chính sách đối với giáo dục và giáo viên 52

2.4.6 Thực trạng quản lý công tác phối hợp các lực lượng giáo dục 53

2.4.7 Thực trạng quản lý CSVC, trang thiết bị, môi trường giáo dục 54

2.4.8 Thực trạng về việc kiểm tra, đánh giá hoạt động của các cấp QLGD tại quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng đối với các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 55

2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG 56

2.5.1 Những điểm mạnh 56

2.5.2 Những điểm yếu 57

2.5.3 Những thuận lợi 58

2.5.4 Những khó khăn 58

2.6 PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN 59

2.6.1 Nguyên nhân chủ quan 59

2.6.2 Nguyên nhân khách quan 60

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 61

Trang 7

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CÁC NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐỘC LẬP TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM

LỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 63

3.1 CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QL HOẠT ĐỘNG CÁC NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐLTT 63

3.1.1 Đảm bảo tính thực tiễn và phù hợp 63

3.1.2 Đảm bảo tính hiệu quả và bền vững 63

3.2 BIỆN PHÁP CỤ THỂ 64

3.2.1 Biện pháp 1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho chủ nhóm, giáo viên, nhân viên, phụ huynh và toàn xã hội về hoạt động tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 64

3.2.2 Biện pháp 2 Tăng cường quản lý quy mô phát triển trường, nhóm lớp 67

3.2.3 Biện pháp 3 Nâng cao hiệu quả quản lý việc xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 68

3.2.4 Biện pháp 4 Làm tốt công tác quản lý phát triển đội ngũ và thực hiện chế độ chính sách đối với giáo dục và đội ngũ giáo viên, nhân viên tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 72

3.2.5 Biện pháp 5 Chú trọng xây dựng các nguồn lực phục vụ cho các hoạt động tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 75

3.2.6 Biện pháp 6 Thực hiện tốt quy trình kiểm tra, đánh giá các hoạt động tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 79

3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 82

3.4 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 83

3.4.1 Tổ chức khảo sát 83

3.4.2 Kết quả khảo sát 84

Trang 8

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 88

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89

1 KẾT LUẬN 89

2 KHUYẾN NGHỊ 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)

PHỤ LỤC PL1

Trang 9

KT-XH : Kinh tế - Xã hội ĐLTT : Độc lập tư thục PCGDMN : Phổ cập giáo dục mầm non

QL : Quản lý QLNN : Quản lý nhà nước UBND : Ủy ban nhân dân VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm XHH : Xã hội hóa

XHHGD : Xã hội hóa giáo dục CSNDGD : Chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục SDD : Suy dinh dưỡng

ĐDĐC : Đồ dùng đồ chơi PHHS : Phụ huynh học sinh

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lứa tuổi mầm non (MN) có vị trí rất quan trọng trong suốt quá trình phát triển cuộc đời của mỗi con người Nhiều công trình nghiên cứu khoa học dưới góc độ sinh lý, tâm vận động, tâm lý xã hội đã khẳng định sự phát triển của trẻ từ 0- 6 tuổi là giai đoạn phát triển có tính quyết định để tạo nên thể lực, nhân cách, năng lực phát triển trí tuệ trong tương lai Những kết quả nghiên cứu về sự phát triển đặc biệt của não bộ trong những năm đầu tiên của cuộc đời, những nghiên cứu về ảnh hưởng và ích lợi của các dịch vụ giáo dục mầm non (GDMN) có chất lượng đã khiến các chính phủ ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam ngày càng quan tâm phát triển GDMN

Không có mô hình chung cho GDMN ở tất cả các nước Tuy nhiên, vai trò của giáo dục ngày càng được coi trọng đối với mọi quốc gia Ở nước ta, Đảng và Nhà nước luôn coi trọng GDMN GDMN là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân Nhiệm vụ của GDMN là thực hiện việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục (CSNDGD) trẻ từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi nhằm giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn

bị cho trẻ vào học lớp một phổ thông

Trong những năm qua, với chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển GDMN, chất lượng CSNDGD trẻ ngày càng được nâng cao, quy mô GDMN ngày càng tăng, mạng lưới trường lớp MN ngày càng phát triển rộng khắp, trong đó loại hình GDMN ngoài công lập có xu thế phát triển mạnh

Về mục tiêu GDMN giai đoạn 2015-2020, trong Quyết định 711/2012/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ nêu rõ: Hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non (PCGDMN) cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2015; Đến năm

2020, có ít nhất 30% trong độ tuổi nhà trẻ và 80% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc giáo dục (CSGD) tại các cơ sở GDMN; tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng (SDD)

Trang 13

trong các cơ sở GDMN giảm xuống dưới 10% [13] Nghị quyết số 29/NQ-TW của Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) cũng đã nêu: Đối với GDMN, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1 Hoàn thành PCGDMN cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020 Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường MN Phát triển GDMN dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục [3]

Quận Cẩm Lệ là một trong những địa phương có loại hình GDMN ngoài công lập phát triển với tốc độ nhanh Trong những năm qua, thực hiện chủ trương khuyến khích phát triển các cơ sở GDMN ngoài công lập của Chính phủ, nhiều tổ chức, cá nhân đã tiến hành đầu tư xây dựng trường tư thục, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục (ĐLTT) Tính đến thời điểm hiện nay, tổng số trường MN tư thục chiếm tỷ lệ cao hơn tổng số trường MN công lập trên địa bàn (13 trường tư thục, 6 trường công lập trong tổng số 19 trường) Tổng số trẻ học các loại hình ngoài công lập: 5.128 trẻ chiếm tỷ lệ 67,8% Trong đó có 123 nhóm, lớp/2005 trẻ chiếm 26,5% tổng số trẻ ra lớp ở tất cả các loại hình trên địa bàn quận (nhà trẻ 27,6%; mẫu giáo 30,3%) Số trẻ mầm non học tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn chiếm 43,3% trẻ ra lớp ở các loại hình ngoài công lập Tỷ lệ trên vừa là hiệu quả thực hiện xã hội hóa gáo dục (XHHGD) vừa là sức ép về yêu cầu quản lý, chỉ đạo xây dựng các điều kiện và chất lượng CSGD trẻ ở các loại hình GDMN ngoài công lập Với tỷ lệ trẻ ngoài công lập cho thấy sự đóng góp to lớn của xã hội, sự năng động sáng tạo đầy tâm huyết với

sự nghiệp GD&ĐT nói chung và GDMN nói riêng của đa số các chủ trường, chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT Loại hình này còn góp phần tạo điều kiện cho các bậc cha mẹ trẻ yên tâm công tác; đồng thời góp phần không nhỏ vào việc giải quyết công

ăn việc làm cho một bộ phận lao động chưa có việc làm tại địa phương Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT được các cấp kiểm tra cấp quyết định thành lập và cấp phép hoạt động mỗi năm tăng từ 9-13 nhóm, chưa kể đến các nhóm trẻ tự phát trên toàn quận

Trang 14

Tình trạng không ổn định về số lượng, sự phát triển nhanh của hệ thống nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT hiện nay cũng đang đặt ra nhiều vấn đề cần tập trung cho công tác quản lý (QL), chỉ đạo nhằm tạo hành lang phát triển lành mạnh cho hệ thống giáo dục này, đặc biệt là công tác QL hoạt động CSNDGD trẻ

Tuy nhiên, việc thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển GDMN vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập chưa đáp ứng được mục tiêu mong đợi và nhu cầu gởi con của đại đa số nhân dân Các cấp quản lý giáo dục (QLGD) quận Cẩm Lệ đã chú ý đến QL hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT song việc QL hoạt động tại các nhóm, lớp còn gặp những khó khăn nhất định: Công tác

QL còn nhiều hạn chế, chưa có giải pháp cụ thể Việc phân cấp, phân quyền QL các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT chưa rạch ròi; Công tác tham mưu phối kết hợp đạt hiệu quả chưa cao, phối hợp chưa toàn diện; Công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng CSNDGD chưa được đổi mới, chưa thường xuyên Công tác bồi dưỡng, hỗ trợ, kiểm tra tư vấn có thực hiện song hiệu quả tác động đến đội ngũ chưa cao; Nhận thức của một số chủ nhóm, lớp, giáo viên, nhân viên còn hạn chế; Trình độ đào tạo của một số chủ nhóm, lớp chưa đảm bảo theo quy định Đa số giáo viên chưa đảm bảo trình độ đào tạo Một vài nhân viên cấp dưỡng chưa qua lớp nghiệp

vụ kỹ thuật nấu ăn cho trẻ MN và tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP); Kỹ năng CSNDGD trẻ còn hạn chế; Chất lượng CSNDGD trẻ chưa cao;

Tỷ lệ trẻ SDD chưa được khắc phục kịp thời Hầu hết, các nhóm, lớp chưa thực hiện chương trình GDMN theo Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT, chủ yếu

là giữ trẻ đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ và tình cảm sau này của trẻ; Chế độ chính sách cho giáo viên, nhân viên chưa đảm bảo, chưa được thực hiện theo quy định, mức thu nhập hàng tháng thấp không đảm bảo đời sống; Cơ sở vật chất (CSVC) chưa đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định tại Điều lệ trường MN Nhiều nhóm, lớp tận dụng nhà ở của gia đình để tổ chức nuôi dạy trẻ Đồ dùng dạy học, đồ dùng đồ chơi (ĐDĐC) cho trẻ không đầy đủ theo Thông tư 02/2010/TT-BGD&ĐT; Công tác kiểm tra, đánh giá có thực hiện song chưa thường xuyên, chưa có kết luận và x lý triệt để những nhóm, lớp vi phạm và không đủ các điều kiện; Công tác thi đua khen thưởng đối với các nhóm lớp chưa

Trang 15

được quan tâm Chính vì vậy, số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT được cấp quyết định thành lập 75/123 nhóm, lớp (tỷ lệ 61%), số nhóm được cấp quyết định hoạt động còn quá ít 37/123 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT (tỷ lệ 30,1%)

Xuất phát từ thực tế trên, một trong những nhiệm vụ hiện nay của ngành GD&ĐT là làm thế nào để thực hiện tốt công tác QLGD đối với GDMN nói chung

và nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT nói riêng Thiết nghĩ GDMN không phải là dạy trẻ thơ đọc chữ, học kiến thức khoa học; đây là loại hình giáo dục đặc biệt, là sự chuẩn

bị cho trẻ những tiền đề quan trọng trước khi bước vào giáo dục nhà trường Thông qua sự chăm sóc ân cần, đúng phương pháp khoa học, phù hợp với sự phát triển tâm- sinh lý của trẻ sẽ nuôi dưỡng thể chất và tâm hồn cho trẻ Từ những lý do trên,

tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục

trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng” Đề xuất được các biện pháp

QLGD khoa học, phù hợp với thực tiễn sẽ góp phần nâng cao chất lượng GDMN ngoài công lập trên địa bàn quận Cẩm Lệ

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng công tác QL hoạt động nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng đề xuất các biện pháp QL hoạt động nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn quận Cẩm

Lệ thành phố Đà Nẵng nhằm nâng cao chất lượng CSGD trẻ góp phần phát triển toàn diện cho trẻ và phát triển GDMN trên địa bàn quận và toàn thành phố

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

QL hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng

4 Giả thuyết khoa học

Chất lượng giáo dục tại đa số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, nếu đề xuất được một hệ thống biện pháp QL hoạt động hợp

lí và khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng CSNDGD trẻ trên địa bàn quận

Trang 16

Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

ĐLTT

5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá trực trạng QL hoạt động các nhóm trẻ, lớp

mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng

5.3 Đề xuất biện pháp QL hoạt động tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT

trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng

6 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tác giả dự kiến s dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích và tổng hợp tài liệu, phân loại và hệ thống hóa, khái quát hóa lý thuyết

nhằm nghiên cứu các nguồn tài liệu có liên quan đến hoạt động và QL hoạt động chăm

sóc nuôi dưỡng tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra giáo dục: Dùng các phiếu điều tra và trao đổi trực tiếp lãnh đạo phòng, chuyên viên phòng GD&ĐT, cán bộ phụ trách công tác Văn hóa xã hội phường, Hội Liên hiệp phụ nữ (LHPN) phường và Hiệu trưởng các trường MN công lập, chủ nhóm và giáo viên các nhóm, lớp về thực trạng hoạt động tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn

- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến lãnh đạo phòng GD&ĐT, chuyên viên phụ trách GDMN phòng GD&ĐT về các biện pháp QL hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT

Trang 17

thực tế của đề tài

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp có tính đặc thù về QL hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng

Phạm vi nghiên cứu trên 70% nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT thuộc 6 phường trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng

Số liệu nghiên cứu được thu thập thông tin trong giai đoạn từ năm 2014 đến

2016

8 Cấu trúc luận văn

Luận văn được cấu kết với các phần chính: Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và các tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương;

Chương 1 Cơ sở lý luận về QL hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng

Chương 2 Thực trạng QL hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng

Chương 3 Biện pháp QL hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng

Kết luận và khuyến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 18

Trong những năm qua, đất nước ta không ngừng phát triển về mọi mặt Trong

đó Giáo dục Việt Nam cũng có những chuyển biến tích cực góp phần thúc đẩy kinh

tế, xã hội (KT-XH) phát triển, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước Chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng GDMN nói riêng luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của toàn

xã hội Trong đó GDMN ngoài công lập chiếm tỷ lệ rất lớn trong nền GDMN chung Trong thời gian qua, cả nước thực hiện Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ Tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án PCGDMN cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015, thành phố Đà Nẵng cũng đã triển khai thực hiện Đề án PCGDMN cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2011-2014 [29], [30] Để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp đã được ủy ban nhân dân (UBND) thành phố phê duyệt tại Đề án PCGDMN trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2011-2014 trên địa bàn thành phố, UBND quận Cẩm Lệ cũng đã ban hành Kế hoạch Đề án triển khai thực hiện Đề án PCGDMN cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2011-2014 [21], [22] Đề

án đòi hỏi chất lượng giáo dục phải toàn diện ở các loại hình GDMN Mặc dù vậy, chất lượng GDMN còn nhiều yếu kém và bất cập mà đặc biệt là chất lượng giáo dục tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT Đây là vấn đề nan giải, khó khắc phục trong nhiều năm qua đối với các nhà QLGD Việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng QL hoạt động ở các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT nói riêng cũng đang là vấn đề quan tâm của toàn ngành giáo dục và toàn xã hội

“GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển KT-XH” [3] Thật vậy, trong thời gian qua, Đảng

Trang 19

và Nhà nước đã rất quan tâm đến giáo dục và đã có nhiều chủ trương, chính sách cho giáo dục, đặc biệt quan tâm đến GDMN Hàng loạt các văn bản, chính sách của Nhà nước có liên quan đến sự phát triển GDMN lần lượt ra đời làm cơ sở cho sự phát triển bền vững trên các phương diện quy mô, chất lượng và công bằng xã hội Trong kết luận Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương khóa XI định hướng: “Đổi mới toàn diện GD&ĐT, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, quan tâm đến nhân lực lãnh đạo, quản lý; điều chỉnh chính sách về GDMN, làm tốt công tác XHHGD để đảm bảo nhu cầu học tập của các đối tượng, nhất là GDMN” [35, tr.45] Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đề ra nhiệm vụ trọng tâm: “Đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT, phát triển nguồn nhân lực nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao” Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia giáo dục cho mọi người 2003- 2015” với mục tiêu đảm bảo tất cả trẻ em đều hoàn thành một năm giáo dục tiền học đường có chất lượng để chuẩn bị đi học tiểu

học [15]

Từ sau Đại hội lần thứ XI, XII của Đảng, vấn đề giáo dục luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, trong đó có GDMN Trên các Nghị quyết và Quyết định của các Đại hội Đảng, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng thể hiện:

- Tạo sự đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT trong hệ thống chính trị, ngành GD&ĐT và toàn xã hội, tạo sự đồng thuận cao coi GD&ĐT là quốc sách hàng đầu Gia đình có trách nhiệm phối hợp với nhà trường và xã hội trong việc giáo dục nhân cách, lối sống cho con em mình Tạo sự chuyển biến cơ bản, toàn diện trong phát triển GD&ĐT, tiếp tục chú trọng, cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, xây dựng nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa (XHH)

- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của GD&ĐT theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá học sinh; Chuẩn hóa các điều kiện bảo đảm chất lượng và QL quá trình đào tạo; Chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo theo các tiêu

Trang 20

chuẩn phẩm chất và năng lực nghề nghiệp, cán bộ QLGD các cấp phải qua đào tạo

về nghiệp vụ QL; chuẩn hóa về CSVC, trường lớp, các trang thiết bị dạy học cho tất

cả các cấp bậc học

- XHHGD: Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập, coi sự nghiệp GD&ĐT không chỉ của ngành giáo dục mà còn là của toàn xã hội, động viên sự tham gia của xã hội vào làm công tác giáo dục, xây dựng CSVC, môi trường giáo dục đẩy mạnh đa dạng hóa các phương thức đào tạo, ưu tiên tập trung đầu tư xây dựng, phát triển các

cơ sở giáo dục công lập và có cơ chế hỗ trợ để bảo đảm từng bước hoàn thành mục tiêu phổ cập theo luật định Khuyến khích phát triển các loại hình trường ngoài công lập Thực hiện đối x công bằng với tất cả người học, tiếp tục hoàn thiện chính sách

hỗ trợ đối với các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số và cơ chế tín dụng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay để học

Ngoài ra, các quan điểm của Đảng được thể hiện trong một số văn bản của Nhà nước: Luật Giáo dục (2005) ở các Điều 21, 22, 23, 24, 25 cụ thể hóa mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình và các cơ sở GDMN [27]; Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (2004) đã nêu trẻ em có quyền được chăm sóc ở các điều 5,

12, 17, 18, 28 [26]; Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 về đẩy mạnh XHH

các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục, thể thao đề ra những yêu cầu cụ thể nhằm phát huy nội lực của toàn xã hội đi đôi với việc s dụng hiệu quả ngân sách Nhà nước dành cho giáo dục, tạo điều kiện cho GDMN ngày càng đáp ứng tốt hơn các yêu cầu về quy mô, chất lượng và công bằng trong phát triển [11]; Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển GDMN giai đoạn 2006-2015 nêu rõ: “Nhà nước có trách nhiệm quản lý, tăng cường đầu tư cho GDMN; hỗ trợ CSVC, đào tạo đội ngũ nhà giáo, đồng thời đẩy mạnh XHH, tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách để mọi tổ chức, cá nhân và toàn xã hội tham gia phát triển GDMN Nhà nước ưu tiên đầu tư cho các vùng có điều kiện KT-XH khó khăn; từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp GDMN, gắn với đổi mới giáo dục phổ thông chuẩn bị tốt

Trang 21

cho trẻ vào lớp 1, góp phần tích cực, thiết thực nâng cao chất lượng giáo dục” [12] Năm 1994 trường Cao đẳng sư phạm nhà trẻ- mẫu giáo Trung ương số 1 cho ấn phẩm tài liệu “Quản lý GDMN” đã đề cập khá nhiều về nguyên tắc, phương pháp, cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, năng lực, phẩm chất nhân cách khi tham gia vào công tác QL trong các cơ sở GDMN [9]

Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30/6/2015 của Bộ GD&ĐT về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường MN tư thục; Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã đề ra khá cụ thể những quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và nhiệm vụ, giải pháp cho GD&ĐT

Hiện nay, công tác QL nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT ở một số địa bàn còn gặp nhiều khó khăn, bất cập nhất là các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT chưa được cấp phép, cơ chế phối hợp giữa chính quyền địa phương, các ban ngành, đoàn thể và ngành giáo dục chưa chặt chẽ Để khắc phục những bất cập và tạo điều kiện công bằng trong các loại hình, Vụ GDMN đã đề ra những giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường hiệu quả công tác QL đối với loại hình này như: điều chỉnh một số nội dung trong các văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng thực tiễn, tăng cường vai trò chủ động của ngành giáo dục các cấp trong việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, thanh kiểm tra, tuyên truyền…các cơ sở GDMN ngoài công lập

Bộ GD&ĐT nghiên cứu, đề xuất với chính phủ ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức cá nhân xây dựng trường, lớp MN đáp ứng nhu cầu gởi con, đặc biệt ở các khu công nghiệp, khu chế xuất [6, tr.2]

Tác giả Lê Thu Hương ở Trung tâm nghiên cứu chiến lược và phát triển chương trình GDMN về “Những điểm mới của chương trình giáo dục MN” [18] Năm 2006 có báo cáo tổng kết đề tài “Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục MN” của tác giả Trần Lan Hương chủ nhiệm đề tài [19]

Năm 2004 có báo cáo tổng kết đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ 3-6 tuổi trong trường MN”

Trang 22

của tác giả Lê Thu Hương Tháng 7/2005 tại hội thảo đánh giá chất lượng giáo dục

lý luận và thực tiễn, tác giả Nguyễn Văn Lê, giảng viên Trường Cao đẳng sư phạm mẫu giáo Trung ương 1 báo cáo đề tài “Một số vấn đề về chất lượng giáo dục MN” [20, tr 23-32, tr 23-32], [23, tr 5-7]

Tài liệu Hội thảo “Bàn biện pháp quản lý, chỉ đạo nâng cao chất lượng CSGD trẻ tại các cơ sở GDMN tư thục” ngày 25,26/02/2009 Bộ GD&ĐT, Vụ GDMN tổ chức với mục tiêu chỉ đạo tốt loại hình này, đồng thời đảm bảo quyền của mọi trẻ

em trong việc hưởng thụ dịch vụ chăm sóc, giáo dục phát triển trẻ thơ một cách có chất lượng và an toàn là vấn đề được đặt ra hết sức cấp thiết [5, tr 3-5]

Tài liệu Hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 16/2009/CT-UBND ngày 14/5/2015 của UBND thành phố về việc tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượng CSGD trẻ trong các nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn”, UBND thành phố Đà Nẵng đã chỉ đạo ngành GD&ĐT đẩy mạnh tuyên truyền trong nhân dân về các quy định quản lí loại hình GDMN ngoài công lập; Triển khai Đề án “Hỗ trợ, phát triển nhóm trẻ ĐLTT ở khu công nghiệp, khu chế xuất đến năm 2020”; chủ động tăng cường kiểm tra chuyên đề và kiểm tra đột xuất các cơ sở GDMN ngoài công lập về quy mô phát triển, điều kiện CSVC, đảm bảo an toàn cho trẻ như dinh dưỡng, VSATTP, vệ sinh phòng dịch… nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước (QLNN) đối với loại hình này [31]

Một số luận văn thạc sĩ khoa học QLGD đã nghiên cứu về QL hoạt động tại các cơ sở GDMN tiêu biểu như: “Hoạt động của loại hình trường MN ngoài công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh- Thực trạng, hiệu quả và tiềm năng” (tác giả Lê Xuân Hồng -2007, Đề tài khoa học cấp Sở, Sở KH&CN TPHCM); “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phát triển các loại hình trường MN ngoài công lập” (tác giả Nguyễn Thị Quyên -2007, Đề tài NCKH cấp Bộ, mã số B-2005-80-15); “QL hoạt động CSGD trẻ ở các trường MN ngoài công lập quận Bình Tân, TPHCM” (tác giả Cao Thanh Tuyền-2015; Đề tài luận văn thạc sĩ khoa học quản lý); “Biện pháp quản

lý GDMN tư thục ở Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng CSGD trẻ” (tác giả Nguyễn Thị Hoài An- 1998), “Giải pháp thực hiện XHH công tác giáo dục của ngành học

Trang 23

MN trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng” (tác giả Võ Ngọc Hoa- quận Thanh Khê- 2004) và năm 2013 có luận văn thạc sĩ của tác giả Đặng Thị Cẩm Tú với đề tài “Biện pháp QL chất lượng giáo dục tại nhóm lớp mầm non độc lập tư thục trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” Năm 2015 có đề tài “Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ QL trường MN ngoài công lập quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng” (tác giả Thái Thị Thùy Dương), … Dưới góc độ, phạm vi thực tiễn nhất định, mỗi công trình nghiên cứu vừa kể trên đều bàn về QL hoạt động và QL chất lượng GDMN đề xuất các biện pháp QL hoạt động nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT [1], [14], [16], [17], [28], [33], [34]

Trong những năm gần đây, tình hình KT-XH phát triển, nhu cầu trẻ cần được CSGD ngày càng tăng, tạo thuận lợi cho nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT phát triển Nhận thức rõ vị trí,vai trò, tầm quan trọng của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trong

hệ thống giáo dục quốc dân, trong những năm qua phòng GD&ĐT quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng luôn bám sát các công văn chỉ đạo của các cấp và đã vận dụng linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với thực tiễn địa phương Mặc dù, công tác QL các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn đã có sự chuyển biến mạnh mẽ, song nhìn chung cũng chưa đáp ứng tốt yêu cầu ngày càng cao của giáo dục và nhiệm vụ đặt ra trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước Vì vậy, việc đánh giá thực trạng và đề xuất các biện pháp QL hoạt động tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn quận Cẩm Lệ là hết sức cần thiết

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Quản lý, QLGD, QL nhà trường:

a Khái niệm quản lý

QL là một hiện tượng xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, của mọi quốc gia trong mọi thời đại QL là một dạng hoạt động đặc biệt quan trọng của con người QL chứa đựng nội dung rộng lớn, đa dạng phức tạp và luôn vận động, biến đổi, phát triển Vì vậy, khi nhận thức về QL, có nhiều cách tiếp cận và quan niệm khác nhau:

F.W Taylor (1856-1915) là một trong những người đầu tiên khai sinh ra khoa

Trang 24

học QL và là “Ông tổ” của trường phái “QL theo khoa học”, tiếp cận QL dưới góc

độ kinh tế- kỹ thuật đã cho rằng: QL là hoàn thành công việc của mình thông qua người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất

H.Fayol (1886-1925) là người đầu tiên tiếp cận QL theo quy trình và là người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch s tư tưởng QL từ thời kỳ cận- hiện đại tới nay, quan niệm rằng: “QL là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát QL chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”

Hard Koont: “QL là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định”

Peter F Druker: “Suy cho cùng, QL là thực tiễn Bản chất của nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích”

Peter F Dalark: “Định nghĩa QL phải được giới hạn bởi môi trường bên ngoài nó Theo đó, QL bao gồm 3 chức năng chính là: QL doanh nghiệp, QL giám đốc, QL công việc và nhân công”

M.P Follet (1868-1933) tiếp cận QL dưới góc độ quan hệ con người, khi nhấn mạnh tới nhân tố nghệ thuật trong QL đã cho rằng: QL là một nghệ thuật khiến cho công việc của bạn được hoàn thành thông qua người khác

C.I Barnarrd (1866- 1961) tiếp cận QL từ góc độ của lý thuyết hệ thống, là đại biểu xuất sắc của lý thuyết QL tổ chức cho rằng: QL không phải là công việc của tổ chức mà là công việc chuyên môn để duy trì và phát triển tổ chức Điều quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của một tổ chức đó là sự sẵn sàng hợp tác, sự thừa nhận mục tiêu chung và khả năng thông tin

Theo từ điển Tiếng Việt: “QL là hoạt động hay tác động có định hướng có chủ đích của chủ thể QL (người quản lý) đến khách thể QL (người bị quản lý) trong một

tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”

Trang 25

“QL là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”

“QL là dựa vào các quy luật khách quan vốn có của hệ thống để tác động đến hệ thống nhằm chuyển hệ thống đó sang một trạng thái mới” [25]

Tác giả Trần Kiểm quan niệm: “QL là những tác động của chủ thể QL trong việc huy động, phát huy, kết hợp, s dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân vật, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối

ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [24]

Tác giả Nguyễn Quốc Chí và tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc định nghĩa: “Hoạt động QL là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người quản lý) đến khách thể QL (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [10]

Từ những khái niệm và định nghĩa trên, ta có thể hiểu một cách chung nhất

về “QL là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người quản lý) đến khách thể QL (người bị quản lý) trong một tổ chức phụ thuộc vào công cụ QL và phương pháp QL nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”

“QL là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi, hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra Sự tác động của

QL phải bằng cách nào đó để người bị QL luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội QL không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ thuật” Nó mang tính khoa học

vì các hoạt động QL có tổ chức, có định hướng đều dựa trên những quy luật, những nguyên tắc và phương pháp hoạt động cụ thể, đồng thời mang tính nghệ thuật vì nó cần được vận dụng một cách sáng tạo vào những điều kiện cụ thể, đối tượng cụ thể, trong sự kết hợp và tác động nhiều mặt của của các yếu tố khác nhau của đời sống

XH Hoạt động QL vừa có tính khách quan, vừa mang tính chủ quan, vừa có tính pháp luật của Nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi; chúng là những mặt đối lập trong một thể thống nhất

Trang 26

Quá trình tác động này có thể được biểu diễn bằng sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ khái niệm QL

Xét dưới góc độ hoạt động của nhà QL, có nhiều cách phân chia khác nhau, do quan điểm của từng tác giả nhưng nhìn chung các nhà nghiên cứu khoa học QL đều

cơ bản thống nhất chung 4 chức năng cơ bản của QL, có quan hệ mật thiết với nhau

đó là: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra

- Chức năng kế hoạch hóa: Có vai trò định hướng cho toàn bộ các hoạt động,

dự kiến các bước đi hợp lý, các điều kiện cụ thể cũng như việc giải quyết các tình huống và các vấn đề xảy ra, lựa chọn một trong những phương án hành động cho toàn bộ và cho từng bộ phận của mỗi hệ thống quản lí, nó bao gồm sự lựa chọn mục tiêu, xác định phương thức để đạt được các mục tiêu Đó cũng là cơ sở để quan sát và căn cứ cho việc kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu

- Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình hình thành nên những cấu trúc quan

hệ giữa các thành viên, bộ phận để họ thực hiện thành công kế hoạch và mục tiêu chung Đó là quá trình liên kết các bộ phận một cách khoa học để tạo ra sức mạnh tổng hợp của bộ máy (trong đó đặc biệt là liên kết con người), những dạng hoạt động thành một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau một cách tối ưu nhằm đạt mục tiêu kế hoạch Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người QL có thể phối hợp điều phối các nguồn lực, vật lực, nhân lực

- Chức năng chỉ đạo: Là hoạt động thường xuyên và mang tính kế thừa và phát

triển, là quá trình điều hành, thúc đẩy, đó là sự chỉ huy, dẫn dắt, tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của những người khác nhằm đạt tới mục tiêu và chất lượng cao Đó

Công cụ Quản lý

Phương Pháp Quản lý

Khách thể Quản lý Chủ thể

Trang 27

chính là phương thức tác động của chủ thể QL, lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên

hệ với người khác, động viên họ hoàn thành nhiệm vụ để đạt mục tiêu của tổ chức; giám sát các hoạt động, các trạng thái vận hành của hệ đúng tiến trình, đúng kế hoạch Trong quá trình hoạt động có điều chỉnh, uốn nắn và thúc đẩy nhưng không làm thay đổi mục tiêu, hướng vận hành của hệ nhằm giữ vững mục tiêu chiến lược đề ra

- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng của người QL

nhằm thu thập thông tin về việc thực hiện các quyết định của nhà QL; Là quá trình đánh giá và điều chỉnh hoạt động của bộ máy nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới mục tiêu đề ra Kiểm tra nhằm kịp thời phát hiện những sai sót trong quá trình hoạt động, tìm ra nguyên nhân thành công, thất bại giúp chủ thể QL rút ra những bài học kinh nghiệm từ đó hỗ trợ hoặc điều chỉnh cách chỉ đạo kịp thời, giúp đạt hiệu quả cao trong QL Có kiểm tra mà không đánh giá coi như không kiểm tra, không có kiểm tra coi như không có hoạt động QL

Các chức năng QL có quan hệ biện chứng với nhau và thể hiện rõ trong sơ đồ 1.2

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ chu trình QL

Như vậy trong quản lý, công tác QL thể hiện qua các chức năng QL, các chức năng này xuyên suốt trong tất cả các khâu của quá trình QL Để thành công trong quá trình QL, nhà QL phải thực hiện đồng bộ, hiệu quả các chức năng QL này Chủ thể QL phải tác động phù hợp và sắp xếp hợp lý các tác động, phải có sự liên kết chặt chẽ giữa tri thức và lao động nhằm đạt được mục tiêu Đồng thời, muốn phát huy tiềm năng của đối tượng QL thì phải có cơ chế QL đúng Vì cơ chế QL là phương thức mà nhờ nó hoạt động QL được diễn ra và được vận hành để phát triển

Kế hoạch hóa

Kiểm tra

Chỉ đạo

Tổ chức

Trang 28

Song, để thực hiện quá trình quản lý, ngoài các điều kiện, phương tiện QL còn đòi hỏi nhân cách của nhà QL (phẩm chất, năng lực)

Với những chức năng của mình, QL có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của xã hội Nó nâng hiệu quả của hoạt động, đảm bảo trật tự, kỷ cương trong bộ máy

và nó là nhân tố tất yếu của sự phát triển

b Quản lý giáo dục

Cũng như QL, QLGD cũng có nhiều định nghĩa khác nhau Theo nghĩa rộng của từ điển giáo dục học: “QLGD là thực hiện việc QL trong lĩnh vực giáo dục” Ngày nay, lĩnh vực giáo dục được mở rộng từ giáo dục thế hệ trẻ sang người lớn và toàn xã hội nhưng giáo dục thế hệ trẻ vẫn là một bộ phận nòng cốt của lĩnh vực giáo dục cho toàn xã hội Theo nghĩa hẹp thì QLGD chủ yếu là QLGD thế hệ trẻ, giáo dục nhà trường, giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trong quá trình nghiên cứu về QLGD, có một số khái niệm sau:

QLGD là một hệ thống có mục đích, có kế hoạch hợp qui luật của người làm công tác QL tác động lên các đối tượng QL làm cho hệ thống giáo dục vận hành phát triển tiến lên trạng thái mới về chất theo đường lối và nguyên tắc giáo dục thực hiện được tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa mà tiêu biểu là hội tụ trong quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ đáp ứng yêu cầu KT-XH

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động, điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội” [2]

Theo tác giả Trần Kiểm: QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể QL đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD&ĐT thế hệ trẻ mà

xã hội đặt ra cho ngành giáo dục

QLGD là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể QL lên

hệ thống GD nhằm tạo ra tính trồi (emergence) của hệ thống; s dụng một cách tối

ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một

Trang 29

cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động [22]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [25] Hiểu một cách khác, QLGD là một chuỗi tác động hợp lý có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống mang tính sư phạm của chủ thể QL đến tập thể GV và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường, làm cho quá trình

này vận hành một cách tối ưu tới việc hoàn thành các mục tiêu, dự kiến

Xét ở góc độ chung, QLGD được hiểu là QL quá trình GD&ĐT Tùy theo các cấp độ mà sự QLGD sẽ khác nhau Có đơn vị chuyên QL các cơ sở giáo dục như Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, có đơn vị chuyên QL quá trình dạy học và các điều kiện có liên quan như trường học Ở góc độ cụ thể, QLGD còn được hiểu

là quản lý, là sự điều hành hệ thống giáo dục, một trường học, một cơ sở giáo dục, một tập hợp các cơ sở giáo dục trên địa bàn dân cư nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Trong QLGD, chủ thể chính là bộ máy QL các cấp; đối tượng QL chính là nguồn nhân lực, CSVC, kỹ thuật và các hoạt động thực hiện chức năng của GD&ĐT Muốn QLGD được tốt thì người QL phải năng động, linh hoạt, tuân theo các qui luật khách quan đang chi phối sự vận hành của đối tượng QL, có như vậy thì hiệu quả QL mới đạt được yêu cầu mong muốn

Tóm lại, dù hiểu QLGD ở cấp độ nào thì QLGD vẫn chứa đựng 4 yếu tố: chủ thể quản lý, khách thể quản lý, đối tượng QL và mục tiêu quản lý Từ những khái niệm trên, có thể hiểu chung nhất về QLGD như sau: QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm tổ chức, điều khiển hoạt động của khách thể QL thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra QLGD

Trang 30

nói chung đều hướng tới việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực dành cho giáo dục, nhằm đạt được những kết quả cao nhất trong việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu phát triển KT-XH của đất nước

Trong QLGD thì khâu QL hoạt động dạy học là một công việc then chốt Nội dung QLGD là QL quá trình giáo dục, là QL một hệ thống toàn vẹn bao gồm các yếu

QL và sáng tạo của chủ thể QL Tuy nhiên, khoa học QLGD không phải là đơn thuốc vạn năng để có thể áp dụng trong bất cứ tình huống nào Trong khi đó, thực tế QLGD rất phong phú và đầy biến động Hoạt động QL lại thuộc lĩnh vực thực hành, đòi hỏi người QL phải luôn luôn x lý những tình huống khác nhau Nghệ thuật đó nằm trong cách “Đối nhân x thế”, nhà QL phải biết cách kết hợp giữa “Đức trị” và “Pháp trị”, biết phối hợp giữa uy quyền và bao dung, biết động viên những người dưới quyền thực hiện những mục tiêu đã đề ra một cách tự nguyện

c Quản lý Nhà nước về giáo dục

QLNN về giáo dục là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực

Trang 31

Nhà nước đối với các hoạt động GD&ĐT do các cơ quan QLGD của Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước ủy quyền nhằm phát triển sự nghiệp GD&ĐT, duy trì trật tự, kỉ cương, thoả mãn nhu cầu GD&ĐT của nhân dân, thực hiện mục tiêu GD&ĐT của Nhà nước

QLNN về giáo dục chính là việc Nhà nước thực hiện quyền lực công để điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động GD&ĐT trong phạm vi toàn xã hội để thực hiện mục tiêu giáo dục của Nhà nước

QLNN về giáo dục có 3 yếu tố cơ bản là: chủ thể, đối tượng và mục tiêu QLNN về giáo dục

- Chủ thể QLNN về giáo dục là các cơ quan quyền lực Nhà nước (cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp), chủ thể trực tiếp là bộ máy QLGD từ trung ương đến cơ sở (các cơ quan QLNN về giáo dục được quy định cụ thể trong điều 87 của Luật Giáo dục)

- Đối tượng của QLNN về giáo dục là hệ thống giáo dục quốc dân, là mọi hoạt động GD&ĐT trong phạm vi cả nước

- Mục tiêu QLNN về GD&ĐT: Về tổng thể đó là bảo đảm trật tự, kỷ cương trong các hoạt động GD&ĐT Để thực hiện được mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài và phát triển nhân cách của công dân, mỗi cấp học, ngành học có những mục tiêu cụ thể được quy định trong Luật Giáo dục và các điều

lệ nhà trường Chính vì vậy, mọi cơ sở giáo dục thực hiện chức năng, nhiệm vụ GD&ĐT theo sự chỉ đạo ngành dọc Mọi hoạt động QL không thể tách rời sự chỉ đạo theo ngành dọc và theo lãnh thổ, phải tuân thủ sự QL hành chính của địa phương theo quy định phân cấp của Nhà nước Chúng được coi là một nguyên tắc quan trọng trong QLNN nói chung và QLNN về giáo dục nói riêng

QLNN đối với các cấp QL bao gồm bốn nội dung chủ yếu sau đây:

Một là: Hoạch định chính sách cho GD&ĐT Lập pháp và lập quy cho các hoạt động GD&ĐT Thực hiện quyền hành pháp trong QLGD

Hai là: Tổ chức bộ máy QLGD

Ba là: Huy động và QL các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục

Trang 32

Bốn là: Thanh tra, kiểm soát nhằm thiết lập trật tự kỷ cương pháp luật trong hoạt động QLGD và phát triển sự nghiệp giáo dục

Để triển khai và thực hiện có hiệu quả thì Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT là

cơ quan chuyên môn có nhiệm vụ:

- Xây dựng cơ chế chính sách và quy chế QL nội dung và chất lượng GD&ĐT

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra và thẩm định

- QL chuyên môn nghiệp vụ các trường theo sự phân cấp và QLNN về các hoạt động giáo dục ở địa phương

- Thực hiện kiểm tra, thanh tra giáo dục ở địa phương

- Tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách giáo dục thông qua việc thực hiện mục tiêu, nội dung giáo dục và bảo đảm các quy chế chuyên môn…

- QL đội ngũ sư phạm, CSVC, tài chính…theo các quy định chung, thực hiện kiểm tra nội bộ bảo đảm trật tự, an ninh trong nhà trường

- Điều hành các hoạt động của nhà trường theo Điều lệ nhà trường đã được ban hành và giám sát sự tuân thủ điều lệ đó

d Quản lý nhà trường

QL nhà trường là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL làm cho nhà trường vận hành theo chủ trương, đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu kế hoạch đào tạo của nhà trường, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước

QL nhà trường là QLGD ở qui mô nhà trường, là quá trình tác động có tổ chức,

có mục đích của các chủ thể QL nhà trường (Hiệu trưởng) tới các đối tượng nhà trường QL (tập thể CBGVNV) nhằm thực hiện có chất lượng những mục tiêu, kế hoạch giáo dục trên cơ sở tận dụng các tiềm lực vật chất và tinh thần của nhà trường, gia đình và xã hội Đây cũng là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL đến tập thể CBGVNV để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình CSGD trẻ em nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của ngành học

Trang 33

QL nhà trường bao gồm hai loại tác động QL:

Một là: Tác động của chủ thể QL bên trên và bên ngoài nhà trường: Là những

tác động giáo dục của các cơ quan QLGD cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, giáo dục học tập của nhà trường

Hai là: Tác động của chủ thể QL bên trong nhà trường là Hiệu trưởng bao gồm

QL giáo viên, QL học sinh, QL quá trình dạy- học, quản lý CSVC trang thiết bị trường học, QL tài chính trường học, QL các mối quan hệ trong nhà trường

Từ khái niệm nêu trên cho thấy thực chất của công tác QL nhà trường là QL quá trình CSGD trẻ, đảm bảo cho quá trình đó vận hành thuận lợi và có hiệu quả Quá trình CSGD trẻ bao gồm các nhân tố tạo thành sau:

- Mục tiêu nhiệm vụ CSGD trẻ

- Chương trình CSGD trẻ

- Phương pháp, phương tiện CSGD trẻ

- Giáo viên (lực lượng giáo dục)

- Trẻ em từ 03 tháng đến 72 tháng tuổi

- Kết quả CSGD trẻ

Các nhân tố của quá trình CSGD trẻ có quan hệ tương hỗ, trong đó mục tiêu nhiệm vụ giáo dục giữ vai trò định hướng cho sự vận động phát triển của toàn bộ quá trình và cho từng nhân tố

1.2.2 Hoạt động của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT

Hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT là việc thực hiện chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành, thực hiện hệ thống hồ sơ, sổ sách, tổ chức hoạt động và đánh giá kết quả nuôi dưỡng, CSGD trẻ em thực hiện theo quy định tại Điều

lệ trường MN nhằm giúp trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi phát triển hài hòa về các mặt

thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm- xã hội và thẩm mĩ [8, Điều 16], [32]

1.2.3 Quản lý hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT

QL hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT là QL các điều kiện về pháp

lý, thủ tục thành lập nhóm, lớp; về quy mô nhóm, lớp và số lượng trẻ; các điều kiện

và chế độ đối với giáo dục, chủ nhóm, người chăm sóc trẻ; QL về CSVC đảm bảo

Trang 34

các điều kiện tối thiểu theo quy định; QL việc thực hiện chương trình và đánh giá chất lượng, công tác phối hợp và các công tác khác tại nhóm, lớp nhằm đạt được mục tiêu CSGD đề ra

QL hoạt động nhóm, lớp gồm có các nội dung sau:

- Theo chức năng QL: lập kế hoạch hoạt động CSGD trẻ; tổ chức thực hiện kế

hoạch hoạt động CSGD trẻ; chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động CSGD trẻ; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động CSGD trẻ

- Theo nội dung quản lý: QL mục tiêu, QL nội dung, QL điều kiện thực hiện

Trong luận văn này, tôi s dụng cách tiếp cận thứ hai để xem xét nội dung QL hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT

1.3 TRƯỜNG MẦM NON TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN 1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trường MN

a Vị trí trường MN

Trường MN là đơn vị cơ sở của GDMN trong hệ thống giáo dục quốc dân của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do ngành giáo dục QL Trường MN đảm nhận việc nuôi dưỡng CSGD trẻ em nhằm giúp trẻ em hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ vào trường phổ thông sau này

Trường MN có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng Nhà trường, nhà trẻ hỗ trợ các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên cùng một địa bàn theo sự phân công của cấp có thẩm quyền và thực hiện các nhiệm vụ nêu tại Điều 2 của Điều lệ này [7, Điều 2]

Tính chất của trường MN: CSNDGD nhằm hình thành nhân cách trẻ em một cách toàn diện CSGD trẻ em mang tính chất giáo dục gia đình giữa cô và trẻ là

quan hệ tình cảm mẹ - con, trẻ học thông qua “Học bằng chơi - Chơi mà học” Nhà

trẻ, trường mẫu giáo mang tính tự nguyện, Nhà nước và nhân dân cùng chăm lo [4]

b Nhiệm vụ và quyền hạn của trường MN

Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, CSGD trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình GDMN do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành

Trang 35

Huy động trẻ em lứa tuổi MN đến trường; tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em

có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; thực hiện PCGDMN cho trẻ em năm tuổi Hằng năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy định về PCGDMN cho trẻ em năm tuổi, báo cáo cấp có thẩm quyền bằng văn bản

Quản lý CBGVNV để thực hiện nhiệm vụ CSNDGD trẻ em

Huy động, quản lý, s dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật

Xây dựng CSVC theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn

Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, CSGD trẻ em

Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

Thực hiện kiểm định chất lượng CSNDGD trẻ em theo quy định

Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật [7, Điều 2]

1.3.2 Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT

Nhóm trẻ độc lập là nhóm trẻ hoạt động không phụ thuộc bất cứ một nhà trẻ, trường MN, trường mẫu giáo nào, có thể nằm trong các trường phổ thông hoặc ở các gia đình có nhận trông trẻ từ 3 tháng đến 3 tuổi

Lớp mẫu giáo độc lập là các lớp mẫu giáo hoạt động không phụ thuộc vào bất

cứ một trường MN, trường mẫu giáo nào, có thể nằm trong các trường phổ thông hoặc ở các gia đình có nhận trông trẻ từ 3 tuổi đến 6 tuổi

a Vị trí nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT

Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT là cơ sở GDMN thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tổ chức XH, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép Nguồn đầu tư xây dựng CSVC và bảo đảm kinh phí hoạt động là nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước [8, Điều 2]

Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT là cơ sở GDMN chưa đủ điều kiện thành lập

Trang 36

nhà trường, nhà trẻ

b Nhiệm vụ và quyền hạn của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT

Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT có nhiệm vụ và quyền hạn như trường MN [7, Điều 2]

Ngoài ra, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT tự chủ và tự chịu trách nhiệm về quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, huy động, s dụng và QL các nguồn lực để thực hiện mục tiêu GDMN góp phần cùng nhà nước chăm lo sự nghiệp giáo dục, đáp ứng yêu cầu xã hội Có trách nhiệm báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định và yêu cầu của các

cơ quan có liên quan Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật [8, Điều 3]

1.4 HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐLTT

1.4.1 Mục tiêu hoạt động của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT

Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT được thành lập nhằm thực hiện mục tiêu CSNDGD trẻ MN đáp ứng nhu cầu g i trẻ của các gia đình, phù hợp với nhu cầu của địa phương, góp phần cùng nhà nước chăm lo cho sự nghiệp giáo dục [7, Điều 11]

1.4.2 Các nội dung hoạt động của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT

Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT thực hiện chương trình GDMN theo Thông tư 17/2009/TT-BGD&ĐT do Bộ GD&ĐT ban hành [32]

Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT hoạt động với 3 nội dung chính Đó là nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ Ngoài ra, còn làm nhiệm vụ đầu tư CSVC, xây dựng môi trường CSGD, tham gia các hoạt động khác của trường công lập trên địa bàn Đối với từng độ tuổi thì nội dung hoạt đông có những yêu cầu và mức độ đạt được khác nhau Cụ thể:

a Nội dung hoạt động của độ tuổi nhà trẻ

- Nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ: Gồm tổ chức ăn (tối thiểu 2 bữa chính và

1 bữa phụ), tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu….; Tổ chức ngủ (tùy theo độ tuổi mà tổ chức số giấc ngủ và thời gian ngủ hợp lý); tổ chức vệ sinh; tổ chức chăm sóc sức khỏe và an toàn: trẻ được khám sức khỏe 2 lần/năm và hàng

Trang 37

tháng được theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân đo và chiều cao theo lứa tuổi

- Nội dung giáo dục: Đối với trẻ nhà trẻ chú trọng 4 lĩnh vực phát triển: Giáo

dục phát triển thể chất, phát triển nhận thức, phát triển ngôn ngữ, phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mĩ

b Nội dung hoạt động của độ tuổi mẫu giáo

- Nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ: Cũng như độ tuổi nhà trẻ, với độ tuổi

mẫu giáo cũng tổ chức ăn (tối thiểu 1 bữa chính và 1 bữa phụ), tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu….; Tổ chức ngủ (Tổ chức 1 giấc ngủ khoảng 150 phút);

Tổ chức vệ sinh; Tổ chức chăm sóc sức khỏe và an toàn: trẻ được khám sức khỏe 2 lần/năm và hàng quý được theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân đo và chiều cao

theo lứa tuổi

- Nội dung giáo dục mẫu giáo: Đối với trẻ mẫu giáo chú trọng 5 lĩnh vực phát

triển: Giáo dục phát triển thể chất, phát triển nhận thức, phát triển ngôn ngữ, phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội, phát triển kỹ năng xã hội

Đối với bậc học MN là loại hình giáo dục hết sức linh hoạt, đa dạng Vì vậy, trong đánh giá các hoạt động CSNDGD cũng cần chú ý vừa đánh giá quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục, vừa căn cứ vào mức độ đáp ứng các tiêu chí của trẻ ở từng độ tuổi trên các lĩnh vực thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm - xã hội và thẩm mỹ

Từ nội dung nghiên cứu trên cho thấy thực chất của công tác QL hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT là quá trình QL hoạt động CSNDGD trẻ MN đảm bảo cho quá trình đó vận hành thuận lợi và có hiệu quả Quá trình CSNDGD bao gồm các nhân tố tạo thành sau:

- Mục tiêu, nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ

- Nội dung CSGD trẻ

- Phương pháp, phương tiện chăm sóc, giáo dục trẻ

- Chủ thể hoạt động: Chủ nhóm, giáo viên, nhân viên và trẻ MN

- Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ

- Điều kiện tổ chức hoạt động: Quy mô nhóm, lớp, CSVC, chế độ chính sách,

Trang 38

môi trường giáo dục…

Các nhân tố của quá trình CSNDGD có quan hệ chặt chẽ với nhau Trong đó mục tiêu, nhiệm vụ CSNDGD giữ vai trò định hướng cho sự vận động phát triển của toàn bộ quá trình

1.5 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CÁC NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐLTT 1.5.1 Mục tiêu quản lý hoạt động nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT

Mục tiêu QL hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT là chỉ đạo, điều hành, duy trì hoạt động của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT đúng mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT nhằm đảm bảo hài hòa giữa nuôi dưỡng, CSGD phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em hướng đến đạt được mục tiêu chung của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp Một

1.5.2 Nội dung quản lý hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT

Căn cứ vào vị trí, tính chất và nhiệm vụ của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT, căn cứ Điều 86 của Luật Giáo dục 2005 về phân cấp QL ở Điều lệ trường MN, phòng GD&ĐT thực hiện công tác QL của mình trên các nội dung cơ bản sau:

a Quản lý chương trình giáo dục

Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình ở từng độ tuổi phù hợp với chủ đề năm học nhằm đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu về nội dung phương pháp GDMN đối với từng độ tuổi góp phần tạo sự phát triển toàn diện của trẻ Hướng dẫn cho giáo viên phụ trách độ tuổi nào phải nắm chắc và hiểu sâu nội dung, phương pháp dạy lứa tuổi đó và biết vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp khác vào hoạt động hằng ngày đem lại hiệu quả cao Phải coi trọng và tạo điều kiện để giáo viên thực hiện chương trình và thực hiện chế độ kiểm tra định kỳ, thăm lớp, dự giờ thường xuyên, giúp đỡ giáo viên nâng cao chất lượng thực hiện chương trình

+ Mục tiêu của GDMN: Giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ,

thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi,

Trang 39

khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời

+ Nội dung GDMN: Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng

tâm phát triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hoà nhập vào cuộc sống

Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học

+ Phương pháp GDMN: Đối với đặc thù của bậc học MN phương pháp đặc

trưng nhất vẫn là giáo dục thông qua trò chơi, trẻ “học qua chơi” và “chơi mà học” Hiện nay, các phương pháp mà các trường MN cũng như nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT thường hay s dụng nhất đó là: Quan sát, trò chuyện, thực hành, trải nghiệm, trực quan-minh họa, dùng tình cảm và khích lệ, nêu gương đánh giá Chú trọng

phương pháp giáo dục lấy trẻ làm trung tâm

+ Chương trình giáo dục:

Chương trình giáo dục nhà trẻ nhằm giúp trẻ từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm- xã hội và thẩm mĩ Chương trình giáo dục mẫu giáo nhằm giúp trẻ em từ 3 đến 6 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm

mỹ, chuẩn bị cho trẻ vào học ở tiểu học

Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT có trách nhiệm thực hiện chương trình GDMN

do Bộ GD&ĐT ban hành Tổ chức thường xuyên các hoạt động giáo dục theo đúng chế độ sinh hoạt một ngày Thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo các chỉ số

ở từng lĩnh vực Đảm bảo đủ hệ thống hồ sơ sổ sách phục vụ hoạt động CSNDGD trẻ Thực hiện chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, kế hoạch hoạt động cho trẻ tại các

Trang 40

nhóm, lớp VSATTP, chế độ ăn cho từng độ tuổi Đảm bảo việc tổ chức hoạt động

GD cho trẻ theo cá nhân, nhóm nhỏ đến tập thể S dụng các biện pháp thực hành, trải nghiệm, trực quan- minh họa, dùng lời nói; dùng tình cảm và khích lệ; nêu gương đánh giá trong tổ chức hoạt động GD trẻ

b Quản lý qui mô nhóm, lớp

Trẻ em trong nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT được tổ chức theo quy định tại Điều 13 Điều lệ trường MN Số trẻ em trong một nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT có không quá 50 (năm mươi) trẻ Phân chia trẻ theo đúng độ tuổi nhóm, lớp không vượt số lượng quy định

Nếu số lượng trẻ em trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% so với số trẻ tối đa được quy định tại Điểm a và Điểm b, Khoản 1 của Điều 13, Điều lệ trường MN thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép;

Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá 2 trẻ cùng một loại khuyết tật Việc

tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ em khuyết tật học hòa nhập trong nhà trường, nhà trẻ thực hiện theo quy định của Luật Người khuyết tật và các văn bản hướng dẫn thi hành

c Quản lý đội ngũ giáo viên, chủ nhóm, lớp

Giáo viên, nhân viên trong nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT phải có đủ số lượng

và đảm bảo các tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ phải đạt chuẩn đào tạo trung cấp sư phạm MN trở lên và đảm bảo sức khỏe theo quy định của Luật Giáo dục, Điều lệ trường MN Nhân viên, người nuôi dạy trẻ tối thiểu phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn là 3 tháng

QL việc thực hiện thủ tục hành chính và các điều kiện của chủ nhóm Chủ nhóm, lớp là người đứng tên xin phép thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT; Phải

là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Có phẩm chất, đạo đức tốt; Sức khỏe tốt; Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên; Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ em hoặc chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ QLGD theo quy định QL việc chỉ đạo, điều hành hoạt động CSNDGD trẻ của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT; Đảm bảo an toàn cho trẻ em, giáo

Ngày đăng: 12/05/2021, 20:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Thị Hoài An (1998), Biện pháp quản lý giáo dục mầm non tư thục ở Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, Luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý giáo dục mầm non tư thục ở Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ
Tác giả: Nguyễn Thị Hoài An
Năm: 1998
[2] Đặng Quốc Bảo (2013), Xã hội hóa giáo dục trong thời kỳ đổi mới, Báo Giáo dục và thời đại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hóa giáo dục trong thời kỳ đổi mới
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2013
[3] BCH Trung ƣơng khóa XI, (2013), Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Tác giả: BCH Trung ƣơng khóa XI
Năm: 2013
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo (7/4/2008), Quyết định số 14/2008/BGD&ĐT ban hành Điều lệ trường mầm non, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quyết định số 14/2008/BGD&ĐT ban hành Điều lệ trường mầm non
[5] Bộ Giáo dục và Đào tạo (25,26/9/2009), Tài liệu Hội thảo Bàn biện pháp quản lý, chỉ đạo nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ tại các cơ sở GDMN tư thục, Hà Nội, tr. 3-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Hội thảo Bàn biện pháp quản lý, chỉ đạo nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ tại các cơ sở GDMN tư thục
[7] Bộ GD&ĐT (2015), Thông tư số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2015 Quyết định ban hành Điều lệ trường mầm non, Hà Nội, Điều 2 [8] Bộ GD&ĐT (2015), Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30/6/2015, Hànội, Điều 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2015 Quyết định ban hành Điều lệ trường mầm non", Hà Nội, Điều 2 [8] Bộ GD&ĐT (2015), "Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30/6/2015, Hà "nội
Tác giả: Bộ GD&ĐT (2015), Thông tư số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2015 Quyết định ban hành Điều lệ trường mầm non, Hà Nội, Điều 2 [8] Bộ GD&ĐT
Năm: 2015
[9] Phạm Thị Châu (1994), Quản lý giáo dục mầm non, Trường cao đẳng sư phạm nhà trẻ mẫu giáo trung ương số 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục mầm non, Trường cao đẳng sư phạm nhà trẻ mẫu giáo trung ương số 1
Tác giả: Phạm Thị Châu
Năm: 1994
[10] Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về khoa học quản lý, Trường Cán bộ quản lý GD&ĐT TW 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
[11] Chính phủ (2005), Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 về việc đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 về việc đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
[12] Chính phủ (2006), Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 về Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 về Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
[13] Chính phủ (2012), Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 Quyết định phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 Quyết định phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
[14] Thái Thị Thùy Dương (2015), Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non ngoài công lập quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng, Mã số : 60.14.01.14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non ngoài công lập quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Thái Thị Thùy Dương
Năm: 2015
[15] Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Nghị quyết Trung ương 2 BCH Trung ương Đảng khóa VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Nghị quyết Trung ương 2 BCH Trung ương Đảng khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
[16] Võ Ngọc Hoa (2004), Giải pháp thực hiện xã hội hóa công tác giáo dục của ngành học mầm non trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, Ms 60-14-05, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp thực hiện xã hội hóa công tác giáo dục của ngành học mầm non trên địa bàn quận Thanh Khê
Tác giả: Võ Ngọc Hoa
Năm: 2004
[17] Lê Xuân Hồng (2007), Hoạt động của loại hình trường mầm non ngoài công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh- Thực trạng, hiệu quả và tiềm năng, Đề tài khoa học cấp Sở, Sở KH & CN TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động của loại hình trường mầm non ngoài công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh- Thực trạng, hiệu quả và tiềm năng, Đề tài khoa học cấp Sở
Tác giả: Lê Xuân Hồng
Năm: 2007
[18] Lê Thu Hương (2004), Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ 3-6 tuổi trong nhà trường, Mã số B2001-49-TĐ29, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ 3-6 tuổi trong nhà trường, Mã số B2001-49-TĐ29
Tác giả: Lê Thu Hương
Năm: 2004
[19] Trần Lan Hương (2006), Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, Mã số B2004-CTGD-02, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục mầm non
Tác giả: Trần Lan Hương
Năm: 2006
[20] Lê Thu Hương (2005), Những điểm mới của chương trình giáo dục mầm non, Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên mầm non hè 2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điểm mới của chương trình giáo dục mầm non, Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên mầm non hè 2005
Tác giả: Lê Thu Hương
Năm: 2005
[21] Kế hoạch số 1337/KH-UBND ngày 21/11/2011 của Ủy ban nhân dân quận Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2011-2014, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2011-2014
[23] Nguyễn Văn Lê (2005), Một số vấn đề về chất lượng giáo dục mầm non, Báo cáo hội thảo đánh giá chất lượng giáo dục, Lý luận và thực tiễn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về chất lượng giáo dục mầm non, Báo cáo hội thảo đánh giá chất lượng giáo dục
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Năm: 2005

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm