Tài liệu Hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 16/2009/CT-UBND ngày 14/5/2015 của UBND thành phố về việc tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượng CSGD trẻ trong các nhà tr
Trang 1TRƯƠNG THỊ THANH VÂN
Trang 2TRƯƠNG THỊ THANH VÂN
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ TRÂM ANH
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Trương Thị Thanh Vân
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
6 Phương pháp nghiên cứu 5
7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 6
8 Cấu trúc luận văn 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐỘC LẬP TƯ THỤC 7
1.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐLTT 7
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 12
1.2.1 Quản lý, QLGD, QL nhà trường: 12
1.2.2 Hoạt động của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 22
1.2.3 Quản lý hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 22
1.3 TRƯỜNG MẦM NON TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN 23
1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trường MN 23
1.3.2 Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 24 1.4 HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐLTT 25
1.4.1 Mục tiêu hoạt động của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 25
1.4.2 Các nội dung hoạt động của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 25
Trang 51.5 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CÁC NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐLTT
27
1.5.1 Mục tiêu quản lý hoạt động nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 27
1.5.2 Nội dung quản lý hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 27
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CÁC NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐỘC LẬP TỰ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 34
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH GD&ĐT QUẬN CẨM LỆ 34
2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế- xã hội quận Cẩm Lệ 34
2.1.2 Tình hình phát triển GD&ĐT quận Cẩm Lệ 35
2.2 KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT 41
2.2.1 Mục đích khảo sát 41
2.2.2 Nội dung khảo sát 41
2.2.3 Các phương pháp khảo sát 41
2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÁC NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐLTT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 42
2.3.1 Thực trạng về nhận thức của chủ nhóm, giáo viên, nhân viên, về hoạt động tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 42
2.3.2 Thực trạng về việc tổ chức thực hiện chương trình GDMN theo Thông tư 17/2009/TT-BGD&ĐT tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 43
2.3.3 Thực trạng về công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 44
2.3.4 Thực trạng về mức độ thực hiện nội dung giáo dục tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 45
Trang 62.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CÁC NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐỘC LẬP TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 46
2.4.1 Thực trạng nhận thức của chuyên viên phụ trách MN phòng GD&ĐT, CBQL các trường MN công lập và chủ nhóm về QL hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 46
2.4.2 Thực trạng QL việc tổ chức thực hiện chương trình GDMN theo Thông tư 17/2009/TT-BGD&ĐT tại các nhóm, lớp trên địa bàn quận Cẩm Lệ 47
2.4.3 Thực trạng quản lý qui mô nhóm, lớp 48
2.4.4 Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên, chủ nhóm, lớp 49
2.4.5 Thực trạng quản lý thực hiện các chế độ chính sách đối với giáo dục và giáo viên 52
2.4.6 Thực trạng quản lý công tác phối hợp các lực lượng giáo dục 53
2.4.7 Thực trạng quản lý CSVC, trang thiết bị, môi trường giáo dục 54
2.4.8 Thực trạng về việc kiểm tra, đánh giá hoạt động của các cấp QLGD tại quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng đối với các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 55
2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG 56
2.5.1 Những điểm mạnh 56
2.5.2 Những điểm yếu 57
2.5.3 Những thuận lợi 58
2.5.4 Những khó khăn 58
2.6 PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN 59
2.6.1 Nguyên nhân chủ quan 59
2.6.2 Nguyên nhân khách quan 60
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 61
Trang 7CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CÁC NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐỘC LẬP TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM
LỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 63
3.1 CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QL HOẠT ĐỘNG CÁC NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐLTT 63
3.1.1 Đảm bảo tính thực tiễn và phù hợp 63
3.1.2 Đảm bảo tính hiệu quả và bền vững 63
3.2 BIỆN PHÁP CỤ THỂ 64
3.2.1 Biện pháp 1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho chủ nhóm, giáo viên, nhân viên, phụ huynh và toàn xã hội về hoạt động tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 64
3.2.2 Biện pháp 2 Tăng cường quản lý quy mô phát triển trường, nhóm lớp 67
3.2.3 Biện pháp 3 Nâng cao hiệu quả quản lý việc xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 68
3.2.4 Biện pháp 4 Làm tốt công tác quản lý phát triển đội ngũ và thực hiện chế độ chính sách đối với giáo dục và đội ngũ giáo viên, nhân viên tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 72
3.2.5 Biện pháp 5 Chú trọng xây dựng các nguồn lực phục vụ cho các hoạt động tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 75
3.2.6 Biện pháp 6 Thực hiện tốt quy trình kiểm tra, đánh giá các hoạt động tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT 79
3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 82
3.4 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 83
3.4.1 Tổ chức khảo sát 83
3.4.2 Kết quả khảo sát 84
Trang 8TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89
1 KẾT LUẬN 89
2 KHUYẾN NGHỊ 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)
PHỤ LỤC PL1
Trang 9KT-XH : Kinh tế - Xã hội ĐLTT : Độc lập tư thục PCGDMN : Phổ cập giáo dục mầm non
QL : Quản lý QLNN : Quản lý nhà nước UBND : Ủy ban nhân dân VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm XHH : Xã hội hóa
XHHGD : Xã hội hóa giáo dục CSNDGD : Chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục SDD : Suy dinh dưỡng
ĐDĐC : Đồ dùng đồ chơi PHHS : Phụ huynh học sinh
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lứa tuổi mầm non (MN) có vị trí rất quan trọng trong suốt quá trình phát triển cuộc đời của mỗi con người Nhiều công trình nghiên cứu khoa học dưới góc độ sinh lý, tâm vận động, tâm lý xã hội đã khẳng định sự phát triển của trẻ từ 0- 6 tuổi là giai đoạn phát triển có tính quyết định để tạo nên thể lực, nhân cách, năng lực phát triển trí tuệ trong tương lai Những kết quả nghiên cứu về sự phát triển đặc biệt của não bộ trong những năm đầu tiên của cuộc đời, những nghiên cứu về ảnh hưởng và ích lợi của các dịch vụ giáo dục mầm non (GDMN) có chất lượng đã khiến các chính phủ ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam ngày càng quan tâm phát triển GDMN
Không có mô hình chung cho GDMN ở tất cả các nước Tuy nhiên, vai trò của giáo dục ngày càng được coi trọng đối với mọi quốc gia Ở nước ta, Đảng và Nhà nước luôn coi trọng GDMN GDMN là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân Nhiệm vụ của GDMN là thực hiện việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục (CSNDGD) trẻ từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi nhằm giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn
bị cho trẻ vào học lớp một phổ thông
Trong những năm qua, với chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển GDMN, chất lượng CSNDGD trẻ ngày càng được nâng cao, quy mô GDMN ngày càng tăng, mạng lưới trường lớp MN ngày càng phát triển rộng khắp, trong đó loại hình GDMN ngoài công lập có xu thế phát triển mạnh
Về mục tiêu GDMN giai đoạn 2015-2020, trong Quyết định 711/2012/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ nêu rõ: Hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non (PCGDMN) cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2015; Đến năm
2020, có ít nhất 30% trong độ tuổi nhà trẻ và 80% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc giáo dục (CSGD) tại các cơ sở GDMN; tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng (SDD)
Trang 13trong các cơ sở GDMN giảm xuống dưới 10% [13] Nghị quyết số 29/NQ-TW của Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) cũng đã nêu: Đối với GDMN, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1 Hoàn thành PCGDMN cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020 Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường MN Phát triển GDMN dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục [3]
Quận Cẩm Lệ là một trong những địa phương có loại hình GDMN ngoài công lập phát triển với tốc độ nhanh Trong những năm qua, thực hiện chủ trương khuyến khích phát triển các cơ sở GDMN ngoài công lập của Chính phủ, nhiều tổ chức, cá nhân đã tiến hành đầu tư xây dựng trường tư thục, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục (ĐLTT) Tính đến thời điểm hiện nay, tổng số trường MN tư thục chiếm tỷ lệ cao hơn tổng số trường MN công lập trên địa bàn (13 trường tư thục, 6 trường công lập trong tổng số 19 trường) Tổng số trẻ học các loại hình ngoài công lập: 5.128 trẻ chiếm tỷ lệ 67,8% Trong đó có 123 nhóm, lớp/2005 trẻ chiếm 26,5% tổng số trẻ ra lớp ở tất cả các loại hình trên địa bàn quận (nhà trẻ 27,6%; mẫu giáo 30,3%) Số trẻ mầm non học tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn chiếm 43,3% trẻ ra lớp ở các loại hình ngoài công lập Tỷ lệ trên vừa là hiệu quả thực hiện xã hội hóa gáo dục (XHHGD) vừa là sức ép về yêu cầu quản lý, chỉ đạo xây dựng các điều kiện và chất lượng CSGD trẻ ở các loại hình GDMN ngoài công lập Với tỷ lệ trẻ ngoài công lập cho thấy sự đóng góp to lớn của xã hội, sự năng động sáng tạo đầy tâm huyết với
sự nghiệp GD&ĐT nói chung và GDMN nói riêng của đa số các chủ trường, chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT Loại hình này còn góp phần tạo điều kiện cho các bậc cha mẹ trẻ yên tâm công tác; đồng thời góp phần không nhỏ vào việc giải quyết công
ăn việc làm cho một bộ phận lao động chưa có việc làm tại địa phương Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT được các cấp kiểm tra cấp quyết định thành lập và cấp phép hoạt động mỗi năm tăng từ 9-13 nhóm, chưa kể đến các nhóm trẻ tự phát trên toàn quận
Trang 14Tình trạng không ổn định về số lượng, sự phát triển nhanh của hệ thống nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT hiện nay cũng đang đặt ra nhiều vấn đề cần tập trung cho công tác quản lý (QL), chỉ đạo nhằm tạo hành lang phát triển lành mạnh cho hệ thống giáo dục này, đặc biệt là công tác QL hoạt động CSNDGD trẻ
Tuy nhiên, việc thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển GDMN vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập chưa đáp ứng được mục tiêu mong đợi và nhu cầu gởi con của đại đa số nhân dân Các cấp quản lý giáo dục (QLGD) quận Cẩm Lệ đã chú ý đến QL hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT song việc QL hoạt động tại các nhóm, lớp còn gặp những khó khăn nhất định: Công tác
QL còn nhiều hạn chế, chưa có giải pháp cụ thể Việc phân cấp, phân quyền QL các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT chưa rạch ròi; Công tác tham mưu phối kết hợp đạt hiệu quả chưa cao, phối hợp chưa toàn diện; Công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng CSNDGD chưa được đổi mới, chưa thường xuyên Công tác bồi dưỡng, hỗ trợ, kiểm tra tư vấn có thực hiện song hiệu quả tác động đến đội ngũ chưa cao; Nhận thức của một số chủ nhóm, lớp, giáo viên, nhân viên còn hạn chế; Trình độ đào tạo của một số chủ nhóm, lớp chưa đảm bảo theo quy định Đa số giáo viên chưa đảm bảo trình độ đào tạo Một vài nhân viên cấp dưỡng chưa qua lớp nghiệp
vụ kỹ thuật nấu ăn cho trẻ MN và tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP); Kỹ năng CSNDGD trẻ còn hạn chế; Chất lượng CSNDGD trẻ chưa cao;
Tỷ lệ trẻ SDD chưa được khắc phục kịp thời Hầu hết, các nhóm, lớp chưa thực hiện chương trình GDMN theo Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT, chủ yếu
là giữ trẻ đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ và tình cảm sau này của trẻ; Chế độ chính sách cho giáo viên, nhân viên chưa đảm bảo, chưa được thực hiện theo quy định, mức thu nhập hàng tháng thấp không đảm bảo đời sống; Cơ sở vật chất (CSVC) chưa đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định tại Điều lệ trường MN Nhiều nhóm, lớp tận dụng nhà ở của gia đình để tổ chức nuôi dạy trẻ Đồ dùng dạy học, đồ dùng đồ chơi (ĐDĐC) cho trẻ không đầy đủ theo Thông tư 02/2010/TT-BGD&ĐT; Công tác kiểm tra, đánh giá có thực hiện song chưa thường xuyên, chưa có kết luận và x lý triệt để những nhóm, lớp vi phạm và không đủ các điều kiện; Công tác thi đua khen thưởng đối với các nhóm lớp chưa
Trang 15được quan tâm Chính vì vậy, số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT được cấp quyết định thành lập 75/123 nhóm, lớp (tỷ lệ 61%), số nhóm được cấp quyết định hoạt động còn quá ít 37/123 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT (tỷ lệ 30,1%)
Xuất phát từ thực tế trên, một trong những nhiệm vụ hiện nay của ngành GD&ĐT là làm thế nào để thực hiện tốt công tác QLGD đối với GDMN nói chung
và nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT nói riêng Thiết nghĩ GDMN không phải là dạy trẻ thơ đọc chữ, học kiến thức khoa học; đây là loại hình giáo dục đặc biệt, là sự chuẩn
bị cho trẻ những tiền đề quan trọng trước khi bước vào giáo dục nhà trường Thông qua sự chăm sóc ân cần, đúng phương pháp khoa học, phù hợp với sự phát triển tâm- sinh lý của trẻ sẽ nuôi dưỡng thể chất và tâm hồn cho trẻ Từ những lý do trên,
tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục
trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng” Đề xuất được các biện pháp
QLGD khoa học, phù hợp với thực tiễn sẽ góp phần nâng cao chất lượng GDMN ngoài công lập trên địa bàn quận Cẩm Lệ
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng công tác QL hoạt động nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng đề xuất các biện pháp QL hoạt động nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn quận Cẩm
Lệ thành phố Đà Nẵng nhằm nâng cao chất lượng CSGD trẻ góp phần phát triển toàn diện cho trẻ và phát triển GDMN trên địa bàn quận và toàn thành phố
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
QL hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng
4 Giả thuyết khoa học
Chất lượng giáo dục tại đa số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, nếu đề xuất được một hệ thống biện pháp QL hoạt động hợp
lí và khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng CSNDGD trẻ trên địa bàn quận
Trang 16Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
ĐLTT
5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá trực trạng QL hoạt động các nhóm trẻ, lớp
mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng
5.3 Đề xuất biện pháp QL hoạt động tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng
6 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tác giả dự kiến s dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích và tổng hợp tài liệu, phân loại và hệ thống hóa, khái quát hóa lý thuyết
nhằm nghiên cứu các nguồn tài liệu có liên quan đến hoạt động và QL hoạt động chăm
sóc nuôi dưỡng tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra giáo dục: Dùng các phiếu điều tra và trao đổi trực tiếp lãnh đạo phòng, chuyên viên phòng GD&ĐT, cán bộ phụ trách công tác Văn hóa xã hội phường, Hội Liên hiệp phụ nữ (LHPN) phường và Hiệu trưởng các trường MN công lập, chủ nhóm và giáo viên các nhóm, lớp về thực trạng hoạt động tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến lãnh đạo phòng GD&ĐT, chuyên viên phụ trách GDMN phòng GD&ĐT về các biện pháp QL hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
Trang 17thực tế của đề tài
7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp có tính đặc thù về QL hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng
Phạm vi nghiên cứu trên 70% nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT thuộc 6 phường trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng
Số liệu nghiên cứu được thu thập thông tin trong giai đoạn từ năm 2014 đến
2016
8 Cấu trúc luận văn
Luận văn được cấu kết với các phần chính: Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và các tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương;
Chương 1 Cơ sở lý luận về QL hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng
Chương 2 Thực trạng QL hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng
Chương 3 Biện pháp QL hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 18Trong những năm qua, đất nước ta không ngừng phát triển về mọi mặt Trong
đó Giáo dục Việt Nam cũng có những chuyển biến tích cực góp phần thúc đẩy kinh
tế, xã hội (KT-XH) phát triển, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước Chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng GDMN nói riêng luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của toàn
xã hội Trong đó GDMN ngoài công lập chiếm tỷ lệ rất lớn trong nền GDMN chung Trong thời gian qua, cả nước thực hiện Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ Tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án PCGDMN cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015, thành phố Đà Nẵng cũng đã triển khai thực hiện Đề án PCGDMN cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2011-2014 [29], [30] Để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp đã được ủy ban nhân dân (UBND) thành phố phê duyệt tại Đề án PCGDMN trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2011-2014 trên địa bàn thành phố, UBND quận Cẩm Lệ cũng đã ban hành Kế hoạch Đề án triển khai thực hiện Đề án PCGDMN cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2011-2014 [21], [22] Đề
án đòi hỏi chất lượng giáo dục phải toàn diện ở các loại hình GDMN Mặc dù vậy, chất lượng GDMN còn nhiều yếu kém và bất cập mà đặc biệt là chất lượng giáo dục tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT Đây là vấn đề nan giải, khó khắc phục trong nhiều năm qua đối với các nhà QLGD Việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng QL hoạt động ở các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT nói riêng cũng đang là vấn đề quan tâm của toàn ngành giáo dục và toàn xã hội
“GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển KT-XH” [3] Thật vậy, trong thời gian qua, Đảng
Trang 19và Nhà nước đã rất quan tâm đến giáo dục và đã có nhiều chủ trương, chính sách cho giáo dục, đặc biệt quan tâm đến GDMN Hàng loạt các văn bản, chính sách của Nhà nước có liên quan đến sự phát triển GDMN lần lượt ra đời làm cơ sở cho sự phát triển bền vững trên các phương diện quy mô, chất lượng và công bằng xã hội Trong kết luận Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương khóa XI định hướng: “Đổi mới toàn diện GD&ĐT, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, quan tâm đến nhân lực lãnh đạo, quản lý; điều chỉnh chính sách về GDMN, làm tốt công tác XHHGD để đảm bảo nhu cầu học tập của các đối tượng, nhất là GDMN” [35, tr.45] Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đề ra nhiệm vụ trọng tâm: “Đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT, phát triển nguồn nhân lực nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao” Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia giáo dục cho mọi người 2003- 2015” với mục tiêu đảm bảo tất cả trẻ em đều hoàn thành một năm giáo dục tiền học đường có chất lượng để chuẩn bị đi học tiểu
học [15]
Từ sau Đại hội lần thứ XI, XII của Đảng, vấn đề giáo dục luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, trong đó có GDMN Trên các Nghị quyết và Quyết định của các Đại hội Đảng, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng thể hiện:
- Tạo sự đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT trong hệ thống chính trị, ngành GD&ĐT và toàn xã hội, tạo sự đồng thuận cao coi GD&ĐT là quốc sách hàng đầu Gia đình có trách nhiệm phối hợp với nhà trường và xã hội trong việc giáo dục nhân cách, lối sống cho con em mình Tạo sự chuyển biến cơ bản, toàn diện trong phát triển GD&ĐT, tiếp tục chú trọng, cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, xây dựng nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa (XHH)
- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của GD&ĐT theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá học sinh; Chuẩn hóa các điều kiện bảo đảm chất lượng và QL quá trình đào tạo; Chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo theo các tiêu
Trang 20chuẩn phẩm chất và năng lực nghề nghiệp, cán bộ QLGD các cấp phải qua đào tạo
về nghiệp vụ QL; chuẩn hóa về CSVC, trường lớp, các trang thiết bị dạy học cho tất
cả các cấp bậc học
- XHHGD: Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập, coi sự nghiệp GD&ĐT không chỉ của ngành giáo dục mà còn là của toàn xã hội, động viên sự tham gia của xã hội vào làm công tác giáo dục, xây dựng CSVC, môi trường giáo dục đẩy mạnh đa dạng hóa các phương thức đào tạo, ưu tiên tập trung đầu tư xây dựng, phát triển các
cơ sở giáo dục công lập và có cơ chế hỗ trợ để bảo đảm từng bước hoàn thành mục tiêu phổ cập theo luật định Khuyến khích phát triển các loại hình trường ngoài công lập Thực hiện đối x công bằng với tất cả người học, tiếp tục hoàn thiện chính sách
hỗ trợ đối với các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số và cơ chế tín dụng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay để học
Ngoài ra, các quan điểm của Đảng được thể hiện trong một số văn bản của Nhà nước: Luật Giáo dục (2005) ở các Điều 21, 22, 23, 24, 25 cụ thể hóa mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình và các cơ sở GDMN [27]; Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (2004) đã nêu trẻ em có quyền được chăm sóc ở các điều 5,
12, 17, 18, 28 [26]; Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 về đẩy mạnh XHH
các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục, thể thao đề ra những yêu cầu cụ thể nhằm phát huy nội lực của toàn xã hội đi đôi với việc s dụng hiệu quả ngân sách Nhà nước dành cho giáo dục, tạo điều kiện cho GDMN ngày càng đáp ứng tốt hơn các yêu cầu về quy mô, chất lượng và công bằng trong phát triển [11]; Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển GDMN giai đoạn 2006-2015 nêu rõ: “Nhà nước có trách nhiệm quản lý, tăng cường đầu tư cho GDMN; hỗ trợ CSVC, đào tạo đội ngũ nhà giáo, đồng thời đẩy mạnh XHH, tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách để mọi tổ chức, cá nhân và toàn xã hội tham gia phát triển GDMN Nhà nước ưu tiên đầu tư cho các vùng có điều kiện KT-XH khó khăn; từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp GDMN, gắn với đổi mới giáo dục phổ thông chuẩn bị tốt
Trang 21cho trẻ vào lớp 1, góp phần tích cực, thiết thực nâng cao chất lượng giáo dục” [12] Năm 1994 trường Cao đẳng sư phạm nhà trẻ- mẫu giáo Trung ương số 1 cho ấn phẩm tài liệu “Quản lý GDMN” đã đề cập khá nhiều về nguyên tắc, phương pháp, cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, năng lực, phẩm chất nhân cách khi tham gia vào công tác QL trong các cơ sở GDMN [9]
Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30/6/2015 của Bộ GD&ĐT về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường MN tư thục; Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã đề ra khá cụ thể những quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và nhiệm vụ, giải pháp cho GD&ĐT
Hiện nay, công tác QL nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT ở một số địa bàn còn gặp nhiều khó khăn, bất cập nhất là các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT chưa được cấp phép, cơ chế phối hợp giữa chính quyền địa phương, các ban ngành, đoàn thể và ngành giáo dục chưa chặt chẽ Để khắc phục những bất cập và tạo điều kiện công bằng trong các loại hình, Vụ GDMN đã đề ra những giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường hiệu quả công tác QL đối với loại hình này như: điều chỉnh một số nội dung trong các văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng thực tiễn, tăng cường vai trò chủ động của ngành giáo dục các cấp trong việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, thanh kiểm tra, tuyên truyền…các cơ sở GDMN ngoài công lập
Bộ GD&ĐT nghiên cứu, đề xuất với chính phủ ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức cá nhân xây dựng trường, lớp MN đáp ứng nhu cầu gởi con, đặc biệt ở các khu công nghiệp, khu chế xuất [6, tr.2]
Tác giả Lê Thu Hương ở Trung tâm nghiên cứu chiến lược và phát triển chương trình GDMN về “Những điểm mới của chương trình giáo dục MN” [18] Năm 2006 có báo cáo tổng kết đề tài “Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục MN” của tác giả Trần Lan Hương chủ nhiệm đề tài [19]
Năm 2004 có báo cáo tổng kết đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ 3-6 tuổi trong trường MN”
Trang 22của tác giả Lê Thu Hương Tháng 7/2005 tại hội thảo đánh giá chất lượng giáo dục
lý luận và thực tiễn, tác giả Nguyễn Văn Lê, giảng viên Trường Cao đẳng sư phạm mẫu giáo Trung ương 1 báo cáo đề tài “Một số vấn đề về chất lượng giáo dục MN” [20, tr 23-32, tr 23-32], [23, tr 5-7]
Tài liệu Hội thảo “Bàn biện pháp quản lý, chỉ đạo nâng cao chất lượng CSGD trẻ tại các cơ sở GDMN tư thục” ngày 25,26/02/2009 Bộ GD&ĐT, Vụ GDMN tổ chức với mục tiêu chỉ đạo tốt loại hình này, đồng thời đảm bảo quyền của mọi trẻ
em trong việc hưởng thụ dịch vụ chăm sóc, giáo dục phát triển trẻ thơ một cách có chất lượng và an toàn là vấn đề được đặt ra hết sức cấp thiết [5, tr 3-5]
Tài liệu Hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 16/2009/CT-UBND ngày 14/5/2015 của UBND thành phố về việc tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượng CSGD trẻ trong các nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn”, UBND thành phố Đà Nẵng đã chỉ đạo ngành GD&ĐT đẩy mạnh tuyên truyền trong nhân dân về các quy định quản lí loại hình GDMN ngoài công lập; Triển khai Đề án “Hỗ trợ, phát triển nhóm trẻ ĐLTT ở khu công nghiệp, khu chế xuất đến năm 2020”; chủ động tăng cường kiểm tra chuyên đề và kiểm tra đột xuất các cơ sở GDMN ngoài công lập về quy mô phát triển, điều kiện CSVC, đảm bảo an toàn cho trẻ như dinh dưỡng, VSATTP, vệ sinh phòng dịch… nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước (QLNN) đối với loại hình này [31]
Một số luận văn thạc sĩ khoa học QLGD đã nghiên cứu về QL hoạt động tại các cơ sở GDMN tiêu biểu như: “Hoạt động của loại hình trường MN ngoài công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh- Thực trạng, hiệu quả và tiềm năng” (tác giả Lê Xuân Hồng -2007, Đề tài khoa học cấp Sở, Sở KH&CN TPHCM); “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phát triển các loại hình trường MN ngoài công lập” (tác giả Nguyễn Thị Quyên -2007, Đề tài NCKH cấp Bộ, mã số B-2005-80-15); “QL hoạt động CSGD trẻ ở các trường MN ngoài công lập quận Bình Tân, TPHCM” (tác giả Cao Thanh Tuyền-2015; Đề tài luận văn thạc sĩ khoa học quản lý); “Biện pháp quản
lý GDMN tư thục ở Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng CSGD trẻ” (tác giả Nguyễn Thị Hoài An- 1998), “Giải pháp thực hiện XHH công tác giáo dục của ngành học
Trang 23MN trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng” (tác giả Võ Ngọc Hoa- quận Thanh Khê- 2004) và năm 2013 có luận văn thạc sĩ của tác giả Đặng Thị Cẩm Tú với đề tài “Biện pháp QL chất lượng giáo dục tại nhóm lớp mầm non độc lập tư thục trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” Năm 2015 có đề tài “Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ QL trường MN ngoài công lập quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng” (tác giả Thái Thị Thùy Dương), … Dưới góc độ, phạm vi thực tiễn nhất định, mỗi công trình nghiên cứu vừa kể trên đều bàn về QL hoạt động và QL chất lượng GDMN đề xuất các biện pháp QL hoạt động nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT [1], [14], [16], [17], [28], [33], [34]
Trong những năm gần đây, tình hình KT-XH phát triển, nhu cầu trẻ cần được CSGD ngày càng tăng, tạo thuận lợi cho nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT phát triển Nhận thức rõ vị trí,vai trò, tầm quan trọng của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trong
hệ thống giáo dục quốc dân, trong những năm qua phòng GD&ĐT quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng luôn bám sát các công văn chỉ đạo của các cấp và đã vận dụng linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với thực tiễn địa phương Mặc dù, công tác QL các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn đã có sự chuyển biến mạnh mẽ, song nhìn chung cũng chưa đáp ứng tốt yêu cầu ngày càng cao của giáo dục và nhiệm vụ đặt ra trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước Vì vậy, việc đánh giá thực trạng và đề xuất các biện pháp QL hoạt động tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên địa bàn quận Cẩm Lệ là hết sức cần thiết
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Quản lý, QLGD, QL nhà trường:
a Khái niệm quản lý
QL là một hiện tượng xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, của mọi quốc gia trong mọi thời đại QL là một dạng hoạt động đặc biệt quan trọng của con người QL chứa đựng nội dung rộng lớn, đa dạng phức tạp và luôn vận động, biến đổi, phát triển Vì vậy, khi nhận thức về QL, có nhiều cách tiếp cận và quan niệm khác nhau:
F.W Taylor (1856-1915) là một trong những người đầu tiên khai sinh ra khoa
Trang 24học QL và là “Ông tổ” của trường phái “QL theo khoa học”, tiếp cận QL dưới góc
độ kinh tế- kỹ thuật đã cho rằng: QL là hoàn thành công việc của mình thông qua người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất
H.Fayol (1886-1925) là người đầu tiên tiếp cận QL theo quy trình và là người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch s tư tưởng QL từ thời kỳ cận- hiện đại tới nay, quan niệm rằng: “QL là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát QL chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”
Hard Koont: “QL là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định”
Peter F Druker: “Suy cho cùng, QL là thực tiễn Bản chất của nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích”
Peter F Dalark: “Định nghĩa QL phải được giới hạn bởi môi trường bên ngoài nó Theo đó, QL bao gồm 3 chức năng chính là: QL doanh nghiệp, QL giám đốc, QL công việc và nhân công”
M.P Follet (1868-1933) tiếp cận QL dưới góc độ quan hệ con người, khi nhấn mạnh tới nhân tố nghệ thuật trong QL đã cho rằng: QL là một nghệ thuật khiến cho công việc của bạn được hoàn thành thông qua người khác
C.I Barnarrd (1866- 1961) tiếp cận QL từ góc độ của lý thuyết hệ thống, là đại biểu xuất sắc của lý thuyết QL tổ chức cho rằng: QL không phải là công việc của tổ chức mà là công việc chuyên môn để duy trì và phát triển tổ chức Điều quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của một tổ chức đó là sự sẵn sàng hợp tác, sự thừa nhận mục tiêu chung và khả năng thông tin
Theo từ điển Tiếng Việt: “QL là hoạt động hay tác động có định hướng có chủ đích của chủ thể QL (người quản lý) đến khách thể QL (người bị quản lý) trong một
tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”
Trang 25“QL là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”
“QL là dựa vào các quy luật khách quan vốn có của hệ thống để tác động đến hệ thống nhằm chuyển hệ thống đó sang một trạng thái mới” [25]
Tác giả Trần Kiểm quan niệm: “QL là những tác động của chủ thể QL trong việc huy động, phát huy, kết hợp, s dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân vật, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối
ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [24]
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc định nghĩa: “Hoạt động QL là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người quản lý) đến khách thể QL (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [10]
Từ những khái niệm và định nghĩa trên, ta có thể hiểu một cách chung nhất
về “QL là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người quản lý) đến khách thể QL (người bị quản lý) trong một tổ chức phụ thuộc vào công cụ QL và phương pháp QL nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”
“QL là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi, hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra Sự tác động của
QL phải bằng cách nào đó để người bị QL luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội QL không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ thuật” Nó mang tính khoa học
vì các hoạt động QL có tổ chức, có định hướng đều dựa trên những quy luật, những nguyên tắc và phương pháp hoạt động cụ thể, đồng thời mang tính nghệ thuật vì nó cần được vận dụng một cách sáng tạo vào những điều kiện cụ thể, đối tượng cụ thể, trong sự kết hợp và tác động nhiều mặt của của các yếu tố khác nhau của đời sống
XH Hoạt động QL vừa có tính khách quan, vừa mang tính chủ quan, vừa có tính pháp luật của Nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi; chúng là những mặt đối lập trong một thể thống nhất
Trang 26Quá trình tác động này có thể được biểu diễn bằng sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ khái niệm QL
Xét dưới góc độ hoạt động của nhà QL, có nhiều cách phân chia khác nhau, do quan điểm của từng tác giả nhưng nhìn chung các nhà nghiên cứu khoa học QL đều
cơ bản thống nhất chung 4 chức năng cơ bản của QL, có quan hệ mật thiết với nhau
đó là: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra
- Chức năng kế hoạch hóa: Có vai trò định hướng cho toàn bộ các hoạt động,
dự kiến các bước đi hợp lý, các điều kiện cụ thể cũng như việc giải quyết các tình huống và các vấn đề xảy ra, lựa chọn một trong những phương án hành động cho toàn bộ và cho từng bộ phận của mỗi hệ thống quản lí, nó bao gồm sự lựa chọn mục tiêu, xác định phương thức để đạt được các mục tiêu Đó cũng là cơ sở để quan sát và căn cứ cho việc kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu
- Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình hình thành nên những cấu trúc quan
hệ giữa các thành viên, bộ phận để họ thực hiện thành công kế hoạch và mục tiêu chung Đó là quá trình liên kết các bộ phận một cách khoa học để tạo ra sức mạnh tổng hợp của bộ máy (trong đó đặc biệt là liên kết con người), những dạng hoạt động thành một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau một cách tối ưu nhằm đạt mục tiêu kế hoạch Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người QL có thể phối hợp điều phối các nguồn lực, vật lực, nhân lực
- Chức năng chỉ đạo: Là hoạt động thường xuyên và mang tính kế thừa và phát
triển, là quá trình điều hành, thúc đẩy, đó là sự chỉ huy, dẫn dắt, tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của những người khác nhằm đạt tới mục tiêu và chất lượng cao Đó
Công cụ Quản lý
Phương Pháp Quản lý
Khách thể Quản lý Chủ thể
Trang 27chính là phương thức tác động của chủ thể QL, lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên
hệ với người khác, động viên họ hoàn thành nhiệm vụ để đạt mục tiêu của tổ chức; giám sát các hoạt động, các trạng thái vận hành của hệ đúng tiến trình, đúng kế hoạch Trong quá trình hoạt động có điều chỉnh, uốn nắn và thúc đẩy nhưng không làm thay đổi mục tiêu, hướng vận hành của hệ nhằm giữ vững mục tiêu chiến lược đề ra
- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng của người QL
nhằm thu thập thông tin về việc thực hiện các quyết định của nhà QL; Là quá trình đánh giá và điều chỉnh hoạt động của bộ máy nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới mục tiêu đề ra Kiểm tra nhằm kịp thời phát hiện những sai sót trong quá trình hoạt động, tìm ra nguyên nhân thành công, thất bại giúp chủ thể QL rút ra những bài học kinh nghiệm từ đó hỗ trợ hoặc điều chỉnh cách chỉ đạo kịp thời, giúp đạt hiệu quả cao trong QL Có kiểm tra mà không đánh giá coi như không kiểm tra, không có kiểm tra coi như không có hoạt động QL
Các chức năng QL có quan hệ biện chứng với nhau và thể hiện rõ trong sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ chu trình QL
Như vậy trong quản lý, công tác QL thể hiện qua các chức năng QL, các chức năng này xuyên suốt trong tất cả các khâu của quá trình QL Để thành công trong quá trình QL, nhà QL phải thực hiện đồng bộ, hiệu quả các chức năng QL này Chủ thể QL phải tác động phù hợp và sắp xếp hợp lý các tác động, phải có sự liên kết chặt chẽ giữa tri thức và lao động nhằm đạt được mục tiêu Đồng thời, muốn phát huy tiềm năng của đối tượng QL thì phải có cơ chế QL đúng Vì cơ chế QL là phương thức mà nhờ nó hoạt động QL được diễn ra và được vận hành để phát triển
Kế hoạch hóa
Kiểm tra
Chỉ đạo
Tổ chức
Trang 28Song, để thực hiện quá trình quản lý, ngoài các điều kiện, phương tiện QL còn đòi hỏi nhân cách của nhà QL (phẩm chất, năng lực)
Với những chức năng của mình, QL có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của xã hội Nó nâng hiệu quả của hoạt động, đảm bảo trật tự, kỷ cương trong bộ máy
và nó là nhân tố tất yếu của sự phát triển
b Quản lý giáo dục
Cũng như QL, QLGD cũng có nhiều định nghĩa khác nhau Theo nghĩa rộng của từ điển giáo dục học: “QLGD là thực hiện việc QL trong lĩnh vực giáo dục” Ngày nay, lĩnh vực giáo dục được mở rộng từ giáo dục thế hệ trẻ sang người lớn và toàn xã hội nhưng giáo dục thế hệ trẻ vẫn là một bộ phận nòng cốt của lĩnh vực giáo dục cho toàn xã hội Theo nghĩa hẹp thì QLGD chủ yếu là QLGD thế hệ trẻ, giáo dục nhà trường, giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trong quá trình nghiên cứu về QLGD, có một số khái niệm sau:
QLGD là một hệ thống có mục đích, có kế hoạch hợp qui luật của người làm công tác QL tác động lên các đối tượng QL làm cho hệ thống giáo dục vận hành phát triển tiến lên trạng thái mới về chất theo đường lối và nguyên tắc giáo dục thực hiện được tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa mà tiêu biểu là hội tụ trong quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ đáp ứng yêu cầu KT-XH
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động, điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội” [2]
Theo tác giả Trần Kiểm: QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể QL đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD&ĐT thế hệ trẻ mà
xã hội đặt ra cho ngành giáo dục
QLGD là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể QL lên
hệ thống GD nhằm tạo ra tính trồi (emergence) của hệ thống; s dụng một cách tối
ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một
Trang 29cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động [22]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [25] Hiểu một cách khác, QLGD là một chuỗi tác động hợp lý có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống mang tính sư phạm của chủ thể QL đến tập thể GV và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường, làm cho quá trình
này vận hành một cách tối ưu tới việc hoàn thành các mục tiêu, dự kiến
Xét ở góc độ chung, QLGD được hiểu là QL quá trình GD&ĐT Tùy theo các cấp độ mà sự QLGD sẽ khác nhau Có đơn vị chuyên QL các cơ sở giáo dục như Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, có đơn vị chuyên QL quá trình dạy học và các điều kiện có liên quan như trường học Ở góc độ cụ thể, QLGD còn được hiểu
là quản lý, là sự điều hành hệ thống giáo dục, một trường học, một cơ sở giáo dục, một tập hợp các cơ sở giáo dục trên địa bàn dân cư nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Trong QLGD, chủ thể chính là bộ máy QL các cấp; đối tượng QL chính là nguồn nhân lực, CSVC, kỹ thuật và các hoạt động thực hiện chức năng của GD&ĐT Muốn QLGD được tốt thì người QL phải năng động, linh hoạt, tuân theo các qui luật khách quan đang chi phối sự vận hành của đối tượng QL, có như vậy thì hiệu quả QL mới đạt được yêu cầu mong muốn
Tóm lại, dù hiểu QLGD ở cấp độ nào thì QLGD vẫn chứa đựng 4 yếu tố: chủ thể quản lý, khách thể quản lý, đối tượng QL và mục tiêu quản lý Từ những khái niệm trên, có thể hiểu chung nhất về QLGD như sau: QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm tổ chức, điều khiển hoạt động của khách thể QL thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra QLGD
Trang 30nói chung đều hướng tới việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực dành cho giáo dục, nhằm đạt được những kết quả cao nhất trong việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu phát triển KT-XH của đất nước
Trong QLGD thì khâu QL hoạt động dạy học là một công việc then chốt Nội dung QLGD là QL quá trình giáo dục, là QL một hệ thống toàn vẹn bao gồm các yếu
QL và sáng tạo của chủ thể QL Tuy nhiên, khoa học QLGD không phải là đơn thuốc vạn năng để có thể áp dụng trong bất cứ tình huống nào Trong khi đó, thực tế QLGD rất phong phú và đầy biến động Hoạt động QL lại thuộc lĩnh vực thực hành, đòi hỏi người QL phải luôn luôn x lý những tình huống khác nhau Nghệ thuật đó nằm trong cách “Đối nhân x thế”, nhà QL phải biết cách kết hợp giữa “Đức trị” và “Pháp trị”, biết phối hợp giữa uy quyền và bao dung, biết động viên những người dưới quyền thực hiện những mục tiêu đã đề ra một cách tự nguyện
c Quản lý Nhà nước về giáo dục
QLNN về giáo dục là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực
Trang 31Nhà nước đối với các hoạt động GD&ĐT do các cơ quan QLGD của Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước ủy quyền nhằm phát triển sự nghiệp GD&ĐT, duy trì trật tự, kỉ cương, thoả mãn nhu cầu GD&ĐT của nhân dân, thực hiện mục tiêu GD&ĐT của Nhà nước
QLNN về giáo dục chính là việc Nhà nước thực hiện quyền lực công để điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động GD&ĐT trong phạm vi toàn xã hội để thực hiện mục tiêu giáo dục của Nhà nước
QLNN về giáo dục có 3 yếu tố cơ bản là: chủ thể, đối tượng và mục tiêu QLNN về giáo dục
- Chủ thể QLNN về giáo dục là các cơ quan quyền lực Nhà nước (cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp), chủ thể trực tiếp là bộ máy QLGD từ trung ương đến cơ sở (các cơ quan QLNN về giáo dục được quy định cụ thể trong điều 87 của Luật Giáo dục)
- Đối tượng của QLNN về giáo dục là hệ thống giáo dục quốc dân, là mọi hoạt động GD&ĐT trong phạm vi cả nước
- Mục tiêu QLNN về GD&ĐT: Về tổng thể đó là bảo đảm trật tự, kỷ cương trong các hoạt động GD&ĐT Để thực hiện được mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài và phát triển nhân cách của công dân, mỗi cấp học, ngành học có những mục tiêu cụ thể được quy định trong Luật Giáo dục và các điều
lệ nhà trường Chính vì vậy, mọi cơ sở giáo dục thực hiện chức năng, nhiệm vụ GD&ĐT theo sự chỉ đạo ngành dọc Mọi hoạt động QL không thể tách rời sự chỉ đạo theo ngành dọc và theo lãnh thổ, phải tuân thủ sự QL hành chính của địa phương theo quy định phân cấp của Nhà nước Chúng được coi là một nguyên tắc quan trọng trong QLNN nói chung và QLNN về giáo dục nói riêng
QLNN đối với các cấp QL bao gồm bốn nội dung chủ yếu sau đây:
Một là: Hoạch định chính sách cho GD&ĐT Lập pháp và lập quy cho các hoạt động GD&ĐT Thực hiện quyền hành pháp trong QLGD
Hai là: Tổ chức bộ máy QLGD
Ba là: Huy động và QL các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục
Trang 32Bốn là: Thanh tra, kiểm soát nhằm thiết lập trật tự kỷ cương pháp luật trong hoạt động QLGD và phát triển sự nghiệp giáo dục
Để triển khai và thực hiện có hiệu quả thì Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT là
cơ quan chuyên môn có nhiệm vụ:
- Xây dựng cơ chế chính sách và quy chế QL nội dung và chất lượng GD&ĐT
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra và thẩm định
- QL chuyên môn nghiệp vụ các trường theo sự phân cấp và QLNN về các hoạt động giáo dục ở địa phương
- Thực hiện kiểm tra, thanh tra giáo dục ở địa phương
- Tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách giáo dục thông qua việc thực hiện mục tiêu, nội dung giáo dục và bảo đảm các quy chế chuyên môn…
- QL đội ngũ sư phạm, CSVC, tài chính…theo các quy định chung, thực hiện kiểm tra nội bộ bảo đảm trật tự, an ninh trong nhà trường
- Điều hành các hoạt động của nhà trường theo Điều lệ nhà trường đã được ban hành và giám sát sự tuân thủ điều lệ đó
d Quản lý nhà trường
QL nhà trường là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL làm cho nhà trường vận hành theo chủ trương, đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu kế hoạch đào tạo của nhà trường, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
QL nhà trường là QLGD ở qui mô nhà trường, là quá trình tác động có tổ chức,
có mục đích của các chủ thể QL nhà trường (Hiệu trưởng) tới các đối tượng nhà trường QL (tập thể CBGVNV) nhằm thực hiện có chất lượng những mục tiêu, kế hoạch giáo dục trên cơ sở tận dụng các tiềm lực vật chất và tinh thần của nhà trường, gia đình và xã hội Đây cũng là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL đến tập thể CBGVNV để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình CSGD trẻ em nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của ngành học
Trang 33QL nhà trường bao gồm hai loại tác động QL:
Một là: Tác động của chủ thể QL bên trên và bên ngoài nhà trường: Là những
tác động giáo dục của các cơ quan QLGD cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, giáo dục học tập của nhà trường
Hai là: Tác động của chủ thể QL bên trong nhà trường là Hiệu trưởng bao gồm
QL giáo viên, QL học sinh, QL quá trình dạy- học, quản lý CSVC trang thiết bị trường học, QL tài chính trường học, QL các mối quan hệ trong nhà trường
Từ khái niệm nêu trên cho thấy thực chất của công tác QL nhà trường là QL quá trình CSGD trẻ, đảm bảo cho quá trình đó vận hành thuận lợi và có hiệu quả Quá trình CSGD trẻ bao gồm các nhân tố tạo thành sau:
- Mục tiêu nhiệm vụ CSGD trẻ
- Chương trình CSGD trẻ
- Phương pháp, phương tiện CSGD trẻ
- Giáo viên (lực lượng giáo dục)
- Trẻ em từ 03 tháng đến 72 tháng tuổi
- Kết quả CSGD trẻ
Các nhân tố của quá trình CSGD trẻ có quan hệ tương hỗ, trong đó mục tiêu nhiệm vụ giáo dục giữ vai trò định hướng cho sự vận động phát triển của toàn bộ quá trình và cho từng nhân tố
1.2.2 Hoạt động của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
Hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT là việc thực hiện chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành, thực hiện hệ thống hồ sơ, sổ sách, tổ chức hoạt động và đánh giá kết quả nuôi dưỡng, CSGD trẻ em thực hiện theo quy định tại Điều
lệ trường MN nhằm giúp trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi phát triển hài hòa về các mặt
thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm- xã hội và thẩm mĩ [8, Điều 16], [32]
1.2.3 Quản lý hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
QL hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT là QL các điều kiện về pháp
lý, thủ tục thành lập nhóm, lớp; về quy mô nhóm, lớp và số lượng trẻ; các điều kiện
và chế độ đối với giáo dục, chủ nhóm, người chăm sóc trẻ; QL về CSVC đảm bảo
Trang 34các điều kiện tối thiểu theo quy định; QL việc thực hiện chương trình và đánh giá chất lượng, công tác phối hợp và các công tác khác tại nhóm, lớp nhằm đạt được mục tiêu CSGD đề ra
QL hoạt động nhóm, lớp gồm có các nội dung sau:
- Theo chức năng QL: lập kế hoạch hoạt động CSGD trẻ; tổ chức thực hiện kế
hoạch hoạt động CSGD trẻ; chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động CSGD trẻ; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động CSGD trẻ
- Theo nội dung quản lý: QL mục tiêu, QL nội dung, QL điều kiện thực hiện
Trong luận văn này, tôi s dụng cách tiếp cận thứ hai để xem xét nội dung QL hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
1.3 TRƯỜNG MẦM NON TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN 1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trường MN
a Vị trí trường MN
Trường MN là đơn vị cơ sở của GDMN trong hệ thống giáo dục quốc dân của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do ngành giáo dục QL Trường MN đảm nhận việc nuôi dưỡng CSGD trẻ em nhằm giúp trẻ em hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ vào trường phổ thông sau này
Trường MN có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng Nhà trường, nhà trẻ hỗ trợ các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT trên cùng một địa bàn theo sự phân công của cấp có thẩm quyền và thực hiện các nhiệm vụ nêu tại Điều 2 của Điều lệ này [7, Điều 2]
Tính chất của trường MN: CSNDGD nhằm hình thành nhân cách trẻ em một cách toàn diện CSGD trẻ em mang tính chất giáo dục gia đình giữa cô và trẻ là
quan hệ tình cảm mẹ - con, trẻ học thông qua “Học bằng chơi - Chơi mà học” Nhà
trẻ, trường mẫu giáo mang tính tự nguyện, Nhà nước và nhân dân cùng chăm lo [4]
b Nhiệm vụ và quyền hạn của trường MN
Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, CSGD trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình GDMN do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành
Trang 35Huy động trẻ em lứa tuổi MN đến trường; tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em
có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; thực hiện PCGDMN cho trẻ em năm tuổi Hằng năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy định về PCGDMN cho trẻ em năm tuổi, báo cáo cấp có thẩm quyền bằng văn bản
Quản lý CBGVNV để thực hiện nhiệm vụ CSNDGD trẻ em
Huy động, quản lý, s dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật
Xây dựng CSVC theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn
Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, CSGD trẻ em
Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng
Thực hiện kiểm định chất lượng CSNDGD trẻ em theo quy định
Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật [7, Điều 2]
1.3.2 Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
Nhóm trẻ độc lập là nhóm trẻ hoạt động không phụ thuộc bất cứ một nhà trẻ, trường MN, trường mẫu giáo nào, có thể nằm trong các trường phổ thông hoặc ở các gia đình có nhận trông trẻ từ 3 tháng đến 3 tuổi
Lớp mẫu giáo độc lập là các lớp mẫu giáo hoạt động không phụ thuộc vào bất
cứ một trường MN, trường mẫu giáo nào, có thể nằm trong các trường phổ thông hoặc ở các gia đình có nhận trông trẻ từ 3 tuổi đến 6 tuổi
a Vị trí nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT là cơ sở GDMN thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tổ chức XH, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép Nguồn đầu tư xây dựng CSVC và bảo đảm kinh phí hoạt động là nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước [8, Điều 2]
Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT là cơ sở GDMN chưa đủ điều kiện thành lập
Trang 36nhà trường, nhà trẻ
b Nhiệm vụ và quyền hạn của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT có nhiệm vụ và quyền hạn như trường MN [7, Điều 2]
Ngoài ra, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT tự chủ và tự chịu trách nhiệm về quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, huy động, s dụng và QL các nguồn lực để thực hiện mục tiêu GDMN góp phần cùng nhà nước chăm lo sự nghiệp giáo dục, đáp ứng yêu cầu xã hội Có trách nhiệm báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định và yêu cầu của các
cơ quan có liên quan Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật [8, Điều 3]
1.4 HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐLTT
1.4.1 Mục tiêu hoạt động của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT được thành lập nhằm thực hiện mục tiêu CSNDGD trẻ MN đáp ứng nhu cầu g i trẻ của các gia đình, phù hợp với nhu cầu của địa phương, góp phần cùng nhà nước chăm lo cho sự nghiệp giáo dục [7, Điều 11]
1.4.2 Các nội dung hoạt động của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT thực hiện chương trình GDMN theo Thông tư 17/2009/TT-BGD&ĐT do Bộ GD&ĐT ban hành [32]
Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT hoạt động với 3 nội dung chính Đó là nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ Ngoài ra, còn làm nhiệm vụ đầu tư CSVC, xây dựng môi trường CSGD, tham gia các hoạt động khác của trường công lập trên địa bàn Đối với từng độ tuổi thì nội dung hoạt đông có những yêu cầu và mức độ đạt được khác nhau Cụ thể:
a Nội dung hoạt động của độ tuổi nhà trẻ
- Nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ: Gồm tổ chức ăn (tối thiểu 2 bữa chính và
1 bữa phụ), tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu….; Tổ chức ngủ (tùy theo độ tuổi mà tổ chức số giấc ngủ và thời gian ngủ hợp lý); tổ chức vệ sinh; tổ chức chăm sóc sức khỏe và an toàn: trẻ được khám sức khỏe 2 lần/năm và hàng
Trang 37tháng được theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân đo và chiều cao theo lứa tuổi
- Nội dung giáo dục: Đối với trẻ nhà trẻ chú trọng 4 lĩnh vực phát triển: Giáo
dục phát triển thể chất, phát triển nhận thức, phát triển ngôn ngữ, phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mĩ
b Nội dung hoạt động của độ tuổi mẫu giáo
- Nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ: Cũng như độ tuổi nhà trẻ, với độ tuổi
mẫu giáo cũng tổ chức ăn (tối thiểu 1 bữa chính và 1 bữa phụ), tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu….; Tổ chức ngủ (Tổ chức 1 giấc ngủ khoảng 150 phút);
Tổ chức vệ sinh; Tổ chức chăm sóc sức khỏe và an toàn: trẻ được khám sức khỏe 2 lần/năm và hàng quý được theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân đo và chiều cao
theo lứa tuổi
- Nội dung giáo dục mẫu giáo: Đối với trẻ mẫu giáo chú trọng 5 lĩnh vực phát
triển: Giáo dục phát triển thể chất, phát triển nhận thức, phát triển ngôn ngữ, phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội, phát triển kỹ năng xã hội
Đối với bậc học MN là loại hình giáo dục hết sức linh hoạt, đa dạng Vì vậy, trong đánh giá các hoạt động CSNDGD cũng cần chú ý vừa đánh giá quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục, vừa căn cứ vào mức độ đáp ứng các tiêu chí của trẻ ở từng độ tuổi trên các lĩnh vực thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm - xã hội và thẩm mỹ
Từ nội dung nghiên cứu trên cho thấy thực chất của công tác QL hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT là quá trình QL hoạt động CSNDGD trẻ MN đảm bảo cho quá trình đó vận hành thuận lợi và có hiệu quả Quá trình CSNDGD bao gồm các nhân tố tạo thành sau:
- Mục tiêu, nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ
- Nội dung CSGD trẻ
- Phương pháp, phương tiện chăm sóc, giáo dục trẻ
- Chủ thể hoạt động: Chủ nhóm, giáo viên, nhân viên và trẻ MN
- Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ
- Điều kiện tổ chức hoạt động: Quy mô nhóm, lớp, CSVC, chế độ chính sách,
Trang 38môi trường giáo dục…
Các nhân tố của quá trình CSNDGD có quan hệ chặt chẽ với nhau Trong đó mục tiêu, nhiệm vụ CSNDGD giữ vai trò định hướng cho sự vận động phát triển của toàn bộ quá trình
1.5 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CÁC NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐLTT 1.5.1 Mục tiêu quản lý hoạt động nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
Mục tiêu QL hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT là chỉ đạo, điều hành, duy trì hoạt động của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT đúng mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT nhằm đảm bảo hài hòa giữa nuôi dưỡng, CSGD phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em hướng đến đạt được mục tiêu chung của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp Một
1.5.2 Nội dung quản lý hoạt động các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT
Căn cứ vào vị trí, tính chất và nhiệm vụ của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT, căn cứ Điều 86 của Luật Giáo dục 2005 về phân cấp QL ở Điều lệ trường MN, phòng GD&ĐT thực hiện công tác QL của mình trên các nội dung cơ bản sau:
a Quản lý chương trình giáo dục
Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình ở từng độ tuổi phù hợp với chủ đề năm học nhằm đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu về nội dung phương pháp GDMN đối với từng độ tuổi góp phần tạo sự phát triển toàn diện của trẻ Hướng dẫn cho giáo viên phụ trách độ tuổi nào phải nắm chắc và hiểu sâu nội dung, phương pháp dạy lứa tuổi đó và biết vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp khác vào hoạt động hằng ngày đem lại hiệu quả cao Phải coi trọng và tạo điều kiện để giáo viên thực hiện chương trình và thực hiện chế độ kiểm tra định kỳ, thăm lớp, dự giờ thường xuyên, giúp đỡ giáo viên nâng cao chất lượng thực hiện chương trình
+ Mục tiêu của GDMN: Giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ,
thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi,
Trang 39khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời
+ Nội dung GDMN: Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng
tâm phát triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hoà nhập vào cuộc sống
Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học
+ Phương pháp GDMN: Đối với đặc thù của bậc học MN phương pháp đặc
trưng nhất vẫn là giáo dục thông qua trò chơi, trẻ “học qua chơi” và “chơi mà học” Hiện nay, các phương pháp mà các trường MN cũng như nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT thường hay s dụng nhất đó là: Quan sát, trò chuyện, thực hành, trải nghiệm, trực quan-minh họa, dùng tình cảm và khích lệ, nêu gương đánh giá Chú trọng
phương pháp giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
+ Chương trình giáo dục:
Chương trình giáo dục nhà trẻ nhằm giúp trẻ từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm- xã hội và thẩm mĩ Chương trình giáo dục mẫu giáo nhằm giúp trẻ em từ 3 đến 6 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm
mỹ, chuẩn bị cho trẻ vào học ở tiểu học
Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT có trách nhiệm thực hiện chương trình GDMN
do Bộ GD&ĐT ban hành Tổ chức thường xuyên các hoạt động giáo dục theo đúng chế độ sinh hoạt một ngày Thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo các chỉ số
ở từng lĩnh vực Đảm bảo đủ hệ thống hồ sơ sổ sách phục vụ hoạt động CSNDGD trẻ Thực hiện chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, kế hoạch hoạt động cho trẻ tại các
Trang 40nhóm, lớp VSATTP, chế độ ăn cho từng độ tuổi Đảm bảo việc tổ chức hoạt động
GD cho trẻ theo cá nhân, nhóm nhỏ đến tập thể S dụng các biện pháp thực hành, trải nghiệm, trực quan- minh họa, dùng lời nói; dùng tình cảm và khích lệ; nêu gương đánh giá trong tổ chức hoạt động GD trẻ
b Quản lý qui mô nhóm, lớp
Trẻ em trong nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT được tổ chức theo quy định tại Điều 13 Điều lệ trường MN Số trẻ em trong một nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT có không quá 50 (năm mươi) trẻ Phân chia trẻ theo đúng độ tuổi nhóm, lớp không vượt số lượng quy định
Nếu số lượng trẻ em trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% so với số trẻ tối đa được quy định tại Điểm a và Điểm b, Khoản 1 của Điều 13, Điều lệ trường MN thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép;
Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá 2 trẻ cùng một loại khuyết tật Việc
tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ em khuyết tật học hòa nhập trong nhà trường, nhà trẻ thực hiện theo quy định của Luật Người khuyết tật và các văn bản hướng dẫn thi hành
c Quản lý đội ngũ giáo viên, chủ nhóm, lớp
Giáo viên, nhân viên trong nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT phải có đủ số lượng
và đảm bảo các tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ phải đạt chuẩn đào tạo trung cấp sư phạm MN trở lên và đảm bảo sức khỏe theo quy định của Luật Giáo dục, Điều lệ trường MN Nhân viên, người nuôi dạy trẻ tối thiểu phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn là 3 tháng
QL việc thực hiện thủ tục hành chính và các điều kiện của chủ nhóm Chủ nhóm, lớp là người đứng tên xin phép thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT; Phải
là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Có phẩm chất, đạo đức tốt; Sức khỏe tốt; Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên; Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ em hoặc chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ QLGD theo quy định QL việc chỉ đạo, điều hành hoạt động CSNDGD trẻ của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐLTT; Đảm bảo an toàn cho trẻ em, giáo