1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu quá trình xử lý ô nhiễm sắt trong nước cấp sinh hoạt vùng nông thôn đà nẵng bằng vật liệu hấp phụ laterite (đá ong)

63 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu quá trình xử lý ô nhiễm sắt trong nước cấp sinh hoạt vùng nông thôn đà nẵng bằng vật liệu hấp phụ laterite (đá ong)
Tác giả Dương Thị Hằng
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Sư Phạm Địa Lý
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 885,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lí do chon đề tài (2)
  • 2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài (3)
    • 2.1 Mục tiêu (3)
    • 2.2 Nhiệm vụ của đề tài (3)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (3)
    • 3.1 Đối tượng nghiên cứu (3)
    • 3.2 Phạm vi nghiên cứu (3)
  • 4. Lịch sử nghiên cứu (3)
  • 5. Quan điểm nghiên cứu (4)
    • 5.1 Quan điểm hệ thống (4)
    • 5.2 Quan điểm tổng hợp lãnh thổ (4)
    • 5.3 Quan điểm sinh thái (4)
    • 5.4 Quan điểm lịch sử (5)
  • 6. Các phương pháp nghiên cứu (5)
    • 6.1 Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu (5)
    • 6.2 Khảo sát thực địa (5)
    • 6.3 Phương pháp điều tra, phỏng vấn hộ nông dân (5)
    • 6.4 Phương pháp xây dựng biểu đồ, bản đồ (5)
    • 6.5 Phương pháp nghiên cứu trong phòng (6)
  • 7. Cấu trúc bài luận văn (6)
  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (7)
    • 1.1 Đất nông nghiệp và vấn đề sử dụng đất nông nghiệp (7)
      • 1.1.1 khái niệm về đất đai (7)
      • 1.1.2 Khái niệm đất nông nghiệp (7)
    • 1.2 Tổng quan các vấn đề về đánh giá hiệu quả trong sử dụng đất (7)
      • 1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế (7)
      • 1.2.2 Hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp (7)
      • 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế trong quá trình sử dụng đất nông nghiệp (8)
    • 1.3 Chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp (9)
      • 1.3.1 hiệu quả về mặt kinh tế (9)
      • 1.3.2 Hiệu quả về mặt xã hội (10)
      • 1.3.3 Hiệu quả về môi trường (10)
    • 1.4 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Kỳ Anh – Hà Tĩnh (10)
      • 1.4.1 Điều kiện tự nhiên (10)
      • 1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội (13)
      • 1.3.3 Đánh giá thuận lợi, khó khăn (15)
  • CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN KỲ ANH – HÀ TĨNH (19)
    • 2.1 Đặc điểm tài nguyên đất (19)
      • 2.1.1 Nhóm đất cát (19)
      • 2.1.2 Nhóm đất mặn (19)
      • 1.2.3 Nhóm đất phèn mặn (21)
      • 1.2.4 Nhóm đất phù sa (21)
      • 2.1.5 Nhóm đất bạc màu (22)
      • 2.1.6 Nhóm đất đỏ vàng (22)
      • 2.1.7 Nhóm đất dốc tụ (24)
      • 2.1.8 Đất mùn vàng đỏ trên đá macma axít (25)
      • 2.1.9 Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá (25)
    • 2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp (26)
      • 2.2.1 Đất sản xuất nông nghiệp (28)
      • 2.2.2 Đất lâm nghiệp (31)
      • 2.2.3 Đất nuôi trồng thủy sản (32)
      • 2.2.4 Đất làm muối (33)
      • 2.2.5 Đất nông nghiệp khác (33)
    • 2.3 Nhìn chung (33)
    • 3.1 Tình hình s ản xuất một số loại cây trồng chủ yếu của huyện Kỳ Anh (36)
      • 3.1.1 Các loại hình sử dung đất nông nghiệp hiện nay (36)
      • 3.1.2 Cơ cấu cây trồng trên đất nông nghiệp (37)
      • 3.1.3 Tình hình sản xuất một số loại cây trồng chủ yếu của huyện (38)
    • 3.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp của huyện Kỳ Anh – Hà Tĩnh (45)
      • 3.2.1 Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp của huyện Kỳ Anh (45)
      • 3.2.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp của huyện Kỳ Anh – Hà Tĩnh (47)
      • 3.2.3 Hiệu quả về môi trường (54)
    • 3.3 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của huyện Kỳ Anh – Hà Tĩnh (54)
      • 3.3.1 Nhóm giải pháp chung (54)
      • 3.3.2 Giải pháp c ụ thể (55)
    • 1. Kết luận (58)
    • 2. Kiến nghị (59)

Nội dung

Lí do chon đề tài

Đất đai là tài nguyên quý giá và đặc biệt đối với mỗi quốc gia, không chỉ là phần cấu thành của môi trường sống mà còn là nền tảng cho các hoạt động kinh tế - xã hội Đặc biệt trong nông nghiệp, đất đai vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu sản xuất không thể thay thế.

Cuộc sống con người đang phát triển, nhưng tỉ trọng ngành nông nghiệp trong GDP của các quốc gia ngày càng giảm Dù vậy, nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng, cung cấp những nhu cầu thiết yếu về thực phẩm và vật chất Để phát triển bền vững, bên cạnh công nghiệp và kinh tế tri thức, cần chú trọng nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất.

Ngày nay, sự gia tăng dân số toàn cầu và quá trình đô thị hóa mạnh mẽ đã dẫn đến việc khai thác tài nguyên nông nghiệp quá mức, gây suy giảm cả về chất và lượng Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển hiện tại mà còn tác động lâu dài đến tương lai của con người Do đó, việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguồn tài nguyên đất là vô cùng quan trọng, không chỉ cho một quốc gia hay vùng lãnh thổ mà còn mang ý nghĩa toàn cầu.

Kỳ Anh, huyện phía Nam tỉnh Hà Tĩnh, được xác định là vùng trọng điểm trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nền kinh tế huyện đã có nhiều thay đổi, nhưng nông nghiệp vẫn là nguồn sống chính của người dân Để nâng cao đời sống và phát triển kinh tế toàn diện, Đảng bộ tỉnh đã chỉ thị xây dựng chương trình nông thôn mới tại Kỳ Anh, tận dụng điều kiện tự nhiên và phẩm chất cần cù của người dân để phát triển nông nghiệp hàng hóa Đề tài nghiên cứu “Tìm hiểu hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Kỳ Anh – Hà Tĩnh và hiệu quả kinh tế của nó” sẽ góp phần thực hiện mục tiêu này.

Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài

Mục tiêu

- Tìm hiệu hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và hiệu quả kinh tế trong quá trình sử dụng đất nông nghiệp

- Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác hợp lý nguồn tài nguyên đất nông nghiệp của huyện trong quá trình canh tác.

Nhiệm vụ của đề tài

- Thu thập số liệu, tài liệu để làm rõ mục tiêu cần nghiên cứu và các số liệu, tài liệu có liên quan đến đất

Điều tra và đánh giá điều kiện tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội của huyện Kỳ Anh là cần thiết để phát hiện các tiềm năng và tồn tại trong việc sử dụng đất cho sản xuất nông nghiệp.

Đề xuất các định hướng và giải pháp hợp lý để khai thác và phát huy tiềm năng tài nguyên đất, nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả và bền vững.

Lịch sử nghiên cứu

Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam, đặc biệt là ở huyện Kỳ Anh, có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế nông thôn Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu ở cấp quốc gia, nhưng cần có những đánh giá cụ thể ở địa phương để đưa ra định hướng phát triển phù hợp Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Kỳ Anh không chỉ giúp hiểu rõ hơn về nguồn tài nguyên này mà còn thu hút sự quan tâm của chính quyền các cấp Bài viết này sẽ trình bày chi tiết về hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Kỳ Anh và đề xuất các hướng phát triển trong tương lai.

Quan điểm nghiên cứu

Quan điểm hệ thống

Đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại hình như đất sản xuất nông nghiệp, đất trồng cây công nghiệp và diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp cần phải được thực hiện theo cách hệ thống để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng Đất nông nghiệp của mỗi địa phương không chỉ nằm trong hệ thống quốc gia mà còn có những đặc điểm riêng Việc nghiên cứu hiện trạng đất nông nghiệp tại huyện Kỳ Anh cần được xem là một phần của tổng thể đất nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh và Việt Nam Quá trình nghiên cứu cần được sắp xếp một cách khoa học và có hệ thống, đảm bảo mối quan hệ biện chứng giữa các vấn đề, với các nghiên cứu trước đó làm cơ sở cho các vấn đề tiếp theo, nhằm kết hợp lý luận và thực tiễn một cách hiệu quả.

Quan điểm tổng hợp lãnh thổ

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp cần được thực hiện trên toàn bộ lãnh thổ, không chỉ giới hạn ở một khu vực nhỏ, nhằm đảm bảo có cái nhìn chính xác và toàn diện về tình hình sử dụng đất.

Quan điểm sinh thái

Quan điểm này rất quan trọng trong nghiên cứu vì nó thể hiện mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên Nó nhấn mạnh những tác động tích cực và tiêu cực của con người đối với tài nguyên đất đai, đặc biệt trong việc sử dụng, khai thác, phá hủy và cải tạo đất trong quá trình sản xuất Những hành động này có ảnh hưởng sâu sắc đến hệ sinh thái.

Quan điểm lịch sử

Mỗi hệ tự nhiên, dân cư và kinh tế trong một lãnh thổ đều trải qua quá trình phát sinh và phát triển, bao gồm cả đất trồng Đất trồng có lịch sử phát triển riêng, đặc biệt chịu ảnh hưởng từ hoạt động của con người, dẫn đến những biến đổi về chất lượng và số lượng theo thời gian Hiểu rõ quá trình phát triển trong quá khứ của đất trồng là yếu tố quan trọng để đưa ra các giải pháp cải tạo và quy hoạch hợp lý cho tương lai.

Các phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu

Phương pháp nghiên cứu địa lí truyền thống kết hợp khảo sát thực tế với việc thu thập tài liệu, nhằm áp dụng lý luận vào thực tiễn Đồng thời, quá trình này cũng thu thập thông tin và số liệu thực tiễn để hoàn thiện các vấn đề lý luận.

Thu thập các số liệu, tài liệu qua các số liệu, các thống kê của các phòng, ban ngành để phục vụ cho quá trình thực hiện đề tài.

Khảo sát thực địa

Phương pháp nghiên cứu này rất quan trọng, yêu cầu tìm hiểu thực tế từng địa điểm cụ thể để đánh giá vấn đề sử dụng đất nông nghiệp tại các xã trong huyện Qua đó, cần đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.

Phương pháp điều tra, phỏng vấn hộ nông dân

Phương pháp này sử dụng bảng câu hỏi để khảo sát ngẫu nhiên các hộ nông dân, nhằm đảm bảo tính thực tế, khách quan và độ chính xác của dữ liệu thu thập.

Phương pháp xây dựng biểu đồ, bản đồ

Trong nghiên cứu về tình trạng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Kỳ Anh, do phạm vi rộng lớn, việc khảo sát thực địa không thể thực hiện một cách chi tiết Do đó, cần sử dụng các loại bản đồ như bản đồ hành chính huyện, bản đồ hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và bản đồ các loại đất chính để tổng quát hóa thông tin về đất đai và khu vực sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó, việc phân tích số liệu thu thập cũng cần được chọn lọc kỹ lưỡng, sau đó có thể xây dựng các biểu đồ để trực quan hóa dữ liệu một cách hiệu quả.

Phương pháp nghiên cứu trong phòng

Trong nghiên cứu địa lý địa phương, việc thu thập tài liệu là rất quan trọng do nguồn tài nguyên tại tỉnh, huyện thường thiếu và không đồng bộ Điều này khiến cho việc xử lý số liệu và tài liệu trở nên phức tạp Từ các tài liệu thô đã được thu thập, cần phải xử lý thành tài liệu tinh để có thể rút ra những nhận xét chính xác về các khía cạnh tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện.

Dựa trên số liệu và tài liệu thực tế từ các phòng ban huyện Kỳ Anh, bài viết phân tích tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại đây, đánh giá hiệu quả sử dụng và đưa ra định hướng phát triển trong tương lai.

Cấu trúc bài luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì bài luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn

Chương 2 phân tích hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Kỳ Anh, Hà Tĩnh, tập trung vào các yếu tố như diện tích, loại hình canh tác và tình hình quản lý đất đai Chương 3 đánh giá hiệu quả kinh tế trong việc sử dụng đất nông nghiệp của huyện, xem xét các chỉ tiêu về năng suất, thu nhập và sự phát triển bền vững trong sản xuất nông nghiệp.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Đất nông nghiệp và vấn đề sử dụng đất nông nghiệp

1.1.1 khái niệm về đất đai

Đất đai được hiểu là một không gian giới hạn theo chiều thẳng đứng, bao gồm khí hậu, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản Theo chiều ngang, đất đai là sự kết hợp của thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn và thảm thực vật, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất và cuộc sống xã hội của con người.

Luật đất đai 2003 của Việt Nam xác định rằng đất đai là tài nguyên quốc gia quý giá, đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt và là yếu tố quan trọng trong môi trường sống Nó cũng là địa bàn cho sự phân bố các khu dân cư và xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, cũng như đảm bảo an ninh quốc phòng.

1.1.2 Khái niệm đất nông nghiệp Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng: Bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất sản xuất nông nghiệp khác.

Tổng quan các vấn đề về đánh giá hiệu quả trong sử dụng đất

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là mối tương quan giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra trong sản xuất Kết quả đạt được phản ánh giá trị của sản phẩm đầu ra, trong khi chi phí bỏ ra thể hiện giá trị của nguồn lực đầu vào Để đánh giá hiệu quả kinh tế, cần xem xét cả so sánh tuyệt đối và tương đối, đồng thời phân tích mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng này.

1.2.2 Hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp

Hiệu quả kinh tế sử dụng đất đề cập đến việc tối ưu hóa sản xuất của cải vật chất trên một diện tích đất nhất định, với chi phí đầu tư thấp nhất để đáp ứng nhu cầu vật chất ngày càng tăng của xã hội Do đó, trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp, cần xác định các loại hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao.

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế trong quá trình sử dụng đất nông nghiệp a Tự nhiên Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, thủy văn, không khí….trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng và các nhân tố khác

Điều kiện khí hậu đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của con người, ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng Tích ôn, nhiệt độ, và sự biến đổi nhiệt độ theo thời gian và không gian có tác động trực tiếp đến cây trồng Ngoài ra, lượng mưa và bốc hơi cũng quyết định khả năng giữ nhiệt độ và độ ẩm của đất, cũng như cung cấp nước cho cây và con sinh trưởng, phát triển.

Điều kiện đất đai, bao gồm sự khác biệt về địa hình, địa mạo, độ cao so với mực nước biển và độ dốc, ảnh hưởng đáng kể đến khí hậu và sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp Địa hình và độ dốc quyết định phương thức sử dụng đất nông nghiệp, từ việc lựa chọn cơ cấu cây trồng cho đến xây dựng đồng ruộng, hệ thống thủy lợi và việc áp dụng cơ giới hóa trong canh tác.

Mỗi khu vực địa lý có điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước và các yếu tố tự nhiên khác biệt, ảnh hưởng đến khả năng và hiệu quả sử dụng đất Do đó, việc tuân thủ quy luật tự nhiên và tận dụng những lợi thế này là cần thiết để đạt được hiệu quả tối ưu về kinh tế, xã hội và môi trường.

Điều kiện tự nhiên của đất đai có thể xác định khả năng thích ứng trong việc sử dụng đất, nhưng yếu tố kinh tế – xã hội lại đóng vai trò quyết định và chủ đạo trong việc này.

Các yếu tố quyết định việc sử dụng đất bao gồm chế độ xã hội, dân số, lao động, thông tin quản lý, phương thức sản xuất, thị trường tiêu thụ nông sản, và sức sản xuất Phương hướng sử dụng đất phụ thuộc vào yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ Hiệu quả sử dụng đất được đánh giá dựa trên điều kiện tự nhiên và lợi ích kinh tế của người sở hữu Chính sách ưu đãi có thể cải thiện việc sử dụng đất, trong khi sự tập trung vào lợi nhuận tối đa có thể dẫn đến việc sử dụng đất không hợp lý và hủy hoại tài nguyên đất đai.

Các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc sử dụng đất đai, tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng khác nhau Mỗi yếu tố có vị trí và tác động riêng, do đó cần phân tích kỹ lưỡng để xác định những nhân tố thuận lợi và khó khăn Việc này giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất đai.

Chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp

Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối liên hệ chặt chẽ, do đó, để đánh giá hiệu quả kinh tế trong việc sử dụng đất nông nghiệp, cần xem xét toàn diện cả hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường.

1.3.1 hiệu quả về mặt kinh tế

- Tổng giá trị sản phẩm = Sản lượng Giá cả thị trường

- Chi phí đầu tư = chi phí vật chất + chi phí lao động

- Lãi ròng = tổng sản phẩm – (chi phí vật chất + chi phí lao động)

- Tỉ suất lợi nhuận = giá trị lợi nhuận/ giá trị đầu tư

1.3.2 Hiệu quả về mặt xã hội

- Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người

- Thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm

- Thu nhập bình quân trên đầu người ở vùng nông thôn

- Đảm bảo an toàn lương thực và gia tăng lợi ích của nông dân

- Trình độ dân trí, trình độ hiểu biết xã hội

1.3.3 Hiệu quả về môi trường

- Đánh giá hệ thống sản xuất cây trồng

- Sự thích hợp với môi trường đất khi thay đổi loại hình sử dụng đất

- Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên.

Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Kỳ Anh – Hà Tĩnh

1.4.1 Điều kiện tự nhiên a Vị trí địa lý

Huyện Kỳ Anh, thuộc tỉnh Hà Tĩnh, tọa lạc ở phía Đông Nam với tọa độ khoảng 17,5 – 18,1 độ vĩ Bắc và 106,28 độ Kinh Đông Huyện này giáp với huyện Cẩm Xuyên ở phía Bắc và Tây Bắc, trong khi phía Nam giáp hai huyện Tuyên Hóa và Quảng Trạch của tỉnh Quảng Bình, được phân định bởi dãy Hoành Sơn hùng vĩ và danh thắng Đèo Ngang nổi tiếng Bên cạnh đó, huyện Kỳ Anh còn có 63 km bờ biển tuyệt đẹp, kéo dài từ Lai Cu Kỳ, Kỳ Xuân đến Mũi Độc.

Kỳ Nam Quốc lộ 1A chạy dọc huyện có chiều dài 56 km, quốc lộ 12 nối với cửa khẩu Cha Lo

Với vị trí đó là điều kiện để lưu thông buôn bán và phát triển các khu kinh tế khu đô thị và dịch vụ, thương mại b Địa hình

Kỳ Anh, nằm ở phía đông dãy Trường Sơn, có địa hình hẹp và dốc từ tây sang đông, với sự đa dạng về địa hình bao gồm đồng bằng, ven biển và miền núi.

- Địa hình đồi núi: Chiếm phần lớn lãnh thổ với trên 80% diện tích tự nhiên Địa hình đồi núi có thể phân ra các dạng sau:

Núi trung bình là kiểu địa hình hẹp nằm dọc ranh giới giữa Quảng Bình và Hà Tĩnh, nơi giao thông đi lại khó khăn và ít được khai thác cho nông nghiệp Khu vực này chủ yếu được bao phủ bởi rừng tự nhiên.

Núi thấp chiếm diện tích lớn tại huyện, với độ cao dưới 1000 m và cấu trúc địa chất phức tạp, nơi có mức độ chia cắt yếu và quá trình xâm thực mạnh mẽ Điều này hạn chế giao thông và khai thác nông lâm nghiệp, đặc biệt ở các thung lũng giữa núi Ngược lại, thung lũng giữa núi, mặc dù diện tích nhỏ, lại mang nhiều lợi thế cho nông nghiệp với độ cao chủ yếu dưới 300 m, nằm song song với các dãy núi Chiều ngang thung lũng rộng và hiện đang được khai thác mạnh mẽ, có tiềm năng mở rộng cho phát triển nông - lâm nghiệp.

Vùng đồng bằng Kỳ Anh, mặc dù chiếm diện tích nhỏ và bị chia cắt bởi các dãy núi, chủ yếu được hình thành từ phù sa của các con sông suối lớn nhỏ trong huyện Khu vực này tập trung ở 8 xã vùng ngoài và một số xã vùng giữa, đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, hàng năm cung cấp một lượng lớn lương thực thực phẩm cho người dân.

Địa hình cồn cát ven biển thường xuất hiện dọc theo bờ biển với những dải cát và cồn cát cao, tạo thành các khu dân cư ở phía nội đồng Khu vực này chủ yếu được sử dụng để trồng cây chắn gió và chắn cát, góp phần bảo vệ môi trường sống và duy trì hệ sinh thái ven biển.

Huyện Kỳ Anh có khí hậu gió mùa rõ rệt với hai mùa phân biệt: mùa lạnh kéo dài từ tháng X năm trước đến tháng III năm sau và mùa nóng từ tháng IV đến tháng IX.

Kỳ Anh trải qua hai mùa gió chính: gió Đông Bắc vào mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3 và gió Tây Nam vào mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10 Với tốc độ gió mạnh, những yếu tố này có ảnh hưởng đáng kể đến năng suất hoa màu trong khu vực.

Kỳ Anh có một nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình là 25,0 o C

Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là tháng XII: 19,8 o C

Tháng VI có nhiệt độ trung bình cao nhất: 31,5 o C

Tổng số giờ nắng toàn huyện : 1.500 - 1.700 giờ/năm

Số giờ nắng trung bình tháng I: 70 – 80 giờ

Số giờ nắng trung bình tháng VII: 180 – 190 giờ

Lượng mưa trung bình năm là: Trên 2000 mmm

Số ngày mưa trung bình: 250 – 260 ngày

Tháng có lượng mưa lớn nhất là: tháng IX, X và tháng XI

Tháng có lượng mưa ít nhất là: tháng II, tháng III

* Bão: Kỳ Anh là một trong những vùng có nhiều cơn bão đi qua bình quân mỗi năm từ 1 dến 1,6 cơn d Thủy văn

Sông ngòi là sản phẩm của khí hậu và là mạch máu của trái đất, đóng vai trò quan trọng trong đời sống con người Tại Kỳ Anh, mạng lưới sông suối dày đặc với các sông chính như Sông Rác, Sông Trí, Sông Quyền, Sông Cầu Quèn, và Sông Rào Trổ, tạo điều kiện thuận lợi cho tưới tiêu và phát triển sản xuất nông nghiệp Điều này cũng góp phần vào sự đa dạng của lớp phủ thực vật trong khu vực.

Rừng Kỳ Anh sở hữu thảm thực vật đa dạng với hơn 86 họ và 500 loài cây gỗ, bao gồm nhiều loại gỗ quý như lim xanh, sến, táu, đinh, gụ Ngoài ra, nơi đây còn là môi trường sống của nhiều loài thú quý hiếm như báo, hươu đen, dê sừng thẳng, trĩ sao, gà lôi cùng với các loại bò sát và móng guốc khác.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển Kỳ Anh rất phong phú, với nhiều loại thực và động vật thủy sinh có giá trị kinh tế cao, chủ yếu tập trung ở khu vực các cửa sông lớn như Cửa Khẩu.

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội a Tốc độ tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

* Tốc độ tăng trường kinh tế

Trong hơn 20 năm đổi mới, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh đã có những bước phát triển ổn định, với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 10,1%/năm giai đoạn 2001-2005 và 12,5% giai đoạn 2006-2010 Cụ thể, nông lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,3%/năm, trong khi công nghiệp - xây dựng và dịch vụ ghi nhận mức tăng trưởng lần lượt là 33,3%/năm và 18,3%/năm.

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Năm 2010, cơ cấu giữa 3 khối ngành nông lâm nghiệp - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ trong tổng GDP c ủa tỉnh là 23,7%-37,13%-39,17 so với 42%-18,8%- 39,2% năm 2005 và 69,8%-2,4%-36,8% (năm 2000)

Cơ cấu kinh tế của Kỳ Anh đã có sự chuyển dịch tích cực, phù hợp với lợi thế địa phương, góp phần thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế và đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa Các ngành kinh tế đang hoạt động hiệu quả, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của huyện.

Để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm trong lĩnh vực trồng trọt, cần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng đầu tư thâm canh và chuyên canh Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất sẽ góp phần quan trọng trong việc gia tăng giá trị sản phẩm Một số cây trồng công nghiệp như cây lạc, cây sắn, chè và cao su đang được mở rộng và phát triển mạnh mẽ.

Giá trị sản xuất chăn nuôi đã tăng trưởng đáng kể, từ 28% vào năm 2005 lên 40,19% vào năm 2010 Đàn bò lai Zêbu cũng ghi nhận sự tăng trưởng từ 2,5% năm 2005 lên 11%, trong khi lợn nái ngoại hiện chiếm 22% tổng đàn.

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN KỲ ANH – HÀ TĨNH

Đặc điểm tài nguyên đất

Nhóm đất này có diện tích 5803,16 ha chiếm 5,77% diện tích tự nhiên, gồm 2 đơn vị đất là đất cồn cát và đất cát biển a Đất cồn cát

Diện tích đất cát biển là 1.548,85 ha, chiếm 1,54% diện tích tự nhiên và phân bố dọc theo bờ biển dưới dạng các cồn cát cao theo hướng Bắc - Nam Loại đất này có thành phần cơ giới thô và dinh dưỡng thấp, hình thành từ quá trình bồi tụ của trầm tích biển Đất thường có phản ứng chua với pHKCl dưới 4,5 và hàm lượng hữu cơ rất thấp, dưới 1% Do đặc điểm này, đất cát biển ít được sử dụng cho nông nghiệp, chủ yếu phục vụ cho rừng phòng hộ, thổ cư hoặc để trống.

Diện tích của khu vực này là 34.254,31 ha, chiếm 4,13% tổng diện tích tự nhiên Khu vực được phân bố tại các xã như Kỳ Xuân, Kỳ Phú, Kỳ Khang, Kỳ Ninh, Kỳ Hà, Kỳ Thư, Kỳ Hưng, Kỳ Châu và Kỳ Lợi.

Kỳ Thịnh, Kỳ Phương, Kỳ Nam

Quá trình lắng đọng trầm tích biển tạo ra đất ở những khu vực địa hình thấp hơn và sâu vào đất liền, chủ yếu là các vùng cao và tương đối bằng phẳng Đặc điểm của loại đất này là có thành phần cơ giới nhẹ, thường là cát pha, và có phản ứng chua với pHKCl.

700 > 3000 > 2000 > 100 >300

3.2.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp của huyện Kỳ Anh – Hà Tĩnh a Lúa

Bảng 3.9 : Chi phí sản xuất cho 1 sào lúa

STT Chỉ tiêu điều tra Đơn vị Số lượng Đơn giá (Đồng)

1 Diện tích gieo trồng sào 1

2 Năng suất thu được Tạ/sào 2,8 2 100 000

3 Giá lúa bán bình quân Đồng/kg 7 500

4 Chi phí sản xuất cho 1 sào

- Chi phí dịch vụ trả cho hợp tác xã

- Chi phí về công lao động

+ Công phun thuốc trừ sâu

5 Tổng chi phí sản xuất cho 1 sào 814 000

6 Lãi ròng cho 1 sào lúa 1 286 000

7 Lãi ròng cho 1 kg lúa 4 600 b Lạc

Bảng 3.10: Chí phí sản xuất cho 1 sào lạc

STT Chỉ tiêu điều tra Đơn vị Số lượng Đơn giá (Đồng)

1 Diện tích gieo trồng sào 1

2 Năng suất thu được Tạ/sào 1,6 3 200 000

3 Giá lạc bán bình quân 20 000

4 Chi phí sản xuất cho 1 sào

- Chi phí dịch vụ trả cho hợp tác xã

- Chi phí về công lao động

+ Công phun thuốc trừ sâu

+ Công thu hoạch kg kg kg kg kg kg tạ gói gói

5 Tổng chi phí sản xuất cho 1 sào

6 Lãi ròng cho 1 sào lạc 2 170 000

7 Lãi ròng cho 1 kg lạc 13 300 c Sắn

Bảng 3.11: Chí phí sản xuất cho 1 sào sắn

STT Chỉ tiêu điều tra Đơn vị Số lượng Đơn giá (Đồng)

1 Diện tích gieo trồng sào 1

2 Năng suất thu được Tạ/sào 12 3 000 000

3 Giá sắn bán bình quân Đồng/kg 2 500

4 Chi phí sản xuất cho 1 sào

- Chi phí dịch vụ trả cho hợp tác xã

- Chi phí về công lao động

+ Công phun thuốc trừ sâu

5 Tổng chi phí sản xuất cho 1 sào

6 Lãi ròng cho 1 sào sắn 2 300 000

7 Lãi ròng cho 1 kg sắn 1 900 d Khoai

Bảng 3.12: Chí phí sản xuất cho 1 sào khoai

STT Chỉ tiêu điều tra Đơn vị Số lượng Đơn giá

1 Diện tích gieo trồng sào

2 Năng suất thu được Tạ/ha 3,8 2 660 000

3 Giá lúa bán bình quân Đồng/kg 7 000

4 Chi phí sản xuất cho 1 sào

- Chi phí dịch vụ trả cho hợp tác xã

- Chi phí về công lao động

Ngọn kg kg kg tạ

5 Tổng chi phí sản xuất cho

6 Lãi ròng cho 1 sào khoai 1 781 000

7 Lãi ròng cho 1 kg khoai 4 700 e Đậu các loại

Bảng 3.13: Chí phí sản xuất cho 1 đậu

STT Chỉ tiêu điều tra Đơn vị Số lượng Đơn giá

1 Diện tích gieo trồng sào 1

2 Năng suất thu được Tạ/sào 1,4 3 080 000

3 Giá đậu bán bình quân Đồng/kg 22 000

4 Chi phí sản xuất cho 1 sào

- Chi phí dịch vụ trả cho hợp tác xã

- Chi phí về công lao động

5 Tổng chi phí sản xuất cho

6 Lãi ròng cho 1 sào đậu 2 400 000

7 Lãi ròng cho 1 kg đậu 17 200

Qua tìm hiểu, thống kế và tính toán thì hiệu quả kinh tế của 1 số cây trồng được thể hiện như sau:

Bảng 3.14: Hiệu quả kinh tế một số cây trồng của huyện Kỳ Anh

Chỉ tiêu Lúa Khoai Sắn Lạc Đậu

So sánh với bảng phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của một số cây trồng cho 1 sào (Bảng 3.9), chúng ta có thể rút ra những kết quả đánh giá quan trọng về hiệu quả kinh tế của từng loại cây trồng.

Bảng 3.15: Kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế một số cây trồng của huyện Kỳ Anh tính cho một sào

Chỉ tiêu Lúa Khoai Sắn Lạc Đậu

Tổng chi phí đầu tư Cao Cao TB Cao TB

Tổng thu nhập Thấp Cao Cao Cao Cao

Thu nhập thực tế TB Cao Cao Cao Cao

Giá ngày công Thấp Thấp Cao TB Cao

Hiệu quả đồng vốn (%) Thấp TB Cao Cao Cao

Từ bảng đánh giá trên ta có thể thấy:

Cây hoa màu có giá trị cao hơn cây lúa, cụ thể:

Cây lúa đòi hỏi chi phí đầu tư cao nhưng thu nhập thực tế chỉ đạt mức trung bình Loại cây này thường thích nghi với đất phù sa màu mỡ, trong khi huyện Kỳ Anh chủ yếu có đất kém, độ phì thấp Do đó, cần đầu tư nhiều để cải tạo đất, nhưng thu nhập từ cây lúa vẫn rất hạn chế.

- Cây khoai lang có chi phí đầu tư cao nhưng thu nhập thực tế cũng ở mức cao

Cây sắn là một trong những loại cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao với chi phí đầu tư thấp và lợi nhuận cao Do đó, diện tích trồng sắn đã tăng mạnh trong những năm gần đây.

Cây lạc là loại cây trồng hàng năm có chi phí đầu tư cao nhất, nhưng đồng thời cũng mang lại thu nhập thực tế cao, do đó, việc đầu tư vào cây lạc được chú trọng một cách hợp lý.

Cây đậu được xem là cây mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất nhờ chi phí trồng thấp nhưng thu nhập thực tế lại cao Mặc dù cây đậu yêu cầu nhiều công lao động do có thể thu hoạch nhiều lần, nhưng hiệu quả sử dụng vốn vẫn rất tối ưu.

3.2.2 Hiệu quả về mặt xã hội

Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất được đo lường qua các chỉ tiêu như mức độ giải quyết việc làm, khả năng thu hút lao động, sản phẩm tiêu thụ trên thị trường, đảm bảo đời sống của người dân, phù hợp với tập quán canh tác và giảm tỷ lệ hộ đói nghèo.

Huyện Kỳ Anh, với phần lớn lao động làm việc trong ngành nông nghiệp, đang nỗ lực sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp, điều này có ý nghĩa xã hội lớn Từ sản xuất tự cung tự cấp, huyện đã nhanh chóng chuyển sang sản xuất hàng hóa, tận dụng 13.000 ha đất nông nghiệp để gia tăng sản lượng lương thực.

Năm 2010, huyện Kỳ Anh đạt sản lượng lương thực 54.518 tấn, với bình quân lương thực đầu người là 316 kg/năm và diện tích sản xuất đất nông nghiệp đạt hơn 4.600 m²/người Sự phát triển kinh tế nông thôn thể hiện qua việc ngày càng nhiều hộ gia đình có thu nhập cao, trong khi tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 66% năm 1992 xuống còn 15,5% năm 2010, giảm 3,41% so với năm 2009 Thu nhập bình quân đầu người cũng tăng lên 2.986.000 đồng vào năm 2008 Tỷ lệ dân số tự nhiên giảm từ 2,11% năm 1991 xuống 1,10% năm 2010, phản ánh những thành tựu đáng kể của nhân dân và Đảng bộ huyện Kỳ Anh, đưa huyện này từ vị trí nghèo nhất tỉnh Hà Tĩnh lên thứ 5 trong 12 huyện, thị.

3.2.3 Hiệu quả về môi trường

Sử dụng đất bền vững về mặt môi trường là yêu cầu quan trọng, bao gồm việc bảo vệ độ màu mỡ của đất, ngăn chặn thoái hóa đất và duy trì sự cân bằng của hệ sinh thái đất.

Trình độ thâm canh thấp và ý thức bảo vệ môi trường kém đã dẫn đến việc lạm dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp, gây ô nhiễm và suy thoái đất nghiêm trọng Tập quán canh tác lạc hậu đã làm giảm diện tích và chất lượng rừng, trong khi nuôi trồng thủy sản mặn lợ ảnh hưởng đến đất canh tác lân cận do nhiễm mặn Hệ quả là sự suy giảm đa dạng sinh học, với nhiều loài động vật và thực vật quý hiếm bị tiêu diệt hoàn toàn hoặc đang bị đe dọa.

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của huyện Kỳ Anh – Hà Tĩnh

3.3.1 Nhóm giải pháp chung a Nhóm giải pháp về chính sách

Cần quy hoạch và lập kế hoạch hợp lý trong việc sử dụng đất, đồng thời thực hiện hiệu quả các chính sách khuyến nông và hỗ trợ hộ nghèo trong sản xuất.

Có những chính sách khuyến khích ưu tiên những người vay vốn để phát triển nông nghiệp với lãi suất thấp

Thực hiện hiệu quả luật đất đai là yếu tố quan trọng để khuyến khích người dân đầu tư vào sản xuất Đặc biệt, cần thúc đẩy chuyển đổi ruộng đất thành những thửa có diện tích lớn hơn, nhằm giảm tình trạng đất manh mún và tạo điều kiện thuận lợi cho cơ giới hóa trong canh tác.

Chuyển đổi đất nông nghiệp sang mục đích khác cần quy hoạch và giám sát chặt chẽ Để nâng cao hiệu quả kinh tế và chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa, cần tăng cường áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật tiên tiến Khuyến khích người dân sử dụng giống cây trồng và vật nuôi năng suất cao, hướng dẫn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đúng cách, và khuyến khích sử dụng phân bón hữu cơ, đồng thời chuyển giao công nghệ cho cộng đồng.

Hướng dẫn bảo quản nông sản sau thu hoạch là rất cần thiết, vì nhiều người dân chưa nắm rõ kỹ thuật này Để đảm bảo chất lượng nông sản và tăng giá trị kinh tế, bên cạnh việc đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi, cần chú trọng vào việc cung cấp kiến thức về bảo quản cho nông dân.

Để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cho người dân, cần phổ biến thông tin về giá cả qua hệ thống loa phát thanh của huyện Điều này sẽ giúp tạo ra một thị trường ổn định, từ đó người dân có thể yên tâm đầu tư vào sản xuất.

3.3.2 Giải pháp cụ thể a Đối với đất trồng cây hàng năm

Tiếp tục cải thiện cơ chế quản lý hợp tác xã nông nghiệp và hệ thống dịch vụ vật tư nông nghiệp là cần thiết để đáp ứng nhu cầu về giống và phân bón cho sản xuất.

- Tạo điều kiện về vốn cho người dân thông qua các quỹ tín dụng: Ngân hàng chính sách xã hội, hội phụ nữ, hội nông dân

- Mở rộng thị trường nhằm giúp các hộ nông dân tiêu thụ sản phẩm

- Tiếp tục xây dựng, nâng cấp hệ thống giao thông, thuỷ lợi

Để nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, cần áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và trang thiết bị máy móc phù hợp với điều kiện của huyện.

Phát triển sản xuất nông nghiệp cần gắn liền với việc bảo vệ và cải tạo đất, đồng thời bảo vệ môi trường để tránh ô nhiễm Việc tăng cường sử dụng phân hữu cơ và phân vi sinh, kết hợp với việc sử dụng phân vô cơ một cách hợp lý, là rất quan trọng Ngoài ra, trồng các cây họ đậu xen canh hợp lý cũng sẽ giúp cải tạo đất hiệu quả.

- Khuyến khích luân canh tăng vụ, đưa diện tích đ ất 2 vụ lên 3 vụ và lựa chọn các giống cây trồng phù hợp

- Cán bộ khuyến nông trực tiếp hướng dẫn kỹ thuật người dân thông qua các buổi hội thảo đầu bờ

- Quan tâm hơn tới việc bảo quản nông sản sau thu hoạch

- Bố trí thời vụ gieo trồng hợp lý để đạt được sản lượng cao và hạn chế ảnh hưởng của thời tiết

Khuyến khích người dân sử dụng các giống cây trồng và vật nuôi có năng suất cao và ổn định như Tám thơm, nhị ưu 838, KD 18 Đồng thời, nên tập trung vào các cây trồng vụ đông hiệu quả như hành, tỏi, rau thơm, cà chua, cải bắp, súp lơ, và các giống ngô VN10, LVN184 để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

Cải tạo vườn tạp thành vườn cây ăn quả có giá trị kinh tế cao là một phương pháp hiệu quả, sử dụng các giống cây trồng năng suất cao và chất lượng tốt, phù hợp với điều kiện địa phương.

Mở các lớp tập huấn kỹ thuật chăm sóc và sử dụng thuốc phòng trừ sâu bệnh, đồng thời áp dụng các biện pháp canh tác phù hợp với từng giai đoạn phát triển của cây trồng, là rất cần thiết trong lĩnh vực lâm nghiệp.

Chỉ đạo quản lý và bảo vệ rừng hiệu quả, ngăn chặn lấn chiếm đất lâm nghiệp và buôn bán gỗ trái phép Tăng cường giao đất, giao rừng và chuyển giao công nghệ ươm cây giống, trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng, cũng như cải tạo, nuôi dưỡng và làm giàu rừng.

- Tuyên truyền, vận đông nhân dân thực hiện nghiêm Luật bảo vệ và phát triển rừng d Nuôi trồng thuỷ sản

Hỗ trợ vốn cho người dân đầu tư giống trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, đồng thời triển khai các biện pháp phòng ngừa rủi ro, giúp bà con nông dân yên tâm canh tác và nâng cao hiệu quả sản xuất.

- Tu bổ, sữa chữa cống cấp thoát nước, bờ bao, xử lý ao hồ, lồng bè Xây dựng, nâng cấp các hệ thống thủy lợi điều tiết nước ngọt

- Chủ động tìm nguồn vốn, thức ăn đảm bảo tiêu chuẩn lượng, chuyển hình thức nuôi quảng canh sang hình thức nuôi chuyên canh, sản xuất hàng hoá

Các xã có công trình hồ đập thủy lợi nên tổ chức đấu thầu cho cá nhân nuôi thủy sản nước ngọt, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các công trình này theo hướng đa chức năng.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận

Qua nghiên cứu và thu thập tài liệu về tình hình sử dụng đất nông nghiệp, tôi đã đánh giá hiệu quả trong việc sử dụng đất này và rút ra một số nhận xét quan trọng.

Kỳ Anh đang trên đà phát triển, trở thành một vùng kinh tế, chính trị và văn hóa quan trọng của tỉnh, với những chuyển biến tích cực trong cơ cấu kinh tế Tuy nhiên, huyện vẫn còn nghèo, chủ yếu dựa vào nông nghiệp, và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra chậm Do đó, việc sử dụng hợp lý tài nguyên đất nông nghiệp, cây trồng và vật nuôi là rất quan trọng Huyện đã đạt được nhiều kết quả trong việc sử dụng đất nông nghiệp, nhưng vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục.

Huyện có tổng diện tích đất tự nhiên là 104.186,73 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 82.772,33 ha, tương đương 79,45% tổng diện tích Với tỷ trọng lớn của đất nông nghiệp trong cơ cấu sử dụng đất, huyện sở hữu nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp.

Trong những năm gần đây, huyện Kỳ Anh đã chứng kiến sự phát triển vượt bậc trong sản xuất nông nghiệp nhờ vào sự cải tiến kinh tế Việc áp dụng các giống cây trồng và vật nuôi có năng suất cao và chất lượng tốt, kết hợp với các phương pháp canh tác hợp lý, đã mang lại hiệu quả sản xuất đáng kể.

Việc tận dụng lợi thế về điều kiện tự nhiên và kinh tế đã giúp chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi một cách hợp lý, từ đó mở rộng diện tích cho các cây trồng chủ lực của địa phương.

- Tiềm năng đ ất đai được khai thác từng bước có hiệu quả, hệ số sử dụng đất tăng lên qua các năm

- Đưa vào sản xuất một số loại giống mới phù hợp với điều kiện của huyện cho thu nhập cao

* Các mặt còn hạn chế

Hầu hết các quỹ đất có tiềm năng khai thác đã được quy hoạch cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau, dẫn đến việc mở rộng diện tích đất nông nghiệp hiện nay gặp nhiều hạn chế.

- Cơ cấu cây trồng chưa phát triển đa dạng ra toàn huyện mà chỉ phát triển theo vùng

Hệ thống thủy lợi và giao thông nội đồng hiện tại chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu tưới tiêu cho diện tích gieo trồng, dẫn đến tỷ lệ sử dụng đất vẫn còn thấp.

- Đất đai sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ gây không ít khó khăn cho bà con nông dân trong quá trình sản xuất

Sản xuất nông nghiệp hiện nay vẫn chủ yếu mang tính tự cung, tự cấp và có mức độ hàng hóa thấp Việc tiếp cận thị trường và phát triển sản xuất hàng hóa còn gặp nhiều khó khăn, dẫn đến tình trạng bấp bênh trong ngành nông nghiệp.

Diện tích nuôi trồng thủy sản tại huyện Kỳ Anh hiện còn thấp, không tương xứng với tiềm năng phát triển Trong bối cảnh đất chưa sử dụng đang ngày càng hạn chế và diện tích phi nông nghiệp còn ít, huyện cần có giải pháp hợp lý để sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp Cụ thể, cần tiến hành thâm canh, tăng vụ, gối vụ và chuyển dịch cơ cấu cây trồng hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong tương lai.

Kiến nghị

Đất đai là tài nguyên quý giá, đặc biệt quan trọng đối với huyện nông nghiệp Kỳ Anh Để tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp, tôi đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng.

* Đối với các cấp chính quyền:

Đẩy mạnh quy hoạch tổng thể và chi tiết sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp, thực hiện phân vùng sản xuất theo hướng tập trung nhằm nâng cao hiệu quả và bền vững trong nông nghiệp.

Tích cực tuyên truyền và vận động người dân nắm rõ các chủ trương, chính sách về đất đai của Đảng và Nhà nước, đồng thời khuyến khích họ tham gia thực hiện một cách nghiêm túc.

Để phát triển nông nghiệp nông thôn hiệu quả, cần tận dụng sự hỗ trợ từ các chương trình và dự án hiện có, đồng thời tăng cường công tác khuyến nông, khuyến ngư Việc tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật cho nông dân sẽ góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm trong sản xuất nông nghiệp.

Để nâng cao năng suất cây trồng, cần tiến hành thâm canh và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật cũng như công nghệ sản xuất hiện đại vào sản xuất và chăn nuôi Việc đưa vào sử dụng các giống lúa mới có khả năng thâm canh cao, lúa đặc sản và lạc cao sản sẽ góp phần quan trọng trong việc cải thiện hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

- Nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ địa phương nhất là cán bộ làm công tác khuyến nông tại các hợp tác xã

Đầu tư vào hệ thống kênh mương nội đồng theo hướng bê tông hóa là rất quan trọng, nhằm đảm bảo cung cấp đủ nước cho sản xuất trong vụ hè thu Đồng thời, cần thúc đẩy tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho nông sản.

* Đối với người nông dân:

+ Người dân cần tích cực tham gia các chương trình khuyến nông, ứng dụng các tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong sản xuất

Áp dụng mạnh mẽ các giống cây mới vào sản xuất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên những diện tích đất sản xuất kém hiệu quả hiện nay là cần thiết để nâng cao hiệu quả nông nghiệp.

Cần thay đổi nhận thức trong sản xuất từ mô hình tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa nhằm nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống của người dân.

Hãy tích cực tham gia và ủng hộ các chính sách địa phương liên quan đến chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi cơ cấu cây trồng và áp dụng các mô hình luân canh, xen canh mới để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

1 Lí do chon đề tài 2

2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài 3

2.2 Nhiệm vụ của đề tài 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5.2 Quan điểm tổng hợp lãnh thổ 4

6 Các phương pháp nghiên cứu 5

6.1 Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu 5

6.3 Phương pháp điều tra, phỏng vấn hộ nông dân 5

6.4 Phương pháp xây dựng biểu đồ, bản đồ 5

6.5 Phương pháp nghiên cứu trong phòng 6

7 Cấu trúc bài luận văn 6

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 7

1.1 Đất nông nghiệp và vấn đề sử dụng đất nông nghiệp 7

1.1.1 khái niệm về đất đai 7

1.1.2 Khái niệm đất nông nghiệp 7

1.2 Tổng quan các vấn đề về đánh giá hiệu quả trong sử dụng đất 7

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế 7

1.2.2 Hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp 7

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế trong quá trình sử dụng đất nông nghiệp 8

1.3 Chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp 9

1.3.1 hiệu quả về mặt kinh tế 9

1.3.2 Hiệu quả về mặt xã hội 10

1.3.3 Hiệu quả về môi trường 10

1.4 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Kỳ Anh – Hà Tĩnh. 10

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 13

1.3.3 Đánh giá thuận lợi, khó khăn 15

CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN KỲ ANH – HÀ TĨNH 19

2.1 Đặc điểm tài nguyên đất 19

2.1.8 Đất mùn vàng đỏ trên đá macma axít 25

2.1.9 Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá 25

2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 26

2.2.1 Đất sản xuất nông nghiệp 28

2.2.3 Đất nuôi trồng thủy sản 32

Ngày đăng: 12/05/2021, 20:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w