1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến sự sinh trưởng và phát triển của cây phúc bồn tử (rubus idaeus) trồng tại huyện đại lộc, tỉnh quảng nam

62 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơy phúc bồn t Rubus idaeus là loƠi thực v t thuộc h hoa hồng, sinh trư ng các điều ki n sinh thái khác nhau.. Vi c nghiên c u chuyên sơu để xác đ nh các điều ki n sinh thái, kỹ thu t tr

Trang 1

Đ I H C ĐÀ N NG

NGHIểNăC Uă NHăH NGăC AăCỄCăNHỂNăT ăSINHăTHỄIă

Đ NăS ăSINHăTR NGăVĨăPHỄTăTRI NăC AăCỂYăPHÚCă

B NăT ă(RUBUS IDAEUS) TR NGăT IăHUY NăĐ IăL C,ă

T NHăQU NGăNAM

LU NăVĔNăTH CăSƾă SINHăTHỄIăH C

ĐƠăNẵngă- Nĕmă2018

Trang 2

Đ I H C ĐÀ N NG

NGHIểNăC Uă NHăH NGăC AăCỄCăNHỂNăT ăSINHăTHỄIă

Đ NăS ăSINHăTR NGăVĨăPHỄTăTRI NăC AăCỂYăPHÚCă

B NăT ă(RUBUS IDAEUS) TR NGăT IăHUY NăĐ IăL C,ă

Trang 6

L IăC Mă N

Đầu tiên, tôi xin g i l i c m n chơn thƠnh đ n các thầy cô đã truyền đ t vƠ đ nh

hư ng, giúp tôi ti p c n v i nh ng nguồn ki n th c khoa h c chuyên ngành bổ ích,

giúp tôi trau dồi ki n th c và rèn luy n kỹ năng trong suốt quá trình h c t p và nghiên

c u c a mình

Đặc bi t, tôi xin chân thành c m n TS Võ Chơu Tuấn ậ ngư i thầy đã t n tình

hư ng dẫn vƠ giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi thực hi n đề tài

Tôi c m n vư n ư m V nh Phư ng đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình tôi

thực hi n đề tài này

Cuối cùng, tôi xin g i l i c m n đ n gia đình vƠ b n bè đã luôn động viên, khích

l tinh thần, c m n các đồng nghi p và h c trò t i trư ng THPT Lê Hồng Phong và

THPT Cẩm L n i tôi công tác đã luôn quan tơm, giúp đỡ, t o điều ki n thu n l i để

Trang 7

M CăL C

L I CAM ĐOAN iii

L I C M N vi

M C L C vii

DANH M C CÁC Kệ HI U VÀ CH VI T T T ix

DANH M C CÁC B NG x

DANH M C CÁC HÌNH xi

M ăĐ U 1

1 Lý do ch n đề tƠi 1

2 M c tiêu c a đề tƠi 2

3 ụ nghĩa khoa h c vƠ thực ti n c a đề tƠi 2

CH NGă1 T NGăQUANăTĨIăLI U 3

1.1.ăGi iăthi uăv ăcơyăphúcăb năt 3

1.1.1 Phơn bố 3

1.1.2 Đặc điểm hình thái, sinh lý vƠ sinh thái 3

1.1.3 Giá tr 4

1.1.4 Các nghiên c u về cơy phúc bồn t 5

1.2.ă nhăh ngăc aănhơnăt ăsinhătháiăđ iăv iăs ăsinhătr ngăc aăth căv t 9

1.2.1 Vai trò c a các nhơn tố sinh thái đối v i sự sinh trư ng 9

1.2.2 nh hư ng c a giá thể đ n sự sinh trư ng 12

1.2.3 Các nghiên c u về nh hư ng c a các nhơn tố sinh thái đ n sinh trư ng c a cơy từ giống nuôi cấy mô 13

CH NGă2 Đ IăT NG,ăPH MăVIăVĨăPH NGăPHỄPăNGHIểNăC U 16

2.1.ăĐ iăt ngănghiênăc u 16

2.2.ăPh măviănghiênăc u 16

2.3.ăPh ngăphápănghiênăc u 16

2.3.1 Phư ng pháp hồi c u số li u 16

2.3.2 Phư ng pháp điều tra, kh o sát 16

2.3.3 Phư ng pháp phơn tích các chỉ tiêu đất 17

2.3.4 Phư ng pháp ư m trồng cơy phúc bồn t in vitro trong giai đo n vư n ư m 17

2.3.5 Các phư ng pháp trồng cơy phúc bồn t ngoƠi tự nhiên t i huy n Đ i Lộc, tỉnh Qu ng Nam 18

2.3.6 Phư ng pháp xác đ nh các chỉ tiêu sinh trư ng 19

2.3.7 Phư ng pháp x lí số li u 20

CH NGă3 K TăQU ăNGHIểNăC UăVĨăTH OăLU N 21

3.1.ă nhăh ngăc aăcácănhơnăt ăsinhătháiăđ năkh ănĕngăsinhătr ngăc aăcơyăphúcă b năt ăinăvitroătrongăgiaiăđo năv nă m 21

Trang 8

3.1.1 nh hư ng c a giá thể đ n sự sinh trư ng c a cơy phúc bồn t in vitro

trong giai đo n vư n ư m 21

3.1.2 nh hư ng c a th i gian huấn luy n cơy đ n kh năng sống sót c a cơy phúc bồn t in vitro trong giai đo n vư n ư m 24

3.1.3 nh hư ng c a ánh sáng đ n sự sinh trư ng c a cơy phúc bồn t in vitro trong giai đo n vư n ư m 25

3.1.4 nh hư ng c a ch độ tư i nư c đ n sự sinh trư ng c a cơy phúc bồn t in vitro trong giai đo n vư n ư m 27

3.1.5 nh hư ng c a ch độ dinh dưỡng khoáng đ n sự sinh trư ng c a cơy phúc bồn t in vitro trong giai đo n vư n ư m 29

3.2.ăKh oăsátăcácănhơnăt ăsinhătháiăt ănhiênăvƠăch năvùngăsinhătháiăphùăh păđ ă tr ngăth ănghi măcơyăphúcăb năt ăt ăgi ngănuôiăc yămôătrênăđ aăbƠnăhuy năĐ iă L c,ăt nhăQu ngăNam 31

3.2.1 Kh o sát điều ki n th i ti t, khí h u t i huy n Đ i Lộc 31

3.2.2 Kh o sát đặc điểm đất đai t i huy n Đ i Lộc 33

3.3.ă nhăh ngăc aăcácănhơnăt ăsinhătháiăđ năkh ănĕngăsinhătr ngăc aăcơyăphúcă b năt ătr ngăth cănghi măt iăhuy năĐ iăL c,ăt nhăQu ngăNam 34

3.3.1 nh hư ng c a ánh sáng đ n sự sinh trư ng c a cơy phúc bồn t in vitro trồng t i huy n Đ i Lộc, tỉnh Qu ng Nam 34

3.3.2 nh hư ng c a ch độ tư i nư c đ n sự sinh trư ng c a cơy phúc bồn t trồng t i huy n Đ i Lộc, tỉnh Qu ng Nam 36

3.3.3 nh hư ng c a ch độ dinh dưỡng khoáng đ n sự sinh trư ng c a cơy phúc bồn t trồng t i huy n Đ i Lộc, tỉnh Qu ng Nam 37

3.4.ă nhăh ngăc aăcácănhơnăt ăsinhătháiăđ năs ăphátătri năc aăcơyăphúcăb năt ă đ cătr ngăt iăhuy năĐ iăL c,ăt nhăQu ngăNam 39

3.4.1 nh hư ng c a ánh sáng đ n sự kh năng ra hoa vƠ t o qu c a cơy phúc bồn t trồng t i huy n Đ i Lộc, tỉnh Qu ng Nam 39

3.4.2 nh hư ng c a ch độ phơn bón đ n sự kh năng ra hoa vƠ t o qu c a cơy phúc bồn t trồng t i huy n Đ i Lộc, tỉnh Qu ng Nam 40

3.5.ăQuyătrìnhăs năxu tăcơyăgi ngăphúcăb năt ăt ănuôiăc yămôăvƠăquáătrìnhătr ngă ngoƠiăt ănhiênăt iăhuy năĐ iăL c,ăt nhăQu ngăNam 42

3.5.1 Quy trình s n xuất giống cơy phúc bồn t trong giai đo n vư n ư m từ giống cơy nuôi cấy mô 42

3.5.2 Quy trình trồng giống cơy phúc bồn t in vitro ngoƠi tự nhiên 43

K TăLU NăVĨăĐ ăNGH 45

DANHăM CăTĨIăLI UăTHAMăKH O 46

Trang 9

DANHăM CăCỄCăKệăHI UăVĨăCH ăVI TăT T

Cs : Cộng sự

GT : Glycosyltransferases

Trang 10

DANHăM CăCÁC B NGă

S ăhi uă

3.1 nh hư ng c a giá thể đ n kh năng sống sót vƠ sinh trư ng c a

cơy phúc bồn t in vitro trong điều ki n vư n ư m sau 30 ngƠy 21

3.2

nh hư ng c a th i gian huấn luy n cơy trong bình đ n kh năng

sống sót c a cơy phúc bồn t in vitro sau 15 ngƠy trồng t i vư n

ư m

24

3.3 nh hư ng c a ánh sáng đ n kh năng sống sót vƠ sinh trư ng c a

cơy phúc bồn t in vitro trong giai đo n vư n ư m sau 4 tuần 25

3.4 nh hư ng c a ch độ nư c tư i đ n sự sinh trư ng c a cơy phúc

bồn t in vitro trong giai đo n vư n ư m sau 4 tuần 28

3.5

nh hư ng c a ch độ dinh dưỡng khoáng đ n sự sinh trư ng c a

cơy phúc bồn t in vitro trong giai đo n vư n ư m sau 4 tuần vƠ 8

tuần

29

3.6 K t qu phơn tích một số nhơn tố sinh thái đất 2 vùng sinh thái t i

3.7 nh hư ng c a ánh sáng đ n sự sinh trư ng c a cơy phúc bồn t

trồng t i huy n Đ i Lộc, tỉnh Qu ng Nam sau 2 tháng vƠ 4 tháng 34

3.8

nh hư ng c a ch độ nư c tư i đ n sự sinh trư ng c a cơy phúc

bồn t trồng t i huy n Đ i Lộc, tỉnh Qu ng Nam sau 2 tháng vƠ 4

tháng

36

3.9

nh hư ng c a ch độ dinh dưỡng khoáng đ n sự sinh trư ng c a

cơy phúc bồn t trồng t i huy n Đ i Lộc, tỉnh Qu ng Nam sau 2

tháng

38

3.10

nh hư ng c a ch độ dinh dưỡng khoáng đ n sự sinh trư ng c a

cơy phúc bồn t trồng t i huy n Đ i Lộc, tỉnh Qu ng Nam sau 4

Trang 11

Cơy phúc bồn t in vitro sau 30 ngƠy trồng trong vư n ư m trên 4

lo i giá thể khác nhau: (a) Giá thể đất; (b) Giá thể đất : x dừa

(2:1); (c) Giá thể đất : trấu hun (2:1);(d) Giá thể đất : x dừa : trấu

hun (2:1:1)

22

3.2

Cơy phúc bồn t in vitro sau 4 tuần trồng trong vư n ư m v i các

độ che sáng khác nhau: (a) Không che sáng; (b) Che sáng 25%; (c)

Che sáng 50%; (d) Che sáng 75%

26

3.3

Cơy phúc bồn t in vitro sau 4 tuần trồng trong vư n ư m v i ch

độ nư c tư i khác nhau: (a) 1 lần/ngƠy, 1,5 lít/1m2; (b) 1 lần/ngƠy,

3 lít/1m2; (c) 2 lần/ngƠy, 1,5 lít/1m2; (d) 2 lần/ngƠy, 3 lít/1m2

28

3.4

Cơy phúc bồn t in vitro sau 4 tuần trồng trong vư n ư m v i các

công th c phơn bón khác nhau: (a) 100g/ gốc; (b)300g/ gốc; (c)

500g/ gốc

30

3.5

Cơy phúc bồn t in vitro sau 8 tuần trồng trong vư n ư m v i các

công th c phơn bón khác nhau: (a) 100g/ gốc; (b) 300g/ gốc; (c)

Cơy phúc bồn t 60 ngƠy tuổi trồng t i huy n Đ i Lộc, tỉnh Qu ng

Nam v i các điều ki n che sáng khác nhau: (a) Không che sáng; (b)

Che sáng 25%; (c) Che sáng 50%; (d) Che sáng 75%

36

3.9

Cơy phúc bồn t 2 tháng tuổi trồng t i huy n Đ i Lộc, tỉnh Qu ng

Nam v i các ch độ nư c tư i khác nhau: (a) 1 lần/ngƠy, 2 lít/1m2;

(b) 1 lần/ngƠy, 4 lít/1m2; (c) 2 lần/ngƠy, 2 lít/1m2; (d) 2 lần/ngƠy, 4

lít/1m2

37

3.10

Cơy phúc bồn t 2 tháng tuổi trồng t i huy n Đ i Lộc, tỉnh

Qu ng Nam v i các ch độ dinh dưỡng khoáng khác nhau: (a)

200g/ gốc; (b) 400g/ gốc; (c) 600g/ gốc

38

3.11 Cơy phúc bồn t 4 tháng tuổi trồng t i huy n Đ i Lộc, tỉnh Qu ng

Nam v i các ch độ dinh dưỡng khoáng khác nhau: (a) 200g/ gốc; (b) 39

Trang 12

S ăhi uă

400g/ gốc; (c) 600g/ gốc

3.12 S đồ quy trình s n xuất giống cơy phúc bồn t trong giai đo n

3.13 S đồ quy trình trồng giống cơy phúc bồn t in vitro ngoƠi tự nhiên 43 3.14 Sự ra hoa vƠ t o qu c a phúc bồn t sau 5 tháng trồng t i huy n

Đ i Lộc, tỉnh Qu ng Nam: (a) n ; (b) hoa; (c) qu ; (d) qu chín 44

Trang 13

M Đ U

Hi n nay, thực phẩm từ thực v t có vai trò quan tr ng đối v i s c khỏe c a con ngư i Vi c s d ng các lo i trái cơy, th o mộc, h t, đ u, rau vƠ ngũ cốc rất quan tr ng cho sự cơn bằng về ch độ ăn vƠ gi m nguy c về các b nh khác nhau như viêm, viêm

kh p, ung thư, tiểu đư ng, b nh tim m ch, x v a động m ch, đ c th y tinh thể, b nh Parkinson, b nh Alzheimer vƠ sự lão hóa ThƠnh phần dinh dưỡng c a hoa qu vƠ nh

hư ng c a chúng đối v i s c khỏe con ngư i lƠ một trong nh ng vấn đề thư ng xuyên

đư c tham chi u vƠ là hầu h t các m c đư c tìm ki m nhiều nhất trên internet [51] Cơy phúc bồn t (Rubus idaeus) là loƠi thực v t thuộc h hoa hồng, sinh trư ng

các điều ki n sinh thái khác nhau Phúc bồn t đư c x p vƠo h ng thư ng phẩm trong biểu đồ đánh giá thực phẩm, có nhiều giá tr dinh dưỡng h n dơu tơy, vi t quất, nho đen,… vƠ có giá tr cao về mặt kinh t [70] Phúc bồn t có ch a các h p chất hóa h c

có kh năng chống oxy hóa cao như anthocyanin, axit folic, ellagitannin, flavonol,

vitamin C, A, B, PP, E; kali, s t,… [38] [57] NgoƠi các vitamin, khoáng, phúc bồn t còn có nguồn chất x phong phú giúp ổn đ nh đư ng huy t, tốt cho b nh nhơn tiểu

đư ng [50] Phúc bồn t đư c s d ng như một lo i trái cơy tư i vƠ đư c ch bi n thƠnh các s n phẩm khác nhau như salad, đồ ăn nhẹ, món tráng mi ng, siro, nư c gi i khát, rư u vang hay các lo i m t [57] [68] [36] Do đó, phúc bồn t đư c các chuyên gia dinh dưỡng khuyên dùng như một thực phẩm lƠnh m nh [38] [57] [50] Qu phúc bồn t đư c s n xuất vƠ tiêu th toƠn cầu chỉ đ ng sau qu dơu tơy [36] Tuy nhiên,

qu phúc bồn t lƠ lo i qu thuộc qu m ng [36], có sự trao đổi chất cao khi n chúng

d hư hỏng trong vƠ sau khi thu ho ch nên vi c b o qu n gặp nhiều khó khăn [23]

Hi n nay trên th gi i, giống c a cơy phúc bồn t đang đư c ti p t c nghiên c u

để đáp ng v i nhu cầu s n xuất thực t Các nhà khoa h c đang kh o sát để tìm điều

ki n sinh thái phù h p cho cơy đ t năng suất cao, chất lư ng qu tốt cũng như đang

ti n hƠnh gơy tìm nh ng nguồn gen m i nhằm tăng hƠm lư ng chất chống oxy c a cơy

[57] T i Vi t Nam, bên c nh vi c m c d i, phúc bồn t đư c du nh p từ Mỹ, Th y Điển, New Zealand, đã đư c Trung tơm ng d ng Khoa h c công ngh & Tin h c nghiên c u vƠ đưa vƠo trồng t i ĐƠ L t Trong nh ng năm gần đơy, một số thƠnh phố l n t i Vi t Nam, nhu cầu dùng các s n phẩm từ phúc bồn t dư i hình th c đồ

ăn, th c uống ngƠy cƠng tăng cao Tuy nhiên, số lư ng cung chưa đáp ng đ cầu nên giá thƠnh vƠ chất lư ng chưa đ m b o Vi c nghiên c u chuyên sơu để xác đ nh các điều ki n sinh thái, kỹ thu t trồng vƠ chăm sóc phù h p để góp phần xơy dựng mô hình

s n xuất giống cơy phúc bồn t trong điều ki n sinh thái Qu ng Nam nói riêng vƠ miền Trung nói chung nhằm đáp ng cho nhu cầu tiêu dùng trong nư c vƠ trên th gi i là rất cần thi t Xuất phát từ các c s trên đơy, chúng tôi ti n hành thực hi n đề tƠi:

ắNghiên cứu nh hưởng của các nhân tố sinh thái đến sự sinh trưởng và phát triển

Trang 14

của cây phúc bồn tử (Rubus idaeus) trồng t i huyện Đ i Lộc, tỉnh Qu ng Nam”

2.1 Mục tiêu tổng quát

Xác đ nh đư c các nhơn tố sinh thái thích h p cho sự sinh trư ng vƠ phát triển

c a cơy phúc bồn t trồng t i huy n Đ i Lộc, tỉnh Qu ng Nam từ nguồn giống in vitro

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Xác đ nh đư c các nhơn tố phù h p cho sự sống sót vƠ sinh trư ng c a cơy phúc bồn t trong giai đo n vư n ư m

- Xác đ nh đư c các nhơn tố sinh thái tự nhiên và ch n đư c vùng sinh thái phù

h p để trồng th nghi m cơy phúc bồn t trên đ a bƠn huy n Đ i Lộc, tỉnh Qu ng

Nam

- Xác đ nh đư c các nhơn tố sinh thái thích h p cho sự sinh trư ng vƠ phát triển

c a cơy phúc bồn t trồng t i huy n Đ i Lộc, tỉnh Qu ng Nam

- K t qu nghiên c u đề tƠi cung cấp dẫn li u khoa h c m i, có tính h thống vƠ hoƠn chỉnh về các nhơn tố sinh thái nh hư ng đ n sinh trư ng vƠ phát triển c a phúc bồn t trồng trong giai đo n vư n ư m vƠ ngoƠi tự nhiên t i huy n Đ i Lộc, tỉnh

Trang 15

1.1.2 Đặc điểm hình thái, sinh lý và sinh thái

a Đặc điểm sinh thái học

Phúc bồn t (Rubus idaeus) thuộc h Hoa hồng (Rosaceae), bộ Rosales, chi

Rubus Phúc bồn t lƠ lo i cơy b i, r chùm, thơn leo m c th ng hay m c cong, cao kho ng 1,6 ậ 2m nên ngư i ta thư ng lƠm giƠn để tránh thơn cơy m c bò trƠn ra mặt đất lƠm nh hư ng đ n sự phát triển vƠ chất lư ng qu [67] [72]

Thơn cơy phúc bồn t có đư ng kính 0,5 ậ 1,5 cm, có nhiều lông vƠ gai mềm, mƠu s c c a gai mang đặc trưng c a từng loƠi [72] [32] Khi cơy còn nhỏ, thơn cơy có mƠu xanh vƠ chuyển sang mƠu nơu khi cơy giƠ [31] Khi c t ngang thơn cơy giƠ, nhìn

tư ng tự lát c t ngang thơn cơy hoa hồng, trong cùng lƠ một lõi xốp, phần sát biểu bì nhu mô vỏ hóa gỗ [61] [31] Lá thuộc lo i lá đ n, có lông mặt trên, phi n lá chia thƠnh 5 thùy hình chơn v t, viền lá có hình răng cưa [62] Lá cơy có mƠu xanh vƠ nhiều lông mƠu tr ng hoặc xám [72] Hoa mƠu tr ng, m c thƠnh c m có 5 cánh, đư ng kính kho ng 4 ậ 5 mm vƠ có 5 đƠi hoa [44] [72] [32] Phúc bồn t đư c th phấn nh côn trùng, ch y u lƠ ong [34] Qu đư c hình thƠnh tư ng đối nhanh, kho ng 30 ậ 36 ngƠy kể từ khi đư c th phấn [67], thuộc qu m ng, khi chín có mƠu đỏ, vƠng hoặc đen tùy thuộc vƠo mỗi loƠi [22] Qu phúc bồn t có v ng t vƠ ch a lư ng tư ng đối cao c a c mono vƠ disaccharides [66] Glucose tư ng đối, tinh bột vƠ hƠm lư ng

đư ng đã đư c ghi nh n cho một số qu phúc bồn t đỏ c a Mỹ [25] ậ đơy lƠ một món

ăn quan tr ng c a nhiều ngư i Mỹ b n đ a Nó đã đư c ăn tư i hoặc b o qu n để s

d ng vƠo mùa đông [74]

b Nhân tố sinh thái

Đối v i sự sinh trư ng vƠ phát triển c a mình, phúc bồn t không có yêu cầu c thể về lo i đất, tuy nhiên, cơy sinh trư ng tốt nh ng vùng đồi thấp, đồng bằng, phù

h p v i lo i đất cát pha, đất sét có độ mùn cao (5% mùn), pH đất kho ng 6,0 ậ 6,5

Không nên trồng phúc bồn t trên các vùng đất đã canh tác các cơy h cƠ tên 5 năm vì phúc bồn t d b nhi m một số b nh nấm mốc [67] [21] [36]

Về điều ki n khí h u, phúc bồn t lƠ cơy ưa sáng vƠ cần độ ẩm cao, sinh trư ng tốt trong ngưỡng nhi t độ từ 60C đ n 270C, , nhi t độ tối ưu cho phúc bồn t

Trang 16

sinh trư ng vƠ phát triển trong kho ng 21 ậ 260C, lư ng mưa hƠng năm từ 800 ậ

hi n vư n ư m cho đ n khi cơy cao kho ng 15 cm thì đem ra trồng v i kho ng

cách cây 60 x 60 cm [67]

1.1.3 Ảiá trị

Phúc bồn t lƠ một v thuốc quý Tất c các thƠnh phần c a cơy phúc bồn t như

lá, thơn, qu đều có thể s d ng đư c Phúc bồn t một nguồn giƠu chất chống oxy hóa

do ch a hƠm lư ng cao c a các h p chất phenolic Phúc bồn t có ch a hƠm lư ng

ellagitannin ậ chất có một số ho t tính sinh h c, bao gồm các đặc tính chống ung thư

[18], flavanol vƠ liên h p acid ellagic (EAC) cao, một lo i polyphenol tư ng đối không phổ bi n trong trái cơy vƠ rau qu đối v i ch độ ăn c a chúng ta, chỉ đư c tìm thấy trong vƠi lo i trái cơy như dơu tơy, lựu, nho x hư ng, một số lo i h t, phúc bồn

t ( Rubus idaeus L.) [45] [30] [56] [50] Ngoài ra, phúc bồn t có ch a các h p chất phenolic c b n khác là anthocyanin [33] [42], lƠ một trong nh ng chất dinh dưỡng có nguồn gốc từ thực v t, chống oxy hóa cao, rất có l i cho s c khỏe [53]

Phúc bồn t còn ch a một lo i dầu thực v t có hƠm lư ng gamma vƠ

alpha-tocopherols, vitamin A và omega-3 và axit béo omega-6 cao Qu phúc bồn t cung cấp các l i ích chống viêm, gi ẩm, ngăn chặn vƠ chống oxy hóa cho da H n n a, dầu phúc bồn t cung cấp các l i ích chống lão hóa c a vi c c i thi n độ đƠn hồi và tính linh ho t c a da, đồng th i lƠm m n vƠ lƠm mềm vẻ ngoƠi c a các hi u ng lão hóa da,

n p nhăn vƠ da b ch y x Thư ng đư c s d ng trong các s n phẩm mỹ phẩm v i

m c đích dưỡng ẩm, chất chống oxy hóa vƠ các đặc tính t o thƠnh lipid, dầu h t qu phúc bồn t , bổ sung các công th c trên khuôn mặt như huy t thanh, dầu, kem dưỡng

da vƠ các lo i da khô, mất nư c, nh y c m vƠ trư ng thƠnh hoặc lão hóa Dầu h t phúc bồn t cũng ph c v như lƠ một bổ sung sang tr ng để dưỡng môi vƠ môi s n phẩm, vì

nó t o thƠnh một rƠo c n t c để ngăn ngừa mất độ ẩm vƠ b o v da khỏi các y u tố gây tổn h i Vì dầu h t giống phúc bồn t có ch a tocopherols hỗn h p, điều nƠy cho phép

b o v rộng h n, vitamin A rất cần thi t cho lƠn da khỏe m nh vƠ đư c ch ng minh là lƠm tăng tốc độ ch a lƠnh da b tổn thư ng [69] Ngoài ra, vitamin E, carotenoid và các chất flavoniod có phong phúc bồn t có tác d ng tiêu viêm, gi i độc, b o v da

dư i tác động c a tia cực tím, lƠm gi m các v t thơm nám trên da, giúp da đƠn hồi, tăng cư ng tuần hoƠn các mao m ch ngo i vi, thúc đẩy sự tái t o các t bƠo collagen

Trang 17

m i giúp da căng m n sáng đẹp [28] V i sự có mặt c a ellagitannin, phúc bồn t còn góp phần chống ung thư, tiểu đư ng, kháng khuẩn vƠ đặc bi t có tác d ng chống lão hóa 50% m nh h n dơu tơy, gấp ba lần trái kiwi vƠ gấp 10 lần trái cƠ chua Khi hi p lực v i vitamin C vƠ anthocyanin thì kh năng chống oxi hóa vƠ ngăn ngừa ung thư

c a phúc bồn t tăng lên gấp đôi [53] [38] [57] Theo nghiên c u c a một số nhƠ khoa

h c Mỹ còn cho thấy các h p chất chống oxi hóa trong phúc bồn t còn có tác d ng phòng ngừa các gốc tự do gơy tổn h i đ n não đồng th i tăng lưu lư ng máu vƠ oxi

đ n não, từ đó lƠm tăng trí nh vƠ s c sáng t o Riêng đối v i ph n trong giai đo n mãn kinh hoặc rối lo n tiền mãn kinh, nó còn giúp gi m stress, gi m sự thay đổi tơm

sinh lý và chính nh ng ho t chất sinh h c nƠy đóng vai tò như hocmon thay th góp phần điều hòa lư ng estrogen b thi u h t trong giai đo n này [28] Đặc bi t, theo k t

qu nghiên c u c a các nhƠ khoa h c thuộc Đ i h c Ohio (Mỹ), nh ng b nh nhơn m c

ch ng Esophagus barett (có thể chuyển sang ung thư thực qu n) n u thư ng xuyên ăn

qu phúc bồn t thì có thể ngăn ngừa quá trình phát triển ung thư [28] Phúc bồn t còn có hƠm lư ng chất x hòa tan (pectin) l n, một chất giúp chống l i b nh tim m ch

nh lƠm gi m lư ng cholesteron cao trong máu Ngoài ra, lá c a phúc bồn t đã từng

đư c s d ng như một lo i thuốc th o dư c để thúc đẩy lao động cũng như gi m đau

trong khi sinh con Nghiên c u trư c đơy đã cho thấy lá c a phúc bồn t cho một trong hai h p đồng hoặc thư giãn các mô c tr n t cung [60]

Qu phúc bồn t lƠ một trong nh ng món tráng mi ng khá ngon, có thể đư c ch

bi n thƠnh nh ng món ăn th c uống khác nhau như m t, th ch, [72] vƠ cung cấp bổ sung hư ng v cho bánh nư ng vƠ các lo i bánh nư ng, kẹo vƠ s a khác các s n phẩm như s a chua hoặc kem Lá vƠ thơn phúc bồn t sấy khô lƠm trƠ, lƠm nư c súc mi ng

ch a các b nh viêm loét mi ng, viêm h ng [28] NgƠnh công nghi p phúc bồn t t i

B c Mỹ lƠ một doanh nghi p đang phát triển v i số doanh thu lên đ n hƠng tri u đô la

[46] [60]

Do có nhiều giá tr về dinh dưỡng, dư c li u vƠ lƠm đẹp nên phúc bồn t đã vƠ đang lƠ một trong nh ng đối tư ng đư c nhiều nhƠ khoa h c nghiên c u nhân nhanh

in vitro vƠ các nghiên c u về tách chi t ho t chất sinh h c

Nowak và cs (2017) đã nghiên c u điều tra các ho t động cyto- vƠ độc t bƠo

c a ellagitannin chi t xuất từ qu phúc bồn t trong ph m vi nồng độ 2,5-160 μg / mL, cũng như c a ellagitannin, sanguiin H- 6 (SH-6, 12.8ậ256 μM) vƠ lambertianin C (LC,

9.3ậ378 μM), chống l i dòng t bƠo ung thư đ i trƠng c a ngư i Caco-2 Nồng độ ellagitannin đư c s d ng trong nghiên c u tư ng ng v i các nồng độ trong thực phẩm có ch a qu phúc bồn t , SH-6, vƠ LC thể hi n các đặc tính độc tính m nh ph thuộc vƠo nồng độ, gơy ra tổn thư ng DNA dao động từ 7,3 ± 1,3 đ n 56,8 ± 4,3%, gơy đ t gãy s i đôi vƠ oxy hóa các c s DNA T i IC 50 (124 μg / mL), phúc bồn t

nh hư ng đ n hình thái h t nhơn vƠ gơy ra quá trình apoptosis c a các t bƠo

Trang 18

Caco-2 B i vì phúc bồn t đã đư c tìm thấy có ho t tính chemopreventive, nó có thể đư c

s d ng như một ph gia thực phẩm tự nhiên để tăng cư ng l i ích s c [18]

Oomah và cs (2000) đã ti n hƠnh nghiên c u các tính chất c a dầu đư c chi t xuất từ h t phúc bồn t S n lư ng dầu từ h t giống lƠ 10,7% Tính chấ hóa lý c a dầu bao gồm: saponification số 191; giá tr diene 0,837; giá tr p-anisidine 14,3; tr số

peroxit 8,25 meq/kg; hƠm lư ng carotenoid 23 mg/100 g; vƠ độ nh t 26 mPa.s 25 °

C Dầu h t phúc bồn t cho thấy độ hấp th tia UV trong ph m vi UV-B và UV-C

nên có tiềm năng để s d ng như một chất b o v tia UV phổ rộng Dầu h t có nhiều

tocopherols v i thƠnh phần sau (mg/100 g): a-tocopherol 71; g-tocopherol 272; tocopherol 17.4; vƠ tổng vitamin E tư ng đư ng v i 97 Dầu có kh năng chống oxy hoá tốt vƠ ổn đ nh lưu tr Phơn đo n lipid c a dầu h t phúc bồn t thô mang l i

d-93,7% lipid trung tính, 3,5% phospholipid và 2,7% axit béo tự do Các axit béo chính

c a dầu thô lƠ C18: 2 n-6 (54,5%), C18: 3 n-3 (29,1%), C18: 1 n-9 (12,0%) và C16:

0 (2,7%) [55]

Sójka và cs (2016) đã nghiên c u thƠnh phần vƠ số lư ng các polyphenol trong các qu mơm xôi vƠ các s n phẩm ch bi n c a chúng (nư c trái cơy vƠ bánh ép, kể

c h t vƠ các phần không h t) Nghiên c u cũng kiểm tra mối quan h gi a khối

lư ng phơn t c a ellagitannin vƠ sự chuyển giao c a chúng sang nư c trái cơy Phần trăm đóng góp trung bình c a ellagitannin, anthocyanin, flavanol, vƠ flavonol v i tổng polyphenol trong các lo i trái cơy lần lư t lƠ 64,2%, 17,1%, 16,9% vƠ

1,8% Phơn tích các s n phẩm phúc bồn t cho thấy các h p chất chi m ưu th trong

nư c trái cơy lƠ anthocyanin, v i 65,1% đóng góp vƠo tổng polyphenol, trong khi bánh phúc bồn t , chúng lƠ tannin (98,0%, ch y u lƠ ellagitannin bao gồm

lambertianin C và sanguiin H-6) Theo tính toán cơn bằng khối lư ng c a nhóm tác

gi , trung bình, 68,1% ellagitannin vƠ 87,7% flavanol đư c gi l i trong bánh ép, đặc

bi t lƠ phần không h t c a nó NgoƠi ra, một mối tư ng quan ơm có ý nghĩa đã

đư c tìm thấy gi a khối lư ng phơn t c a ellagitannin vƠ chuyển c a chúng sang

nư c trái cơy Sự gia tăng khối lư ng phơn t từ 1568 đ n 2805 Da dẫn đ n gi m

ananassa FaGT2 *, FaGT2, FaGT5, F vescaFvGT2 và R idaeus RiGT2) xúc tác sự

hình thành 1- O -galloyl-β- D-glucopyranose (β-glucogallin) tiền thơn c a quá trình sinh tổng h p ellagitannin Trong dơu tơy vƠ phúc bồn t có ch a enzyme GT2 có thể góp phần vƠo vi c s n xuất axit ellagic/ ellagitannin điều nƠy rất h u ích để phát triển

qu dơu tơy, phúc bồn t v i các l i ích s c khỏe bổ sung vƠ s n xuất công ngh sinh

h c c a polyphenol sinh h c [43]

Trang 19

Sangiovanni và cs (2013) cũng đã đánh giá về nh ng nh hư ng c a ellagitannin

đư c chi t xuất từ phúc bồn t Rubus idaeus L ậ có đặc tính kháng viêm d dƠy và chống Helicobacter pylori Ho t tính kháng viêm đã đư c th nghi m trên dòng t bƠo

d dƠy AGS đư c kích thích b i TNF-α vƠ IL-1β để đánh giá hi u ng trên phiên mã điều khiển NF-kB, chuyển v h t nhơn vƠ ti t IL-8 Thí nghi m đư c ti n hƠnh trên chuột, chuột đư c điều tr bằng đư ng uống trong mư i ngƠy v i 20 mg/ kg/ ngày ETs, vƠ ethanol đã đư c đưa ra một gi trư c khi hy sinh Niêm m c d dƠy đã đư c

cô l p vƠ đư c s d ng để xác đ nh IL-8 phát hành, NF-kB h t nhơn chuyển v , Trolox

tư ng đư ng, superoxide dismutase vƠ catalase ho t động ETs c ch TNF-α gơy ra phiên mã điều khiển NF-kB (IC 50 : 0,67ậ1,73 µg / mL) vƠ gi m sự chuyển d ch h t

nhân NF-kB TNF-α gơy ra (57% ậ67% 2 µg / mL) ETs c ch ti t IL-8 gơy ra b i

TNF-α vƠ IL-1β nồng độ thấp (IC 50kho ng 0,7-4 µg / mL) Sanguiin H-6 và lambertianin C, các ETs chính hi n di n trong các chất chi t xuất, đã đư c tìm thấy có trách nhi m, ít nhất lƠ một phần, vì nh hư ng c a các hỗn h p ETs c a phúc bồn t

gi m chỉ số Ulcer lần lư t lƠ 88% vƠ 75% vƠ đư c b o v khỏi sự gơy ra oxy hóa gơy

ra b i stress ethanol chuột CINC-1 (sự tư ng đồng chuột c a IL-8) ti t niêm m c

d dƠy đã gi m các động v t nh n đư c qu phúc bồn t ET nh hư ng c a ET trên

CINC-1 liên quan đ n vi c gi m sự chuyển d ch h t nhân NF-κB trong động v t đư c điều tr bằng ET K t qu c a báo cáo nghiên c u hi n t i lần đầu tiên tác d ng ngăn ngừa c a ET trong viêm d dƠy vƠ hỗ tr cho vi c s d ng chúng trong các ch độ ăn kiêng chống loét d dƠy tá trƠng [60]

Seeram và cs (2006) nghiên c u về phytochemical v i các tính chất sinh h c như chất chống oxy hóa, chống ung thư, chống lo n thần kinh vƠ các ho t động chống

viêm đư c chi t xuất c a sáu qu m ng đư c tiêu th phổ bi n lƠ blackberry, phúc bồn t đen, vi t quất, nam vi t quất, qu phúc bồn t đỏ vƠ dơu tơy đư c đánh giá cho các thƠnh phần phenolic c a chúng s d ng s c ký lỏng hi u năng cao v i phát

hi n khối phổ ion hóa (UVLC-UV) vƠ quang phổ ion hóa đi n t (LC-ESI-MS) Các nhóm chính c a berry phenolics lƠ anthocyanin, flavonol, flavanol, ellagitannin,

gallotannin, proanthocyanidins, và axit phenolic Chất chi t xuất từ qu m ng đư c đánh giá kh năng c ch sự phát triển c a các dòng t bƠo khối u (KB, CAL-27), vú

(MCF-7), ruột k t (HT-29, HCT116) vƠ tuy n tiền li t (LNCaP) nồng độ khác nhau

từ 25 đ n 200 μg / mL Chất chi t xuất từ qu phúc bồn t vƠ dơu tơy đen cho thấy các tác d ng pro-apoptotic quan tr ng nhất chống l i dòng t bƠo nƠy [52]

một phư ng di n khác, Olson and DeGolier (2016) bằng cách s d ng các kỹ thu t hi n đ i hỗ tr hoặc bác bỏ tuyên bố rằng h p đồng RRL cô l p c t

cung Dung d ch nư c c a RRL tất c các nồng độ đư c th nghi m (1,5 - 50 mg)

t o ra sự gia tăng lực co bóp từ các d i t cung chuột d c b cô l p trong các bồn t m

c thể tiêu chuẩn 15 mL.ứ5 M ACh ( p= 0.005), vƠ bằng nhau về độ l n hoặc l n h n một chút so v i nh ng ngư i gơy ra b i 10 ứ5 M ACh C hai chất đối kháng th thể

Trang 20

nicotinic vƠ cholinergic cholinergic đều thất b i trong vi c ngăn chặn các c n co th t

do RRL gây ra Salbutamol ngăn chặn bất kỳ ph n ng co bóp nƠo từ RRL; tuy nhiên,

β 2 nhơn v t ph n di n propranolol chặn thƠnh công salbutamol ph n ng gơy ra-thư giãn vƠ cho phép co th t RRL, ng ý có thể có một thƠnh phần trong RRL tư ng tác

v i một số thƠnh phần ch c năng c a β 2 adrenoceptor L-type Ca 2+bộ chặn kênh nifedipine đã chặn RRL gơy ra ph n ng co bóp bằng 90% Nghiên c u nƠy cung cấp bằng ch ng thực nghi m cho vi c s d ng RRL truyền thống như một t cung th o

dư c Tuy nhiên, nó không đề c p đ n hi u qu tư ng đối c a RRL đư c nh p vƠo các quá trình sinh đẻ vƠ lao động [19]

Tomczyk và cs (2004), đã xác đ nh đ nh lư ng các flavonoid, tannin vƠ axit ellagic trong lá từ các bi n thể hoang dã vƠ trồng tr t c a RubusL loài (Rosaceae): phúc bồn t (2 hoang dã vƠ 13 giống) vƠ blackberry (3 hoang dã vƠ 3 giống) Hàm

lư ng flavonoid đư c phơn tích bằng phư ng pháp quang phổ (phư ng pháp Müllers) vƠ phơn tích HPLC sau khi th y phơn axit HƠm lư ng tannin đư c xác đ nh bằng phư ng pháp tr ng lư ng, v i bột ẩn, đư c mô t b i Dư c điển Đ c 10 (DAB

Christ-10) HƠm lư ng axit Ellagic đư c kiểm tra bằng phư ng pháp HPLC sau khi th y phơn

axit HƠm lư ng flavonoid, đư c xác đ nh bằng phư ng pháp c a Christ-Muller cao

h n cho lá dơu tơy so v i lá phúc bồn t vƠ thay đổi từ 0,46% đ n 1,05% Quercetin và kaempferol chi m ưu th trong tất c các mẫu đư c phơn tích bằng phư ng pháp

HPLC HƠm lư ng flavonoid cao nhất đư c tìm thấy trong lá c a R nessensis

(1,06%); v i k t qu trong tất c các mẫu đư c kiểm tra khác nhau gi a 0,27% vƠ

1,06% Nồng độ axit ellagic trong tất c các loƠi đư c xác đ nh sau khi th y phơn axit

vƠ dao động từ 2,06% đ n 6,89% Lá c a phúc bồn t đư c đặc trưng b i một lư ng

l n tannin (thay đổi từ 2,62% đ n 6,87%) so v i lá c a các loƠi khác K t qu từ nghiên c u nƠy chỉ ra rằng phúc bồn t lƠ một nguồn giƠu flavonoid, axit ellagic vƠ tannin, có thể đư c s d ng để đánh giá chất lư ng c a các loài lá Rubus L [39]

nh hư ng c a nhi t độ ra hoa lên thƠnh phần hóa h c c a qu phúc bồn t đư c

nghiên c u trong điều ki n môi trư ng có kiểm soát thực hi n b i Siv Fagertun

Remberg và cs (2010) Tr ng lư ng qu m ng gi m đáng kể khi tăng dần nhi t độ (12, 18, vƠ 24°C) vƠ kéo dƠi th i gian thu ho ch B i vì hƠm lư ng h i tăng lên tỷ l thu n v i tr ng lư ng qu m ng, kh năng chống oxy hóa vƠ nồng độ c a một lo t các

h p chất ho t tính sinh h c gi m v i sự gi m nhi t độ vƠ ti n độ c a mùa thu ho ch khi đư c thể hi n trên c s tr ng lư ng tư i theo cách thông thư ng Tuy nhiên, mặc

dù tác d ng pha loãng c a qu m ng l n, nồng độ acid ascorbic (vitamin C) tăng lên

v i nhi t độ gi m, ngay c trên c s tr ng lư ng tư i r = 0,958), ch y u lƠ

anthocyanin và ellagitannin Trong khi tổng số 10 anthocyanin đư c phát hi n,

cyanidin-3-sophoroside và cyanidin-3- (2 G -glucosylrutinoside) -rutinoside chi m 73% tổng số, anthocyanin gi m vƠ sau đó tăng lên v i sự gia tăng nhi t độ Cho đ n nay, các ellagitannin phổ bi n nhất lƠ lambertianin C vƠ sanguiin H-6, c hai đều tăng

Trang 21

đáng kể khi tăng dần nhi t độ Nó k t lu n rằng nhi t độ tăng có tác động đáng kể vƠ

tư ng ph n về nồng độ c a một lo t các h p chất có kh năng ho t tính sinh h c trong

qu phúc bồn t [63]

Nghiên c u c a Sønsteby vƠ cs (2009) về sự sinh trư ng vƠ ra hoa c a phúc bồn

t trong điều ki n môi trư ng đư c kiểm soát để t o thu n l i cho s n xuất trái mùa

Số lư ng hoa tăng lên khi tăng dần nhi t độ vƠ tối đa 270C N u rút ng n th i gian ban đêm thì vi c ra hoa c a cơy cũng đ t hi u qu cao [64] Sự ngừng tăng trư ng vƠ

kh i đầu hoa trong qu phúc bồn t đư c kiểm soát chung b i nhi t độ thấp vƠ điều

ki n ngƠy ng n [65]

Theo Baiyi vƠ cs, các lo i qu phúc bồn t hoƠn thƠnh toƠn bộ chu kỳ sinh trư ng c a thực v t, ra hoa vƠ đ u qu trong một mùa sinh trư ng, chưa đư c nghiên

c u kỹ nên nhóm tác gi đã ti n hƠnh nghiên c u nh hư ng c a vi c hấp th vƠ s

d ng chất dinh dưỡng đ n vi c hình thƠnh các h p chất chống oxi hóa c a phúc bồn

t Một số lƠ đư c x lý bằng phơn bón v i hƠm lư ng 12g / cơy (N-P2O5-K2O,

14-14-14) trong th i gian chi u x kéo dƠi 17 gi trong th i gian chi u x kéo dƠi 17 gi

v i PPFD c a 240 μmol m-2 s-1 vƠo th i điểm tối (Pho + Fert.), nhóm khác đư c ti n hƠnh bằng chu kỳ sáng dƠi h n hoặc ch u sự kiểm soát So v i sự kiểm soát, c sinh trư ng vƠ sinh khối, các chất dinh dưỡng lá b suy gi m như lƠ tri u ch ng c a sự pha loãng chất dinh dưỡng, dẫn đ n tri u ch ng c a sự suy gi m chất dinh dưỡng so v i sự kiểm soát Theo công th c c a Pho + Fert thì vi c đ u qu x y ra trư c hai tháng vƠo tháng 7, qu có tr ng lư ng qu kho ng 3 g vƠ hƠm lư ng anthocyanin ~ 26,4 mg

xyanua-3-glucoside equiv 100 g-1 Fw vƠ tổng hƠm lư ng phenolic t i ~ 17,5 mg GAE

100 g-1 Fw [20]

lƠ cơy ưa sáng vƠ cơy ưa bóng Cơy ưa sáng sinh trư ng m nh trong điều ki n ánh sáng đầy đ , còn cơy ưa bóng sinh trư ng tốt trong điều ki n bóng rơm thích h p Ánh sáng tác động lên cơy trồng như nguồn năng lư ng đối v i các ph n ng quang hóa Ánh sáng cũng lƠ nhơn tố kích thích, điều khiển quá trình sinh trư ng phát triển vƠ năng suất cho cơy trồng NgoƠi ra ánh sáng cũng tác động đ n sự n y mầm c a h t [11]

b Vai trò của nhiệt độ

Nhi t độ lƠ y u tố nh hư ng rất l n đ n sinh trư ng c a cơy Nhi t độ tác động

Trang 22

ch y u đ n cơy qua con đư ng quang h p [35] Cơy có thể sinh trư ng trong một kho ng nhi t khá rộng, vì v y các lo i cơy trồng khác nhau thì tồn t i nh ng điểm nhi t độ tối thấp vƠ tối cao cũng khác nhau Trong gi i h n nhi t độ sinh trư ng c a cơy thì có nhi t độ tối thích cho sự sinh trư ng, nhi t độ đó sự sinh trư ng c a cơy

x y ra thu n l i nhất, trên dư i nhi t độ tối ưu thì tốc độ sinh trư ng c a cơy s gi m Nhi t độ tối thấp vƠ nhi t độ tối cao cho sự sinh trư ng c a cơy đó lƠ điểm nhi t độ mƠ cơy ngừng sinh trư ng Gi i h n nhi t độ sinh trư ng thay đổi theo sự thích nghi c a cơy trồng nh ng vùng sinh thái khác nhau [11]

Sinh trư ng c a các c quan khác nhau c a cơy cũng nằm trong kho ng nhi t khác nhau Nh ng c quan trên mặt đất thích nghi v i nhi t độ không khí cao h n so

v i nh ng c quan dư i mặt đất, vì v y nhi t độ cao sự sinh trư ng c a r kém h n

thân và cành Sự chênh l ch nhi t độ gi a ban ngƠy vƠ ban đêm có nh hư ng rất l n

đ n sự sinh trư ng c a cơy Ban ngƠy nhi t độ cao thu n l i cho cơy quang h p vƠ tích lũy chất h u c , ban đêm nhi t độ h thấp s h n ch hô hấp vƠ tiêu phí chất h u c ,

gi m sự thoát h i nư c nên sinh trư ng nhanh h n Vì v y, vi c bi t đư c yêu cầu nhi t độ sinh trư ng c a từng lo i cơy trồng có ý nghĩa rất l n trong vi c xác đ nh th i

v trồng thích h p, ch n vùng, chuyển vùng hay nh p cơy giống , từ đó có kỹ thu t chăm sóc cơy trồng tốt h n vƠ cho chất lư ng cao h n

c Vai trò của nước và độ ẩm

Nư c lƠ thƠnh phần không thể thi u c a tất c các t bƠo sống, chi m t i 80

ậ 95% khối lư ng c a mô sinh trư ng Nư c tham gia vƠo hầu h t các ho t động sống

c a sinh v t: lƠ môi trư ng sống c a sinh v t th y sinh, lƠ dung môi hòa tan đư c nhiều chất trong t bƠo vƠ lƠ môi trư ng cho các ph n ng sinh hóa h c di n ra trong

c thể sống Nư c lƠ nguyên li u cho quá trình tổng h p vƠ quá trình sinh lí c a c thể sinh v t, lƠ thƠnh phần b o v cấu trúc sống c a t bƠo thông qua sự hidrat hóa [16] Khi có đầy đ nư c vƠ môi trư ng thích h p, t bƠo phơn chia vƠ phát triển thu n l i,

cây sinh trư ng nhanh Khi thi u nư c, các quá trình sinh lý, sinh hoá trong cơy hoa

gi m, các h p chất h u c đư c t o thƠnh ít, cơy còi c c, ch m phát triển N u quá trình thi u nư c kéo dƠi cơy hoa s b héo, khô vƠ ch t

Độ ẩm c a không khí vƠ độ ẩm đất nh hư ng nhiều đ n sự sinh trư ng vƠ phát triển c a cơy hoa Độ ẩm thích h p thì cơy hoa sinh trư ng, phát triển tốt, ít sơu b nh,

ra hoa đẹp, chất lư ng cao

d Vai trò của dinh dưỡng khoáng

Các nguyên tố khoáng đóng vai trò rất quan tr ng trong đ i sống c a thực v t Chất khoáng lƠ thƠnh phần xơy dựng nên các chất h u c c b n nhất c a chất nguyên sinh, cấu trúc nên t bƠo vƠ c quan NgoƠi các nguyên tố đ i lư ng lƠ nh ng nguyên

tố có vai trò ch y u trong vi c t o nên chất sống, có thể nói m i chất khoáng đều ít nhiều có d ng liên k t trong các h p chất h u c b i các liên k t hóa h c hay hóa lý

vƠ có độ bền khác nhau [16]

Trang 23

Nguyên tố khoáng tham gia vƠo quá trình điều chỉnh các ho t động trao đổi chất, các ho t động sinh lý c a cơy Chất khoáng có tác d ng điều ti t một cách m nh m quá trình sống thông qua tác động đ n các chỉ tiêu hóa lý hóa keo c a chất nguyên sinh như đi n tích, độ bền, kh năng ng m nư c, độ phơn tán, độ nh t v.v c a h keo nguyên sinh Chất khoáng còn có kh năng điều ti t các ho t động sinh lý thông qua tác động đ n các h enzim vƠ h thống các h p chất khác có vai trò quan tr ng trong trao đổi chất vƠ trao đổi năng lư ng Các nguyên tố khoáng có kh năng lƠm tăng tính chống ch u c a thực v t đối v i các điều ki n bất l i như một số nguyên tố đ i lư ng,

vi lư ng lƠm tăng tính chống ch u h n, ch u rét, ch u b nh

Các nguyên tố khoáng đa lư ng lƠ các nguyên tố dinh dưỡng c a y u cần thi t cho cơy trồng Nit , phôtpho, kali lƠ ba nguyên tố đa lư ng chính mƠ cơy s d ng nhiều nhất để tăng trư ng, ra r , ra chồi, ra lá, ra hoa, đ u trái Chúng bổ sung lẫn nhau

để thúc đẩy sự sinh trư ng phát triển c a cơy Trong đất, hƠm lư ng các nguyên tố khoáng thư ng ít hoặc d ng cơy không dùng trực ti p đư c vƠ thư ng đư c bổ sung vƠo đất thông qua vi c bón phơn

lo i b nh tấn công, đầu r chuyển sang xám đen, cơy khó ra hoa Ngư c l i, n u thi u

đ m cơy còi c c, sinh trư ng kém, di p l c không hình thƠnh, ít ra lá, ít ra chồi m i, lá dần chuyển sang vƠng theo quy lu t lá giƠ trư c lá non sau, đẻ nhánh vƠ phơn cƠnh

kém, r m c ra nhiều nhưng cằn cỗi, cơy khó ra hoa

+ Phôtpho (P)

Phôtpho có tác d ng giúp cơy n y mầm, ra r nhiều, ra hoa nhanh Phôtpho gi

vai trò quan tr ng trong quá trình hô hấp vƠ quang h p c a cơy N u tỷ l P2O5 quá

l n kích thích sự ra hoa s m, lá ng n, c ng N u thi u phôtpho, cơy s nhỏ, cằn cỗi, lá nhỏ ng n, chuyển sang xanh thẫm, s c đề kháng kém, r ch m phát triển, r không có

màu tr ng sáng mƠ chuyển sang mƠu xám đen, không ra hoa Thừa lơn cơy thấp, lá

dày, ra hoa s m nhưng hoa ng n, nhỏ vƠ xấu, cơy mất s c nhanh sau khi ra hoa và khó

ph c hồi Thừa phôtpho thư ng dẫn đ n thi u Zn, Fe, và Mn NgoƠi ra, P lƠm tăng đặc tính chống ch u c a cơy đối v i các y u tố không thu n l i, chống rét, chống h n, ch u chua vƠ một số lo i sơu b nh h i,

+ Kali (K)

Kali có công d ng lƠm cho cơy c ng cáp, đ ng th ng, tăng cư ng bó m ch trong thơn cơy, dự tr dưỡng chất để nuôi cơy trong mùa khô, đồng th i thúc đẩy ra chồi

m i, gi cho hoa lơu tƠn, mƠu s c tư i đẹp N u cung cấp quá nhiều kali, cơy thừa kali

lá tr nên vƠng úa, đ t non không phát triển vƠ khô héo, cơy cằn cỗi, lá không mư t vƠ

Trang 24

nhỏ trư ng h p nƠy ngưng cung cấp kali ngay vƠ tăng cư ng cung cấp thêm đ m Thừa kali thư ng dẫn đ n thi u Mg vƠ Ca Còn trong trư ng h p cơy thi u kali thì

cây không phát triển đư c, vì cây không đư c hấp thu dưỡng chất, cơy khô dần rồi

ch t trư ng h p cơy lan đang trong th i kì tư i tốt biểu hi n thi u kali: Cơy phát triển kém, lóng ng n, lá ng n m c thƠnh chùm, lá giƠ vƠng dần từ hai mép lá vƠ chóp

lá sau đó dần vƠo trong, lá đôi khi b xo n l i, thơn cơy tr nên lùn thấp, cơy mềm y u

d b sơu b nh tấn công, cơy ch m ra hoa, hoa nhỏ, mƠu s c không tư i d b d p nát Tóm l i, ba nguyên tố đa lư ng: Nit , phôtpho, kali cơy s d ng nhiều nhất để tăng trư ng, ra r , ra chồi, ra lá, ra hoa, t o qu , chúng luôn luôn bổ sung cho nhau t o điều ki n tốt cho cơy sinh trư ng vƠ phát triển

Nguyên tố trung vƠ vi lư ng

Để điều hòa sinh trư ng cho cơy hấp th tốt nhất các lo i phơn đa lư ng nói trên, cần có thêm nh ng nguyên tố khác để giúp cơy phát triển đồng bộ như: magie, lưu hình, s t, đồng, k m, mangan, môlypden Nh ng nguyên tố nƠy cần v i lư ng ít nhưng không thể thi u b i chúng lƠ thƠnh phần c a rất nhiều enzim, tham gia vào quá trình chuyển hóa v t chất vƠ năng lư ng cho cơy [16] Ví d , s t (Fe) cần để tổng h p vƠ

duy trì di p l c tố trong cơy; k m (Zn) có vai trò quan tr ng trong vi c tổng h p đ m, hình thƠnh các chất điều hòa sinh trư ng trong cơy; mangan (Mn) lƠ chất cần thi t cho quá trình hô hấp c a cơy, ho t hóa các enzim chuyển hóa đ m vƠ tổng h p di p l c tố, kiểm soát các quá trình x y ra trong t bƠo các pha sáng vƠ tối; đồng (Cu) xúc ti n

quá trình hình thành vitamin A, giúp cây tăng kh năng ch u h n, ch u nóng, ch u

l nh…Tuy nguyên tố vi lư ng rất cần thi t đối v i cơy nhưng hƠm lư ng cao trong đất

s lƠm cơy b ngộ độc

Đối v i cơy, vi c bổ sung chất khoáng cho cơy thông d ng đó lƠ bón phân Cách bón phơn hi u qu nhất trong giai đo n vư n ư m lƠ phun phơn bón qua lá Phân bón

cho cây ph i ch a đầy đ các chất dinh dưỡng đa, trung vƠ vi lư ng v i thƠnh phần vƠ

tỉ l phù h p v i từng th i kì sinh trư ng vƠ phát triển Nguyên t c s d ng phân bón khi trồng cơy đó lƠ: Chỉ s d ng đối v i nh ng cơy có bộ r phát triển, vi c bón phơn nên s d ng trong th i kỳ cơy sinh trư ng thích ng tốt

Vi c bón phơn cho cơy lƠ rất quan tr ng cho sự tăng trư ng vƠ phát triển cây Phơn vô c hoặc phơn h u c có thể đư c s d ng để bón cho cơy Phân bón h u c

đư c bón đều trên bề mặt hai tháng/lần vƠ các chất khoáng đư c bón cho cơy mỗi lần trong 25 ml v i 1g/l dung d ch N u phối h p s d ng phơn vô c cùng v i phơn h u

c tốt h n, v i s n lư ng chất khô cao h n so v i vi c s d ng phơn bón riêng bi t (h u c hoặc vô c )

Giá thể lƠ từ dùng để chỉ tất c các v t chất bao quanh bộ r c a cơy trồng, các

lo i giá thể khác nhau có ưu như c điểm khác nhau vƠ tùy theo m c đích trồng, lo i cơy trồng mƠ ch n các lo i giá thể thích h p Giá thể bao gồm hỗn h p c a các v t li u

Trang 25

có thể gi nư c, t o độ thoáng cho sự phát triển c a cơy Hỗn h p nƠy đư c dùng đ n

lẻ hoặc phối trộn l i để t n d ng ưu điểm từng lo i: bột núi l a, vỏ trấu hun, mùn dừa, than bùn, đá trơn chơu, cát, sỏi, Các lo i giá thể nƠy đư c dùng phổ bi n trong ngành khoa h c nghề vư n [58]

Giá thể trồng cơy có ưu điểm:

- Kiểm soát đư c pH, thƠnh phần dinh dưỡng, các y u tố gơy b nh vƠ lơy truyền

b nh cho cây

- Có kh năng gi ẩm vƠ thoáng khí tốt

- Có kh năng tái s d ng hoặc an toƠn cho môi trư ng khi phơn h y

Các lo i giá thể khác đư c s d ng ngoƠi đất:

- X dừa: X dừa đư c lấy từ vỏ qu dừa, nghiền nhỏ và có thể làm khô đóng thƠnh bánh để d v n chuyển vƠ b o qu n Trư c khi s d ng cần lo i bỏ chất chát (tanin) X dừa lƠ giá thể có kh năng gi a ẩm vƠ thông thoáng khí tốt nhưng nó

d gơy úng cho một số lo i cơy trồng, có pH từ 6,5 - 7,0 có tr ng lư ng riêng thấp, tính

ổn đ nh cao X dừa có thể s d ng đ n lẻ hoặc phối trộn v i các nguyên li u khác như than bùn, tro trấu, đất mùn theo tỷ l , s t o ra lo i giá thể có độ t i xốp cao, thông

thoáng khí [41]

- Trấu hun: Trấu hun lƠ m nh vỏ lúa (sau khi đã lấy g o) đem hun cháy nhưng chưa thƠnh tro Trấu hun lƠ giá thể h u c , thoát nư c tốt, thích h p v i nhiều lo i cơy trồng Trong trấu hun ch a một lư ng l n kali có tính kiềm, có thể tái s d ng vƠ hoƠn toƠn s ch b nh Trấu hun lƠ lo i ph phẩm rất phổ bi n trong nông nghi p Cũng như

x dừa, s d ng trấu hun lƠm giá thể trồng cơy mang l i hi u qu kinh t cao [59]

- Mùn cưa: Mùn cưa lƠ ph phẩm khi cưa, xẻ gỗ Tùy theo lo i gỗ mƠ mùn cưa

có nh ng đặc điểm riêng như: độ bền giá thể đư c lơu kh năng hút, thoát nư c khác

nhau, nhưng đều có chung đặc điểm lƠ có ch a nhiều chất cellulozo, hút thoát nư c vƠ

gi ẩm tốt

Giá thể lƠm giá đỡ cho cơy, cung cấp ẩm độ, độ thoáng khí vƠ c i thi n độ pH, đồng th i cung cấp các chất dinh dưỡng để thích h p v i từng đối tư ng cơy trồng Theo John vƠ Harold (1999) có thể dùng riêng lẻ hoặc phối trộn các lo i giá thể để

tăng hi u qu s d ng đối v i từng lo i cơy khác nhau

của cây từ giống nuôi cấy mô

Cao Th Th y và cs (2011) nghiên c u nh hư ng c a giá thể đ n sự sinh trư ng, phát triển c a cơy xuyên khung in vitro Cây xuyên khung có một số tác d ng dư c lý như: c ch sự co bóp t cung, chống lo n nh p tim, gơy dãn động m ch vƠnh, c i thi n tuần hoƠn não, gi m cholesterol máu Các cây xuyên khung in vitro đ t tiêu chuẩn đư c trồng trên 3 nền giá thể khác nhau: Đất, cát, hỗn h p: đất, cát, phơn chuồng hoai m c theo tỷ l 1:1:1 K t qu thu đư c hai nền giá thể lƠ cát vƠ đất cho tỷ

l sống đ t 100%, giá thể hỗn h p (đất: cát: phơn chuồng hoai m c) cho tỷ l sống lƠ

Trang 26

87% Giá thể còn nh hư ng t i sự sinh trư ng chiều cao vƠ số lá trên cơy, đ t cao nền giá thể đất (chiều cao cơy đ t 12,0 cm, số lá/ cơy đ t 3,9) vƠ hỗn h p (chiều cao cơy đ t 10,5 cm, số lá/ cơy đ t 4,1), đ t thấp nền giá thể cát (chiều cao 9,0 cm, số lá/ cơy lƠ 3,2) sau 45 ngƠy sau trồng ngoƠi vư n ư m Th i v ra cơy từ 12/1 đ n 22/2 lƠ thích h p nhất, tỷ l cây sống đ t 100% đồng th i cơy sinh trư ng vƠ phát triển thu n

l i Sau khi đưa cơy xuyên khung in vitro trên giá thể đất ba ngày, phun dung d ch

dinh dưỡng 1/2 MS cho cây con theo đ nh kỳ 5 ngƠy một lần có tác d ng tăng nhanh các chỉ tiêu về sinh trư ng (chiều cao đ t 24,7 cm vƠ số lá trung bình trên cơy đ t 6,5

lá sau 30 ngƠy trồng) [13]

Năm 2013, Bùi Kiều Hưng nghiên c u kỹ thu t trồng sa nhơm tím (Amomum

longiligulare) trên đất vư n đồi t i khu vực vùng đ m Vư n quốc gia Ba Vì K t qu nghiên c u cho thấy, phơn bón có nh hư ng rõ r t t i sinh trư ng chiều cao, đẻ nhánh, ra hoa vƠ đ u qu c a sa nhơn tím giai đo n 15 tháng sau khi trồng nhưng chưa

có nh hư ng rõ r t t i tỷ l sống K t qu bư c đầu kh ng đ nh công th c thí nghi m (2kg phơn chuồng + 100g NPK (5:10:3) + 200g vi sinh)/ gốc lƠ có triển v ng nhất (tỷ

l sống đ t 96,2%, chiều cao vút ng n 165,67 cm, 47,42 nhánh/ khóm, 21,0 hoa/ khóm, 13,33 qu / khóm, tỷ l đ u qu 67,86%) Độ tƠn che có nh hư ng rõ r t t i sinh trư ng chiều cao vút ng n, kh năng ra hoa, đ u qu c a sa nhơn tím giai đo n 15 tháng sau khi trồng nhưng chưa có nh hư ng rõ r t t i tỷ l sống vƠ kh năng đẻ nhánh K t qu bư c đầu kh ng đ nh cơy sinh trư ng triển v ng nhất độ tƠn che 0,3

ậ 0,5 (tỷ l sống 96,67%, chiều cao vút ng n 163,67 cm, 38,75 nhánh/ khóm, 17,67 hoa/ khóm, 8,67 qu / khóm, tỷ l đ u qu 49,07%) [8]

HoƠng đằng (Fibraurea tinctoria Lour) lƠ cơy dư c li u có giá tr kinh t cao, phơn bố khá rộng một số nư c trong khu vực Đông Nam Á như Vi t Nam, LƠo, Campuchia R vƠ thơn hoƠng đằng lƠ một trong nh ng v thuốc đư c dùng nhiều trong y h c cổ truyền để ch a các ch ng viêm tấy, lỵ trực trùng, l ng a, m n nh t, sốt da vƠng, đau m t đỏ, các b nh về đư ng tiêu hoá Năm 2015, Ph m H u H nh vƠ Nguy n Huy S n nghiên c u nh hư ng c a phơn bón vƠ ánh sáng đ n sinh trư ng

c a cơy hoƠng đằng (Fibraureatinctoria) giai đo n vư n ư m, k t qu cho thấy: ánh sáng có nh hư ng rõ r t đ n chất lư ng cơy con Giai đo n 2 tháng đầu kể từ khi cấy cơy vƠo đất, cây con thích h p v i độ che sáng 75%, tỷ l sống đ t 91,7%, đư ng kính gốc đ t 0,34 cm, chiều cao vút ng n đ t 17,32 cm Giai đo n từ sau 6 tháng đ n 8 tháng ti p theo cơy con thích h p độ che sáng 25%, tỷ l sống đ t 89,8%, đư ng kính gốc đ t 0,39 cm, chiều cao vút ng n đ t 21,20 cm, sau 8 tháng có thể dỡ bỏ dƠn che hoƠn toƠn để huấn luy n cơy con trư c khi xuất vư n đi trồng Bón thúc phơn cho cơy con hoƠng đằng trong giai đo n vư n ư m có nh hư ng khá rõ đ n tỷ l sống cũng như kh năng sinh trư ng c đư ng kính gốc vƠ chiều cao, cây con đư c bón

thúc bằng cách tư i phân NPK (5:10:3) v i nồng độ 5% cho tỷ l sống vƠ kh năng sinh trư ng tốt h n so v i tư i nư c phơn chuồng ngơm hoặc không bón thúc [3]

Trang 27

Chùm ngây (Moringa oleifera Lam.) lƠ loƠi cơy đa m c đích thuộc chi Moringa vƠ h Moringaceae, đư c trồng thư ng m i vƠ s d ng rộng rãi h n 80 quốc gia trên th gi i, đư c s d ng trong công ngh dư c phẩm, mỹ phẩm, nư c

gi i khát, dinh dưỡng vƠ thực phẩm ch c năng, chùm ngơy đã đư c dùng để tr nhiều b nh trong y h c dơn gian t i nhiều nư c trong vùng Nam Á (Fahey, 2005) Theo k t qu nghiên c u c a Mai H i Chơu (2016), sau 5 tuần trồng cơy chùm ngơy

in vitro vƠo giá thể, thu th p vƠ x lý số li u, k t qu thu đư c cho thấy thƠnh phần giá thể khác nhau có nh hư ng khác nhau đ n tỷ l sống c a cơy chùm ngơy in

vitro Giá thể gồm 40% đất mặt + 50% m n dừa + 10% phơn trùng qu lƠ tốt nhất,

tỷ l cơy sống trung bình sau 5 tuần trồng cao nhất đ t 88,9%, ti p đó lƠ 2 giá thể (50% đất mặt + 40% m n dừa + 10% phơn h u c vi sinh Trichoderma) vƠ (40% đất mặt + 50% m n dừa + 10% phơn h u c vi sinh Trichoderma) đ t tỷ l cơy sống lần lư t 84,4 % vƠ 82,2 %, tỷ l cơy sống thấp nhất lƠ giá thể 100% đất mặt chỉ đ t 57,8 % Nhìn chung, chùm ngơy lƠ lo i cơy không đòi hỏi kh t khe về đất, tuy nhiên v i đối tư ng lƠ cơy in vitro giai đo n sau ống nghi m, giai đo n cây con chuyển từ môi trư ng vô trùng sang môi trư ng tự nhiên nên vẫn cần lo i đất có chất lư ng tốt vƠ phù h p để tăng kh năng sống sót c a cơy [2]

Năm 2017, Đặng Th Tư ng Vy đã nghiên c u về s n xuất giống cơy hƠ th ô đỏ

từ cơy nuôi cấy mô giai đo n vư n ư m cho k t qu cơy hƠ th ô đỏ nuôi cấy in vitro sống sót vƠ sinh trư ng tốt nhất trong điều ki n nhƠ lư i t i huy n Kon Plông, tỉnh Kon Tum trên giá thể đất th t : x dừa (2:1) v i tỉ l sống sót 99%, chiều cao cơy 7,8cm, số lá 7,6 lá/cơy Trong điều ki n nhƠ lư i không che sáng, bón NPK có nồng độ 50g/l tư i phun 2 lần/ tuần tốt nhất cho sự sinh trư ng c a cơy [17]

Trang 28

2.3.3 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu đất

a Phương pháp lấy mẫu đất

Lấy mẫu theo quy t c đư ng chéo 5 điểm t i khu vực trồng, độ sơu lấy mẫu từ 0

ậ 30 cm Dùng cuốc g t một l p đất từ trên xuống đáy hố, mỗi điểm lấy 200 gam (lo i

bỏ đá sỏi l n) rồi trộn đều Lấy mẫu lúc n ng ráo, không b ư t

b Phương pháp xác định các chỉ tiêu của đất

- S d ng máy đo pH vƠ độ ẩm đất c a Nh t B n, model Shinwa 72716 để xác

đ nh pH vƠ độ ẩm đất

- Dùng phư ng pháp Kjeldahl để xác đ nh chỉ số nit tổng số (N, %) (TCVN

2620:2014) Dùng H2SO4 đ m đặc k t h p v i chất xúc tác như CusO4, Se, TiO2, HgO2 hoặc chất oxi hóa m nh như K2Cr2O7, KClO4 nhằm phơn h y chất h u c ,

chuyển các d ng N về d ng amoni Ti n hƠnh chưng cất chuyển amoni về NH3, sau đó

áp d ng phư ng pháp chuẩn độ để xác đ nh N tổng số trong đất

- Theo phư ng pháp so mƠu, s d ng hỗn h p 2 axit H2SO4 đ m đặc vƠ HClO4

đ m đặc để công phá các h p chất c a photpho trong đất (TCVN 8563:2010)

- Dùng hỗn h p axit flohydric vƠ axit pecloric để phá mẫu, chuyển các d ng kali trong đất về d ng hòa tan trong dung d ch Xác đ nh hƠm lư ng kali trong dung d ch bằng phư ng pháp quang phổ phát x ng n l a theo TCVN 8660: 2011 bằng máy hấp

ph nguyên t c a Đ c, model AAS analytik Jena 700P

ToƠn bộ mẫu đư c phơn tích t i phòng thí nghi m Môi trư ng, khoa Sinh ậ Môi

trư ng, Đ i h c Sư ph m ậ Đ i h c ĐƠ N ng

Cây in vitro (cao 3 ậ 5 cm, 5 ậ 7 lá) đư c đưa ra vư n ư m để huấn luy n Đưa cơy ra khỏi phòng nuôi cấy vƠ để cơy trong bình nuôi cấy điều ki n tự nhiên để cơy thích ng v i môi trư ng bên ngoƠi phòng thí nghi m Cây in vitro đư c lấy ra khỏi

b ch nuôi cấy, ti n hƠnh lo i bỏ môi trư ng nuôi cấy bằng nư c s ch Ti p theo đặt cơy vƠo khay ư m theo chiều th ng đ ng rồi bổ sung giá thể để lấp r R cơy in vitro

đư c lấp kho ng 1 cm trong giá thể Sau khi trồng h t cơy in vitro vƠo khay ư m, s p

x p theo mô hình nghiên c u thì ti n hƠnh tư i nư c l i bằng h thống phun sư ng c a

vư n ư m Thí nghi m đư c bố trí trên giá thể thích h p nhất đối v i từng loƠi cơy,

đư c kh o sát v i th i gian huấn luy n cơy khác nhau từ 3, 6, 9 vƠ 12 ngƠy Theo dõi

tỷ l sống vƠ đặc điểm c a cơy sau 15 ngƠy trồng ngoƠi vư n ư m

Trang 29

dừa (2 :1 :1)

S d ng khay nhựa polyetylen 5 x 10 ô, bầu nhựa polyetylen có kích thư c 6 cm

x 13 cm và ch u nhựa cùng kích thư c Cho giá thể đã chuẩn b vƠo khay nhựa, túi bầu

vƠ ch u nhựa sao cho mặt giá thể cách mi ng bầu kho ng 1,5 ậ 2 cm

d Phương pháp trồng cây phúc bồn tử in vitro vào bầu ươm

Cây in vitro sau khi đư c huấn luy n s thích ng v i các điều ki n t i vư n

ư m Lấy cơy in vitro ra khỏi b ch nuôi cấy, nhúng vƠo nư c s ch để lo i bỏ môi trư ng nuôi cấy rồi lƠm ư t giá thể bằng bình phun Ti p theo đặt cơy vƠo bầu ư m theo chiều th ng đ ng rồi bổ sung giá thể để lấp r Sau khi trồng h t cơy vƠo bầu

ư m, s p x p theo mô hình nghiên c u thì ti n hƠnh tư i nư c l i bằng h thống phun

sư ng c a vư n ư m

Kh o sát v i các điều ki n chi u sáng khác nhau: Không che sáng, che sáng

25%, che sáng 50% và che sáng 75% S d ng lư i nhựa xanh đen Thái Lan che sáng cho các công th c c a giá thể vƠ công th c tư i nư c, phơn bón t i mỗi khu vực kh o

sát Các công th c thí nghi m đư c thực hi n trên cùng giá thể v i điều ki n chăm sóc như nhau, theo dõi sự sinh trư ng c a cơy sau 4 vƠ 8 tuần ngoƠi vư n ư m Các thí nghi m đư c quan sát, theo dõi thư ng xuyên 7 ngƠy/ lần

Tư i phun bằng h thống phun sư ng tự động c a vư n ư m, s d ng tổ h p công th c sau: tư i 1 lần/ ngƠy, 1,5 lít/ 1m2, tư i 1 lần/ ngƠy, 3 lít/ 1m2, tư i 2 lần/

ngày, 1,5 lít/ 1m2, tư i 2 lần/ ngƠy, 3 lít/ 1m2 Th i gian tư i: buổi sáng kho ng 6 đ n

8 gi , buổi chiều kho ng 4 đ n 5 gi Các công th c thí nghi m đư c ti n hƠnh trên giá thể có tỷ l sống cao nhất, theo dõi sự sinh trư ng c a cơy sau 4 vƠ 8 tuần ngoƠi

vư n ư m Các thí nghi m đư c quan sát, theo dõi thư ng xuyên 7 ngƠy/ lần

S d ng tổ h p công th c phơn bón NPK tỉ l 20:20:15, bón cách gốc 20cm v i hƠm lư ng bón như sau: 100g/ gốc, 300g/ gốc, 500g/ gốc Các công th c thí nghi m

đư c ti n hƠnh trên giá thể có tỷ l sống cao nhất, theo dõi sự sinh trư ng c a cơy sau

4 và 8 tuần ngoƠi vư n ư m Các thí nghi m đư c quan sát, theo dõi thư ng xuyên 7 ngƠy/ lần

Lộc, tỉnh Qu ng Nam

a Phương pháp chuẩn bị đất trồng

D n s ch thực bì, cƠy x i đất th t kỹ, lo i bỏ nh ng đá l n, đánh luống sao cho mỗi luống cao 25 ậ 30 cm, rộng 45 ậ 60 cm, rãnh rộng 50 ậ 60 cm Đóng c c vƠ dăn dơy mỗi hƠng để lƠm giá đỡ cho cơy

b Phương pháp trồng cây

Trang 30

ĐƠo hố trồng cơy theo hƠng, kích thư c mỗi hố lƠ 15 x 15 cm, kho ng cách gi a

các cây trong hàng là 30 cm Dùng kéo c t bỏ vỏ bầu nilon, đặt cơy vƠo gi a hố, lấp đất, nén chặt đất, h n ch lƠm vỡ bầu, vun đất vừa kín bầu

c Phương pháp trồng cây ngoài tự nhiên

Kh o sát v i các điều ki n chi u sáng khác nhau: Che sáng 25%, che sáng 50%

vƠ che sáng 75% S d ng lư i nhựa xanh đen Thái Lan che sáng cho các công th c

c a giá thể vƠ công th c tư i nư c, phơn bón t i mỗi khu vực kh o sát Các công th c thí nghi m đư c thực hi n trên cùng lo i đất v i điều ki n chăm sóc như nhau, theo dõi sự sinh trư ng c a cơy sau 2 và 4 tháng ngoƠi thực t Các thí nghi m đư c quan sát, theo dõi thư ng xuyên 10 ngƠy/ lần

Tư i phun bằng h thống phu sư ng tự động c a vư n ư m, s d ng tổ h p công

th c sau: tư i 1 lần/ ngƠy, 2 lít/ 1m2, tư i 1 lần/ ngƠy, 4 lít/ 1m2, tư i 2 lần/ ngƠy, 2 lít/

1m2, tư i 2 lần/ ngƠy, 4 lít/ 1m2 Các công th c thí nghi m đư c ti n hƠnh trên giá thể

có tỷ l sống cao nhất, theo dõi sự sinh trư ng c a cơy sau 2 và 4 tháng ngoƠi thực t Các thí nghi m đư c quan sát, theo dõi thư ng xuyên 10 ngƠy/ lần

Bón cách gốc 20cm v i hƠm lư ng bón như sau: 200g/ gốc, 400g/ gốc, 600g/ gốc

Thành phần hóa h c phơn Đầu trâu:

- N 20% - P2O5 20% - K2O 15%

- Zn 0,003% - Cu 0,0005% - Fe 0,0005%

- B 0,0025% - Mn 0,0015%

Các công th c thí nghi m đư c ti n hƠnh trên giá thể có tỷ l sống cao nhất, theo

dõi sự sinh trư ng c a cơy sau 2 và 4 tháng ngoƠi thực t Các thí nghi m đư c quan sát, theo dõi thư ng xuyên 10 ngƠy/ lần

- Xác đ nh độ che sáng: Đo cư ng độ ánh sáng (Lux) khu vực không che vƠ các khu vực thí nghi m che bằng lư i nhựa xanh - đen Thái Lan sau đó tính %

- Đánh giá kh năng sống sót c a cơy in vitro thông qua tỷ l cơy sống, số lá, chiều cao cơy, trồng trong điều ki n tự nhiên bằng phư ng pháp đo, đ m

- Xác đ nh số lư ng lá: đ m số lá đư c hình thƠnh, trư ng h p lá r ng thì dựa

vào các v t lá trên cây

- Xác đ nh chiều dƠi thơn: Dùng thư c th ng vƠ thư c mét có chia độ đ n mm để

đo chiều dài cây con Chiều dài thân cơy đư c đo từ mặt bầu hoặc mặt đất đ n đầu mút

c a đỉnh sinh trư ng

Trang 31

- Xác đ nh số nhánh c a cây: Đ m số lư ng nhánh các cấp phát sinh

- Đánh giá sự phát triển c a cây qua các thông số sau: số n , số hoa, tỷ l hoa đ u qu

Mỗi công th c thí nghi m đư c bố trí 50 cây, v i 3 lần thí nghi m lặp l i Tất c

số li u nghiên c u đư c x lí bằng phần mềm SPSS 20 v i m c ý nghĩa p<0,05

Ngày đăng: 12/05/2021, 20:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w