1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Câu hỏi tự luận ôn tập chuyên đề Trao đổi chất và năng lượng ở vi sinh vật Sinh học 10 nâng cao - Trường THPT Vĩnh Linh

17 131 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 871,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hô hấp là quá trình chuyển hóa năng lượng của các hợp chất hữu cơ thành năng lượng ATP gồm hô hấp kị khí và hô hấp hiếu khí.. - Lên men là sự phân giải không hoàn toàn cacbohidrat xúc[r]

Trang 1

CÂU HỎI TỰ LUẬN ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ

TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VSV

Câu 1: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

a Cho biết tên VSV tham gia sơ đồ chuyển hoá trên

b Hình thức dinh dưỡng và kiểu hô hấp của VSV này? Giải thích?

c Viết phương trình phản ứng chuyển hoá trong sơ đồ trên

ĐA:

a Tên VSV tham gia sơ đồ chuyển hoá trên: Nitrosomonas, Nitrobacter

b Hình thức dinh dưỡng và hô hấp:

- Hoá tự dưỡng vì nhóm VSV này tổng hợp chất hữu cơ nhờ nguồn năng lượng thu được từ các quá trình oxi hoa các chất,nguồn cacbon từ CO2

- Hiếu khí bắt buộc vì nếu không có O2 thì không thể oxihoa các chất và không có năng lượng

cho hoạt động sống

c Phương trình phản ứng:

- Vi khuẩn nitric hoá ( Nitrosomonas)

2NH3 + 3O2 → 2HNO2 + 2H2O + Q

CO2 + 4H + Q′ (6%) → 1/6C6H12O6 + H2O

- Các vi khuẩn nitrat hóa ( Nitrobacter)

Q ( hoá năng) + CO 2

HNO 2

NH 3

chất hữu cơ

Trang 2

2HNO2 + O2 → 2HNO3 + Q

CO2 + 4H + Q′ (7%) → 1/6C6H12O6 + H2O

Câu 2:

a Hoàn thành các phương trình sau

C6H12O6 Vi khuẩn êtilic ? + ? + Q

C6H12O6 Vi khuẩn lactic ? + Q

b Hai nhóm vi khuẩn trên thực hiện kiểu chuyển hóa dinh dưỡng nào? Phân biệt kiểu

chuyển hóa đó với các kiểu chuyển hóa còn lại của vi sinh vật hóa dưỡng theo bảng sau:

Kiểu chuyển hóa dinh dưỡng Chất nhận electron cuối cùng

1

2

3

ĐA:

a Hoàn thành phương trình :

Vi khuẩn etilic

C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2 + Q

C6H12O6 2CH3CHOHCOOH + Q

b

- Hai nhóm vi khuẩn trên chuyển hóa dinh dưỡng theo kiểu lên men

- Phân biệt các kiểu chuyển hóa dinh dưỡng:

Vi khuẩn

Trang 3

Kiểu chuyển hóa dinh dưỡng Chất nhận electron cuối cùng

2 Hô hấp hiếu khí là O2

3 Hô hấp kị khí là 1 chất vô cơ như

Câu 3:

a Hô hấp là gì? Lên men là gì?

b So sánh quá trình lên men của vi khuẩn với hô hấp ở cây xanh?

ĐA:

a Khái niệm hô hấp và lên men

- Hô hấp là quá trình chuyển hóa năng lượng của các hợp chất hữu cơ thành năng lượng ATP

gồm hô hấp kị khí và hô hấp hiếu khí

- Lên men là sự phân giải không hoàn toàn cacbohidrat xúc tác bởi enzim trong điều kiện kị khí

b So sánh:

*Giống nhau:

- Đều là quá trình phân giải cacbonhidrat để sinh năng lượng

- Nguyên liệu là đường đơn

- Có chung giai đoạn đường phân:

C6H12O6 enzim 2CH3CO COOH (axitpi ruvic) + NADH + 2 ATP

* Khác nhau:

- Xảy ra trong điều kiện yếm khí

- Điện tử được truyền cho phân tử hữu

cơ oxihoá¸, chất nhận điện tử là chất hữu

- Xảy ra trong điều kiện kị khí

- Điện tử được truyền cho oxi, chất nhận điện tử

Trang 4

- Chất hữu cơ bị phân giải hoàn toàn

- Sản phẩm tạo thành là chất hữu cơ, CO2

- Năng lượng tạo ra ít (2 ATP)

oixi phân tử

- Chất hữu cơ bị phân giải hoàn toàn

- Sản phẩm tạo thành là CO2, H2O, ATP

- Năng lượng tạo ra nhiều (38ATP)

Câu 4:

a Quá trình muối dưa, cà ứng dụng kĩ thuật lên men nào, cần tác dụng của loại vi sinh vật

nào

b Tại sao muối dưa cà người ta thường dùng vỉ tre để nén chặt, bên trên lại đè hoàn đá

c Trong kĩ thuật muối dưa cà được ngâm trong dung dịch muối 4- 6%.việc sử dụng muối có

tác dụng gì?

ĐA:

a Việc muối dưa, cà là ứng dụng quá trình lên men lactic Tác nhân của hiện tựong lên men

lactic là VK lactic sống kị khí

b Để quḠtrình lên men diễn ra tốt đẹp người ta dùng vỉ tre để nén chặt sau đó dằn hòn đá

lên để tạo môi trường kị khí cho vsv hoạt động tốt

c Ngâm trong dung dịch nước muối tạo điều kiện để đường và nước từ không bào rút ra

ngoài, vi khuẩn lactic có sẵn trên bề mặt dưa, cà phát triển tạo nhiều axit lactic Lúc đầu vi khuẩn lên men thối (chiếm 80- 90%) cùng phát triển với vi khuẩn lactic nhưng do sự lên men lactic tạo nhiều axit lactic, làm pH của môi trường ngày càng axit, đã ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây thối cho sự phát triển của vi khuẩn gây thối Nồng độ cao của axit lactic (1,2%) vi khuẩn gây thối bị tiêu diệt đồng thời cũng ức chế hoạt động của vi khuẩn lactic giai đoạn muối chua coi như kết thúc

Câu 5:

Để nghiên cứu kiểu hô hấp của 2 loại vi khuẩn : trực khuẩn mủ xanh(1), và trực khuẩn uốn ván (2), người ta cấy sâu chúng vào môi trường (A) gồm: thạch loãng có nước thịt và gan với thành phần như sau (g/l): Nước chiết thịt và gan- 30; Glucôzơ -2; Thạch - 6; Nước cất - 1

Trang 5

Sau 24 giờ nuôi cấy ở nhiệt độ phù hợp người ta thấy: (1) phân bố ở phía trên ống nghiệm; (2) phân bố ở đáy ống nghiệm

a Môi trường (A) là loại môi trường gì?

b Kiểu hô hấp của vi khuẩn 1, 2 ?

c Chất nhận điện tử cuối cùng của vi khuẩn 1,2?

ĐA:

a Bán tổng hợp

b 1 – hô hấp hiếu khí ; 2- hô hấp kị khí

c Chất nhận điện tử cuối cùng của vi khuẩn 1– O

2 ; 2 – chất vô cơ ( NO-3; SO2-4.)

Câu 6 Giải thích các hiện tượng sau:

a Nếu dưa muối để lâu sẽ bị khú

b Nếu siro (nước quả đậm đặc có đường) trong bình nhựa kín thì sau một thời gian bình sẽ căng

phồng (Viết phương trình)

c Khi làm sữa chua, sữa chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái đặc sệt (đông tụ) và có vị chua

(Viết phương trình)

ĐA:

a Giải thích:

b Giải thích theo SGV NC (trang 162) + PT lên men rượu

c Giải thích

- Trong quá trình làm sữa chua đã sử dụng vi khuẩn lactic cho nên trong sữa chua thành phẩm

có, 1% axit lactic, rất nhiều loại vitamin và prôtein dễ tiêu, chứa vi khuẩn có lợi cho đường tiêu hóa

- Trong quá trình làm sữa chua, sữa từ dạng lỏng sang trạng thái đặc sệt là do khi axit lactic được hình thành, pH của dung dịch sữa giảm, lượng nhiệt được sinh ra, cazêin (prôtêin của sữa) kết tủa gây trạng thái đặc sệt

PT lên men lăctic

- C6H12O6 VK lactic CH3CHOHCOOH (axit lactic) + Q

Câu 7:

Trang 6

a Nêu cơ chất, tác nhân, sản phẩm, phương trình phản ứng của quá trình lên men rượu?

b Tại sao trong thực tế, quá trình lên men rượu thường phải giữ nhiệt độ ổn định? Độ pH thích

hợp cho quá trình lên men rượu là bao nhiêu? Tăng pH >7 được không? Tại sao?

ĐA: - Cơ chât: tinh bột, đường glucôzơ

a Tác nhân : nấm men có trong bánh men rượu, có thể có một số loại nấm mốc, vi khuẩn

- Sản phẩm: về mặt lý thuyết có Etanol 48,6%, CO2 46,6%, glixeron 33, 3%, axit sucxinic 0, 6%, sinh khôi tê bào 1,2% so với lượng glucô sử dụng

- Phương trình (C6H10O5 )n + nH2O Nấm mốc n C6H12O6

- C6H12O6 Nấm men rượu C2H5OH + CO2 + Q

b Phải giữa nhiệt độ ổn định vì ở nhiệt độ cao giảm hiệu suất sinh rượu, nhiệt độ thấp nấm kìm

hãm hoạt động của nấm men

- Độ pH thích hợp cho quá trình lên men rượu : 4 - 4,5

- Tăng pH lớn hơn 7 không được vì Nếu pH lớn hơn 7 sẽ tạo glixêrin là chủ yếu

Câu 8:

a Vi khuẩn lam tổng hợp chất hữu cơ của mình từ nguồn C nào? Kiểu dinh dưỡng của chúng là

gì?

b Vì sao vi sinh vật kị khí bắt buôc chỉ có thể sống và phát triển trong điều kiện không có oxy

không khí?

c Nêu ứng dụng của vi sinh vật trong đời sống

ĐA:

a Vi khuẩn lam có khả năng quang tự dưỡng: sử dụng nguồn C của CO2

Vi khuẩn lam có khả năng cố định N2 tự do ( N2 thành NH3 nhờ hệ enzim nitrogenaza )

Trang 7

b Vi sinh vật kị khí bắt buộc chỉ có thể sống và phát triển trong điều kiện không có oxy không

khí và chúng không có enzim catalaza và một số enzim khác do dó không thể loại được các sản

phẩm oxi hoá độc hại cho tế bào như H2O2, các ion superoxit

c Ứng dụng của VSV

- Xử lý nước thải, rác thải

- Sản xuất sinh khối ( giàu prôtêin, vitamin, enzim, )

- Làm thuốc

- Làm thức ăn bổ sung cho người và gia súc

- Cung câp O2

Câu 9:

Nuôi vi khuẩn lactic trên các môi trường tổng hợp khác nhau chứa một dung dịch cơ sở (CS), rồi

bổ xung thêm các thành phần, người ta thu được các kết quả sau:

Môi trường 1: CS + axit folic + piridoxin : không mọc

Môi trường 2: CS + riboflavin + piridoxin : không mọc

Môi trường 3: CS + axit folic + riboflavin + piridoxin: mọc

Môi trường 4: CS + axit folic + riboflavin : không mọc

a Cho biết các chất thêm vào môi trường cơ sở có vai trò như thế nào với vi khuẩn lactic?

b Người ta muốn định lượng hàm lượng axit folic trong cao nấm men bằng cách sử dụng chủng

vi khuẩn trên Có thể sử dụng môi trường nào?

ĐA:

a Các chất thêm vào môi trường CS là nhân tố sinh trưởng của vi khuẩn lactic, vì thiếu 1 trong 3

hợp chất trên vi khuẩn lactic không thể phát triển được

b Vì trong cao nấm men có axit folic nên có thể sử dụng môi trường 2 khi đó môi trường nuôi

cấy có đủ các nhân tố sinh trưởng thì vi khuẩn sẽ phát triển

Trang 8

Câu 10: Các bước tiến hành nhuộm màu Gram Vì sao vi khuẩn G- (Gram âm) bắt màu hồng còn

vi khuẩn G+ (Gram dương) thì bắt màu tím?

- Các bước tiến hành nhuộm màu Gram Vì sao vi khuẩn G- bắt màu hồng còn vi khuẩn G+ thì bắt màu tím?

- Nhuộm màu Gram gồm 4 bước:

+ Nhuộm vi khuẩn bằng tím genta

+ Củng cố thuốc nhộm bằng dung dịch lugôn

+ Rửa thuốc nhuộm bằng cồn

+ Nhuộm màu bổ sung bằng thuốc nhuộm fusin

- G- có thành tế bào mỏng (chỉ có 1, 2 lớp), cấu trúc lỏng lẻo nên khi rửa bằng cồn thì thuốc nhuộm tím genta bị rửa trôi nên mất màu, sau đó nhuộm bổ sung bằng thuốc nhuộm fusin màu hồng nên vi khuẩn có màu hồng G+ có thành tế bào dày nên thuốc nhộm không bị rửa trôi, do đó có màu tím (màu của genta)

Câu 11:

a Nêu các đặc điểm cơ bản của nấm men? Căn cứ vào nhu cầu O2 cần cho sinh trưởng, nấm men xếp vào nhóm vi sinh vật nào?

b Hoạt động chính của nấm men trong môi trường có O2 và trong môi trường không có O2?

ĐA:

a- Đặc điểm cơ bản của nấm men: Đơn bào, nhân thực, sinh sản vô tính bằng nảy chồi hoặc phân cắt là chủ yếu, dị dưỡng

- Nấm men thuộc nhóm vi sinh vật: Kị khí không bắt buộc

b Hoạt động chính của nấm men:

- Trong môi trường không có O2 thực hiện quá trình lên men tạo rượu etylic

- Trong môi trường có O2 thực hiện hô hấp hiếu khí -> sinh trưởng và sinh sản nhanh, tạo ra sinh khối lớn

Trang 9

Câu 12:

a Vì sao nói hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí, lên men đều là quá trình dị hoá? Căn cứ vào đặc

điểm nào người ta phân biệt 3 quá trình này?

b Quá trình vận chuyển H+ từ xoang gian màng vào chất nền ti thể để tổng hợp ATP được thực hiện theo hình thức vận chuyển nào? Điều kiện để xẩy ra hình thức vận chuyển đó?

ĐA:

a Vì: Cả 3 quá trình này đều là quá trình phân giải chất hữu cơ, đồng thời giải phóng năng

lượng

* Căn cứ vào chất nhận e cuối cùng:

Hô hấp hiếu khí (Chất nhận e cuối cùng là O2),hô hấp kị khí (hợp chất vô cơ ), lên men (Chất

nhận e cuối cùng là chất hữu cơ)

b

- Phương thức: Thụ động (khuếch tán) – H+ được vận chyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có

nồng độ thấp

- Điều kiện: Cần phải có chênh lệch nồng độ, kênh prôtêin (Với các chất cần kênh)

Câu 13:

a

+ So sánh quá trình lên men rượu từ nguyên liệu đường và quá trình lên men lactic

+ Sự khác nhau cơ bản về cấu tạo cơ thể, hình thức sống và sinh sản của 2 nhóm vi sinh vật là tác nhân gây nên 2 quá trình trên

b.Vì sao trong quá trình làm rượu không nên mở nắp bình rượu thường xuyên?

c Cấu tạo và hoạt động sống của virut có những đặc điểm nào khác so với các nhóm sinh vật

khác? Nêu một số ứng dụng và tác hại của virut

Trang 10

Đáp án

- Giống nhau:

+ Đều do tác động của vi sinh vật

+ Nguyên liệu glucôzơ

+ Trong điều kiện kị khí Điều qua giai đoạn đường phân, phân giải đường gluco thành 2 axit

pyruvic

- Khác nhau:

-Tác nhân: Nấm men

-Sản phẩm: Rượu êtilic, CO2.Qua chưng

cất mới thành phẩm

-Phương trình phản ứng:

C6H12O6  2C2H5OH + 2CO2 + Q

-Tác nhân: Vi khuẩn lactic

-Sản phẩm: Axit lactic Không qua chưng cất

-Phương trình phản ứng:

C6H12O6  2C3H6O3 + Q

- Sự khác nhau giữa 2 nhóm vsv này:

-Tế bào nhân thực

-Không có vỏ nhầy Nhân hoàn chỉnh, tế

bào chất có nhiều bào quan

-Dị dưỡng hoại sinh

-Sinh sản theo kiểu nảy chồi, bào tử hữu

tính

-Tế bào nhân sơ

-Có vỏ nhầy.Nhân chưa có màng.Tế bào chất chưa có nhiều bào quan

-Tự dưỡng, dị dưỡng, có dạng di động -Sinh sản chủ yếu phân đôi

Vì nấm men có khả năng hô hấp hiếu khí và thự hiện quá trình lên men

Trang 11

-Khi không có O2 nấm men thực hiện quá trình lên men phân giải đường thành rượu

-Khi có O2 nấm men chuyển sang hô hấp hiếu khí phân giải glucozo thành CO2 và H2O đồng thời khó có O2 thì rượu bị ôxi hóa thành giầm Do 2 quá trình này làm cho nồng độ rượu giảm và bị

chua

Câu 14:

a Trình bày phương thức đồng hóa CO2 của các sinh vật tự dưỡng

b Điểm khác nhau cơ bản giữa vi khuẩn hóa tổng hợp và vi khuẩn quang tổng hợp về phương

thức đồng CO2

ĐA:

a Phương thức đồng hóa CO2 của các sinh vật tự dưỡng:

Nhóm VSV tự dưỡng gồm có

- VSV quang tự dưỡng: sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để quang hợp

+ VD: Vi khuẩn lam, tảo đơn bào : lấy nguồn hidro từ nước, quang hợp giải phóng oxi

+ Vi khuẩn lưu huỳnh màu lục, màu tía: Lấy hidro từ khí hidro tự do, từ H2S, hoặc hợp chất có

chứa H Quang hợp không giải phóng oxi

- VSV hóa tự dưỡng: Sử dụng năng lượng sinh ra khi oxi hóa hợp chất vô cơ nào đó để tổng hợp chất hữu cơ

VD:

+ VK nitrit hóa: Sử dụng năng lượng sinh ra khi oxi hóa amon thành nitrit

+ VK nitrat hóa: oxi hóa nitrit thành nitrat để lấy năng lượng

VK oxihoa lưu huỳnh: Lấy năng lượng từ oxi hóa H2S thành các hợp chất chứa lưu huỳnh

b Điểm khác nhau giữa vi khuẩn hóa tổng hợp và vi khuẩn quang tổng hợp và sử

dụng nguồn năng lượng từ sự oxi hóa các hợp chất vô cơ Còn vi khuẩn quang tổng hợp sử dụng năng lượng từ ánh sáng mặt trời nhờ sắc tố qang hợp

Câu 15:

Trang 12

a Nêu 3 nhóm VSV có hình thức tự dưỡng hóa tổng hợp Trong tự nhiên, nhóm nào có vai trò

quan trọng nhất? vì sao?

b Dựa vào nguồn cung cấp năng lượng và cacbon hãy phân biệt các kiểu dinh dưỡng của

VSV sau: Nhóm 1: Tảo, VK lam, VK lưu huỳnh màu lục và màu tía

Nhóm 2: vi khuẩn nitrat hóa, VK luc, VK tía không có lưu huỳnh Nhóm 3: nấm, động vật nguyên sinh

ĐA:

a - 3 nhóm VSV có hình thức tự dưỡng hóa tổng hợp: VK lưu huỳnh, VK sắt, VK chuyển

hóa các hợp chất chứa nito

- Nhóm VK chuyển hóa các hợp chất chứa nito có vai trò quan trọng nhất vì:

+ là nhóm đông nhất

+ Đảm bảo chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên

b Phân biệt các kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn cung cấp năng lượng và cácbon

Tảo, VK lam, VK

lưu huỳnh màu lục

và màu tía

vi khuẩn nitrat hóa, Hóa tự dưỡng Chất vô cơ CO2

VK luc, VK tía

không có lưu huỳnh

nấm, động vật

nguyên sinh

Hóa dị dưỡng Chất hữu cơ Chất hữu cơ

Trang 13

Câu 16:

a So sánh lên men và hô hấp hiếu khí ở vi sinh vật? Sản xuất giấm có phải là quá trình lên men

không? Tại sao

b Cho ví dụ về vai trò của vi sinh vật trong việc phân giải các chất độc hại

ĐA:

a So sánh hô hấp và lên men ở vi sinh vật

- Giống nhau: Đều qua giai đoạn đường phân diễn ra trong tế bào chất, phân giải

chất hữu cơ và giải phóng ATP

- Khác nhau:

Chất nhận e cuối cùng Các phân tử hữu cơ Oxi phân tử

Sản phẩm CO2, hợp chất hữu cơ (axit lactic,

hoặc rượu etilic), năng lượng

CO2, H2O, năng lượng

- Sản xuất giấm không phải là qá trình lên men

+ Axit axetic tạo thành trong quá trình sản xuất giấm cổ truyền từ rượu etylic là sản phẩm

của quá trình oxi hóa với sự tham gia của oxi trong không khí:

C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O

b Ví dụ về vai trò của vi sinh vật trong việc phân giải các chất độc hại

- Sử dụng các chủng VSV có khả năng phân giải thuốc trừ sâu, diệt cỏ, diệt nấm tồn dư trong đât làm sạch môi trường

- Sử dụng VSV phân hủy polime, xellulozo xử lí rác thải

Câu 16:

a Phân biệt các loại môi trường nuôi cấy VSV cơ bản

Ngày đăng: 12/05/2021, 20:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w