DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Thực trạng quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình, kế hoạch giảng dạy 50 Bảng 2.3 Thực trạng quản lý phương pháp dạy học 55 Bản
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS PHÙNG ĐÌNH MẪN
Đà Nẵng - Năm 2012
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Phan Thị Ngọc Liên
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
3.1 Khách thể nghiên cứu 2
3.2 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận 3
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 3
6.3 Phương pháp thống kê toán học 4
7 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 6
1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Các khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Quản lý 9
Trang 41.2.2 Dạy ho ̣c 11
1.2.3 Hoạt đô ̣ng da ̣y ho ̣c 13
1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học 15
1.3 Hoạt động dạy học tiếng Anh ở trường đại học 17
1.3.1 Đặc điểm riêng của hoạt động dạy học tiếng Anh 17
1.3.2 Yêu cầu xã hô ̣i 18
1.3.3 Mục tiêu 18
1.3.4 Nội dung da ̣y ho ̣c 19
1.3.5 Phương pháp da ̣y ho ̣c 20
1.3.6 Kiểm tra, đánh giá 21
1.3.7 Các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy và học 22
1.4 Qua ̉ n lý hoa ̣t đô ̣ng da ̣y ho ̣c tiếng Anh ở trường đa ̣i ho ̣c 23
1.4.1 Quản lý hoa ̣t đô ̣ng da ̣y của giảng viên 23
1.4.1.1 Quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình, kế hoạch giảng dạy 23
1.4.1.2 Quản lý hồ sơ chuyên môn của các GV 23
1.4.1.3 Quản lý nề nếp dạy học 24
1.4.1.4 Quản lý phương pháp dạy học 25
1.4.1.5 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học 25
1.4.2 Quản lý hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c của sinh viên 26
1.4.2.1 Quản lý thực hiện nội qui, qui chế học tập, rèn luyện của SV 26
1.4.2.2 Quản lý hoạt động tự học tiếng Anh của SV 26
1.4.2.3 Xây dựng động cơ học ngoại ngữ cho SV 29
1.4.3 Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học 30
1.5 Quản lý của hiệu trưởng trường đại học đối với hoạt động dạy học tiếng Anh 32
Tiểu kết chương 1 34
Trang 5Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG
ANH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á ĐÀ NẴNG 36
2.1 Khái quát quá trình nghiên cứu 36
2.2 Khái quát về trường đại học Đông Á Đà Nẵng 37
2.2.1 Khái quát chung về trường đại học Đông Á Đà Nẵng 37
2.2.2 Khái quát về tình hình phát triển của trường đại học Đông Á Đà Nẵng 38
2.2.3 Khái quát về khoa Ngoại ngữ, trường đại học Đông Á Đà Nẵng 39
2.3 Thực trạng hoạt động dạy học tiếng Anh tại trường đại học Đông Á Đà Nẵng 41
2.3.1 Thực trạng hoạt động dạy tiếng Anh của GV 41
2.3.2 Thực trạng hoạt động học tiếng Anh của SV 43
2.3.3 Thực trạng về điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học 45
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh tại trường đại học Đông Á Đà Nẵng 46
2.4.1 Thực trạng quản lý hoạt động dạy tiếng Anh của GV 47
2.4.1.1 Thực trạng quản lý xây dựng và thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình, kế hoạch giảng dạy 48
2.4.1.2 Thực trạng quản lý hồ sơ chuyên môn 51
2.4.1.3 Thực trạng quản lý nề nếp dạy học 51
2.4.1.4 Thực trạng quản lý phương pháp dạy học 52
2.4.1.5 Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học 56 2.4.2 Thực trạng quản lý hoạt động học tiếng Anh của SV 58
2.4.2.1 Thực trạng quản lý thực hiện nội qui, qui chế học tập, rèn luyện của SV 58
2.4.2.2 Thực trạng quản lý hoạt động tự học tiếng Anh của SV 60
2.4.2.3 Thực trạng quản lý xây dựng động cơ học tiếng Anh cho SV 63
Trang 62.4.3 Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học 64
2.4.3.1 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học 64
2.4.3.2 Thực trạng quản lý công tác xây dựng môi trường dạy học 66
2.5 Nhận định chung về tình hình dạy học và quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh tại trường đại học Đông Á Đà Nẵng 67
2.5.1 Mặt mạnh 67
2.5.2 Hạn chế 69
Tiểu kết chương 2 70
Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á ĐÀ NẴNG 72
3.1 Nguyên tắc xây dư ̣ng biê ̣n pháp 72
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 72
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo ti ́nh thực tiễn 72
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo ti ́nh hệ thống 73
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 73
3.2 Các biện pháp quản lý cụ thể 74
3.2.1 Nhó m biê ̣n pháp đổi mới quản lý hoa ̣t đô ̣ng da ̣y của giảng viên 75
3.2.1.1 Đổi mới quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình, kế hoạch giảng dạy 75
3.2.1.2 Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học tiếng Anh theo hướng tích cực 78
3.2.1.3 Tăng cường đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học tiếng Anh 83
3.2.2 Nhó m biê ̣n pháp quản lý hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c của sinh viên 87
3.2.2.1 Tăng cường quản lý hoạt động tự học và bồi dưỡng phương pháp tự học cho SV để nâng cao kết quả học tập tiếng Anh 87
Trang 73.2.2.2 Đẩy mạnh xây dựng động cơ học tiếng Anh cho sinh viên 91
3.2.3 Nhó m biê ̣n pháp đổi mới quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học 95
3.2.3.1 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học 95 3.2.3.2 Xây dựng môi trường giáo dục tích cực nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động dạy học tiếng Anh 97
3.3 Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp 99 3.4 Kha ̉ o nghiê ̣m nhận thức về tính cấp thiết và tính khả thi của các biê ̣n pha ́ p đề xuất 99 Tiểu kết chương 3 102 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHI ̣
1 Kết luâ ̣n 104
2 Khuyến nghi ̣ 105 TÀI LIÊ ̣U THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
PHỤ LỤC
Trang 8KT - ĐG Kiểm tra, đánh giá
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thực trạng quản lý việc xây dựng và thực hiện mục
tiêu, nội dung chương trình, kế hoạch giảng dạy 50
Bảng 2.3 Thực trạng quản lý phương pháp dạy học 55
Bảng 2.4 Thực trạng quản lý công tác KT - ĐG kết quả dạy
Bảng 3.1 Tính cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt động
DH tiếng Anh tại trường đại học Đông Á Đà Nẵng 101 Bảng 3.2 Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động
DH tiếng Anh tại trường đại học Đông Á Đà Nẵng 102
Trang 10là công cụ giao tiếp giúp người học nâng cao và mở rộng tầm hiểu biết của mình qua việc tiếp xúc, tìm hiểu và chọn lọc được những tri thức văn hoá không những của riêng dân tộc có thứ tiếng đó mà còn của cả loài người Theo chiến lược giáo dục Việt Nam giai đoạn 2009-2020, dự thảo lần thứ 14, ngày 30/12/2008, mục tiêu của giáo dục đại học là: SV sau khi tốt nghiệp có kiến thức hiện đại, kỹ năng thực hành nghề nghiệp vững chắc, có khả năng lao động sáng tạo, có tư duy độc lập, phê phán và năng lực giải quyết vấn đề, có khả năng thích ứng cao với những biến động của thị trường lao động, có khả năng sử dụng tiếng Anh trong học tập, nghiên cứu và làm việc sau khi tốt nghiệp Đến năm 2020 có ít nhất 5% tổng số SV tốt nghiệp đại học có trình độ ngang bằng với SV tốt nghiệp loại giỏi ở các trường đại học hàng đầu trong khối ASEAN, 80% số SV tốt nghiệp được các doanh
Trang 11nghiệp và các cơ quan sử dụng lao động đánh giá đáp ứng được các yêu cầu của công việc
Đồng thời, với việc nâng cao chất lượng toàn diện SV diện đại trà, mở rộng diện đào tạo, bồi dưỡng SV tài năng để chuẩn bị đội ngũ nhân lực có trình độ cao, thạo ngoại ngữ, đủ sức cạnh tranh trong khu vực và thế giới Như vậy, quản lý tốt hoạt động DH tiếng Anh có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường nói riêng và giáo dục nói chung Quản lý tốt hoạt động DH tiếng Anh sẽ giúp GV và SV
có những bước đi đúng đắn trong từng khâu của quá trình DH nhằm đạt được các yêu cầu do mục tiêu giáo dục đề ra
Tiếng Anh đóng vai trò rất quan trọng trong chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam, tuy nhiên, chất lượng giáo dục môn tiếng Anh chưa đạt hiệu quả như mong muốn Vì vậy, việc đề ra biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng DH môn tiếng Anh là yêu cầu cấp thiết Xuất phát từ những lý do
trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động dạy
học tiếng Anh tại trường Đại học Đông Á Đà Nẵng”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng của vấn đề nghiên cứu, chúng tôi đề xuất các biện pháp quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng DH tiếng Anh tại trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Công tác quản lý hoạt động DH tiếng Anh tại trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Biện pháp quản lý hoạt động DH tiếng Anh tại trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
Trang 124 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Công tác quản lý hoạt động DH môn tiếng Anh tại trường Đại học Đông
Á Đà Nẵng đã được thực hiện khá tốt, tuy nhiên, vẫn còn có một số hạn chế, bất cập, hiệu quả DH vẫn chưa đáp ứng được mục tiêu đầu ra của nhà trường Nếu xây dựng và áp dụng một cách linh hoạt, sáng tạo và đồng bộ các biện pháp quản lý mang tính hệ thống, có tính khả thi và hiệu quả như: tác động nhận thức, nâng cao ý thức trách nhiệm của đội ngũ CBQL, GV trong việc nâng cao chất lượng DH tiếng Anh; biện pháp quản lý hoạt động dạy của GV; quản lý hoạt động học của sinh viên; quản lý cơ sở vâ ̣t chất, trang thiết bi ̣ phục vu ̣ hoa ̣t đô ̣ng DH và môi trường DH sẽ góp phần nâng cao chất lượng
DH tiếng Anh tại trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài được giới hạn trong phạm vi nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động DH tiếng Anh tại trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp nghiên cứu lý luận bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa nhằm xây dựng cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động DH nói chung, hoạt động DH tiếng Anh nói riêng ở trường đại học
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng hệ thống câu hỏi được xây dựng theo những mục tiêu và nội dung chủ định của người nghiên cứu đưa ra, nhằm thu thập các thông tin, số liệu để phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động DH tiếng Anh tại trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành trao đổi với CBQL và GV giảng dạy tiếng Anh tại trường Đại học Đông Á Đà Nẵng để tìm hiểu nhu cầu, điều
Trang 13kiện của họ, đánh giá của họ về công tác quản lý hoạt động DH tiếng Anh nhằm thu thập những thông tin cần thiết bổ sung cho kết quả khảo sát, đánh giá
- Phương pháp lấy ý kiến các chuyên gia: Trực tiếp trao đổi, xin ý kiến của các chuyên gia, các nhà nghiên cứu, các CBQL giáo dục có kinh nghiệm
về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động DH tiếng Anh tại trường Đại học Đông Á Đà Nẵng do tác giả đề xuất
- Phương pháp quan sát sư phạm: Phương pháp này nhằm ghi nhận, thu thập những biểu hiện quản lý của các CBQL; những hoạt động dạy của GV, hoạt động học của SV trường Đại học Đông Á Đà Nẵng; đặc biệt là những biểu hiện nhằm đẩy mạnh đổi mới giáo dục để phục vụ cho việc đánh giá thực trạng và khảo nghiệm các biện pháp đề xuất
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp thống kê toán học được sử dụng để xử lý kết quả nghiên cứu
7 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài phải thực hiện nghiên cứu các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động DH nói chung
và quản lý hoạt động DH tiếng Anh ở trường đại học
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động
DH tiếng Anh tại trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động DH tiếng Anh nhằm nâng cao chất lượng DH môn này tại trường Đại học Đông Á Đà Nẵng
8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Nội dung của luận văn gồm các phần sau đây:
* Phần mở đầu: Đã được trình bày ở trên
Trang 14* Nội dung nghiên cứu gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động DH tiếng Anh
Trang 15Chương 1- CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Trong những thập niên đầu của thế kỷ 21, cuộc cách mạng Khoa học và công nghệ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, làm nền tảng cho sự phát triển kinh tế tri thức Tốc độ và trình độ đổi mới và ứng dụng tri thức quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia Khoa học - công nghệ trở thành động lực cơ bản của
sự phát triển nền kinh tế - xã hội Sự phát triển của khoa học công nghệ đã làm thay đổi mạnh mẽ nội dung, phương pháp giáo dục trong nhà trường, đồng thời đòi hỏi giáo dục phải cung cấp được nhuồn nhân lực có trình độ cao
Tiếng Anh có vai trò và vị trí quan trọng trong sự nghiệp giáo dục - đào tạo và trong sự phát triển của đất nước Nói chung, không những vì biết tiếng Anh là yêu cầu tất yếu của lao động có kỹ thuật cao nhằm đáp ứng các quy trình công nghệ thường xuyên được đổi mới, mà biết tiếng Anh còn là một năng lực cần thiết đối với người Việt Nam hiện đại
Nhiều tác giả nước ngoài đã có những nghiên cứu, những tác phẩm viết
về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý hoạt động dạy học, quản lý hoạt động DH tiếng Anh Trong số đó có thể kể đến những tác phẩm như: JohnWest-Burnham, Tony Gelsthorpe (2002) “Education Leadership and the community (Quản lý nhà trường và cộng đồng)
Sonia Blandford (1997) “Resource Management in Schools”(Nguồn lực quản lý nhà trường)
John Mcbeath, Kate Myers (1999) “Effective School leaders” (Những
người lãnh đạo nhà trường có hiệu quả”
Trang 16JohnWest-Burnham và Christo Bowing Carr Jack Dunham (1997)
“Effective Learning in schools” (Hiệu quả DH trong nhà trường)
Các tác phẩm trên đã đề cập đến các vấn đề về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, các hoạt động DH cũng như phẩm chất của người lãnh đạo trường học
Một số luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý giáo dục cũng đã đề cập đến biện pháp quản lý hoạt động DH nói chung và quản lý hoạt động DH tiếng Anh nói riêng Có thể kể tên một số đề tài sau đây:
Đặng Thanh (2005) “Giải pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động DH tại các trường trung học phổ thông thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nay”
Lê Văn Quí (2006) với đề tài “Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng trường trung học cơ sở quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động DH đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông hiện nay”
Huỳnh Thị Liên (2008) “Biện pháp quản lý hoạt động DH của Hiệu
trưởng các trường cao đẳng ngoài công lập khu vực miền trung Việt Nam”
Hà Văn Tú (2010) đã nghiên cứu về đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động
DH tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay”
Trần Gia Thông (2007) với đề tài "Biện pháp quản lý hoạt động DH môn tiếng Anh của Hiệu trưởng các Trường tiểu học thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nay”
Lê Viết Hà (2009) đã có đề tài "Nghiên cứu về động cơ học tiếng Anh của HS trung học phổ thông ở Quảng Nam”
Hoàng Xuân Quý (2010) “Nghiên cứu về khó khăn của HS trung học phổ thông khi học tiếng Anh theo hướng giao tiếp: Thực trạng và giải pháp”
Tôn Nữ Duy Hoàng (2007) đã thực hiện đề tài “Cải tiến quản lý DH tiếng Anh cho SV trường đại học sư phạm - đại học Đà Nẵng”
Trang 17Các đề tài trên đã đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao nhận thức của CBQL, cán bộ giảng dạy và SV về vai trò, vị trí, sự cần thiết của công tác DH tiếng Anh cho SV trong quá trình đào tạo người giáo viên; xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có trình độ chuyên môn cao, tinh thông về nghiệp vụ để áp dụng các phương pháp DH tiếng Anh có hiệu quả; giải quyết vấn đề lớp có sĩ số đông, năng lực không đồng đều; thay đổi nội dung sách giáo khoa và hệ thống thi cử, phương pháp dạy của giáo viên cho phù hợp với động cơ và nhu cầu học tiếng Anh; phát huy quy chế dân chủ trong cơ sở trường học; sử dụng hợp lý đội ngũ giáo viên; chỉ đạo đổi mới toàn diện các yếu tố DH tiếng Anh; nâng cao chất lượng giờ dạy tiếng Anh; tăng cường thanh tra, đánh giá hoạt động dạy của giáo viên, tăng cường công tác thi đua khen thưởng, tăng cường giáo dục động cơ học tiếng Anh cho HSSV
Để có thể tiếp cận tri thức thế giới, trước hết là phải giỏi tiếng Anh nhằm nuôi dưỡng hiểu biết ngang tầm thời đại Trong hệ thống kiến thức, kỹ năng
và thái độ cần hình thành và phát triển vốn hiểu biết cho mọi người, tiếng Anh
có một vị trí hết sức quan trọng, nó không chỉ là công cụ hữu hiệu trong tay người lao động trong việc khai thác thông tin tiếp thu thành tựu khoa học kỹ thuật cao và học hỏi kinh nghiệm tốt của các nước trên thế giới về lĩnh vực chuyên ngành của mình mà còn là một phương tiện hữu ích trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần của con người Nắm được tiếng Anh, con người có thể hiểu biết sâu sắc hơn nữa về nền văn minh thế giới, mở rộng quan hệ hợp tác, giao lưu và phát triển tiềm năng của chính mình
Chính vì vậy mà lãnh đạo trường Đại học Đông Á Đà Nẵng rất quan tâm đến quản lý hoạt động DH tiếng Anh Song, để đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục tiếng Anh đáp ứng được các nhu cầu phát triển sự nghiệp đào
Trang 18tạo đội ngũ cán bộ có chất lượng và có thể giao tiếp tốt tiếng Anh trong thế kỷ XXI này Chúng tôi cho rằng cần phải đánh giá đúng thực trạng hoạt động
DH tiếng Anh tại trường Đại học Đông Á Đà Nẵng để tìm biện pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động DH tiếng Anh tại trường Nhưng, cho đến nay, trường Đại học Đông Á Đà Nẵng chưa có một công trình nghiên cứu nào về vấn đề này Vận dụng các kiến thức đã tiếp thu được sau quá trình học tập chuyên ngành quản lý giáo dục, chúng tôi sẽ nghiên cứu một cách hệ thống để tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động DH tiếng Anh tại trường Đại học Đông Á Đà Nẵng nhằm tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động DH mang lại hiệu quả cao
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong
và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý Đặc biệt là kể từ thế kỷ 21, các quan niệm về quản lý lại càng phong phú Các trường phái quản lý học đã đưa ra những khái niệm về quản lý như sau:
- Tailor: "Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì
và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm"
Trang 19- Fayel: “Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”
- Hard Koont: "Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định"
- Peter F Druker: "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn Bản chất của nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích"
Tác giả Nguyễn Thi ̣ Mỹ Lô ̣c quan niệm hoa ̣t đô ̣ng quản lý là tác đô ̣ng có
đi ̣nh hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bi ̣ quản lý) trong mô ̣t tổ chức nhằm cho tổ chức vâ ̣n hành và
đa ̣t đươ ̣c mu ̣c đích của tổ chức
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng quản lý = quản + lý = giữ gìn + chỉnh sửa Quản lý là làm cho hệ thống được ổn định và phát triển
Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng khái niệm quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện thay đổi nhanh chóng của môi trường
Đối với giáo dục nói chung và đối với nhà trường nói riêng, quản lý thực chất là sự tác động một cách khoa học, có kế hoạch, có mục đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm làm cho nhà trường hoạt động theo xu thế phát triển và đạt được mục tiêu đề ra
1.2.2 Dạy học
Trang 20Về mặt lịch sử, tri thức nhân loại luôn luôn phát triển và mỗi ngày một hoàn thiện hơn Khái niệm DH cũng dần dần được mở rộng về nội hàm để thích ứng với những yêu cầu về tiêu chuẩn nhân cách người học do mỗi hình thái xã hội quy định và để phù hợp với sự phát triển của các phương thức dạy học Trên cơ sở lý luận Triết học Mác-Lênin về hoạt động nhận thức của con người, nhiều nhà khoa học đã tiếp cận khái niệm DH từ cơ sở lý luận của quá trình giáo dục tổng thể Mặt khác, bằng sự xem xét mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của hoạt động, một số tác giả đã luận giải về nội hàm khái niệm DH từ những góc độ khác nhau như: tâm lý học, điều khiển học, giáo
dục học,
Tiếp cận từ góc độ tâm lý học
DH được hiểu là sự biến đổi hợp lý hoạt động và hành vi của người học
trên cơ sở cộng tác hoạt động và hành vi của người dạy và người học
Tiếp cận từ góc độ điều khiển học
DH là quá trình cộng tác giữa thầy với trò nhằm điều khiển - truyền đạt và tự điều khiển - lĩnh hội tri thức nhân loại nhằm thực hiện mục đích giáo dục
Tiếp cận từ góc độ giáo dục học
DH - một trong các bộ phận của quá trình tổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn - là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và HS nhằm tổ chức cho người học lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ năng và kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất của nhân cách người học
Như vậy, DH là khái niệm chỉ quá trình hoạt động chung của người dạy
và người học Quá trình này là một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dục tổng thể, trong đó:
- Hai hoạt động dạy và học tồn tại song song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, chúng bổ sung cho nhau, chế ước nhau và là đối
Trang 21tượng tác động chủ yếu của nhau, nhằm kích thích động lực bên trong của mỗi chủ thể để cùng phát triển
- Người dạy luôn luôn giữ vai trò chủ đạo trong việc định hướng tổ chức, điều khiển và thực hiện các hoạt động tổ chức cho người học lĩnh hội tri thức,
kỹ năng và kỹ xảo cần thiết
- Người học sẽ ý thức và tổ chức quá trình tiếp thu một cách tự giác, tích cực, độc lập và sáng tạo hệ thống những kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo nhằm: hình thành năng lực, thái độ đúng đắn, tạo ra động lực cho việc học (với tư cách là chủ thể sáng tạo) và hình thành nhân cách cho bản thân
DH là con đường quan trọng nhất trong tất cả các con đường giáo dục Bởi lẽ: Trong nhà trường HS được trang bị một khối lượng lớn tri thức khoa học, được tiếp thu những khái niệm đạo đức, văn hóa, thẩm mỹ, những qui tắc, những chuẩn mực xã hội qua các môn học Nhờ học tập và thực hành theo các chương trình nội, ngoại khóa mà kỹ năng lao động trí óc và chân tay được hình thành, trí tuệ được mở mang, nhân cách được hoàn thiện
DH là một quá trình gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức và có định
hướng giúp người học từng bước có năng lực tư duy và năng lực hành động
với mục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các kỹ năng, các
giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được để trên cơ sở đó có khả năng giải quyết được các bài toán thực tế đặt ra trong toàn bộ cuộc sống của mỗi người học
DH là con đường thuận lợi nhất giúp HS trong khoảng thời gian ngắn nhất, có thể nắm vững một khối lượng tri thức với chất lượng cần thiết, giúp
HS phát triển một cách có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo và là con đường chủ yếu góp phần giáo dục cho HS thế giới quan, nhân sinh quan cách mạng và những phẩm chất đạo
Trang 22đức của con người mới Chúng ta có thể coi DH là loại hoạt động đặc trưng nhất, chủ yếu nhất của nhà trường
DH là một quá trình gồm toàn bộ các thao tác có mục đích, có tổ chức,
có kế hoạch và có định hướng giúp người học từng bước có năng lực tư duy
và năng lực hành động với mục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các kỹ năng, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được để trên cơ sở
đó, có khả năng giải quyết được các bài toán thực tế đặt ra trong toàn bộ cuộc sống của mỗi người học
1.2.3 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là quá trình gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng: Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của HS Hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại cho nhau và vì nhau Trong đó dưới
sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của giáo viên, người học tự giác, tích cực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học Hoạt động dạy của giáo viên có vai trò chủ đạo, hoạt động học của HS
có vai trò tự giác, chủ động, tích cực Nếu thiếu một trong hai hoạt động trên, quá trình DH không diễn ra
Trong nhà trường, DH là hoạt động trung tâm, cốt lỏi nhất vì đây là con đường giúp người học lĩnh hội tri thức và hình thành các kỹ năng, kỹ xảo DH
là một quá trình sư phạm tổng thể, là một trong những con đường ngắn nhất
để thực hiện mục đích giáo dục Hoạt động DH là hoạt động đặc trưng của nhà trường, qui định sự tồn tại của nhà trường
Trang 23của HS, làm cho việc học tập của HS trở thành một hoạt động có ý thức, tích cực và độc lập Đối tượng của hoạt động dạy là hệ thống kiến thức, tri thức khoa học cần trang bị cho HS Mục đích của hoạt động dạy là làm cho HS nắm vững kiến thức, hình thành kỹ năng, trí tuệ và phát triển nhân cách toàn diện Nội dung của hoạt động dạy là việc tổ chức, hướng dẫn quá trình lĩnh hội kiến thức, giáo dục thái độ học tập cho HS GV áp dụng và kết các hợp các phương pháp giảng dạy khác nhau một cách linh hoạt để tổ chức nhận thức, điều khiển, định hướng các hoạt động học tập theo từng nội dung bài học cụ thể nhằm giúp HS đạt được mục đích cuối cùng là hình thành trí tuệ và nhân cách của họ
Hoạt động học
Hoạt động học là hoạt động của HS nhằm chiếm lĩnh giá trị tri thức, văn hóa của nhân loại, nhờ đó mà hình thành và phát triển những năng lực và nhu cầu của mỗi HS
HS là chủ thể của hoạt động học, dưới sự hướng dẫn của GV, HS chủ động trong hoạt động nhận thức, trong học tập để chiếm lĩnh tri thức từ đó chuyển hóa thành kỹ năng, kỹ xảo Đối tượng của hoạt động học là hệ thống tri thức và hệ thống các kỹ năng tương ứng Mục đích của hoạt động học là nhằm tiếp thu tri thức văn hóa nhân loại chuyển hóa thành trí tuệ, nhân cách của bản thân
Hoạt động dạy và hoạt động học được tiến hành do hai chủ thể khác nhau, thực hiện hai chức năng khác nhau nhưng gắn bó chặt chẽ với nhau, vì hoạt động dạy diễn ra để tổ chức và điều khiển hoạt động học và hoạt động học chỉ có đầy đủ ý nghĩa của nó khi được diễn ra dưới sự tổ chức và điều khiển của hoạt động dạy Với ý nghĩa đó, hoạt động dạy và hoạt động học hợp thành hoạt động dạy - học, trong đó người dạy thực hiện chức năng tổ chức và điều khiển hoạt động dạy, người học có chức năng lĩnh hội những kinh
Trang 24nghiệm mà xã hội đã tích lũy được, biến kinh nghiệm xã hội thành kinh nghiệm cá nhân, tạo ra sự phát triển tâm lý của mình
1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động DH là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể nhằm làm cho hoạt động DH vận hành theo đường lối, chủ trương của Ngành, của Đảng và Nhà nước, thực hiện những yêu cầu của nền giáo dục xã hội trong việc đào tạo con người theo mẫu người của thời đại
Quản lý hoạt động DH là quản lý hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS, cùng với các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động dạy học Quản lý hoạt động DH cũng chính là quản lý quá trình DH vì những mục đích, nhiệm
vụ DH được thực hiện đồng thời, thống nhất với nhau trong quá trình dạy của thầy và quá trình học của HS Quản lý hoạt động DH chính là điều khiển quá trình DH làm cho quá trình đó vận hành một cách có kế hoạch, có tổ chức và được chỉ đạo, kiểm tra, giám sát thường xuyên nhằm từng bước hướng về thực hiện mục đích của nhiệm vụ DH đã đề ra
Hoạt động dạy có chủ thể là thầy giáo, được đào tạo về nghiệp vụ sư phạm, nắm vững kiến thức khoa học chuyên môn, các quy luật phát triển tâm
lý và đặc điểm hoạt động nhận thức của HS để tổ chức và điều khiển họ học tập Thầy giáo giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ tiến trình dạy học, là người lãnh đạo, tổ chức, điều khiển quá trình dạy học, xác định mục tiêu, xây dựng nội dung, chương trình học tập, xây dựng và thực hiện kế hoạch giảng dạy của bộ môn, áp dụng các phương pháp, sử dụng các phương tiện DH để truyền thụ kiến thức cho HS, tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động học tập Thầy cũng là người kiểm tra, uốn nắn, giáo dục HS trên mọi phương diện và quyết định chất lượng giáo dục, Chủ thể của hoạt động học tập là HS HS phải
tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo trong quá trình học Mục đích của hoạt
Trang 25động học tập là tiếp thu nền văn minh nhân loại để hình thành và phát triển nhân cách của bản thân người học Nội dung của hoạt động học tập là quá trình tự tìm tòi, nắm vững kiến thức và vận dụng tri thức vào cuộc sống bản chất của hoạt động học là biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo của
HS
Vậy quản lý hoạt động DH là quản lý một cách có hiệu quả các thành tố cấu trúc của hoạt động dạy học, tạo điều kiện tối ưu và tác động tích cực nhất đến sự cộng tác giữa người dạy và người học, giúp quá trình này đạt mục tiêu
đã xác định
Để quản lý hoạt động DH có hiệu quả, cần lưu ý một số vấn đề sau:
Cụ thể hóa mục tiêu DH qua các nhiệm vụ DH nhằm nâng cao tri thức,
kỹ năng, bồi dưỡng thái độ và hình thành, phát triển những năng lực, phẩm chất tốt đẹp cho người học
Quản lý việc xây dựng và thực hiện nội dung dạy học Nội dung DH phải đảm bảo chứa đựng đầy đủ những hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà người học cần nắm vững
Chỉ đạo sử dụng linh hoạt và sáng tạo các phương pháp DH mang tính đặc trưng của môn học, xây dựng động cơ, tinh thần, thái độ học tập cho HS
Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên: biên soạn giáo trình, kế hoạch giảng dạy, phương pháp giảng dạy, KT - ĐG HS
Quản lý hoạt động học tập của HS: nề nếp, thái độ học tập, kết quả học tập
Quản lý môi trường dạy học, CSVC, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho hoạt động dạy học
1.3 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.3.1 Đặc điểm riêng của hoạt động DH tiếng Anh
Trang 26Tiếng Anh cũng như bất kì mô ̣t ngoa ̣i ngữ nào khác đều có chức năng là công cụ giao tiếp đươ ̣c thể hiê ̣n ở bốn da ̣ng hoa ̣t đô ̣ng cơ bản: nghe, nói, đo ̣c, viết Ở các trường đại ho ̣c, tiếng Anh nói riêng và ngoa ̣i ngữ nói chung là mô ̣t môn học cơ bản Sau khi ho ̣c xong chương trình đào ta ̣o ngoại ngữ ở trường, sinh viên sẽ sử du ̣ng đươ ̣c nó để giao tiếp và có khả năng vận dụng trong công việc của mình
Người da ̣y cần phân biê ̣t yêu cầu của từng kĩ năng nghe, nói, đọc, viết để
có phương pháp da ̣y ho ̣c thích hợp và người ho ̣c có phương pháp ho ̣c tương
ứng
Đố i với môn ho ̣c ngoại ngữ, ngoài các kĩ năng ngôn ngữ người ho ̣c phải
đa ̣t đươ ̣c để sử du ̣ng nó làm phương tiê ̣n giao tiếp, người ho ̣c còn được trang
bi ̣ thêm kiến thức về ngôn ngữ, văn hóa của thứ tiếng đó
Ngoại ngữ là công cu ̣ giao tiếp của con người và rất gắn bó với viê ̣c phát triển tư duy ngôn ngữ và văn hóa Nếu viê ̣c DH ngoại ngữ đươ ̣c đă ̣t đúng vi ̣ trí và tiến hành đúng yêu cầu thì nó còn có tác du ̣ng không nhỏ trong viê ̣c rèn luyện các đức tính cần cù, khắc phu ̣c khó khăn và hăng say tìm hiểu cho người ho ̣c
Giảng da ̣y môn ngoại ngữ ở trường Đại học được thực hiê ̣n trong điều kiện rất thuâ ̣n lợi: trình đô ̣ đầu vào của sinh viên cao, ý thức và thái đô ̣ ho ̣c tâ ̣p tương đối tốt Nhưng để giúp cho SV ho ̣c tốt ngoại ngữ (tiếng Anh) thì giáo viên phải thực sự nhiê ̣t tình, có tinh thần trách nhiê ̣m và phải nhâ ̣n thức đúng vai trò của tiếng Anh với nghề nghiê ̣p tương lai của SV trong xu thế hô ̣i nhâ ̣p để giúp SV có mu ̣c đích, đô ̣ng cơ đúng đắn trong viê ̣c ho ̣c tâ ̣p môn tiếng Anh ở trường Ngoài ra, đối với môn tiếng Anh, GV phải thực sự yêu thích, tâm đắc
vớ i môn ho ̣c mình da ̣y mới có thể ta ̣o được hứng thú và truyền sự nhiê ̣t tình, yêu thích đó tới sinh viên
Trang 27Cù ng với sự phát triển của khoa ho ̣c - kĩ thuâ ̣t và sự hô ̣i nhâ ̣p quốc tế, ngoa ̣i ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng trở thành công cu ̣ quan tro ̣ng nhất của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc Ngoa ̣i ngữ chính là chiếc chìa khóa để mở cánh cửa đến
vớ i thế giới, với khoa ho ̣c - công nghê ̣, với kinh tế toàn cầu và kinh tế tri thức
1.3.2 Yêu cầu xa ̃ hô ̣i
Nghi ̣ quyết TW2 về GD & ĐT đã nêu rõ nhiê ̣m vu ̣ cấp bách của ngành giáo du ̣c trong viê ̣c đào ta ̣o nhân tài, ta ̣o nguồn nhân lực phu ̣c vu ̣ tố t sự nghiê ̣p công nghiệp hóa - hiê ̣n đa ̣i hóa đất nước Vì vâ ̣y, trong giai đoa ̣n hiê ̣n nay, quá trình DH trong đó DH ngoa ̣i ngữ ở các trường đa ̣i ho ̣c có vi ̣ trí và nhiê ̣m
vụ đă ̣c biê ̣t quan tro ̣ng, có tác du ̣ng góp phần thúc đẩy quá trình hô ̣i nhâ ̣p của Việt Nam vào cô ̣ng đồng các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới Cuộc cách ma ̣ng xã hô ̣i, cách ma ̣ng khoa ho ̣c công nghê ̣ đòi hỏi giáo du ̣c có hiệu quả, tức là đáp ứng đúng và ki ̣p thời các yêu cầu của nền kinh tế - xã hô ̣i Chính vì vâ ̣y, trong quá trình DH ngoa ̣i ngữ, viê ̣c xây dựng đô ̣ng cơ ho ̣c tâ ̣p đúng đắn cho sinh viên là viê ̣c rất cần thiết, SV cần hiểu và ho ̣c tốt tiếng Anh
là để chuẩn vi ̣ hành trang vào đời, trước hết là cho chính bản thân mình, sau đó là cho gia đình và xã hô ̣i SV cần phải có trình đô ̣ tiếng Anh giỏi để sau
này làm viê ̣c tốt, góp phần xây dựng đất nước Viê ̣t Nam và hô ̣i nhâ ̣p vào cô ̣ng đồng quốc tế
1.3.3 Mu ̣c tiêu
Xuất phát từ xu thế toàn cầu hóa trên toàn thế giới, xuất phát từ thực tế
hội nhâ ̣p của Viê ̣t Nam, trong thời đa ̣i khoa ho ̣c, công nghê ̣, đă ̣c biê ̣t là công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng và những đòi hỏi của thế giới về viê ̣c
làm trong thời đa ̣i ngày nay, sinh viên tốt nghiê ̣p đươ ̣c yêu cầu phải sử du ̣ng ít nhất một ngoa ̣i ngữ ở trình đô ̣ nhất đi ̣nh Tháng 9/2008, Thủ tướng chính phủ
Trang 28đã phê duyệt đề án "Da ̣y và ho ̣c ngoa ̣i ngữ trong hê ̣ thống Giáo du ̣c quốc dân giai đoa ̣n 2008 - 2020"
Theo Đề án này, mu ̣c tiêu chung của da ̣y ho ̣c ngoa ̣i ngữ là đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nhằm đến năm 2015 đạt được một bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân lực, nhất là đối với một số lĩnh vực ưu tiên; đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và đại học có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Đề án chỉ rõ, triển khai đào tạo theo chương trình ngoại ngữ mới đối với giáo dục đại học Nội dung chương trình đào tạo ngoại ngữ trong các cơ
sở giáo dục đại học có thể áp dụng cho hai nhóm đối tượng chính: một nhóm dành cho các đối tượng người học đã học ngoại ngữ theo chương trình 7 năm
ở phổ thông và một nhóm dành cho các đối tượng người học đã học theo chương trình ngoại ngữ 10 năm ở phổ thông
Đối với các cơ sở giáo dục đại học không chuyên ngữ, chương trình đào tạo mới phải có mức kiến thức đạt trình độ tối thiểu là bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ sau khóa tốt nghiệp
1.3.4 Nô ̣i dung da ̣y ho ̣c
Dạy ho ̣c ngoa ̣i ngữ gồm 4 kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết trong đó kĩ năng đọc hiểu giữ vi ̣ trí trung tâm Cả bốn kĩ năng đều hình thành trên cơ sở hiểu nô ̣i dung thông điê ̣p và giữa chúng có mối quan hê ̣ chă ̣t chẽ, hỗ trợ lẫn nhau
Nội dung tri thức ngoa ̣i ngữ người da ̣y cung cấp cho SV phải là những tri thứ c khoa ho ̣c cơ bản để giúp ho ̣ nhâ ̣n thức đươ ̣c và có thể vâ ̣n du ̣ng chúng
Trang 29như mô ̣t công cu ̣ giao tiếp Ngoài ra, GV cần củng cố và phát triển kiến thức ngoại ngữ đó để giúp SV có thể tiếp tu ̣c ho ̣c lên hoă ̣c sử du ̣ng vốn ngoa ̣i ngữ
củ a mình trong cuô ̣c sống
Ngoài viê ̣c truyền đa ̣t kiến thức, GV còn giúp cho SV hiểu thêm về đất nước, văn hóa, con người của dân tô ̣c có ngôn ngữ đang ho ̣c, ta ̣o cho SV có
hứ ng thú ho ̣c tâ ̣p và làm giàu vố n hiểu biết của mình
Ngoài những vấn đề trên, nô ̣i dung, chương trình da ̣y ho ̣c ngoa ̣i ngữ ở
đa ̣i ho ̣c còn phải phù hợp với xu thế tiến bô ̣ của thời đa ̣i, sự phát triển của khoa học - công nghê ̣, đồng thời phải gắn liền với yêu cầu phát triển đất nước
1.3.5 Phương pha ́ p da ̣y học
Ngày nay SV có khả năng làm viê ̣c đô ̣c lâ ̣p, có cơ hô ̣i ho ̣c tâ ̣p để làm giàu kiến thức và kĩ năng của SV đươ ̣c mở rô ̣ng hơn Ho ̣ linh hoa ̣t hơn, thực tế hơn và nha ̣y cảm hơn Trước sức ép từ xã hô ̣i và để có đươ ̣c cơ hô ̣i việc làm và làm tốt, để tồn ta ̣i và khẳng đi ̣nh mình trong tương lai SV hiê ̣n nay có xu hướng vươ ̣t ra khỏi khuôn khổ cố đi ̣nh của chương trình, giáo trình môn ho ̣c, biết tâ ̣n du ̣ng tố i đa cơ hô ̣i ho ̣c tâ ̣p để chiếm lĩnh kiến thức,
kĩ năng
Trước những đòi hỏi ấy, nhà trường cần nhanh chóng nắm bắt nhu cầu đào ta ̣o và triển khai áp du ̣ng những phương pháp, kĩ năng giảng da ̣y và ho ̣c ngoại ngữ: DH theo nhóm, sử du ̣ng nguồn tư liê ̣u thực tế trong ho ̣c ngoa ̣i ngữ,
mở rô ̣ng viê ̣c nghiên cứu và xử lí tài liê ̣u trực tuyến phu ̣c vu ̣ giảng da ̣y, sử
dụng các phần mềm ho ̣c tiếng Anh với viê ̣c tự ho ̣c của SV, khai thác các yếu tố văn hó a để tăng hiê ̣u quả ho ̣c ngoa ̣i ngữ, sử du ̣ng phương pháp giao tiếp để phát triển kĩ năng nghe, nói, sử du ̣ng các bài tâ ̣p lớn trong giảng da ̣y ngoa ̣i ngữ để tăng cường năng lực ho ̣c từ vựng, cấu trúc, ngữ pháp cho SV
Việc lựa cho ̣n phương pháp da ̣y ho ̣c cần phù hợp với mu ̣c tiêu, nô ̣i dung chương trình, đối tượng đào ta ̣o Phải kết hợp nhiều phương pháp và luôn
Trang 30sáng ta ̣o để phù hơ ̣p với từng tiết da ̣y GV phải tìm cách dẫn dắt SV thâm nhập vào môi trường ngôn ngữ, nhâ ̣n thức các hiê ̣n tượng và hành vi ngôn ngữ để từ đó hình thành các kĩ năng
Mục tiêu quan tro ̣ng nhất của viê ̣c giảng da ̣y ngoa ̣i ngữ ở trường Đa ̣i
học, Cao đẳng là da ̣y cách ho ̣c cho SV, trang bi ̣ cho ho ̣ những phương pháp
và kĩ năng cơ bản để tăng cường khả năng tự ho ̣c, thói quen ho ̣c tâ ̣p suốt đời
1.3.6 Kiểm tra, đa ́ nh giá
KT - ĐG chất lượng DH môn ngoa ̣i ngữ đang được coi là vấn đề tro ̣ng tâm củ a công tác quản lý giáo dục trong tất cả các trường Để viê ̣c KT - ĐG đươ ̣c thực hiê ̣n tốt cần tuân thủ các yêu cầu sau:
- Đánh giá phải căn cứ vào mu ̣c tiêu để có phương pháp đánh giá phù
hợp, đồ ng thời xác đi ̣nh được hình thức và nô ̣i dung KT - ĐG
- Đánh giá phải đảm bảo tính thường xuyên, hê ̣ thống và toàn diê ̣n Trong quá trình ho ̣c ngoa ̣i ngữ phải sử du ̣ng các loa ̣i hình KT - ĐG vào các thờ i điểm khác nhau: kiểm tra đầu vào, thường xuyên, đi ̣nh kỳ và kết thúc học phần
- Đánh giá kết quả ho ̣c tâ ̣p của SV phải đảm bảo tính khách quan, chính
xác Khi xây dựng mô ̣t đề kiểm tra ngoa ̣i ngữ cần chú ý: bài kiểm tra phải bao quát được toàn bô ̣ vấn đề cần đánh giá Đô ̣ dài của bài kiểm tra phải phù hợp
vớ i thời gian làm bài, tránh quá dài hoă ̣c quá ngắn
Hoạt đô ̣ng này trong quá trình đào ta ̣o luôn là công viê ̣c bắt buô ̣c của các
GV đứng lớp Chính GV là người tự ra đề kiểm tra cho lớp ho ̣c, tự thực hiê ̣n việc chấm điểm, đồ ng thời cũng là người quản lý, sử du ̣ng kết quả kiểm tra để phản hồi cho người ho ̣c và cải thiê ̣n quá trình giảng da ̣y (ngoài viê ̣c tác đô ̣ng
tớ i bô ̣ phâ ̣n quản lý để bảo đảm rằng công viê ̣c giảng da ̣y đang đươ ̣c thực hiê ̣n theo đúng kế hoa ̣ch) Do đó, vấn đề đă ̣t ra là phải nâng cao chất lượng đô ̣i ngũ
GV ngoại ngữ ta ̣i các trường đa ̣i ho ̣c mô ̣t cách toàn diê ̣n để ho ̣ có thể đưa ra
Trang 31những quyết đi ̣nh và áp du ̣ng những cách làm có tác đô ̣ng tốt đến quá trình giảng da ̣y Điều này chỉ có thể làm được thông qua viê ̣c nâng cao vai trò chuyên môn củ a bô ̣ môn ngoa ̣i ngữ ta ̣i các trường
1.3.7 Các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học:
Khi nói đến điều kiện và môi trường trong quá trình DH người ta hàm ý
cả điều kiện tinh thần và điều kiện vật chất; môi trường kinh tế - xã hội và cả môi trường sư phạm
Điều kiện tinh thần gắn với bầu không khí tâm lý thân thiện trong quá trình dạy học; có người đã nói một khi thầy giáo là thần tượng của HS thì, một khi đến lớp với niềm vui mang đầy lợi ích thì việc học trở thành niềm khao khát
Điều kiện vật chất gắn với CSVC, trang thiết bị phục vụ cho học tập Đó
là các phương tiện kỹ thuật để dạy học, các học liệu… Có một khuyến cáo đáng tham khảo là: DH không đủ điều kiện phương tiện thì khó có thể “Công nghệ hóa” quá trình DH cũng như làm hạn chế hiệu quả của việc đổi mới phương pháp DH và hiển nhiên chất lượng DH cũng không được nâng cao! Môi trường ảnh hưởng đến người học và phương pháp học, người dạy và phương pháp dạy một cách tương hỗ Ở đây coi môi trường như những tác nhân quan trọng tác động lên quá trình dạy học; cần nhận diện những khía cạnh cụ thể của môi trường, của việc học để từ đó phát huy vai trò tác nhân của yếu tố này trong quá trình dạy học
Hoạt động DH cần phải được diễn ra trong một môi trường DH tốt đảm bảo khai thác và sử dụng có hiệu quả CSVC, thiết bị DH hiện có của nhà trường Tạo môi trường sư phạm tốt cho hoạt động DH diễn ra tốt đẹp, mang lại hiệu quả cao
1.4 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Trang 321.4.1 Quản lý hoạt động dạy của giảng viên
Quản lý hoạt động dạy của GV là mô ̣t trong những yếu tố được quan tâm
hàng đầu đố i với quá trình đào ta ̣o của các trường Đại ho ̣c, Cao đẳng
Quản lý hoạt động dạy của GV bao gồm:
1.4.1.1 Qua ̉ n lý viê ̣c xây dựng và thực hiê ̣n mục tiêu, nội dung chương trình, kế hoạch giảng dạy
Quản lý GV da ̣y đúng, da ̣y đủ các bài, đúng tiến đô ̣ và KT - ĐG kết quả
học tâ ̣p của SV theo đúng kế hoa ̣ch da ̣y ho ̣c Quản lý giờ lên lớp và viê ̣c thiết kế các giáo án điê ̣n tử, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, sử
dụng phương tiê ̣n DH hiê ̣n đa ̣i, ứng du ̣ng công nghê ̣ thông tin trong giảng
dạy Nội dung DH phải đảm bảo chứa đựng đầy đủ những hệ thống tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo mà người học cần nắm vững Chỉ đạo sử dụng linh hoạt và sáng tạo các phương pháp DH mang tính đặc trưng của bộ môn, xây dựng động
cơ, tinh thần, thái độ học tập cho SV Cụ thể hóa mục tiêu DH qua các nhiệm
vụ DH nhằm nâng cao tri thức, kỹ năng, bồi dưỡng thái độ và hình thành, phát triển những năng lực, phẩm chất tốt đẹp cho người học
1.4.1.2 Qua ̉ n lý hồ sơ chuyên môn của các GV
Quản lý hồ sơ chuyên môn của các GV là phương tiện giúp người quản
lý nắm chắc được tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của các giảng viên trong khoa, đồng thời hồ sơ chuyên môn của các GV là một trong những
cơ sở pháp lý đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn của họ Những hồ
sơ cơ bản cần phải có của mỗi GV gồm:
- Chương trình những phân môn được phân công giảng dạy
- Kế hoạch năm học: kế hoạch hoạt động chuyên môn chung của GV
- Kế hoạch giảng dạy môn học
- Tập bài giảng
Trang 33- Sổ tay giáo viên (Sổ theo dõi chuyên cần, điểm của sinh viên, ghi chép,
dự giờ )
- Hồ sơ NCKH (bao gồm: Đăng ký đề tài, đề cương nghiên cứu, tư liệu
và kết quả nghiên cứu)
- Hồ sơ tự học, tự bồi dưỡng (kế hoạch, nội dung và tài liệu học tập)
- Ngoài ra yếu tố nữa không kém phần quan tro ̣ng là quản lý hoa ̣t đô ̣ng
tự ho ̣c, tự bồi dưỡng của GV, giúp GV nâng cao trình đô ̣ chuyên môn, nghiê ̣p
vụ Nô ̣i dung bồ i dưỡng chuyên môn cho GV là câ ̣p nhâ ̣t kiến thức da ̣y ho ̣c có hiệu quả cao, đồng thời đô ̣ng viên các GV tham gia các đề tài NCKH cấp Trường, cấp Bô ̣ Thông qua hoa ̣t đô ̣ng NCKH là cách bồi dưỡng chuyên môn cho GV tố t nhất
GV trong phạm vi giới hạn cho phép; Theo dõi, chỉ đạo việc hoàn thiện các
hồ sơ, sổ sách, giấy tờ chuyên môn … Nhà trường cần đặc biệt quan tâm đến việc theo dõi, thực hiện hồ sơ, sổ sách chuyên môn của GV và SV như đề cương môn học, bài giảng, lịch trình giảng dạy và học tập, giáo án,… Tổ chức, chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụ Đa dạng hóa các loại hình và cách thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn, tạo điều kiện cho mọi người được trình bày quan điểm, kinh nghiệm của mình, đồng thời tiếp thu, học hỏi được những vấn đề mới, bổ ích, tránh đơn điệu, nhàm chán
1.4.1.4 Quản lý phương pháp DH
Trang 34Ngày nay SV có khả năng làm viê ̣c đô ̣c lâ ̣p, có cơ hô ̣i ho ̣c tâ ̣p để làm giàu kiến thức và kĩ năng của SV đươ ̣c mở rô ̣ng hơn Ho ̣ linh hoa ̣t hơn, thực tế hơn và nha ̣y cảm hơn Trước sức ép từ xã hô ̣i và để có đươ ̣c cơ hô ̣i việc làm và làm việc tốt, để tồn ta ̣i và khẳng đi ̣nh mình trong tương lai SV hiện nay có xu hướng vươ ̣t ra khỏi khuôn khổ cố đi ̣nh của chương trình, giáo trình môn ho ̣c, biết tâ ̣n du ̣ng tố i đa cơ hô ̣i ho ̣c tâ ̣p để chiếm lĩnh kiến thứ c, kĩ năng
Trước những đòi hỏi ấy, nhà trường cần nhanh chóng nắm bắt nhu cầu đào ta ̣o và triển khai áp du ̣ng những phương pháp, kĩ năng giảng da ̣y và ho ̣c mới Viê ̣c đổi mới phương pháp da ̣y ho ̣c cần phù hợp với mu ̣c tiêu, nô ̣i dung chương trình, đối tượng đào ta ̣o Phải kết hợp nhiều phương pháp và luôn
sáng ta ̣o để phù hơ ̣p với từng tiết da ̣y Mu ̣c tiêu quan tro ̣ng nhất của viê ̣c DH
là da ̣y cách ho ̣c cho SV, trang bi ̣ cho ho ̣ những phương pháp và kĩ năng cơ
bản để tăng cường khả năng tự ho ̣c, thói quen ho ̣c tâ ̣p suốt đời
Quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy phải gắn liền với quản lý đổi mới phương pháp học thông qua từng khâu tổ chức các hoạt động trên lớp của thầy và trò
1.4.1.5 Qua ̉ n lý công tác kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học
Để công tác quản lý KT - ĐG kết quả dạy ho ̣c của GV đa ̣t mu ̣c đích, cần
xác đi ̣nh trình đô ̣ tiếng Anh đầu vào của SV để so sánh, đối chiếu với trình độ đầu ra nhằm KT - ĐG về chất lượng giảng dạy và học tập của GV và SV sau khi hoàn thành chương trình môn học; xem xét nô ̣i dung, chương trình môn
học có phù hợp với SV hay không để có kế hoa ̣ch điều chỉnh, phát hiê ̣n những lỗi sinh viên hay mắ c phải khi ho ̣c tiếng Anh để giúp ho ̣ khắc phu ̣c; điều chỉnh cách da ̣y của GV cho phù hơ ̣p với yêu cầu, mu ̣c tiêu, nhiê ̣m vu ̣ da ̣y ho ̣c Ngoài ra, viê ̣c KT - ĐG kết quả dạy ho ̣c cũng không ngừng đổi mới đố i với
Trang 35hình thức thi trắc nghiê ̣m trên máy tính, tự luâ ̣n nhằm tránh thói quen ho ̣c
vẹt của SV, giúp cho SV chủ đô ̣ng có phương pháp ho ̣c tâ ̣p tích cực
1.4.2 Quản lý hoạt động học của SV
1.4.2.1 Quản lý thực hiện nội qui, qui chế học tập, rèn luyện của SV
Phối hợp, chỉ đạo các lực lượng, các chủ thể giáo dục trong nhà trường (các tổ chức sư phạm, các tổ chức chính trị, đoàn thể …) trong công tác giáo dục và quản lý SV Xây dựng mối quan hệ thường xuyên giữa nhà trường với gia đình SV, các tổ chức xã hội nơi trường đóng để phối hợp trong công tác giáo dục và quản lý SV Xây dựng và quán triệt các văn bản pháp qui, các qui định với vấn đề tự học đối với SV Các văn bản pháp qui của nhà nước (Bộ, Ngành) cần được cụ thể hóa một cách phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh ở cơ
sở bằng những qui định và được phổ biến, quán triệt trong SV, GV và cả cha
mẹ SV Để SV tự học được tốt, GV cần từng bước hướng dẫn và giao bài tập
về nhà phù hợp với khả năng và thời gian cũng như cân đối chung với các môn học, chuyên đề … khác, tránh tình trạng quá tải cho SV Hướng dẫn và
tổ chức các nhóm tự học hợp lý Các nhóm tự học có thể được tổ chức theo sự phân công giúp đỡ nhau giữa SV khá giỏi và kém hoặc theo sở thích và nguyện vọng của SV, đồng thời cũng cũng rất linh hoạt theo từng môn học, chuyên đề … Theo dõi, đôn đốc, KT - ĐG nề nếp tự học của SV một cách định kỳ, thường xuyên hoặc đột xuất Tổ chức những buổi trao đổi, phổ biến kinh nghiệm tự học Đa dạng hóa các loại hình tự học thông qua các hình thức hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt câu lạc bộ …
1.4.2.2 Quản lý hoạt động tự học tiếng Anh của SV
Tổ chứ c hướng dẫn SV tìm ra phương pháp ho ̣c tiếng Anh hiê ̣u quả Phương pháp ho ̣c tâ ̣p có vai trò quan tro ̣ng trong viê ̣c nâng cao chất lượng ho ̣c
tập và kĩ năng nghề nghiê ̣p cho SV Ngoài ra cần hướng dẫn SV tự ho ̣c, tự
Trang 36nghiên cứ u, giúp SV làm quen với phương pháp NCKH và cách sử du ̣ng công nghệ thông tin trong hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c tâ ̣p
- Xây dựng nô ̣i quy, quy đi ̣nh về hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c tâ ̣p cho SV: Quản lý nề nếp học tâ ̣p là xây dựng và duy trì hê ̣ thống những quy đi ̣nh về nề nếp ho ̣c tâ ̣p cho SV nhằ m rèn luyê ̣n cho SV có tính tự giác trong ho ̣c tâ ̣p, chấp hành tốt các quy chế, nội quy do trường và khoa đề ra
- Quản lý viê ̣c phân tích và đánh giá kết quả ho ̣c tâ ̣p của SV: KT- ĐG giú p sinh viên hê ̣ thống hóa kiến thức, xác đi ̣nh được trình đô ̣ của mình, từ đó sinh viên nâng cao tinh thần trách nhiê ̣m trong ho ̣c tâ ̣p Muốn cho SV tự ho ̣c có kết quả tốt phải đưa nô ̣i dung tự ho ̣c của SV vào các bài KT- ĐG Viê ̣c KT-
ĐG hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c tâ ̣p trên lớp của SV theo hướng tích cực, sáng ta ̣o giúp SV năng đô ̣ng trong ho ̣c tâ ̣p và phát triển tư duy
- Quản lý các điều kiê ̣n đảm bảo cho hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c ngoa ̣i ngữ của SV: việc xây dựng kế hoa ̣ch đầu tư CSVC, trang thiết bi ̣, phưong tiê ̣n - kĩ thuâ ̣t hiê ̣n
đa ̣i trong DH ngoa ̣i ngữ sẽ thu hút, kích thích SV tham gia ho ̣c ngoa ̣i ngữ tốt hơn Để tăng cường hiê ̣u quả ho ̣c tâ ̣p của SV cần phải đảm bảo điều kiê ̣n cơ sở
vật chất như: lớp ho ̣c, phòng tự ho ̣c, thư viê ̣n, tài liê ̣u tham khảo và các trang thiết bị như: máy tính có thể đọc đĩa CD, có tai nghe, đĩa CD,
Tự học phải được xác định bắt đầu từ mục đích, động cơ học tập đúng đắn, qua đó hình thành cách học, biện pháp học, kỹ thuật học mà có thể gọi
là kỹ năng tự học Do vậy, người học cần phải được hướng dẫn, bồi dưỡng và rèn luyện kỹ năng tự học ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường phổ thông,
từ đó mới có thể xây dựng được phương pháp tự học Xây dựng phương pháp
tự học của bản thân theo một kế hoạch hợp lý, là điều kiện đảm bảo giúp cho người học đạt hiệu quả học tập cao hơn Mỗi SV cần phải xác định và chọn cho mình phương pháp tự học phù hợp; GV cần phải hướng dẫn và tạo điều
Trang 37kiện đảm bảo để sinh viên xây dựng kế hoạch tự học và lựa chọn phương pháp tự học phù hợp
Tự học được hiểu là hoạt động độc lập, chủ yếu mang tính chất cá nhân của SV trong quá trình nhận thức, học tập để cải biến nhân cách, nó vừa là phương tiện vừa là mục tiêu của quá trình đào tạo nói chung ở nhà trường Có hai loại tự học là: Tự học trong giờ lên lớp và tự học ngoài lớp Hoạt động tự học của SV ngay trong giờ lên lớp thường được thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV như là một bộ phận, một bước, một hình thức tổ chức của quá trình dạy - học Hoạt động tự học ngoài lớp có thể được thực hiện ở ký túc xá hoặc
ở nhà, theo cá nhân hoặc theo nhóm Đây là hoạt động chủ yếu của SV sau giờ lên lớp, được hướng dẫn hoặc tự phát nhưng rất cần được tổ chức và quản
lý chặt chẽ để đảm bảo chất lượng dạy học - giáo dục
Hoạt động tự học là hoạt động sáng tạo trong nhận thức của SV Tính sáng tạo thể hiện ở nhu cầu khao khát tìm tòi, khám phá sự vật, hiện tượng cần nghiên cứu, cần chiếm lĩnh bằng sự nỗ lực của bản thân Người học có mong muốn tìm ra phương pháp mới để chiếm lĩnh tri thức mới, tìm ra giải pháp mới, yếu tố mới nhằm đạt được kết quả tối ưu trong quá trình học tập Quản lý hoạt động tự học của SV nhằm đạt được các mục tiêu: Tạo điều kiện hình thành kỹ năng tự học và xây dựng nền nếp tự học cho SV ngoài giờ lên lớp Góp phần trực tiếp nâng cao kết quả và chất lượng DH thông qua việc
tự học cá nhân và trao đổi thông tin trong nhóm, tổ tự học
Nhiệm vụ, nội dung quản lý hoạt động tự học: Tổ chức quản lý việc lập
kế hoạch tự học của SV ở từng môn học, chuyên đề, trong những khoãng thời gian nhất định có chú ý tới sự cân đối phù hợp giữa các môn học, chuyên
đề đó Tổ chức và quản lý việc tự học theo cá nhân và theo nhóm của SV và việc hướng dẫn của GV, từng bước hình thành kỹ năng tự học cho SV bao gồm các công việc như: tìm và lựa chọn tài liệu, đọc, ghi chép và rút ra những
Trang 38nội dung chính yếu, trao đổi thông tin giữa các bạn học, làm bài tập về nhà … Quản lý nền nếp tự học của SV, cả tự học cá nhân và tự học theo nhóm, tổ Tổ chức, quản lý việc đúc rút kinh nghiệm tự học, đặc biệt là về phương pháp tự học
Hoạt động tự học của SV đóng vai trò quan trọng trong đào tạo Để hoạt động tự học của SV có hiệu quả, công tác quản lý của nhà trường cần chú trọng đến các vấn đề bồi dưỡng cho SV động cơ học tập đúng đắn, khuyến khích SV tính tích cực chủ động trong học tập, tự xây dựng và nghiêm túc thực hiện kế hoạch tự học, biết cách tự kiểm tra đánh giá kết quả tự học Bên cạnh đó, nhà trường cần chú trọng đảm bảo các điều kiện CSVC, phương tiện học tập cho SV để có thể tiến hành hoạt động tự học và đạt được mục đích học tập
1.4.2.3 Xây dư ̣ng động cơ học ngoại ngữ cho sinh viên
Động cơ được coi là những xúc cảm và nhu cầu tạo ra những động lực thúc đẩy người học cố gắng cao trong học tập Vì vậy nếu SV xác định động
cơ học tập rõ ràng, bao giờ cũng có nhiều nỗ lực trong rèn luyện và sẽ đạt được kết quả học tập cao Ngược lại, nếu không có động cơ học tập tốt, người học sẽ rất khó khăn khi bắt mình phải theo một khóa học mà họ cho rằng không mấy hữu ích, và do đó kiến thức được học sẽ bị lãng quên một cách nhanh chóng sau khi khóa học kết thúc Động cơ học ngoại ngữ có thể chia thành hai loại: - Động cơ hội nhập (Integrated Motivation), đây là động
cơ của những người có niềm ham thích ngoại ngữ, nền văn hóa và con người của đất nước sử dụng ngôn ngữ đó Họ mong muốn học ngoại ngữ đó để hòa nhập với cộng đồng người bản xứ; - Động cơ làm phương tiện (Instrumental Motivation), là người học có mong muốn đạt được điều gì đó thực tế và cụ thể khi học một ngoại ngữ Động cơ này mang tính thực tế so với động cơ trên Ví dụ: học ngoại ngữ để đáp ứng với một yêu cầu của một chương trình
Trang 39đào tạo, để xin việc, để tăng lương, để đọc sách chuyên môn, dịch thuật, … động cơ này thường có ở người học mà không có môi trường sử dụng thứ tiếng đang học
Đô ̣ng cơ ho ̣c tâ ̣p của sinh viên cũng có nhiều thứ bâ ̣c khác nhau: Bắt đầu từ nhu cầu phải hoàn thiê ̣n nhiê ̣m vu ̣ ho ̣c tâ ̣p, tự khẳng đi ̣nh mình, cao hơn nữa là cơ hô ̣i có viê ̣c làm và công danh, sự nghiê ̣p Đô ̣ng cơ là tiền đề,
là điều kiê ̣n cho hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c ngoa ̣i ngữ của SV Vì vâ ̣y, viê ̣c giúp cho sinh viên có đô ̣ng cơ và thái đô ̣ ho ̣c tâ ̣p tích cực, có ý thức tự giác tìm tòi, nghiên
cứ u, chủ đô ̣ng lĩnh hô ̣i kiến thức là nô ̣i dung cơ bản, rất quan tro ̣ng của công
tác quản lí hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c ngoa ̣i ngữ của SV
1.4.3 Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học
Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học: Đầu mỗi năm học tổ chức xây dựng kế hoạch mua sắm và sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị DH theo từng tháng, quý, năm nhằm tận dụng có hiệu quả cao nhất các trang thiết bị hiện có Xây dựng kế hoạch huy động các nguồn lực nhằm tăng cường CSVC để đảm bảo cho khả năng phát triển của nhà trường
trong tương lai
Tổ chức quản lý và khai thác nhằm sử dụng có hiệu quả các trang thiết
bị, CSVC, phòng học, phòng thực hành Chú trọng việc sử dụng các trang thiết bị để nâng cao hiệu quả giờ giảng của giảng viên và phục vụ cho việc tự học, tự nghiên cứu của người học
Chỉ đạo trang bị trang thiết bị DH phải có kế hoạch, có trọng tâm, tránh đầu tư giàn trải, lãng phí kém hiệu quả
Chỉ đạo thực hiện thường xuyên việc bảo trì để kéo dài tuổi thọ thiết bị dạy học
Trang 40Quán triệt cho từng cán bộ, giảng viên mục đích, yêu cầu và tầm quan trọng của việc sử dụng có hiệu quả CSVC, thiết bị DH của trường phục vụ cho công tác đào tạo nhằm làm cho mọi người có nhận thức đúng đắn
và tự giác thực hiện
Có chính sách khuyến khích, động viên cán bộ, giảng viên, nhân viên tham gia nghiên cứu, cải tiến, chế tạo các trang thiết bị, mô hình học cụ phục
vụ cho việc giảng dạy của giảng viên và học tập của HSSV
Tạo cơ chế hỗ trợ các nguồn lực và khích lệ việc đổi mới phương pháp: Tạo cơ hội cho giảng viên đi đầu đổi mới được thực tế một số trường, tham gia học những lớp bồi dưỡng ngắn hạn khi có chỉ tiêu gửi về trường, động viên khuyến khích bằng tinh thần và vật chất
Quản lý công tác xây dựng môi trường dạy học: Nhà trường quản lý hoạt động dạy học theo qui chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính qui theo
hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết đi ̣nh số 43/2007/QĐ-BGDĐT nga ̀ y 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và ban
hành một số qui định, quyết định về nề nếp, tác phong của cán bộ, GV và SV…; thực hiện các chế độ chính sách theo qui định hiện hành của nhà nước
và bộ luật lao động; thiết lập mối quan hệ khăng khít với các tổ chức, lực lượng ngoài trường nhằm hỗ trợ cho nhà trường trong quá trình giáo dục, dạy học; môi trường học tập khang trang, sạch, đẹp tạo môi trường tốt cho hoạt động dạy học
Quản lý việc xây dựng văn hóa nhà trường: Không thể phủ nhận một điều là văn hóa tổ chức có ảnh hưởng mang tính sống còn đối với tổ chức Nhận diện và duy trì được bản sắc tổ chức như là nền tảng của tồn tại và phát triển đang là một định hướng quan trọng trong hành trình tạo dựng vị thế và
mở rộng tiềm năng của các tổ chức Xây dựng và thay đổi văn hóa tổ chức đang là một lựa chọn có tính tổng thể, chiến lược mà nhiều tổ chức lựa chọn