Ngoài sự quan tâm đầu tư c a các cấp về cơ s vật chất, nhân lực, vật lực thì qu ản lý ho t động d y nghề cho lao động nông thôn không thể thiếu được t i các trung tâm GDNN – GDTX , tron
Trang 3M C L C
M Đ U 1
1 Lý do ch n đề tài 1
2 Mục đích nghiên c u 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên c u 2
4 Giả thuyết khoa h c 2
5 Nhiệm vụ nghiên c u 3
6 Phương pháp nghiên c u 3
7 Giới h n nghiên c u 3
CH NGă 1.ă C ă S LÝ LU N C A CÔNG TÁC QU N LÝ HO Tă Đ NG D Y NGH CHOăLAOăĐ NG NÔNG THÔN CÁC TRUNG TÂM GDNN ậ GDTX 4
1.1 T ng quan nghiên c u v năđ 4
1.2 Các khái ni măc ăb n 8
1.2.1 Quản lý 8
1.2.2 Quản lý giáo dục 9
1.2.3 Nghề, d y nghề 10
1.2.4 Lao động nông thôn 11
1.2.5 D y nghề cho lao động nông thôn 12
1.2.6 Quản lí ho t động d y nghề cho LĐNT 13
1.3 Các yêu c uăc ăb n v d y ngh choălaoăđ ngănôngăthônătrongăgiaiăđo n hi n nay 14
1.3.1 Yêu cầu c a CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn 14
1.3.2 Yêu cầu c a phát triển kinh tế - xã hội nông thôn 16
1.3.3 Yêu cầu c a hội nhập kinh tế toàn cầu 17
1.3.4 Đặc điểm c a nguồn lao động nông thôn và yêu cầu d y nghề cho lao động nông thôn 19
1.3.5 Xu hướng biến động c a nguồn lao động nông thôn và yêu cầu d y nghề cho lao động nông thôn 21
1.4 Qu n lý ho tăđ ng d y ngh t i các trung tâm GDNN-GDTX 22
1.4.1 Quản lý mục tiêu d y nghề 22
1.4.2 Quản lý nội dung d y nghề 22
1.4.3 Quản lý phương pháp d y nghề 22
1.4.4 Quản lý các ho t động d y và h c nghề 23
1.4.5 Quản lý các ho t động kiểm tra, đánh giá 23
1.4.6 Quản lý các điều kiện hỗ trợ ho t động d y và h c nghề 23
Trang 41.5 Các nhân t nhăh ng ho tăđ ngăđƠoăt o ngh choălaoăđ ng nông thôn 24
1.5.1 Các nhân tố về điều kiện tự nhiên 24
1.5.2.Các nhân tố về điều kiện kinh tế - xã hội 24
Ti u k tăCh ngă1 28
CH NGă2 TH C TR NG QU N LÝ HO TăĐ NG D Y NGH CHO LAO Đ NG NÔNG THÔN T I CÁC TRUNG TÂM GDNN-GDTX C P HUY N T NH QU NG NGÃI 29
2.1 Khái quát v quá trình kh o sát th c tr ng 29
2.2 Khái quát v t nhiên, tình hình kinh t - xã h i và giáo d c ậ đƠoăt o c a t nh Qu ng Ngãi 30
2.2.1 Đặc điểm tự nhiên 30
2.2.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội 31
2.2.3 Tình hình về giáo dục và đào t o 33
2.3 Th c tr ng v ho tăđ ng d y ngh choălđntă các trung tâm gdnn ậ gdtx c p huy n t nh Qu ng Ngãi 35
2.3.1.Thực tr ng về nguồn lao động nông thôn tỉnh Quảng Ngãi 35
2.3.2 Thực tr ng ho t động d y nghề cho lao động nông thôn t i các trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện tỉnh Quảng Ngãi 36
2.4 Th c tr ng qu n lý ho tăđ ng d y ngh choălaoăđ ng nông thôn các trung tâm GDNN-GDTX c p huy n t nh Qu ng Ngãi 40
2.4.1 Về quản lý mục tiêu d y nghề LĐNT 40
2.4.2 Về quản lý nội dung d y nghề LĐNT 41
2.4.3 Về quản lý phương pháp d y nghề LĐNT 43
2.4.4 Về quản lý các ho t động kiểm tra, đánh giá ho t động d y nghề 43
2.4.5 Về công tác đào t o, bồi dưỡng chuyên môn cho CBQL và giáo viên 44
2.4.6 Về sự phối hợp giữa Trung tâm với các lực lượng xã hội khác trong công tác d y nghề cho LĐNT 46
2.4.7 Về tổ ch c các điều kiện hỗ trợ ho t động d y nghề 47
2.5.ăđánhăgiáăchungăv th c tr ng 49
2.5.1 Những mặt m nh 49
2.5.2 Những h n chế 51
2.5.3 Nguyên nhân c a thực tr ng 51
Ti u k tăCh ngă2 54
CH NGă3 BI N PHÁP QU N LÝ HO TăĐ NG D Y NGH CHOăLĐNT T I CÁC TRUNG TÂM GDNN-GDTX C P HUY N T NH QU NG NGÃI 55
3.1.ăĐ nhăh ngăđƠoăt o ngh 55
3.1.1 Quan điểm, mục tiêu, đ nh hướng phát triển d y nghề cho lao động nông thôn c a Đảng, Nhà nước ta trong giai đo n mới 55
Trang 53.1.2 Dự báo về phát triển kinh tế-xã hội, lao động, việc làm và nhu cầu d y
nghề cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 57
3.1.3 Đ nh hướng phát triển d y nghề cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 60
3.2 Nguyên t c xác l p các bi n pháp 63
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 63
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 63
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 63
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 64
3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 64
3.3 Các bi n pháp qu n lý ho tăđ ng d y ngh LĐNTă trung tâm GDNN-GDTX 64
3.3.1 Phát triển chương trình d y nghề cho lao động nông thôn 64
3.3.2 Phát triển đội ngũ cán bộ và giáo viên d y nghề 65
3.3.3 Quản lý ho t động giảng d y c a giáo viên 66
3.3.4 Quản lý ho t động h c nghề c a h c viên 67
3.3.5 Đổi mới và hoàn thiện các chính sách khuyến khích đầu tư, huy động nguồn vốn d y nghề cho lao động nông thôn 68
3.3.6 Quản lý, sử dụng CSVC- TBDN và nguồn tài chính có hiệu quả 69
3.3.7 Tăng cư ng công tác kiểm tra, đánh giá ho t động d y nghề cho lao động nông thôn 71
3.4 M i quan h gi a các bi n pháp 71
3.5 Kh o nghi m nh n th c v tính c p thi t và tính kh thi c a các bi n pháp 72 3.5.1 Mục đích, nội dung, hình th c, đối tượng khảo nghiệm 72
3.5.2 Kết quả khảo nghiệm 72
Ti u k tăCh ngă3 77
K T LU N VÀ KHUY N NGH 78
DANH M C TÀI LI U THAM KH O 82
PH L C PL1 QUY TăĐ NHăGIAOăĐ TÀI LU NăVĔN(B n sao)
Trang 7Đ I H C ĐÀ N NG
TR NGăĐ I H CăS ăPH M TRANG THÔNG TIN LU NăVĔNăTH CăSƾ
Tên đề tài: QU N LÝ HO Tă Đ NG D Y D Y NGH CHOă LAOă Đ NG NÔNG
THÔN T I CÁC TRUNG TÂM GDNN ậ GDTX C P HUY N T NH QU NG NGÃI
Ngành: Quản lý giáo dục
H và tên h c viên: Nguyễn Văn Hiến
Ngư i hướng dẫn khoa h c: PGS.TS Trần Xuân Bách
Cơ s đào t o: Trư ng Đ i h c Sư ph m – Đ i h c Đà N ng
Tóm t t:
Đổi mới giáo dục và đào t o nói chung, cũng như đổi mới ho t động d y nghề cho lao động
nông thôn nói riêng là yêu c ầu hết s c cấp thiết nhằm đáp ng và phù hợp với sự phát triển kinh tế, xã
h ội trong giai đo n hiện nay Ngoài sự quan tâm đầu tư c a các cấp về cơ s vật chất, nhân lực, vật lực
thì qu ản lý ho t động d y nghề cho lao động nông thôn không thể thiếu được t i các trung tâm GDNN – GDTX , trong bối cảnh phát triển như hiện nay; nhằm nâng cao chất lượng d y nghề cho lao động
nông thôn v ới mục đích t o ra con ngư i đáp ng ngày càng cao yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đ i
hóa và h ội nhập quốc tế
K ết quả nghiên c u c a đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận để xây dựng khung lý
thuy ết cho việc nghiên c u đề tài Đồng th i đề tài cũng xác đ nh được thực tr ng công tác ho t động
d y ngh ề cho lao động nông thôn t i các trung tâm GDNN – GDTX cấp huyện trên đ a bàn tỉnh Quảng
Ngãi T ừ đó xây dựng được các biện pháp quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng d y nghề các
trung tâm c ấp huyện, tỉnh Quảng Ngãi đáp ng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Đề tài bao gồm 07
bi ện pháp:
1 Phát triển nội dung chương trình d y nghề cho lao động nông thôn
2 Phát triển đội ngũ cán bộ và giáo viên d y nghề
3 Quản lý ho t động giảng d y c a giáo viên
4 Quản lý ho t động h c nghề c a h c viên
5 Đổi mới và hoàn thiện các chính sách khuyến khích đầu tư, huy động nguồn vốn d y nghề cho lao động nông thôn
6 Quản lý, xử dụng CSVC – TBDN và nguồn tài chính có hiệu quả
7 Tăng cư ng công tác kiểm tra, đánh giá ho t động d y nghề cho lao động nông thôn
N ếu th i gian và điều kiện cho phép, ngư i nghiên c u sẽ tiếp tục phát triển đề tài theo những hướng như:
Nghiên c u và xây d ựng nội dung chương trình, giáo trình d y nghề truyền thống trên đ a bàn
D y ngh ề cho lao động nông thôn
Huyện Sơn Tây
Trang 8DA NANG UNIVERSITY THE UNIVERSITY OF PEDAGOGY
INFORMATION PAGE OF MASTER THESIS
Topic name: MANAGEMENT OF VOCATIONAL TRAINING ACTIVITIES FOR RURAL
LABOR IN REGULAR LEVELS OF EDUCATION IN QUANG NGAI DISTRICT LEVEL
Sector: Educational Management
Full name of learner: Nguyen Van Hien
Instructor: Assoc Pro ,Dr Tran Xuan Bach
Training institution: University of Pedagogy - University of Da Nang
Summary:
Renovation of education and training in general, as well as renovation of vocational training for rural workers in particular, is an urgent need to meet and be in line with the socio-economic development in the period The current Apart from the investment of all levels in material, human and material resources, the management of vocational training activities for rural laborers can not be lacked at the centers of education and training, in the context of development The current; to improve the quality of vocational training for rural workers with the aim of creating more and more people to meet the requirements of industrialization, modernization and international integration
The research results of the thesis have systematized theoretical issues to develop theoretical frameworks for research topic At the same time, the topic of vocational training activities for rural workers in district-level education centers in Quang Ngai province was identified Since then, management measures have been developed to improve the quality of vocational training in district centers, Quang Ngai province to meet the requirements of education reform Topics include seven measures:
1 Develop the content of vocational training programs for rural laborers
2 To develop the contingent of cadres and vocational trainers
3 Manage teaching activities of teachers
4 Manage the trainee's apprenticeship
5 Renovation and improvement of policies to encourage investment, mobilize capital for vocational training for rural labor
6 To manage and use material foundations and vocational training equipment and financial sources effectively
7 Strengthening the inspection and evaluation of vocational training activities for rural laborers
If the time and conditions permit, the researcher will continue to develop the topic in the following directions:
Studying and developing contents of traditional vocational training programs and curriculums in Quang province;
Study on the management of vocational training activities at vocational training centers in the province of Quang Ngai
Key words: Vocational training
Center for Education - Continuing Education
Vocational training for rural workers
Son Tay District
April 12nd, 2018
Teacher's certification Learner
Assoc.Pro.,Dr Tran Xuan Bach Nguyen van Hien
Trang 9: Cơ s sản xuất : Cơ s vật chất, thiết b d y nghề : Chương trình đào t o
: Đào t o nghề : Đội ngũ giáo viên : H c viên
: Giáo dục và đào t o : Tổng sản phẩm quốc nội : Tổng sản phẩm quốc dân : Giáo viên
: Giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thư ng xuyên : Khoa h c kỹ thuật
: Kinh tế - xã hội : Lao động nông thôn : Lao động –Thương binh và xã hội : Nguồn nhân lực
: Quản lý : Quản lý đào t o nghề : Quản lý giáo dục
Trang 10DANH M C CÁC B NG
S hi u
2.1 Số lượng các trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện trên đ a bàn
tỉnh Quảng Ngãi đến cuối năm 2016
huyện tỉnh Quảng Ngãi đến cuối năm 2016
trong các ngành kinh tế
59
3.2 Tổng hợp kết quả khảo sát m c độ cấp thiết c a các biện pháp
quản lý ho t động d y nghề cho LĐNT t i các trung tâm
GDNN-GDTX cấp huyện tỉnh Quảng Ngãi
73
3.3 Tổng hợp kết quả khảo sát m c độ khả thi c a các biện pháp
quản lý ho t động d y nghề cho LĐNT t i các trung tâm
GDNN-GDTX cấp huyện tỉnh Quảng Ngãi
75
Trang 11M Đ U
1 Lý do ch năđ tài
Trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 c a nước ta được
Đ i hội Đảng lần th XI thông qua, một trong những giải pháp có tính đột phá thực
hiện được mục tiêu đưa nước ta tr thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đ i vào năm 2020 là phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trong đó có nhân lực qua đào t o nghề và chính sách bảo đảm việc làm cho nông dân.Để đáp ng nhu cầu
nhân lực c a một nước công nghiệp theo hướng hiện đ i, cần phải chuyển d ch m nh
trong nông nghiệp) và đào t o nghề có s m ng rất lớn, góp phần rất quan tr ng vào
việc chuyển d ch này
Mặt khác, quyết đ nh sự thành công hay thất b i trong tương lai c a ngư i lao động là sự lựa ch n nghề nghiệp, việc làm Tuy nhiên, hiện nay lực lượng lao động nông thôn thư ng ch n nghề mang tính cảm tính, không có những hiểu biết nhất đ nh
về nghề mà mình có ý đ nh lựa ch n, nhận th c về ngành nghề còn nhiều h n chế, thiếu ý th c phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp, thậm chí có ngư i h c nghề rồi l i
bỏ nghề Do vậy, đã làm ảnh hư ng không nhỏ đến chất lượng d y nghề, phát triển nguồn nhân lực, làm lãng phí nguồn kinh phí đầu tư c a nhà nước, vừa có h i cho sự phát triển c a cá nhân
nước ta, quá trình CNH, HĐH được tiến hành trong điều kiện tồn t i nhiều hình th c s hữu, nhiều thành phần kinh tế, vận hành theo cơ chế th trư ng đ nh hướng XHCN Sản xuất hàng hóa phát triển làm cho th trư ng lao động ngày càng được m rộng, nhu cầu h c nghề tăng lên, mặt khác cũng làm thay đổi quan niệm về giá tr , ảnh hư ng đến việc lựa ch n ngành nghề, động cơ h c tập, các mối quan hệ trong Trung tâm GDNN - GDTX và ngoài xã hội
Quảng Ngãi là tỉnh có qui mô dân số và nguồn lao động khá lớn Dân số tính đến hết năm 2015 là 1.236.250 ngư i Trong đó khu vực thành th khoảng 180.740 ngư i chiếm 14,62 %, khu vực nông thôn và miền núi, hải đảo khoảng 1.055.510 ngư i chiếm 85,38%, lực lượng lao động trong độ tuổi nông thôn chiếm tỉ lệ rất lớn Tuy nhiên, nguồn lao động này ch yếu tập trung sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp,
tỉ lệ lao động qua đào t o nghề rất thấp (chiếm khoảng 37%), cơ hội để phát huy khả năng cống hiến cho sự phát triển nông thôn bền vững theo hướng CNH, HĐH c a ngư i lao động còn nhiều h n chế Tỉnh Quảng Ngãi trong những năm đến với sự phát triển c a khu kinh tế Dung Quất, khu công nghiệp T nh Phong, khu công nghiệp VSIP,… sẽ làm thay đổi m nh mẽ cơ cấu kinh tế, trong đó cơ cấu Công nghiệp - Xây
dựng chiếm khoảng 50% vào năm 2020 Do đó đòi hỏi cao về phát triển nguồn nhân
lực, trong đó d y nghề cho LĐNT là giải pháp hết s c quan tr ng
Trang 12Công tác d y nghề cho LĐNT tỉnh Quảng Ngãi trong th i gian qua có chiều hướng phát triển, đặc biệt được sự quan tâm sâu sắc c a các cấp, các ngành; CSVC, TBDN đã được chú tr ng đầu tư; nguồn lực dành cho d y nghề ngày càng được bổ sung, qui mô d y nghề được m rộng,….Tuy nhiên công tác d y nghề cho LĐNT cũng còn nhiều bất cập; công tác quản lý, chỉ đ o điều hành c a các cấp chính quyền chưa đồng bộ; nhận th c c a xã hội về đào t o nghề CLĐNT còn thấp; các Trung tâm GDNN-GDTX mới được giao ch c năng d y nghề trình độ sơ cấp, thiếu CBQL, thiếu giáo viên cơ hữu đ ng lớp, công tác quản lý d y và h c nghề còn nhiều h n chế; một
số đ a phương và ngư i dân chưa xác đ nh được ngành nghề cụ thể để phù hợp với sự phát triển KT-XH c a đ a phương và năng lực bản thân, nên chưa khuyến khích được lao động tham gia h c nghề,…Do đó chất lượng và hiệu quả d y nghề chưa cao, chưa đáp ng tốt yêu cầu nguồn nhân lực t i đ a phương
Xuất phát từ những lý do trên, nghiên c u đề tài: n ản n
n n n n n n - X ấ n ỉn
Q ản ã ” nhằm để quản lý ho t động d y nghề cho lao động nông thôn các
Trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện trên đ a bàn tỉnh Quảng Ngãi đ t hiệu quả cao
2 M căđíchănghiênăc u
Trên cơ s nghiên c u lý luận, khảo sát và đánh giá thực tr ng c a vấn đề nghiên c u, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý ho t động d y nghề cho LĐNT t i các Trung tâm GDNN – GDTX cấp huyện trên đ a bàn tỉnh Quảng Ngãi
3 Khách th vƠăđ iăt ng nghiên c u
3.1 Khách thể nghiên cứu
Ho t động d y nghề cho lao động nông thôn t i các Trung tâm GDNN – GDTX
cấp huyện
3.2 Đố ượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý ho t động d y nghề cho lao động nông thôn t i các Trung tâm GDNN – GDTX cấp huyện trên đ a bàn tỉnh Quảng Ngãi
4 Gi thuy t khoa h c
Công tác quản lý ho t động d y nghề cho lao động nông thôn có vai trò hết s c quan tr ng đối với các trung tâm GDNN-GDTX Tuy nhiên, thực tr ng công tác quản
lý ho t động d y nghề cho lao động nông thôn t i các Trung tâm GDNN-GDTX tỉnh
Quảng Ngãi hiện nay còn bộc lộ một số yếu kém, bất cập trên tất cả các mặt, từ công tác tư vấn nghề nghiệp; quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình d y nghề; Quản lý
ho t động d y và h c nghề; Quản lý điều kiện hỗ trợ ho t động d y và h c nghề chưa đáp ng yêu cầu Do đó, chất lượng và hiệu quả ho t động đào t o nghề cho lao động nông thôn chưa cao Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý khoa h c, phù
hợp với thực tiễn thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý
ho t động d y nghề cho lao động nông thôn các Trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện c a tỉnh Quảng Ngãi
Trang 136.1 ó ươn n ên ứu lý luận
Nghiên c u, phân tích, tổng hợp các văn kiện, các văn bản, các Ngh quyết, các tài liệu có liên quan đến đề tài, nhằm thu thập thông tin để xây dựng cơ s lý luận về
quản lý ho t động d y nghề cho LĐNT c a các Trung tâm GDNN - GDTX
6.2 ó ươn n ên ứu thực tiễn
- Sử dụng các phương pháp: Quan sát, điều tra, trò chuyện,… nhằm khảo sát, đánh giá thực tr ng và xây dựng cơ s thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp về
quản lý ho t động d y nghề cho LĐNT
- Sử dụng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến c a các chuyên gia
nhằm khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi c a các biện pháp đề xuất
6.3 P ươn ống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán h c nhằm xử lý số liệu đã thu thập được trong quá trình nghiên c u
Phần B : Nội dung nghiên c u gồm 3 chương
- Chương 1: Cơ s lý luận về QLHĐ d y nghề LĐNT c a Trung tâm GDTX cấp huyện
GDNN Chương 2: Thực tr ng công tác QLHĐ d y nghề LĐNT t i các Trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện tỉnh Quảng Ngãi
- Chương 3: Biện pháp QLHĐ d y nghề LĐNT t i các Trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện tỉnh Quảng Ngãi
Phần C : Kết luận và khuyến ngh
- Danh mục tài liệu tham khảo
- Phụ lục
Trang 14CH NGă1
GDNN ậ GDTX
1.1 T ng quan nghiên c u v năđ
D y nghề thuộc ph m trù giáo dục nhằm t o lập kiến th c, kỹ năng và nhân cách cho ngư i h c để có khả năng ho t động nghề nghiệp với năng suất, chất lượng
và hiệu quả trong quá trình lao động Theo luật dạy nghề 2006, về khái niệm: dạy
nghề được hiểu là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ
nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm sau khi hoàn
thành khóa học Mục tiêu c a d y nghề là đào t o nguồn nhân lực kỹ thuật, có chất
lượng tham gia trực tiếp trong các ho t động sản xuất, d ch vụ; có năng lực thực hành nghề tương x ng với trình độ đào t o; có đ o đ c, lương tâm nghề nghiệp, ý th c kỹ
luật, tác phong công nghiệp, văn hóa nghề và có s c khỏe nhằm t o điều kiện cho ngư i h c nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự t o việc làm hoặc h c lên trình độ cao hơn, đáp ng yêu cầu c a sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, th trư ng lao động và hội nhập quốc tế
D y nghề theo quan niệm mới là phải theo đ nh hướng nhu cầu sản xuất c a xã
hội, c a th trư ng lao động; là đáp ng nhu cầu việc làm và h c tập suốt đ i c a ngư i lao động; nội dung, phương pháp d y nghề phải linh ho t, cập nhật theo sự thay đổi c a kỹ thuật và công nghệ áp dụng vào sản xuất và vận dụng các biện pháp th trư ng vào ho t động đào t o nghề, đồng th i nhà nước có chính sách xã hội trong d y nghề để đảm bảo công bằng xã hội
* Kinh nghi m c a m t s qu c gia v d y ngh choălaoăđ ng nông thôn
+ Kinh nghi m của m t số nước kinh tế phát triển
Những nước có nền kinh tế phát triển hầu hết là những nước thuộc hệ thống tư
bản ch nghĩa đó, nguồn lao động có chất lượng rất cao, kể cả nguồn lao động nông thôn Các nước đã chú tr ng đến đào t o nâng cao chất lượng đội ngũ lao động nói chung và nguồn nhân lực nông thôn nói riêng, không qua trư ng lớp và các cơ s kinh doanh Thập kỷ 80, Tây Âu và Bắc Mỹ đã có tới 430 trung tâm lớn đào t o quản lý chuyên nghiệp, trong đó Mỹ chiếm hơn 80%
Mỹ là nước rất quan tâm đến giáo dục Nền giáo dục c a Mỹ hướng mục tiêu vào việc phát triển kinh tế-xã hội Mỹ có hệ thống giáo dục rất cơ bản, bao gồm: Hệ
thống giáo dục phổ thông 12 năm, giáo dục đ i h c đào t o 4-5 năm và sau đ i h c đào
t o chuyên sâu Riêng đào t o đ i h c Mỹ có trên 50 trư ng đ i h c lớn Mặt khác,
Mỹ rất chú tr ng việc phát hiện, bồi dưỡng trẻ em có năng khiếu và chú tr ng đến hệ
Trang 15thống d y nghề cho lao động kỹ thuật và lao động nông thôn; kinh phí đàu tư cho
việc đào t o này rất lớn
Nhật Bản là nước có nền kinh tế rất phát triển Một trong các yếu tố để đảm bảo
để Nhật Bản phát triển kinh tế để đ t tốc độ cao là đã kế ho ch hóa được sự phát triển nguồn nhân lực, đội ngũ công ch c, công nhân kỹ thuật được tuyển ch n kỹ và từng bước bồi dưỡng và nâng cao trình độ theo một chương trình bắt buộc đ nh s n cho
từng ng ch, bậc và t o được tỷ lệ hợp lý giữa lao động có trình độ chuyên môn cao với lao động có tay nghề kỹ thuật
+ Kinh nghi m ở m t số nước trong khu vực
Những nước có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tập quán gần giống với nước ta, nhưng có trình độ phát triển kinh tế ổn đ nh
Hàn Quốc là nước trong khoảng hơn 20 năm tr l i đây đã đ t được “Sự thần kì
về kinh tế” đã tr thành nước công nghiệp hóa m nh, có m c thu nhập khá Từ năm
1962 đến 1992 GDP đã tăng từ 2,3 tỷ USD lên 294,5 tỷ USD, GDP bình quân đầu ngư i tăng từ 87 USD lên 6.749 USD theo th i giá (tăng 77.6 lần) Nguyên nhân c a
sự thành công này, ngoài việc áp dụng chiến lược phát triển hướng ngo i xuất khẩu là động lực còn có một chính sách hết s c quan tr ng, đó là chính sách về một chính
ph g n nhẹ và hữu hiệu và xác lập một hệ thống công vụ hợp lý Đặc biệt là chiến lược về phát triển nguồn nhân lực trong đó d y nghề cho ngư i lao động được đặc biệt chú tr ng
Đối với d y nghề, Hàn Quốc đã xây dựng hệ thống d y nghề đa d ng, chú tr ng
kết hợp giữa chính sách hỗ trợ c a chính ph với việc xã hội hóa công tác d y nghề Bên c nh sử dụng lực lượng lao động trong nước, Hàn Quốc sử dụng lực lượng lao động nước ngoài, trong đó có lao động Việt Nam Đối với lao động nước ngoài, bên
c nh tuyển dụng đội ngũ lao động có tay nghề, Hàn Quốc tuyển dụng lao động phổ thông, thực hiện đào t o nghề ngay từng cơ s sử dụng lao động Việc tuyển dụng lao động phổ thông khiến cho chi phí nhân công thấp, lao động làm quen với điều kiện về
xã hội , phong tục tập quán cùng với th i gian h c nghề trong từng doanh nghiệp Việc đào t o nghề t i chỗ chi phí d y nghề thấp, công nhân h c nghề trực tiếp với điều kiện
h sẽ lao động Vì vậy, hiệu quả c a d y nghề khá cao
Philippin là nước trong những năm gần đây đã có nhiều nỗ lực để thiết lập một môi trư ng tốt cho chiến lược kinh tế hướng ngo i Trong đó, việc xây dựng bộ máy
quản lý nhà nước đã góp phần quan tr ng vào những thành tựu c a nền kinh tế đất nước Nh đó GDP đã tăng lên đáng kể (1993 đ t m c tăng trư ng 1.7 % năm 1994: 4.2%, năm 1995: 5.4 %, năm 1996: 6%)
Để nâng cao chất lượng cán bộ, công ch c và tay nghề ngư i lao động, nhà nước philippine đề ra việc thi tuyển rất nghiêm túc Về mặt đào t o, chiến lược đào t o lâu dài c a philippine là theo kiểu hình chóp, các khâu thi tôt nghiệp đ i h c rất
Trang 16nghiêm túc, nhằm ch n l c kỹ đầu ra Đồng th i cũng thể hiện sự quan tâm c a philippine đến công tác d y nghề cho lao động, trong đó có lao động nông thôn
Trung Quốc là đất nước đông dân nhưng là nước có nền kinh tế ổn đ nh và tăng trư ng Trong hàng lo t nguyên nhân có nguyên nhân về xây dựng đội ngũ quản lý nhà nước các cấp, d y nghề cho đội ngũ những ngư i lao động, nhất là các đặc khu kinh tế và vùng phát triển công nghiệp, d ch vụ Khảo sát chế độ công th c và tuyển
dụng lao động đặc khu Thẩm Quyến cho thấy: Thẩm Quyến là đơn v đi đầu trong
việc xây dựng chế độ công ch c Trung Quốc Trong th i gian đặc khu, Thẩm Quyến
tiến hành một lo t cải cách và tìm tòi về chế độ công ch c nhà nước ngay từ trong nội
bộ Thẩm Quyến có kế ho ch chuẩn b nguồn lao động, trước hết là lao động có tay nghề cao cung cấp cho các cơ s đặc khu
Như vậy, các nước coi tr ng việc đào t o cán bộ kinh tế, cán bộ công nhân kỹ thuật Đối với d y nghề, các nước chú tr ng đào t o lý thuyết với đào t o và rèn tay nghề cho ngư i lao động H đã áp dụng nhiều hình th c đào t o khác nhau, ngoài hình th c đào t o chính quy còn có những hình th c đào t o khác cho các h c viên không có điều kiện h c tập trung, đó là các hình th c đào t o t i ch c Đặc biệt trong
hệ thống d y nghề, các hình th c đào t o chuyên và đào t o t i chỗ cũng được phối
hợp một cách chặt chẽ Điều đáng lưu ý là có sự phối hợp giữa các cơ s d y nghề với các cơ s sử dụng lao động, Trong đó sự đóng góp c a các cơ s sử dụng lao động trong việc d y nghề được chú tr ng và việc ngư i lao động phải làm việc trong các cơ
s có hỗ trợ kinh phí cho ngư i h c được coi là nghĩa vụ c a ngư i lao đông
+ Vận dụng kinh nghi m củ nước vào Vi t Nam
Nghiên c u kinh nghiệm c a một số nước trên thế giới và trong khu vực có thể rút ra một số bài h c có thể vân dụng vào Việt Nam về đào t o phát triển nguồn nhân
lực nói chung, d y nghề cho lao động nông thôn nói riêng đó là:
Một là: Phải có chiến lược về lựa ch n, bồi dưỡng và đào t o cán bộ, d y nghề
cho ngư i lao động T c là phải thực hiện kế ho ch hóa và công tác cán bộ và d y nghề cho ngư i lao động, để có nguồn cán bộ và đội ngũ lao động có tay nghề cao đáp
ng yêu cầu c a từng giai đo n phát triển kinh tế xã hội c a đất nước Kinh nghiệm các nước trong khu vực và trên thế giới cho thấy kế ho ch hóa việc lựa ch n, bồi dưỡng và đào t o cán bộ, d y nghề cho ngư i lao động một mặt phải xuất phát từ yêu
cầu c a thực tế để xác đ nh số lượng, chất lượng, ch ng lo i cán bộ Mặt khác, phải có chiến lược và những biện pháp cụ thể việc xác đ nh đối tượng, hình th c, th i gian đào
t o và d y nghề thích hợp nhằm nâng cao chất lượng nguồn lực lao động nông thôn
Hai là: Để thực hiện việc tuyển dụng, sắp xếp và bố trí cán bộ, các nước đều
tiến hành việc thi tuyển công ch c Việc thi tuyển công ch c một mặt có thể tuyển
ch n được những ngư i đã được đào t o phù hợp và đáp ng yêu cầu từng ch c danh công tác Mặt khác nó góp phần đ nh hướng cho công tác đào t o, làm cho việc đào
t o, nhất là đầu vào cho ho t động đào t o nghề được nâng lên cao hơn Trong tuyển
Trang 17ch n trình độ h c th c, thâm niên công tác và sự sáng t o c a đương sự khi tiếp cận
với ch c trách được giao là những tiêu th c ch yếu Nhưng trẻ hóa đội ngũ cán bộ cũng là xu hướng mang tính phổ biến các nước Sự phân tuyến đào t o vừa tránh
những lãng phí do thi và cấp đào t o cao nhưng không có kết quả đành tr l i h c nghề; vừa t o ra đội ngũ những ngư i h c nghề một cách ch động và làm cho chất lượng đào t o nghề được nâng lên
Ba là: Các nước đều chú tr ng đào t o đội ngũ lao động có chất lượng cao, xác
lập quan hệ tỷ lệ hợp lý giữa các lo i bằng cấp (công nhân kỹ thuật, sơ cấp, trung cấp,
và đ i h c tr lên), trái ngược với xu thế vận động c a nước ta tập trung đào t o bậc
đ i h c cho tất cả các ngành và các đối tượng khác nhau
Bốn là: Nhiều nước kết hợp tốt giữa sự đầu tư c a Nhà nước với sự tham gia
đào t o, d y nghề c a các tổ ch c và cá nhân Vấn đề xã hội hóa d y nghề vừa t o nguồn lực cho đào t o và d y nghề, vừa nâng cao hiệu quả d y nghề Trong nhiều trư ng hợp đã đào t o được những cán bộ, công nhân kỹ thuật phù hợp với yêu cầu
c a từng ngành, thậm chí từng doanh nghiệp Trư ng hợp đào t o nghề t i chỗ c a các doanh nghiệp là minh ch ng
Những bài h c kinh nghiệm nêu trên cho chúng ta bài h c rất bổ ích đối với
việc xây dựng đội ngũ cán bộ công ch c và đội ngũ những ngư i lao động theo hướng nâng cao chất lượng nguồn lao động Tuy nhiên, đối với Việt Nam đây mới chỉ là bài
h c kinh nghiệm Việc áp dụng những bài h c này vào Việt Nam cần có sự sáng t o linh ho t, phù hợp với thực tiễn c a đất nước ta
Hiện nay, đã có nhiều công trình nghiên c u về lĩnh vực d y nghề, nhiều tài
liệu, giáo trình về quản lý ho t động d y nghề đã được biên so n và có nhiều luận văn
Th c sĩ chuyên ngành QLGD nghiên c u những vấn đề liên quan đến công tác quản lý
ho t động d y nghề cho LĐNT Nhìn chung các đề tài nghiên c u trên đều xuất phát
từ thực tr ng quản lý ho t động d y nghề c a các Trung tâm, đơn v d y nghề để đưa
ra các biện pháp quản lý, nâng cao chất lượng trong ho t động d y nghề phù hợp với điều kiện thực tế c a từng trung tâm Các nghiên c u này đã góp phần bổ sung và hoàn thiện cơ s lý luận về quản lý ho t động d y nghề Tuy nhiên, những biện pháp
mà các tác giã đã nêu ra trong các luận văn không hoàn toàn là những biện pháp quản
lý mà các Trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện tỉnh Quảng Ngãi có thể áp dụng; đồng
th i việc nghiên c u biện pháp quản lý ho t động d y nghề cho LĐNT hiện đang mang tính cấp thiết và đòi hỏi có sự đột phá phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH
c a đ a phương trong giai đo n hiện nay
Quảng Ngãi trong nhiều năm qua vấn đề quản lý ho t động d y nghề cho LĐNT chưa được nghiên c u một cách có hệ thống Vì vậy, đề tài này có ý nghĩa quan
tr ng trong việc góp phần nâng cao chất lượng d y nghề, đáp ng nguồn nhân lực
phục vụ cho sự phát triển KT-XH c a tỉnh Quảng Ngãi
Trang 181.2 Cácăkháiăni măc ăb n
1.2.1. Q ản
Theo F Taylor: Quản lý là biết được chính xác điều b n muốn ngư i khác làm,
và sau đó hiểu được rằng h đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất Sau này ông Lerence ch t ch hiệp hội các nhà kinh doanh Mỹ đã khái quát quan điểm c a
F Taylor và cho rằng: Quản lý là thông qua ngư i khác để đ t được mục tiêu c a mình
Cùng th i với F Taylor, nhà quản lý hành chính ngư i Pháp là H Fayon l i
đ nh nghĩa quản lý theo các ch c năng c a nó Theo H Fayon: “Quản lý là dự đoán và
lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra”
Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu c a quản lý” Harold Koontz cho rằng:
“Quản lý là một dạng thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp nỗ lực cá nhân nhằm đạt được
mục tiêu của nhóm Ngoài ra ông còn cho rằng: Mục tiêu của nhà quản lý là nhằm
hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích
của nhóm với thời gian, tiền bạc, và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực
hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa
học”
Theo Paul Hersey và KenBlanc Heard trong cuốn “Quản lý nguồn nhân lực”
thì: Quản lý là một quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý và người bị quản lý
nhằm thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác để đạt mục tiêu của tổ chức.”
Việt Nam tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là những tác hoạch định của
chủ thể quản lý trong việc huy động, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn
lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối
ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [13, tr.74]
Tác giả Trần Quốc Thành cho rằng: “ Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ
thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình quản lý xã hội, hành vi và
hành động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp
với quy luật khách quan”
Theo hai tác giả Nguyễn Quốc Chí và Đặng Th Mỹ Lộc: “ Hoạt động quản lý
là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách
thể quản lý ( người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mục đích của tổ chức” [8, tr.16]
Cho dù cách tiếp cận nào thì bản chất c a ho t động quản lý là cách th c tác động (tổ ch c, điều khiển, kiểm tra) hợp quy luật c a ch thể quản lý đến khách thể
quản lý trong một tổ ch c nhằm làm cho tổ ch c vận hành đ t hiệu quả mong muốn và
đ t mục tiêu đã đề ra Quản lý vừa là một khoa h c, vừa là một nghệ thuật
Trang 19- Quản lý là khoa h c vì nó là lĩnh vực tri th c được hệ thống hóa và là đối tượng nghiên c u khách quan đặc biệt Quản lý là khoa h c phân lo i kiến th c, giải thích các
mối quan hệ giữa ch thể và khách thể quản lý, dự báo kết quả
- Quản lý là nghệ thuật b i lẽ nó là ho t động đặc biệt, trong đó quan hệ quan
tr ng nhất là con ngư i, đòi hỏi phải vận dụng hết s c khéo léo, linh ho t những kinh nghiệm đã quan sát được, những tri th c đã được đúc kết Nghệ thuật đó thể hiện thái độ cư xử có văn hoá, khôn ngoan và tế nh trong việc vận dụng các nguyên tắc chung vào từng con ngư i cụ thể Nói cho cùng, nghệ thuật quản lý con ngư i cũng là
dựa trên các qui luật tâm lý h c
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một khoa h c quản lý chuyên ngành, ngư i nghiên c u trên
nền tảng c a khoa h c quản lý nói chung, giống như khái niệm quản lý, khái niệm
quản lý giáo dục cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau đây chỉ đề cập tới khái
niệm giáo dục trong ph m vi quản lý một hệ thống giáo dục nói chung mà h t nhân
c a hệ thống đó là các cơ s trư ng h c Về khái niệm quản lý giáo dục các nhà nghiên c u đã quan niệm như sau:
- Theo tác giả Nguyễn Ng c Quang: “Quản lý giáo dục thực chất là tác động
đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chất theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất trường
THPT xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng
thái chất lượng mới về chất” [18,tr 68]
- Theo tác giả Ph m Minh H c: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ thống giáo dục) nhằm làm cho
hệ vận hành theo đường lối và nguyên tắc giáo dục của Đảng thực hiện được những
tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học –
giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về
hư ng, có mục đích c a ch thể quản lý đến đối tượng b quản lý
- Quản lý giáo dục là sự tác động lên tập thể giáo viên, h c sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trư ng, nhằm huy động h cùng phối hợp, tác động tham gia các ho t động giáo dục c a nhà trư ng để đ t mục đích đã đ nh
Trên cơ s lý luận chung ta thấy rằng thực chất c a nội dung quản lý ho t động
d y h c c a giáo viên và ho t động h c c a h c sinh nhằm đ t hiệu quả cao nhất trong
việc hình thành nhân cách c a h c sinh
Trang 20Tóm l i, Quản lí giáo dục là hệ thống những tác động có ý th c, hợp quy luật
c a ch thể quản lí các cấp khác nhau đến tất cả các khâu c a hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thư ng c a các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo cho sự
phát triển và m rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng”
1.2.3. Ngh , d y ngh
1.2.3.1 Nghề
Cho đến nay thuật ngữ “nghề” được hiểu và đ nh nghĩa theo nhiều cách khác nhau có thể hệ thống và phân tích một số khái niệm về nghề một số nước trên thế
giới như sau:
Các nhà khoa h c Nga đưa ra khái niệm : “Nghề là một loại hoạt động lao động
đòi hỏi có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn” Pháp, khái
niệm niệm nghề được hiểu “là một loại lao động có thói quen về kỹ năng, kỹ xảo của
một người để từ đó tìm được phương tiện sống” Anh khái niệm nghề được quan
niệm cao hơn cho rằng nghề “là công việc chuyên môn đòi hỏi một sự đào tạo trong
khoa học nghệ thuật” Việt Nam khái niệm: “Nghề là công việc chuyên làm theo sự phân công lao động xã hội”
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm nghề, nhưng chung nhất “Nghề
là một d ng xác đ nh c a ho t động lao động trong hệ thống phân công lao động xã
hội; là tổng hợp những kiến th c và kỹ năng trong lao động mà con ngư i tiếp thu được do kết quả đào t o chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm trong lao động mà một ngư i lao động cần có để thực hiện một ho t động cụ thể trong một lĩnh vực nhất
- Nghề được hình thành do sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu
xã hội và là phương tiện để sinh sống c a ngư i lao động
- Nghề là d ng lao động kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá tr trao đổi trong xã
hội, đòi hỏi phải có một quá trình đào t o nhất đ nh Vì vậy đào t o nghề, d y nghề là yêu cầu tất yếu bắt nguồn từ chính bản chất, đăc trưng c a nó
D y nghề hiểu theo nghĩa chung nhất là các ho t động truyền nghề đến ngư i
h c nghề Hiểu theo nghĩa đầy đ , đó là quá trình giảng viên truyền bá những kiến
th c về lý thuyết và thực hành cho ngư i lao động để đ t được một trình độ nhất đ nh
Trang 21Từ những phân tích trên, d y nghề tuy là ho t động, nhưng gắn với nó là cả một
hệ thống và được xem xét một cách tổng thể trên các phương diện sau:
- Hệ thống m ng lưới d y nghề, những ch thể c a quá trình d y nghề Hệ
thống d y nghề mỗi quốc gia, mỗi vùng, đ a phương và các cơ s sản xuất kinh doanh rất đa d ng Đó là hệ thống c a các trư ng đào t o nghề, bao gồm các trư ng cao đ ng nghề, trư ng trung cấp nghề và các trung tâm GDNN-GDTX Đó cũng có thể
là các tổ ch c khuyến nông, lâm, ngư, cùng làm nhiệm vụ chung là khuyến khích các
ho t động gắn với các ngành phát triển, trong đó có các ho t động chuyển giao tiến bộ công nghệ và d y nghề gắn với quá trình chuyển giao đó Đó cũng có thể là các tổ
ch c hội nghề nghiệp như: hội làm vư n, hội sinh vật cảnh, như hội nuôi ong, hội cơ khí, hội tự động hóa… Các tổ ch c hội có nội dung ho t động chuyển giao tiến bộ khoa h c công nghệ và nâng cao trình độ tay nghề c a các hội viên Đó cũng có thể là các tổ ch c chính tr như hội nông dân, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh Thậm chí đó là các doanh nghiệp, trung tâm gia đình d y nghề dưới hình th c truyền nghề
- Hệ thống cơ s vật chất phục vụ cho d y nghề Đó là những điều kiện rất cần thiết cho ho t động d y nghề D y nghề là d y và rèn luyện kỹ năng hành nghề cho ngư i lao động Vì vậy, d y nghề cần có hệ thống cơ s vật chất đồng bộ, nhất là các trang thiết b phục vụ cho d y nghề và rèn nghề Kinh phí cho việc mua sắm, sửa chữa,
cải tiến các thiết b thư ng rất lớn, vì đó là các máy móc, các thiết b cho ngư i h c nghề, với số lượng rất lớn và được sử dụng thư ng xuyên
- Chương trình d y nghề: Các chương trình d y nghề được xây dựng theo từng nghề và nhóm nghề Các chương trình hướng đến mục tiêu là trang b cho ngư i h c
những kiến th c cơ bản và rèn luyện kỹ năng nghề một cách cụ thể
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên d y nghề: Đây là những ngư i trực tiếp truyền đ t các kiến th c cơ bản về nghề; đồng th i cũng là những ngư i hướng dẫn thực hành và rèn luyện tay nghề Vì vậy, đội ngũ cán bộ d y nghề phải là những ngư i nắm vững lý thuyết, đồng th i phải giỏi về thực hành
- Những ngư i h c nghề là đối tượng c a ho t động đào t o nghề, nằm trong
ph m trù h c nghề Đây là trung tâm c a cả hệ thống d y nghề hướng tới Mục tiêu
c a những ngư i h c nghề là có nghề để tham gia vào quá trình ho t động kinh tế - xã
hội Vì vậy, mục tiêu c a hệ thống d y nghề là đáp ng mục tiêu c a những ngư i h c nghề Với ý nghĩa đó, d y nghề phải căn c vào đối tượng, vào những ngư i h c nghề
để tổ ch c hệ thống d y nghề
1.2.4 L ng nông thôn
Lao động là ho t động có mục đích c a con ngư i nhằm biến đổi các vật chất tự nhiên thành c a cải vật chất cần thiết cho đ i sống xã hội Trong quá trình sản xuất, con ngư i sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm t o ra sản
phẩm phục vụ cho lợi ích c a con ngư i Lao động là điều kiện ch yếu cho tồn t i c a
xã hội loài ngư i, là cơ s c a sự tiến bộ về kinh tế, văn hoá và xã hội Lao động là
Trang 22nhân tố quyết đ nh c a bất kỳ quá trình sản xuất nào Như vậy động lực c a quá trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội quy tụ l i là con ngư i Con ngư i với lao động sáng t o c a mình đang là vấn đề trung tâm c a chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Vì vậy, phải thực sự giảm thiểu s c sản xuất, khai thác có hiệu quả các tiềm năng thiên nhiên, trước hết giải phóng ngư i lao động, phát triển kiến th c và những khả năng sáng t o c a con ngư i Vai trò c a ngư i lao động đối với phát triển nền kinh tế đất nước nói chung và kinh tế nông thôn nói riêng là rất quan tr ng
Nguồn lao động là toàn bộ những ngư i trong độ tuổi lao động có khả năng lao động (theo quy đ nh c a nhà nước: nam có tuổi từ 16-60; nữ tuổi từ 16-55)
Lực lượng lao động là bộ phận c a nguồn lao động bao gồm những ngư i trong
độ tuổi lao động đang có việc làm trong nền kinh tế quốc dân và những ngư i thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm
Lực lượng lao động nông thôn là bộ phận c a nguồn lao động nông thôn bao
gồm những ngư i trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, đang có việc làm và
những ngư i thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm
Tuy nhiên, do điều kiện về tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội; đặc điểm, tính
chất, mùa vụ c a công việc nông thôn mà lực lượng tham gia sản xuất nông nghiệp không chỉ có những ngư i trong độ tuổi lao động mà còn có những ngư i trên hoặc dưới độ tuổi lao động tham gia sản xuất với những công việc phù hợp với khả năng
c a mình.Từ khái niệm nguồn lao động nông thôn mà ta thấy lao động nông thôn
rất dồi dào, nhưng đây cũng chính là thách th c trong việc giải quyết việc làm nông thôn
1.2.5 n n n n n
nông thôn, ho t động nông nghiệp đóng vai trò quan tr ng, nông dân là bộ
phận dân cư ch yếu c a nguồn lao động nông thôn Sự khác biệt giữa khái niệm d y nghề nói chung và d y nghề cho lao động nông thôn là đối tượng c a d y nghề, đối tượng c a d y nghề cho LĐNT là những ngư i lao động nông thôn và những điều kiện
gắn với quá trình d y nghề đó Từ phân tích trên có thể đưa ra khái niệm d y nghề cho lao động nông thôn như sau:
D y nghề cho lao động nông thôn là quá trình giảng viên truyền bá những kiến
th c về lý thuyết và thực hành để những ngư i lao động nông thôn có được một trình
độ kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo thành thục nhất đ nh về nghề nghiệp đáp ng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nông thôn
D y nghề cho lao động nông thôn, trước hết có sự khác biệt với d y nghề nói chung đối tượng d y, đó là những ngư i lao động nông thôn Từ sự khác biệt về đối tượng d y nghề đã t o ra những sự khác biệt khác c a các ho t động đào t o nghề và
cả hệ thống tổ ch c d y nghề Cụ thể:
- Hệ thống d y nghề cho lao động nông thôn: Hệ thống d y nghề cho lao động nông thôn bao gồm tất cả những ch thể tham gia vào quá trình d y nghề Tuy nhiên,
Trang 23những ch thể này cần có sự ch động và tiếp cận trực tiếp đến ngư i h c vì đặc tính
c a lao động nông thôn và những điều kiện cho h c nghề c a ngư i h c có những h n
chế nhất đ nh Với sự khác biệt này, những tổ ch c d y nghề nông thôn như: các trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện, các tổ ch c khuyến nông, lâm, ngư; các tổ ch c chính
tr nông thôn như hội nông dân, hội phụ nữ thư ng phát huy có hiệu quả hơn trong
d y nghề cho lao động nông thôn Những tổ ch c d y nghề cấp cao như Cao đ ng nghề, Trung cấp nghề cũng có vai trò d y nghề cho lao động nông thôn, nhưng tập trung vào nhóm ngành phi nông nghiệp và m c độ phát huy h n chế hơn
- Chương trình đào đ o nghề: chương trình đào t o nghề cho lao động nông thôn cần cụ thể và dễ hiểu hơn Thậm chí đào t o nghề cho lao động nông thôn vùng sâu, vùng xa cho đồng bào dân tộc ít ngư i cần theo phương th c cầm tay chỉ việc, hết
s c cụ thể, không tách r i mà gắn liền lý thuyết với thực hành theo từng kỹ năng nghề
Th i gian tổ ch c các lớp d y nghề thư ng ngắn, vào những th i điểm thích hợp, thư ng là những lúc nông nhàn
- Điều kiện cho d y và h c nghề: Nông dân là những ngư i có điều kiện kinh tế khó khăn nên kinh phí h c nghề dưới d ng h c phí thư ng sử dụng ngân sách c a Nhà nước hoặc qua các chương trình hỗ trợ Thậm chí, có một số đối tượng trong diện hộ nghèo, cận nghèo; các đối tượng chính sách khác cần phải hỗ trợ chi phí cho ngư i
h c Vì vậy, xã hội hóa d y nghề giảm bớt gánh nặng kinh phí mới hy v ng nâng cao trình độ nghề cho lao động nông thôn – khu vực có số lượng ngư i cần đào t o nghề
rất lớn
1.2.6 Quản lí ho ng d y ngh LĐ
Quản lý ho t động d y nghề cho LĐNT thực chất là quản lý các yếu tố sau theo
một trình tự, qui trình vừa khoa h c, vừa phù hợp với điều kiện thực tế c a Nhà trư ng, Trung tâm, CSDN nhằm đem l i hiệu quả trong công tác đào t o nghề cho LĐNT Các yếu tố c a quá trình d y nghề cho LĐNT bao gồm:
a Mục tiêu dạy nghề
Mục tiêu d y nghề là đào t o nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, d ch vụ
có năng lực thực hành nghề tương x ng với trình độ đào t o, có đ o đ c, lương tâm nghề nghiệp, ý th c kỷ luật, tác phong công nghiệp, có s c khoẻ nhằm t o điều kiện cho ngư i h c nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự t o việc làm hoặc
h c lên trình độ cao hơn, đáp ng yêu cầu c a sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đ i hóa nông nghiệp, nông thôn trong giai đo n hiện nay
b Nội dung dạy nghề
Nội dung c a d y nghề là những yêu cầu đặt ra để mang l i cho ngư i h c có được những kiến th c, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp hợp lý
c Phương pháp dạy nghề
Phương pháp d y nghề là tổng hợp cách th c ho t động c a thầy và trò nhằm
thực hiện một cách tối ưu mục đích và nhiệm vụ d y nghề
Trang 24d Hoạt động học nghề
Hoat động hoc nghề là quá trình ho t động c a HS trong đó h c sinh dựa vào
nội dung d y h c, dựa vào sự chỉ đ o, hướng dẫn c a giáo viên để lĩnh hội tri th c
e Hoạt động dạy nghề
Giáo viên là ngư i trực tiếp giảng d y lý thuyết, hoặc hướng dẫn thực hành nghề, hoặc vừa d y lý thuyết vừa d y thực hành
f Kiểm tra đánh giá kết quả học nghề
1.3 Các yêu c uăc ăb n v d y ngh choălaoăđ ngănôngăthônătrongăgiaiăđo n hi n nay
D y nghề là một trong các nội dung quan tr ng c a sự phát triển nguồn nhân
lực nói chung, nguồn nhân lực nông thôn nói riêng Điều đó bắt nguồn từ chính đặc điểm c a v trí đ a lý, nguồn lao động nông thôn, yêu cầu c a sự phát triển kinh tế - xã
hội, yêu cầu hội nhập quốc tế và yêu cầu c a quá trình biến đổi kinh tế - xã hội nông thôn theo hướng CNH, HĐH
1.3.1 Yêu cầu củ C H, HĐH n n n p nông thôn
CNH, HĐH là quy luật có tính phổ biến trong phát triển kinh tế, xã hội c a cả nước Sự thành công c a CNH, HĐH đất nước phụ thuộc vào CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn Vì vậy, CNH, HĐH đất nước nói chung và CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn nói riêng đã được nghiên c u khá kỹ và có rất nhiều công trình công
bố Việt Nam cũng như các nước trên thế giới
Để làm rõ khái niệm về CNH nông nghiệp, nông thôn, nhiều nhà nghiên c u đã phân biệt sự khác nhau giữa phát triển công nghiệp nông thôn và CNH nông nghiệp, nông thôn
Theo các tác giả Nguyễn Kế Tuấn và Chu Hữu Quý: “công nghiệp nông thôn là
một bộ phận trong hệ thống công nghiệp thống nhất, bao gồm các ngành công nghiệp
có quy mô, trình độ, trang b kỹ thuật khác nhau gắn bó chặt chẽ với nông nghiệp và nông thôn, được phân bố ch yếu trên đ a bàn nông thôn” Còn “CNH nông nghiệp là quá trình chuyển biến từ nền nông nghiệp sản xuất nhỏ, l c hậu, phân tán sang nền nông nghiệp sản xuất lớn với trình độ chuyên canh và thâm canh cao, tiến hành sản
xuất và quản lý sản xuất – kinh doanh với trình độ công nghiệp và công nghiệp tiên
tiến, áp dụng rộng rãi th y lợi hóa, cơ khí hóa, hóa h c hóa, điện khí hóa, sinh h c hóa cao hơn và bước đầu áp dụng cả tự động hóa và tin h c hóa Quá trình này là lâu dài, không thể 5- 10 năm mà ít nhất vài ba chục năm hoặc lâu hơn nữa, như một số nước quanh ta đã và đang trải qua”
CNH nông nghiệp có sự khác biệt với CNH nông thôn, cụ thể: CNH nông nghiệp là một quá trình biến đổi toàn diện trong một xã hội rông lớn – nông thôn, bao quát m i ho t động kinh tế, xã hội, văn hóa, chính tr Đó là một quá trình chuyển d ch
cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng phát triển nông nghiệp làm nền tảng, phát triển công nghiệp ngày càng tiến bộ và hệ thống d ch vụ ngày càng đầy đ và hữu hiệu Đó
Trang 25cũng là quá trình phát triển hê thống h tầng kinh tế, xã hội theo hướng hiện đ i, các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế được nâng cấp, các quan hệ xã hội được hoàn thiện,
t o lối sống công nghiệp năng động, c i m , văn minh Còn CNH nông nghiệp, nông thôn là thuật ngữ chỉ quá trình với rất nhiều ho t động về kinh tế phù hợp với xu thế phát tiển c a xã hội Trong khi đó, công nghiệp nông thôn là thuật ngữ chỉ yếu tố cấu thành kinh tế nông thôn
Đối với nước ta, ngay từ ngày đầu c a thập kỷ 60, Đảng và Nhà nước đã có ch trương CNH Xã hội ch nghĩa đã t o những tiền đề vật chất cho Xã hội ch nghĩa Trong nông nghiệp, nông thôn ch trương thực hiện cơ giới hóa, th y lợi hóa và điện khí hóa là những nội dung cơ bản c a CNH
Quan niệm mới về CNH, cần phải hiểu đầy đ hơn, CNH nông nghiệp, nông thôn là một quá trình với nội dung ch yếu là: Trang b cơ s vật chất kỹ thuật cho nông nghiệp, nông thôn (thực hiện cuộc cách m ng về cơ giới hóa, th y lợi hóa, hóa
h c hóa, điện khí hóa ) t o điều kiện nâng năng suất lao động, h giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm trong nông nghiệp, khai thác hợp lý các nguồn lực
- Hiện đ i hóa nông nghiệp, nông thôn: Có nhiều quan điểm về HĐH nói chung, HĐH nông nghiệp, nông thôn nói riêng Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng: CNH, HĐH nền kinh tế nói chung, nông nghiệp nông thôn nói riêng là xu hướng phát triển
có quy luật, là 2 quá trình kế tiếp nhau, nhưng có sự gắn kết với nhau trong điều kiện ngày nay khi khoa h c và công nghệ có bước phát triển m nh mẽ và sâu rộng, nhất là
những nước có nền kinh tế chưa phát triển như nước ta và một số nước trong khu
vực
HĐH nông thôn, bước tiếp theo CNH, là quá trình trang thiết b cơ s vật chất
hiện đ i, tổ ch c l i sản xuất các ngành kinh tế, xây dựng kết cấu h tầng kinh tế nông thôn hợp lý đ t hiệu quả kinh tế cao, nâng cao năng suất lao động, bảo vệ môi trư ng sinh thái; xây dựng xã hội nông thôn dân ch , công bằng, văn minh, nâng cao đ i sống
vật chất tinh thần c a ngư i dân nông thôn HĐH nông nghiệp, nông thôn bao gồm tất
cả các nội dung ch yếu như sau:
+ Hiện đ i hóa các ngành kinh tế: HĐH các ngành kinh tế là quá trình phát triển
sản xuất bằng việc ng dụng công nghệ hiện đ i, phương pháp tiên tiến vào các ngành công nghiệp, xây dựng, d ch vụ và nông nghiệp để tr thành một nền sản xuất hiện đ i,
t o ra năng suất cao, chất lượng cao, giá thành h
Kinh tế nông thôn bao gồm ba lĩnh vực cơ bản: Công nghệp (bao gồm cả tiểu
th công nghiệp và xây dựng), nông nghiệp và d ch vụ HĐH các ngành kinh tế đóng vai trò quyết đ nh đến các nội dung khác c a HĐH nông thôn, nhất là HĐH về mặt xã
hội B i vậy HĐH t o ra năng suất lao động cao, sản xuất ra nhiều c a cải cho xã hội, làm thay đổi xã hội nông thôn Đối với tỉnh Quảng Ngãi hiện nay, nhiều nội dung c a CNH vẫn chưa hoàn thành, nhưng HĐH nông thôn nói chung, các ngành kinh tế cần
phải nhanh chóng thực hiện, bới vì các điều kiện cần và đ cho HĐH đã hội tụ khá đ
Trang 26+ Hiện đ i hóa kết cấu h tầng nông thôn: các ngành kinh tế muốn phát triển thì
cơ s h tầng cũng phải phát triển tương ng, cơ s h tầng phải đi trước một bước để thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển Do đặc thù c a sản xuất nông nghiệp, đối tượng
là động, thực vật diễn ra trong môi trư ng, gắn chặt với các điều kiện tự nhiên rất khác nhau và xuất phát điểm c a nông nghiệp thấp cho nên công nghiệp hóa diễn ra thư ng
chậm hơn các ngành công nghiệp và d ch vụ; vì vậy, cần có sự ưu tiên đầu tư trong giai đo n đầu và lưu ý đến sự tác động c a đô th hóa
+ Nâng cao trình độ văn hóa, khoa h c – kỹ thuật: đẩy m nh việc ng dụng khoa h c công nghệ tiên tiến vào sản xuất và nâng cao trình độ cho ngư i lao động đóng vai trò hết s c quan tr ng trong quá trình CNH, HĐH; đồng th i phải nâng cao trình độ dân trí xây dựng nếp sống, tác phong mới cho phù hợp với quá trình phát triển
và những yêu cầu hiện đ i hóa các ngành kinh tế nông thôn Như vậy, phát triển nguồn nhân lực nói chung, d y nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn nói riêng
vừa là yêu cầu, vừa là nội dung c a qúa trình CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn Đó được coi như một trong các yêu cầu, sự cần thiết khách quan phải d y nghề cho lao động nông thôn B i vì CNH, HĐH đặt ra các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và đòi
hỏi trình độ nguồn lao động phải thích ng
1.3.2 Yêu cầu của phát triển kinh tế - xã h i nông thôn
Tiến hành CNH, HĐH nền kinh tế nói chung, nông nghiệp nông thôn nói riêng
là tất yếu khách quan Điều đó được xem xét trên hai mặt: yêu cầu c a nền kinh tế cũng như nông nghiệp, nông thôn đối với CNH, HĐH; khả năng đáp ng các yêu cầu
đó c a nền kinh tế và nông nghiệp, nông thôn
- Về yêu cầu c a nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn đối với CNH HĐH: Về logic, CNH là con đư ng phát triển kinh tế tất yếu c a những nước từ sản xuất nhỏ lên
sản xuất lớn, trong đó có nước ta Điều đó bắt nguồn từ mối quan hệ giữa các yếu tố về
lực lượng sản xuất với năng xuất lao động, giữa yêu cầu c a khai thác các nguồn lực trong điều kiện nhu cầu xã hội ngày càng tăng cao Trong điều kiện c a nền kinh tế th trư ng, khi sản xuất có mối liên hệ và có tính c nh tranh cao đòi hỏi nền kinh tế cũng như nông nghiệp nông thôn phải khai thác lợi thế, tăng năng xuất lao động, h giá thành sản phẩm
- Về khả năng đáp ng các yêu cầu c a nền kinh tế và nông nghiệp, nông thôn đối với CNH: trước hết, đó là các thành tựu c a khoa h c và công nghệ đã t o ra các
khả năng để thực hiện CNH, HĐH Về điều này đã ch ng minh, hiện nay các nước tiên tiến, điện tử và tin h c đã phát triển trình độ rất cao Nó đã và đang đưa l i
những biến đổi có tính chất cách m ng trong sản xuất, thương m i và d ch vụ
- Ngay trong nông nghiệp, một ngành được coi là có những h n chế trong quá trình áp dụng các tiến bộ khoa h c và công nghệ vào sản xuất cũng đ t được những kết
quả khả quan nh áp dụng những tiến bộ c a khoa h c và công nghệ đó, ngoài việc
sử dụng máy móc vào các khâu sản xuất, bảo quản, chế biến; một hướng mang tính
Trang 27văn minh trí tuệ là t o ra trung tâm Giống mới có năng suất, chất lượng và độ an toàn
thực phẩm cao đang được áp dụng ngày càng rộng rãi
1.3.3 Yêu cầu của h i nhập kinh tế toàn cầu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình quốc tế hoá
sản xuất và phân công lao động diễn ra ngày càng sâu sắc, bên c nh sự hợp tác là sự
c nh tranh và ngày càng quyết liệt; việc tham gia vào m ng sản xuất và chuỗi giá tr toàn cầu đã tr thành yêu cầu đối với các nền kinh tế; chất lượng nguồn nhân lực sẽ là
yếu tố quyết đ nh nâng cao năng lực c nh tranh và sự thành công c a mỗi quốc gia.Việc m cửa th trư ng lao động t o ra sự d ch chuyển lao động giữa các nước, đòi
hỏi các quốc gia phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực c a mình; mặt khác, đòi hỏi ngư i lao động phải có năng lực c nh tranh cao (trên cơ s nâng cao vốn nhân lực, năng lực nghề nghiệp) Ngư i lao động phải thư ng xuyên cập nhật kiến th c, kỹ năng nghề và phải có năng lực sáng t o, có khả năng thích ng linh ho t với sự thay đổi c a công nghệ và đòi hỏi ngư i lao động phải h c tập suốt đ i Hiện nay hầu hết các nước
đã chuyển đào t o từ hướng cung sang hướng cầu c a th trư ng lao động Chương trình việc làm toàn cầu c a Tổ ch c lao động quốc tế (ILO), đã khuyến cáo các quốc gia tổ ch c đào t o nghề linh ho t theo hướng cầu c a th trư ng lao động, nhằm t o
việc làm bền vững
Đây là thách th c rất lớn, và hiện nay chất lượng nguồn nhân lực và năng lực
c nh tranh c a nền kinh tế nước ta là rất thấp Về cơ bản, hiện t i Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp nghèo, chất lượng nguồn nhân lực còn h n chế Theo đánh giá c a Ngân hàng thế giới (WB) vào năm 2016 thì chất lượng nguồn nhân lực c a Việt Nam
chỉ đ t 3,79 điểm (thang điểm 10) - xếp th 11 trong 12 nước Châu Á được tham gia
xếp h ng Nước ta còn thiếu nhiều chuyên gia trình độ cao, thiếu công nhân lành nghề;
chỉ số kinh tế tri th c ( KEI) còn thấp (đ t 3,02 điểm, xếp th 102/133 quốc gia được phân lo i); lao động nông thôn ch yếu chưa được đào t o nghề, năng suất lao động
thấp Đây là một trong những nguyên nhân ch yếu làm cho năng lực c nh tranh c a
nền kinh tế Việt Nam thấp (Năm 2006 xếp th 77 trong 125 quốc gia và nền kinh tế tham gia xếp h ng, đến năm 2009 xếp th 75/133 nước xếp h ng, đến năm 2016 xếp
th 55/137 nước xếp h ng)…Vì vậy, cần phải đẩy nhanh việc nâng cao chất lượng giáo dục- đào t o có kỹ năng nghề và có năng lực làm việc trong môi trư ng đa văn hóa
Theo Mục tiêu Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội, đến năm 2020 nước ta tr thành nước công nghiệp có trình độ phát triển trung bình (tỷ tr ng các ngành công nghiệp và d ch vụ chiếm khoảng 85% trong GDP; tỷ lệ lao động nông nghiệp còn khoảng 30% trong lao động xã hội) cũng là thách th c to lớn đối với d y nghề và đòi
hỏi d y nghề phải đi trước một bước để chuẩn b nguồn nhân lực cho đất nước trong giai
đo n mới này Đ nh hướng phát triển d y nghề Việt Nam trong th i gian tới dựa trên
những quan điểm ch đ o là: Với yêu cầu c a một đất nước công nghiệp, nền kinh tế
Trang 28nước ta cần có đội ngũ lao động kỹ thuật đ về số lượng, có kiến th c, kỹ năng nghề với
cơ cấu và trình độ phù hợp
- D y nghề có v trí, vai trò quan tr ng đặc biệt đối với phát triển vốn con ngư i, nguồn nhân lực, tăng trư ng kinh tế, t o việc làm, tăng thu nhập cho ngư i lao động, giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội, góp phần phát triển KT-XH bền vững
D y nghề là một trong những giải pháp đột phá c a chiến lược phát triển kinh tế – xã
hội nhằm phát triển nhanh đội ngũ nhân lực kỹ thuật trực tiếp, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đ i hoá; góp phần đảm bảo an sinh xã hội và phát triển d y nghề được coi là
quốc sách hàng đầu
- T o sự chuyển biến m nh mẽ, đổi mới toàn diện từ tư duy đến ho ch đ nh cơ
chế, chính sách, nội dung chuyên môn nghiệp vụ và quản lý d y nghề Giai đo n 2011 – 2020 phải t o ra bước đột phá trong việc nâng cao chất lượng d y nghề
- Đào t o nghề phải xuất phát từ yêu cầu c a th trư ng lao động nhằm đáp ng
tốt hơn nhu cầu nhân lực cho nền kinh tế xã hội đang chuyển d ch theo hướng tr thành nước công nghiệp; một mặt, d y nghề phải phục vụ cho chuyển d ch cơ cấu lao động, nhất là khu vực nông nghiệp, nông thôn gắn với giải quyết việc làm cho ngư i lao động; mặt khác, cần phát triển d y nghề theo hướng chuẩn hoá, hiện đ i hoá và xã
hội hoá; phát triển cả nông thôn, thành th , cả vùng thuận lợi cũng như vùng khó khăn; đáp ng nhu cầu h c suốt đ i, bảo đảm công bằng về cơ hội h c tập cho m i ngư i; chú tr ng đến nhóm đối tượng đặc thù, các đối tượng yếu thế trong xã hội
- Phát triển d y nghề là trách nhiệm c a các cấp uỷ Đảng, Chính quyền, c a cả
hệ thống chính tr , c a ngư i sử dụng lao động và toàn xã hội; Nhà nước giữ vai trò ch
đ o trong đầu tư cho d y nghề, đồng th i huy động m i nguồn lực xã hội, sư tham gia
c a doanh nghiệp, các tổ ch c xã hội cho phát triển d y nghề
Mục tiêu tổng quát phát triển d y nghề là đến năm 2020 d y nghề đáp ng nhu
cầu về nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh với trình độ cao, lành nghề, đ về số lượng, đảm bảo chất lượng, đáp ng yêu cầu về phẩm chất, nhân cách, năng lực nghề nghiệp và thể chất phục vụ cho các ngành kinh tế, vùng kinh tế, đặc biệt
là các ngành kinh tế mũi nh n, vùng kinh tế tr ng điểm và xuất khẩu lao động; m
rộng quy mô d y nghề cho ngư i lao động, phục vụ có hiệu quả cho chuyển d ch cơ
cấu lao động nông nghiệp, nông thôn, t o nhiều việc làm có thu nhập cao, cải thiện đ i
sống cho ngư i lao động Đến năm 2020 trong lực lượng lao động có 27,5 triệu ngư i được đào t o nghề, trong đó khoảng 10 triệu lao động nông thôn; nâng tỷ lệ lao động qua đào t o nghề đ t 55%, trong đó 28% - 30% có trình độ từ trung cấp nghề tr lên; khoảng 90% số ngư i h c nghề có việc làm và 70% có việc làm đúng với nghề được đào t o Trong giai đo n 2011-2020 d y nghề phải thực hiện được hai nhiệm vụ chiến lược cơ bản, đó là: đào t o đội ngũ công nhân kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh có trình độ cao, đ về số lượng, hợp lý về cơ cấu ngành nghề, cấp trình độ
và có chất lượng cho các ngành, vùng kinh tế, đặc biệt là các ngành kinh tế mũi nh n,
Trang 29vùng kinh tế tr ng điểm, phục vụ có hiệu quả cho công nghiệp hoá đất nước và hội
nhập kinh tế toàn cầu M rộng quy mô d y nghề cho ngư i lao động nông thôn
nhằm đẩy nhanh chuyển d ch cơ cấu kinh tế và lao động nông nghiệp, nông thôn, t o nhiều việc làm, tăng thu nhập, giảm nghèo vững chắc, đảm bảo an sinh xã hội Nhiệm
vụ này đã được cụ thể hoá bằng Quyết đ nh c a Th tướng Chính ph về phê duyệt đề
án d y nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 [Quyết đ nh 1956 ngày 27 tháng
11 năm 2009]
1.3.4 Đặ ểm của nguồn ng nông thôn và yêu cầu d y ngh cho lao
ng nông thôn
Nguồn lao động nông thôn có đặc điểm là: Số lượng dồi dào, nhưng chất lượng
thấp và di chuyển cơ h c ngày càng lớn Cụ thể:
+ Về số lượng: Nguồn lao động nông thôn đó là tổng số s c lao động với tư cách là một yếu tố c a quá trình lao động sản xuất trên đ a bàn nông thôn Tuy nhiên, con ngư i ngoài tư cách là yếu tố c a quá trình lao động sản xuất còn là thành viên c a
xã hội, tham gia các ho t động xã hội, đảm bảo tái sản xuất tự nhiên lao động, Vì
vậy, thể lực c a con ngư i được xem như là yếu tố sản xuất, kinh doanh theo những
chừng mực nhất đ nh, tùy thuộc vào thực tr ng thể lực con ngư i theo đặc tính chung (giới tính, tuổi tác ) và những biểu hiện cụ thể c a từng ngư i (phát triển bình thư ng hay b tàn tật ) và từng tr ng thái kinh tế xã hội c a từng nước
Chính vì vậy, số lượng s c lao động và số lượng nguồn lao động nói chung, nông thôn nói riêng được đo bằng số lượng ngư i lao động theo những quy đ nh nhất
đ nh, được g i là lao động quy đổi Sỡ dĩ số lượng nguồn lao động được đo bằng lao động quy đổi vì nó bao gồm nhiều lo i lao động khác nhau Bộ phận cấu thành quan
tr ng nhất c a nguồn lao động là nguồn lao động trong độ tuổi quy đ nh g i tắt là lao động trong độ tuổi lao động
Theo quy đ nh chung, độ tuổi lao động tính từ 16 đến 60 đối với nam và 16 đến 55 đối vói nữ Tuy là trong độ tuổi lao động, nhưng vì nguồn lao động là toàn thể
những thành viên trong xã hội có khả năng tham gia lao động, nên chỉ tính những ngư i có khả năng lao động Vì vậy, những ngư i tàn tật không còn khả năng lao động, mặc dù trong độ tuổi quy đ nh nhưng không được tính vào số lượng nguồn lao động
Ngoài những ngư i trong độ tuổi quy đ nh, số lượng nguồn lao động còn bao
gồm những ngư i ngoài độ tuổi lao động nhưng thực tế tham gia lao động Theo quy
đ nh hiện hành, ngoài độ tuổi lao động bao gồm:
+ Trên độ tuổi quy đ nh: Nam 61 tuổi tr lên, nữ 56 tuổi tr lên
+ Dưới độ tuổi lao động: Nam , nữ từ 13 tuổi đến 15 tuổi
Với cách hiểu trên số lượng nguồn lao động nông thôn hết s c dồi dào, nhất là
những nước có trình độ phát triển thấp như nước ta S dĩ nguồn lao động nông thôn
dồi dào về số lượng là do nông thôn là bộ phận lành thổ rộng lớn, là nơi cư trú phần
Trang 30lớn bộ phận dân cư c a đất nước Mặt khác, trong quá trình phát triển, sự di chuyển dân cư ra khỏi nông thôn phụ thuộc vào sự phát triển c a đô th , các khu công nghiệp
và các ngành phi nông nghiệp Trong đó, tỷ lệ phát triển tự nhiên khá cao; vì vậy, lực lượng lao động ra khỏi nông thôn thư ng thấp hơn hoặc tương đương với tỷ lệ tăng tự nhiên
+ Về chất lượng: NNL trong nông nghiệp, nông thôn nhìn chung có trình độ văn hóa và chuyên môn kỹ thuật thấp và không đồng đều so với các lĩnh vực khác c a
nền kinh tế quốc dân Điều đó, ch yếu do điều kiện sản xuất và sinh sống c a dân cư nông thôn chi phối
Trên thực tế, do cuộc sống nông thôn, nhất là vùng núi, vùng sâu, vùng xa hết
s c khó khăn: Không có điều kiện đến trư ng nên hiện t i một số bộ phận đáng kể (khoảng 6%) số lao động nông thôn v n chưa biết chữ; một số bộ phận khác do trước đây chỉ mới đi h c được một vài năm nên hiện đang b tái bù chữ; số lao động có trình độ tiểu h c tr lên chỉ chiếm 80,31%, trong đó tốt nghiệp phổ thông cơ s là 33,15%, tốt nghiệp phổ thông trung h c là 9,47% Trình độ văn hóa thấp làm h n chế
khả năng tiếp thu kiến th c và áp dụng tiến bộ khoa h c công nghệ vào sản xuát, đồng
th i cũng gây không ít khó khăn cản tr cho việc đào t o để chuyển đổi nghề, chuyển
dch lao động sang các lĩnh vực khác c a nền kinh tế Chính vì vậy, chính sách phát triển NNL nông nghiệp, nông thôn, trước hết là d y nghề cho lao động nông thôn cần khuyến khích, không chỉ các ho t động đào t o tập huấn kỹ năng nghề nghiệp mà còn
cả ho t động nâng cao trình độ văn hóa cho ngư i lao động (h c chữ, phổ cập tiểu
h c ), đặc biệt ưu tiên các vùng kinh tế khó khăn, vùng sâu, vùng xa Chính sách cần đảm bảo sao cho ngư i lao động trong những vùng khó khăn không những không trả
tiền h c phí mà còn được hỗ trợ các tài liệu và dụng cụ h c tập cần thiết Đồng th i, các ho t động đào t o phát triển NNL cần được lồng ghép trong các chương trình, dự
án phát triển để t o ra hiệu quả cao và lâu dài cho vốn đầu tư
Trong nông thôn, sản xuất nông nghiệp là ho t động ch yếu Chính đặc điểm
c a sản xuất nông nghiệp đã chi phối lao động nông thôn NNL trong nông nghiệp, nông thôn (đặc biệt là bộ phận lao động sản xuất trực tiếp) làm việc có tính chất th i
vụ Tính chất th i vụ c a sản xuất nông nghiệp, đặc biệt trong sản xuất trồng tr t đòi
hỏi việc tổ ch c đào t o nghề, tập huấn các kiến th c liên quan về cây trồng, vật nuôi cũng phải được sắp xếp phù hợp và k p với th i vụ thì mới đ t hiểu quả cao Đặc điểm
về tính th i vụ này cũng dẫn đến một bộ phận lớn ngư i lao động nông nghiệp, nông thôn cần có thêm việc làm trong những tháng nông nhàn để tăng thu nhập đáp ng nhu
cầu cuộc sống Vì vậy, d y nghề cho lao động nông thôn cần khuyến khích không chỉ các ho t động đào t o, bồi dưỡng kiến th c và kỹ năng làm nghề nông, lâm, ngư (ho t động khuyến nông, lâm, ngư) mà còn cả các ho t động khuyến công (tiểu th công nghiệp) và khuyến thương (thương m i và d ch vụ) nhằm giúp ngư i lao động có thể
kiếm thêm việc làm Đặc biệt, khu vực nông thôn nước ta hiện vẫn còn khoảng 7 triệu
Trang 31lao động chưa có hoặc còn thiếu việc làm, cộng thêm với khoảng 400.000 ngư i đến
tuổi lao động mỗi năm, trong khi đó tỷ lệ sử dụng th i gian lao động nông thôn mới
đ t khoảng 75%, do đó việc đào t o NNL nông thôn để đáp ng yêu cầu chuyển đổi nghè nghiệp ngày càng cao Vì vậy, d y nghề cho lao động nông thôn là vấn đề rất cần thiết và cấp bách
1.3.5 X ướng biến ng của nguồn ng nông thôn và yêu cầu d y
ngh ng nông thôn
Nguồn lao động nông thôn có xu hướng biến động tăng về tự nhiên và biến động giảm do di chuyển cơ h c Xu hướng biến động trên đặt ra những yêu cầu cụ thể đối với phát triển nguồn lao động nông thôn, trước hết là yêu cầu đối với d y nghề cho lao động nông thôn Cụ thể:
- NNL nông nghiệp, nông thôn có xu hướng giảm dần cả về số lượng và tỷ
tr ng trong tổng nguồn nhân lực xã hội
Đây là xu hướng có tính quy luật c a nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn trong quá trình thực hiện CNH, HĐH đất nước Xu hướng này vừa giảm số lượng, vừa
giảm chất lượng cho nguồn lao động nông thôn Trong khi đó nhu cầu c a xã hội về các sản phẩm nông nghiệp thì vẫn ngày càng tăng về cả số lượng và chất lượng Điều này đặt ra yêu cầu phải nâng cao chất lượng NNL nông thôn và ngay cả trong nông nghiệp để có thể đáp ng yêu cầu ngày càng cao c a xã hội
Phát triển NNL nông thôn, đặc biệt d y nghề cho lao động nông thôn có vai trò trong việc góp phần thỏa mãn yêu cầu nâng cao chất lượng c a nguồn nhân lực Nó không chỉ đáp ng yêu cầu nâng cao chất lượng lao động cho những ngành khác, mà còn đáp ng yêu cầu ngày càng cao trong nông nghiệp Ngoài khuyến khích ho t động đào t o, bồi dưỡng, chính sách phát triển nguồn nhân lực cần phải gắn kết với các chính sách về thù lao và phân phối l i thu nhập để có thể thu hút và giữ l i những lao động có trình độ cao, có s c khỏe tốt làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
- NNL nông nghiệp, nông thôn có độ tuổi trung bình ngày càng tăng do các lao động trẻ, khỏe chuyển sang các ho t động phi nông nghiệp và ra khỏi kinh tế nông thôn
Độ tuổi trung bình có xu hướng tăng lên c a NNL nông nghiệp, nông thôn đặt
ra áp lực thực hiện cơ giới hóa nông nghiệp nhằm giảm bớt cư ng độ lao động Độ
tuổi trung bình cao cũng có thể dẫn đến h n chế việc tiếp thu ng dụng tiến bộ khoa
h c công nghệ mới và thực hiện đổi mới các phương th c sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp Vì vậy, chính sách phát triển NNL, nhất là d y nghề cho lao động nông thôn phải chú tr ng cả việc tăng cư ng nhận th c c a ngư i dân nhằm thay đổi nếp nghĩ, nếp làm đã hình thành và tồn t i từ lâu trong nền nông nghiệp sản xuất nhỏ Đặc
biệt chú tr ng các đối tượng với độ tuổi khác nhau để lựa ch n nghề và d y nghề
- NNL nông thôn có tỷ lệ lao động nữ ngày càng cao:
Trang 32Nhằm đáp ng nhu cầu lao động c a các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và
d ch vụ, đồng th i để kiếm thêm thu nhập cho gia đình, phần đông lao động nam giới chuyển khỏi nông nghiệp và r i nông thôn đến làm việc trong các khu công nghiệp
hoặc ra thành th Lao động nữ (đặc biệt lao động phụ nữ) l i nông thôn để làm việc đồng áng và chăm lo gia đình Đây là đặc điểm cần phải xem xét đến trong chính sách phát triển NNL nông nghiệp, nông thôn nhằm góp phần t o điều kiện cho lao động phụ
nữ được h c tập và tiếp cận khoa h c cộng nghệ phục vụ sản xuất và đ i sống, tránh trư ng hợp đào t o, tập huấn không đúng đối tượng
- NNL nông nghiệp, nông thôn ngày có tính cơ động hơn:
Do lao động nông nghiệp có tính th i vụ nên trong những tháng nông nhàn thư ng có một số bộ phận lao động nông nghiệp di cchuyển ra thành phố hoặc các khu công nghiệp để kiếm thêm việc làm Đến th i vụ, h l i tr về với công việc nhà nông
Sự di chuyển này diễn ra thư ng xuyên làm cho lao động nông nghiệp tr nên ngày càng năng động hơn để có thể thích nghi với các công việc phi nông nghiệp khi có nhu
cầu Điều này đòi hỏi d y nghề cho lao động nông thôn phải làm sao giúp cho ngư i lao động vừa giỏi về nghề nông nhưng cũng phải biết thêm một hoặc một vài nghề phụ khác để có thêm việc làm t o thu nhập Đặc biệt nước ta, diện tích đất nông nghiệp bình quân một lao động vào lo i thấp nhất thế giới nên việc t o thêm việc làm phi nông nghiệp cho ngư i lao động nông thôn ngày càng tr nên quan tr ng hơn
1.4 Qu n lý ho tăđ ng d y ngh t i các trung tâm GDNN-GDTX
Nội dung d y nghề là hệ thống các kiến th c, kỹ năng, kỹ xảo c a ngành nghề
mà h c viên được trang b nhằm đ t mục tiêu đào t o
Quản lý nội dung chương trình d y nghề là quản lý việc xây dựng nội dung, kế
ho ch d y nghề và nội dung chương trình giảng d y, quản lý quá trình d y nghề thực
tế c a giáo viên và h c viên sao cho kế ho ch, nội dung, chương trình d y được
thực hiện đầy đ và đảm bảo về th i gian, quán triệt được các yêu cầu c a mục tiêu
d y nghề
1.4.3 Quản ươn y ngh
Quản lí phương pháp d y nghề là quá trình tác động có mục đích, có đ nh hướng, có tổ ch c đến toàn bộ con ngư i, tổ ch c và các điều kiện vật chất c a nhà
trư ng nhằm làm cho ho t động d y nghề đ t được mục tiêu chung đã đề ra
Trang 331.4.4 Quản lý các ho ng d y và học ngh
Quản lý ho t động d y c a giáo viên: là công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên đảm bảo yêu cầu về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đ t tiêu chuẩn về phẩm
chất và năng lực Bao gồm công tác tuyển ch n, sử dụng, đào t o, bồi dưỡng, đãi ngộ
và thực hiện nhiệm vụ giảng d y c a giáo viên qua các nội dung:
+ Quản lý kế ho ch d y và việc đổi mới phương pháp d y nghề
+ Quản lý sinh ho t chuyên môn
+ Theo dõi việc hoàn thành các hồ sơ, sổ sách chuyên môn
+ Theo dõi việc thực hiện kế ho ch, chương trình d y nghề và đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ giảng d y c a toàn thể đội ngũ giáo viên
+ Kiểm tra, đánh giá kết quả h c tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ c a giáo viên
+ Đánh giá về chính tr tư tư ng, phẩm chất đ o đ c c a giáo viên
+ Kiểm tra, đánh giá giáo viên thông qua h c viên, đồng nghiệp và đánh giá theo đ nh kỳ và đột xuất
- Quản lý ho t động h c c a h c viên là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ
h c tập, rèn luyện c a h c viên trong quá trình h c nghề Bao gồm các nội dung ch
yếu sau:
+ Quản lý quá trình h c trên lớp, h c nhà và thực hành t i nhà xư ng c a Trung tâm và các cơ s khác mà Trung tâm liên kết
+ Theo dõi, thúc đẩy và khuyến khích h c viên phát huy các yếu tố tích cực,
khắc phục nhược điểm để phấn đấu vươn lên trong việc h c nghề
+ Việc kiểm tra, đánh giá h c viên tiến hành thư ng xuyên theo đ nh kỳ và đột
xuất thông qua nhiều hình th c để giúp cho ngư i quản lý có những điều chỉnh k p
th i trong quá trình d y và h c nghề
1.4.5 Quản lý các ho ng kiể , n
Xét về mặt QL có thể hiểu quản lý các ho t đông kiểm tra, đánh giá là những tác động tự giác c a ch thể quản lý vào quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả h c tập
nhằm làm cho công tác kiểm, tra đánh giá được chính xác, khách quan, trung thực,
phản ảnh đúng thực tr ng chất lượng d y h c và m c độ đ t đươc mục tiêu đề ra, từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp để cải thiện thực tr ng, nâng cao chất lượng d y h c cũng như chất lượng giáo dục tổng thể
1.4.6 Quản u ki n hỗ trợ ho ng d y và học ngh
Cơ s vật chất, tài chính và phương tiện kỹ thuật tốt sẽ góp phần nâng cao chất lượng d y nghề Nếu có mục tiêu, kế ho ch, chương trình d y nghề hiện đ i, đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý tốt nhưng thiếu phương tiện và thiết b d y nghề phù hợp thì không thể đào t o ra nghề đáp ng mục tiêu đề ra
Quản lý các điều kiện phục vụ d y nghề chính là quá trình xây dựng, bảo quản,
vận dụng, và khai thác triệt để cơ s vật chất - thiết b trong công tác d y nghề và h c
Trang 34nghề; đảm bảo nguồn tài chính đầy đ phục vụ cho việc xây dựng, mua sắm cơ s vật
giải quyết việc làm Đất tham gia vào tất cả ho t động c a các ngành, nền kinh tế quốc dân, tuy mỗi ngành đất tham gia với tư cách pháp nhân Trong công nghiệp và các ngành phi nông nghiệp khác, đất tuy ho t động với tư cách là chỗ dựa, đ a điểm c a các công trình, nhưng quỹ đất c a các ngành ảnh hư ng rất lớn đến quy mô ho t động
c a chúng B i vì công nghiệp và các ngành phi nông nghiệp phần lớn ho t động thành phố, thành th , hình thành các khu sản xuất tập trung Đất đây có giá tr rất lớn
và được quy ho ch phát triển th i gian dài Bên c nh yếu tố vốn lớn để có lượng đất
m rộng công trình, giới h n tự nhiên các khu công nghiệp, thành phố thư ng là giới
h n m rộng quy mô kinh doanh c a doanh nghiệp
Đối với sản xuất nông nghiệp, đất là tư liệu sản xuất ch yếu Đặc biệt, đất đai
có những điều kiện sinh hóa khác nhau, chúng l i gắn rất chặt với các điều kiện th i
tiết khí hậu Vì vậy, mỗi lo i đất chỉ phù hợp với những lo i cây trồng vật nuôi nhất
đ nh Từ sự phân tích trên cho thấy, đất t o nên hệ thống ngành nghề nông nghiệp,
buộc d y nghề phải tuân th Đất trồng cây gì, d y nghề gì phải bám sát, để đào t o cho phù hợp
Về điều kiện th i tiết khí hậu: Nhìn chung, các điều kiện th i tiết khí hậu có ảnh hư ng đến sự phát triển c a tất cả các nganh kinh tế (nhưng m c độ ảnh hư ng có khác nhau), trong đó m c độ ảnh hư ng rõ rệt nhất là sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
và một số ngành khai thác khoáng sản Sự diễn biến thất thư ng c a th i tiết khí hậu
có tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế nông thôn, nhất là nông nghiệp Vì vậy,
nhận biết những diễn biến thất thư ng c a th i tiết khí hậu để h n chế những tác động
xấu, ch động khai thác những tác động tích cực có vai trò quan tr ng Muốn nhận biết được những diễn biến đó, dòi hỏi ngư i lao động nông nghiệp phải hiểu biết, phải có
kiến th c về những lĩnh vực đó Những diễn biến đó mỗi vùng, mỗi đ a phương có
mỗi biểu hiện khác nhau Như vậy có thể nói, điều kiện th i tiết là nhân tố ảnh hư ng đến d y nghề cho lao động nông thôn Ngoài ra, các điều kiện th i tiết từng vùng nông thôn có ảnh hư ng đến mùa vụ, th i vụ sản xuất, vì vậy th i gian tổ ch c các lớp
d y nghề cho lao động nông thôn phải vào những lúc nông nhàn
1.5.2.Các nhân tố v u ki n kinh tế - xã h i
Trang 35Để phát triển kinh tế - xã hội, m c tăng trư ng kinh tế, các điều kiện như nguồn lao động, cơ s h tầng, vốn là những điều kiện hết s c quan tr ng Xét trên phương
diện phát triển NNL và d y nghề, các điều kiện kinh tế được biểu hiện trình độ phát triển kinh tế hay m c tăng trư ng kinh tế là những nhân tố tác động trực tiếp Tăng trư ng kinh tế là sự gia tăng về lượng c a những đối tượng chính đặc trưng cho một
tr ng thái kinh tế nhất đ nh Trước hết là tổng sản phẩm quốc dân (GNP) hay tổng sản
phẩm quốc nội (GDP) và có tính đến mối liên quan với đến dân số, lao động và việc làm (GNP hoặc GDP tính bình quân đầu ngư i)
Việt Nam, th i kỳ năm 1976-1985 tốc độ tăng trư ng kinh tế bình quân hàng năm chỉ đ t 2.0 %, trong khi tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm 2.4%, nên m c thu nhập bình quân đầu ngư i giảm 0.4% mỗi năm Nền kinh tế tăng trư ng thấp, làm không đ ăn và dựa vào nguồn lực bên ngoài ngày càng lớn Trong những năm đó, chế
độ phân phối vẫn mang nặng tính chất bình quân đã làm triệt tiêu động lực c a ngư i lao động, công bằng xã hội b vi ph m, kinh tế nước ta rơi vào kh ng hoảng nặng nề triền miên
Từ khi Đảng Cộng Sản Việt Nam kh i sướng công cuộc đổi mới t i Đ i Hội VI năm 1986, tốc độ tăng trư ng kinh tế đã được nâng lên đáng kể Trong 5 năm 1986-
1990, thu nhập quốc dân tăng 21%, bình quân mỗi năm tăng 4.2%, thu nhập bình quân đầu ngư i tăng với nh p độ 1.65% trong điều kiện dân số vẫn tăng cao với nh p điệu 2.2% Tốc độ tăng GDP hàng năm th i kỳ 1986-1990 là 3.9%, th i kỳ 1991-1995 là 8.2%, năm 1996: 9.34%, 1997: 8.8%, 1998: 5.8% cơ cấu kinh tế đã có bước chuyển đổi: tỷ tr ng công nghiệp và xây dựng trong GDP từ 22.6% năm 1990 lên 31.7% năm
1997, tỷ tr ng d ch vụ từ 36.8% lên 42.0%, tỷ tr ng nông nghiệp (gồm cả lâm, ngư nghiệp), từ 38.7% năm 1990 giảm xuống còn 25.7% năm 1997 Nền kinh tế bắt đầu có tích lũy nội bộ, với tỷ lệ tích lũy/GDP tăng dần: 5.1 % năm 1990; 10.1% năm 1991; 13.8% năm 1992; 14.8% năm 1993; 17.8% năm 1995; 23% năm 1996 và 20.0% năm
1997 Kinh tế nông nghiệp vốn nặng về tự cấp, tự túc trước đây cũng đã có tích lũy từ 7-9% GDP mỗi năm Nền kinh tế có tích lũy đã làm tăng tiềm lực nguồn vốn đầu tư tái
sản xuất m rộng lên trên 27% GDP những năm gần đây
Sự biến cố tích cực c a nền kinh tế đã t o nguồn thu ngân sách và thu nhập c a ngư i dân, trong đó ngư i dân nông thôn tăng khá nhanh Đây là điều kiện quan tr ng
t o nguồn vốn để nhà nước đầu tư xây dựng h tầng, trang thiết b cho hệ thống đào
t o nói chung, hệ thống các cơ s d y nghề nói riêng Mặt khác, thu nhập c a ngư i dân tăng dần dẫn đến phần chi cho giáo dục và h c nghề c a ngư i dân cũng tăng lên Giáo dục và đào t o đã tr thành lĩnh vực nh y cảm và có s c lan tỏa nhanh, vì nó tác động đến hầu hết các bộ phận dân cư xã hội Vì vậy, điều kiện kinh tế trước hết là sự phát triển kinh tế là nhân tố m nh và trực tiếp ảnh hư ng đến đào t o nguồn nhân lực, đặc biệt là d y nghề cho lao động nông thôn
Trang 36Trình độ dân trí vừa là nhân tố ảnh hư ng vừa là đối tượng c a phát triển nguồn nhân lực nói chung, d y nghề cho lao động nông thôn nói riêng Trình độ dân trí là đối tượng c a d y nghề, vì d y nghề chính là nội dung c a nâng cao dân trí, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Nhưng trình độ dân trí cũng là nhân tố ảnh hư ng đến phát triển nguồn nhân lực và d y nghề cho ngư i lao động
Về lý thuyết, trình độ dân trí được phản ảnh b i trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, ý th c pháp luật và cách th c ng xử trong các quan hệ xã hội c a ngư i dân trong xã hội Như vậy, trình độ chuyên môn là một nội dung c a trình độ dân trí
và nâng cao trình độ dân trí là nâng cao trình độ chuyên môn Trình độ chuyên môn là
nội dung c a ho t động đào t o nghề Tuy nhiên trên thực tế, số lượng ngư i cần d y nghề phụ thuộc vào yêu cầu c a xã hội, c a các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh cần những ngư i lao động với trình độ chuyên môn nào Mặt khác, số lượng ngư i cần d y nghề phụ thuộc vào trình độ c a nguồn lao động Trong điều kiện hầu
hết lao động nông thôn có trình độ văn hóa thấp, có kiến th c nghề, nhận th c về kinh
tế thi trư ng còn h n chế, hiểu biết về ý th c về pháp luật chưa cao Thực tế đó sẽ t o nên s c ép rất lớn trong công tác d y nghề cho lao động nông thôn Vì vậy, việc coi trình độ dân trí là nhân tố ảnh hư ng đến d y nghề cho lao động nông thôn là hoàn toàn có cơ s Nhận th c được điều đó cho phép d y nghề xác đ nh được số lượng ngư i cần h c nghề, nội dung, chương trình cần phải d y và công tác d y nghề sẽ đáp
ng được nhu cầu c a thực tế đòi hỏi
Quan hệ kinh tế đối ngo i và bối cảnh kinh tế thế giới: hiện nay với sự tác động
c a cuộc cách m ng khoa h c kỹ thuật và quá trình toàn cầu hóa, sự phân công lao động quốc tế đang diễn ra m nh mẽ Trên thế giới xuất hiện việc di chuyển lao động
và chuyển giao công nghệ từ quốc gia này qua quốc gia khác Phát triển thương m i và giao lưu văn hóa cũng diễn ra m nh mẽ giữa các quốc gia Để phát triển kinh tế, các
quốc gia không thể không m rông mối quan hệ với các quốc gia khác nhằm phát huy
thế m nh c a quốc gia mình và tận dụng những thành tựu và nguồn lực c a quốc gia khác
Đối với vấn đề d y nghề, quan hệ kinh tế quốc tế góp phần thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào sản xuất trong nước, t o việc làm và góp phần nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho ngư i lao động Nó còn góp phần m mang th trư ng đối
với các sản phẩm trong nước, thúc đẩy m rộng quy mô sản xuất thu hút thêm nhiều lao động, t o thêm nhiều việc làm
Ngoài ra, đối với các nước đang phát triển, xuất khẩu lao động dư thừa là một hướng
đi quan tr ng trong giải quyết việc làm và nâng cao tay nghề cho ngư lao động Vì
vậy, quan hệ kinh tế đối ngo i và bối cảnh kinh tế c a thế giới có ảnh hư ng đến d y nghề cho lao động nông thôn Trên thực tế, các Trung tâm GDNN-GDTX các đ a phương và các CSDN đã chú tr ng đến d y nghề phục vụ xuất khẩu Sự biến động
Trang 37kinh tế thế giới đã ảnh hư ng trực tiếp đến ho t động đào t o nghề, nhất là những năm 2007-2008, khi kinh tế thế giới tình tr ng suy giảm và kh ng khoảng
Nhân tố về cơ chế chính sách: Cơ chế chính sách là các nhân tố tác động trực
tiếp đến các ho t động đào t o nghề nói chung, d y nghề cho lao động nông thôn nói riêng Trong hệ thống chính sách liên quan đến ngư i lao động, chính sách việc làm và
đi theo nó là chính sách d y nghề là một trong những chính sách cơ bản với m i quốc gia nhằm góp phần đảm bảo an toàn, ổn đ nh và phát triển xã hội Chính sách việc làm
và d y nghề là một hệ thống có biện pháp có tác động m rộng cơ hội để lực lượng lao động c a toàn xã hội tiếp cận D y nghề là điều kiện để cho ngư i lao động tiếp cận đến việc làm, có việc làm và được thu hút vào các nghề được t o ra
Trang 38Luận văn này đã xác đ nh rõ các nội dung quản lý ho t động d y nghề c a các Trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện, bao gồm: Quản lý mục tiêu, chương trình, nội dung d y nghề; quản lý ho t động d y và h c nghề; quản lý điều kiện hỗ trợ ho t động
d y nghề đây là cơ s lý luận cho việc khảo sát, đánh giá thực tr ng chương 2
Trang 39CH NGă2
CHOăLAOăĐ NG NÔNG THÔN T I CÁC TRUNG TÂM
GDNN-GDTX C P HUY N T NH QU NG NGÃI
2.1 Khái quát v quá trình kh o sát th c tr ng
Trong những năm qua tỉnh Quảng Ngãi đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách về đào t o nghề cho lao động nông thôn tương đối đầy đ và luôn được bổ sung, hoàn thiện để tổ ch c tốt ho t động d y nghề trên đ a bàn tỉnh Công tác triển khai thực hiện các chiến lược, chương trình, kế ho ch phát triển d y nghề tỉnh từng bước đi vào nề
nếp Nhận th c, trách nhiệm c a các ngành, các cấp và toàn xã hội đã có những chuyển biến tích cực, dành sự quan tâm nhiều hơn đến công tác d y nghề Bộ máy và
cơ chế quản lý ho t động d y nghề từng bước được kiện toàn và hoàn thiện M ng lưới
cơ s giáo dục nghề nghiệp phát triển theo quy ho ch, số lượng các cơ s giáo dục nghề nghiệp tăng nhanh; đa d ng về hình th c s hữu và lo i hình đào t o; công tác xã
hội hóa d y nghề đã có bước chuyển biến tốt Quy mô d y nghề tăng nhanh, góp phần tăng tỷ lệ lao động qua đào t o và thúc đẩy quá trình chuyển d ch cơ cấu lao động, cơ
cấu kinh tế Cơ cấu nghề đào t o đã từng bước được điều chỉnh theo nhu cầu lao động
c a các ngành kinh tế và th trư ng lao động Các điều kiện đảm bảo chất lượng d y nghề như: cơ s vật chất, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý d y nghề, nội dung chương trình đào t o và trang thiết b d y nghề từng bước được tăng cư ng
Tuy nhiên, kinh tế c a tỉnh trong những năm qua tăng trư ng nhanh nhưng không đồng đều giữa các ngành, các vùng; Kết cấu h tầng kinh tế - xã hội chưa đáp
ng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đ i hóa Chất lượng nguồn nhân lực c a tỉnh
vẫn chưa đáp ng yêu cầu đề ra Nguồn nhân lực xã hội qua đào t o kém chất lượng,thiếu khả năng c nh tranh, chưa đáp ng được yêu cầu phục vụ tiến trình phát triển công nghiệp hóa, hiện đ i hóa c a tỉnh nhất là trong giai đo n hội nhập quốc tế
hiện nay Đào t o nghề th i gian qua cung cấp ra th trư ng ch yếu là dựa trên khả năng đào t o hiện có c a các cơ s giáo dục nghề nghiệp, chư đáp ng nhu cầu c a doanh nghiệp, chưa phù hợp nhu cầu th trư ng lao động, dẫn đến tình tr ng lao động qua đào t o vừa thừa l i vừa thiếu M ng lưới cơ s giáo dục nghề nghiệp phát triển
chưa hợp lý, quy mô đào t o còn nhỏ, phân tán, trình độ đào t o còn thấp Nguồn kinh
phí đầu tư cơ s vật chất, thiết b d y nghề cho một số cơ s giáo dục nghề nghiệp để phát triển ho t động d y nghề trên đ a bàn tỉnh chưa thật hợp lý, hiệu quả Một số cơ
s d y nghề được đầu tư đầy đ nhưng số lượng h c viên tham gia h c nghề còn ít;
việc đầu tư thiết b theo danh mục nghề đã được phê duyệt một số Trung tâm GDNN – GDTX nhiều năm chưa được khai thác sử dụng hoặc sử dụng với tần suất thấp do tuyển sinh không được, không thể m lớp d y nghề Về cơ bản, chất lượng ho t động
Trang 40d y nghề chưa cao làm cho khả năng “tìm được việc làm hoặc tự t o việc làm sau khi hoàn thành khóa h c” c a ngư i h c còn h n chế Thực tế sản xuất (qua khảo sát) các khu công nghiệp, khu kinh tế hay các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài t i
đ a phương cho thấy trình độ lành nghề c a h c viên tốt nghiệp cũng chưa đáp ng được ngay yêu cầu c a sản xuất Nhiều doanh nghiệp ngay sau khi tuyển dụng l i phải
tiếp tục bỏ tiền ra đào t o l i công nhân Chưa có sự gắn kết, phối hợp, chia sẻ trách nhiệm và quyền lợi một cách có hiệu quả giữa các cơ s giáo dục nghề nghiệp với các doanh nghiệp, ngư i sử dụng lao động trong đào t o nghề Chưa có cơ chế chính sách
rõ ràng từ các cơ quan quản lý nhà nước Đồng th i, các bên tham gia vì nhiều lý do khác nhau chưa thấy hết sự cần thiết và ích lợi để s n sàng cho ho t động liên kết này
Về mục tiêu khảo sát: Qua quá trình khảo sát từ thực tr ng về công tác quản lý hoat động d y nghề cho LĐNT t i các trung tâm GDNN – GDTX cấp huyện trên đ a bàn
tỉnh Quảng Ngãi, qua đó đề xuất được các biện pháp tối ưu để nâng cao chất lượng quản
lý hoat động d y nghề t i các Trung tâm, các biên pháp mang tính khả thi cao nhất
Về nội dung khảo sát: khảo sát Thực tr ng về nguồn lao động nông thôn tỉnh
Quảng Ngãi, về nhu cầu d y nghề cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Ngãi, về ho t động d y nghề và quản lý ho t động d y nghề trên đia bàn tỉnh Quảng Ngãi
Về phương pháp khảo sát: dùng các phương pháp quan sát, phỏng vấn và điều tra thăm dò thông qua các phiếu xét hỏi
Về đối tượng khảo sát: bao gồm ngư i dân trong độ tuổi lao động, cán bộ quản
lý, giáo viên, h c viên…
Về ch n mẫu và cỡ mẫu: CBQL : khảo sát 16 ngư i
GV : Khảo sát 25 ngư i
H c viên: Khảo sát 50 ngư i
Về xử lý kết quả khảo sát: từ kết quả khảo sát, sử dụng phương pháp thống kê toán h c nhằm xử lý số liệu đã thu thập được trong quá trình nghiên c u
2.2 Khái quát v t nhiên, tình hình kinh t - xã h i và giáo d c ậ đƠoăt o c a