Đảm bảo chế độ sinh hoạt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ đã quy định, thường xuyên đổi mới nội dung sinh hoạt và hoạt động của Hội, chủ động phối hợp với chính quyền, các ban ngành đoàn thể
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
LÊ HOÀI MỸ LINH
VAI TRÒ CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỐC OAI
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Lâm nghiệp, khoa Quản lý kinh tế, khoa Sau đại học đã giảng dạy, giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học 2017-2018
Tôi cũng đã nhận được sự quan tâm chỉ bảo, nhiệt tình giúp đỡ quý báu của tập thể bộ môn Quản lý Kinh Tế trong suốt quá trình thực hiện luận văn đảm bảo được yêu cầu và hoàn thành đúng tiến độ đề ra
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới Cô giáo – TS Nguyễn Thị
Xuân Hương - người đã định hướng, trực tiếp hướng dẫn và đóng góp cụ thể trong
quá trình thực hiện luận văn của tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ các phòng ban thuộc huyện Quốc Oai, cán
bộ, nhân dân và các hộ gia đình tại ba xã Sài Sơn, Ngọc Liệp và Phú Mãn đã nhiệt tình cung cấp thông tin, tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn tới các tập thể, cá nhân, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã động viên, khích lệ trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2018
Tác giả
Lê Hoài Mỹ Linh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN……… ……… ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG……… …vii
DANH MỤC CÁC HÌNH……… …….viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI 4
1.1 Cơ sở lý luận về vai trò của hội Nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội 4
1.1.1 Địa vị pháp lý của hội Nông dân 4
1.1.2 Vai trò của hội Nông dân cấp huyện 15
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát huy vai trò của hội Nông dân trong phát triển kinh tế, xã hội địa phương 16
2.1 Kinh nghiệm thế giới 20
2.1.1 Hàn Quốc 20
2.2 Kinh nghiệm trong nước 23
2.2.1 Tỉnh An Giang 23
2.2.2 Thành phố Hồ Chí Minh 24
2.3 Bài học kinh nghiệm tại huyện Quốc Oai 27
2.4 Một số nghiên cứu có liên quan 28
Chương 2.ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Đặc điểm cơ bản của Huyện Quốc Oai 30
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, địa lý 30
2.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội của Huyện Quốc Oai 35
2.2 Phương pháp nghiên cứu 45
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 45
Trang 52.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 46
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 47
2.2.4 Phương pháp phân tích 47
2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 48
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49
3.1 Bộ máy tổ chức của hội Nông dân huyện Quốc Oai 49
3.1.1 Bộ máy tổ chức hội nông dân Việt Nam 49
3.1.2 Đặc điểm hội nông dân huyện Quốc Oai 50
3.1.3 Đặc điểm về cơ sở vật chất hội nông dân huyện Quốc Oai 51
3.1.4 Đặc điểm về kinh phí hoạt động hội nông dân huyện Quốc Oai 51
3.2 Thực trạng vai trò hội nông dân trên địa bàn huyện Quốc Oai 52
3.2.1 Công tác thu hút tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên, nông dân 52
3.2.2 Hỗ trợ, kiểm tra và giám sát hoạt động đối với người dân 53
3.2.3 Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của hội viên, nông dân 55
3.2.4 Đoàn kết, tập hợp đông đảo nông dân vào tổ chức Hội 57
3.3 Các kết quả hoạt động của Hội nông dân trên địa bàn huyện Quốc Oai 59
3.3.1 Công tác thu hút tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên, nông dân 59
3.3.2 Hỗ trợ, kiểm tra và giám sát hoạt động đối với Người dân 63
3.3.3 Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của hội viên, nông dân 65
3.3.4 Đoàn kết, tập hợp đông đảo nông dân vào tổ chức Hội 75
3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát huy vai trò của hội Nông dân trong phát triển kinh tế, xã hội địa phương 79
3.4.1 Yếu tố khách quan 79
3.4.2 Yếu tố Chủ quan 81
3.5 Đánh giá vai trò của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn huyện Quốc Oai 87
3.5.1 Thành công 87
3.5.2 Hạn chế 88
3.5.3 nguyên nhân 90
Trang 63.6 Các giải pháp đầy mạnh Vai trò của Hội Nông Dân trong phát triển kinh tế, xã hội
trên địa bàn huyện Quốc Oai 91
3.6.1 Định hướng hoạt động của hội Nông dân huyện Quốc Oai 91
3.6.2 Giải pháp tăng cường phát huy vai trò của hội Nông dân huyện Quốc Oai 92
3.6 Kiến nghị 98
3.6.1 Đối với Trung ương Hội Nông dân Việt Nam 98
3.6.2 Đối với Tỉnh ủy, HĐND và UBND huyện Quốc oai 98
3.6.3 Đối với Đảng Ủy, HĐND-UBND các xã, thị trấn của Huyện Quốc Oai
KẾT LUẬN 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ BIỂU
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GDP Tổng sản phẩm quốc nội GNP Tổng sản phẩm Quốc dân MTTQ Mặt trận tổ quốc
NTM Nông thôn mới BCH Ban chấp hành HĐND Hội đồng nhân dân UBND Ủy ban nhân dân HTX Hợp tác xã CTQG Chính trị Quốc gia NXB Nhà xuất bản NHNN Ngân hàng Nông nghiệp NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội SXKD Sản xuất kinh doanh
CSXH Chính sách xã hội KHKT Khoa học kỹ thuật HTND Hỗ trợ Nông dân TNXH Tệ nạn xã hội NN&PTNN Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất đai của Huyện Quốc Oai năm 2017 37
Bảng 2.2: Dân số, lao động huyện Quốc Oai năm 2015 và 2017 36
Bảng 2.3 Tốc độ tăng tổng giá trị sản xuất (Giá so sánh) 39
Bảng 2.4 Cơ cấu tổng giá trị sản xuất huyện Quốc Oai (2016-2018) 40
Bảng 2.5 Tổng giá trị sản xuất huyện Quốc Oai (giá thực tế) 41
Bảng 3.1 Công tác tuyên truyền của Hội Nông dân 60
Bảng 3.2 Số cuộc kiểm tra của Hội Nông dân 63
Bảng 3.3 Hộ đăng ký sản xuất kinh doanh giỏi trong năm 65
Bảng 3.4 Lớp tập huấn, tư vấn, hỗ trợ nông dân 67
Bảng 3.5 Mô hình kinh tế tập thể 70
Bảng 3.6 Chương trình văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng 72
Bảng 3.7 Đào tạo bồi dưỡng cán bộ 76
Bảng 3.8 Số hội viên, quỹ hội viên 76
Bảng 3.9 Phân loại tổ chức hội 78
Bảng 3.10 Khái quát về cán bộ quản lý Hội Nông dân 81
Bảng 3.11 Đánh giá của Hội viên Nông dân về Năng lực Cán bộ Hội 82
Bảng 3.12 Mức phí vay từ Quỹ hỗ trợ nông dân tại huyện Quốc Oai 83
Bảng 3.13: Đánh giá của người vay về sử dụng và hiệu quả sử dụng Quỹ hỗ trợ nông dân huyện Quốc Oai 84
Bảng 3.14: Đánh giá của cán bộ hội viên về mức độ hưởng ứng các hoạt động 86
Bảng 3.15: Đánh giá của Hội viên về công tác hoạt động của Hội Nông dân 848
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ Huyện Quốc Oai, Thành Phố Hà Nội 30
Sơ đồ 3.1: Tổ chức Hội Nông dân Việt Nam 49
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Nhằm phát huy tinh thần đoàn kết tương trợ giúp đỡ nhau cho nông dân trong thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn, tạo điều kiện phát huy được vai trò của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế xã hội ở địa phương Hội Nông dân Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp nông dân do đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, là thành viên của Mặt trận tổ Quốc Việt Nam Hội nông dân với với chức năng là: Tuyên truyền giáo dục, vận động nông dân thực hiện tốt các chủ trương của đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp cho nông dân, là trung tâm nòng cốt cho phong trào nông dân và
công cuộc xây dựng nông thôn mới (điều lệ Hội Nông dân Việt nam -2013)
Với tiêu chí và mục tiêu nêu trên, Hội nông dân huyện Quốc Oai những năm qua đã phát huy tốt vai trò của mình trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương Với sự hỗ trợ và thúc đẩy của Hội nông dân huyện Quốc Oai, kinh tế nông nghiệp trên địa bàn Huyện không ngừng được đổi mới theo hướng sản xuất hàng hoá lớn, góp phần quan trọng thay đổi đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn Trong công cuộc xây dựng nông thôn mới (NTM), Hội nông dân Huyện đang phát huy vai trò quan trọng là cầu nối, là đơn vị phối hợp thực hiện để triển khai các mục tiêu xây dựng NTM trên toàn Huyện Đến nay 100% các xã trên địa bàn huyện Quốc Oai đã đạt chuẩn xã nông thôn mới Ngoài ra, Hội cũng có vai trò quan trọng trong công cuộc xoá đói giảm nghèo, hỗ trợ các gia đình hội viên chính sách, xây dựng
nếp sống văn minh ở địa phương…
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, trong quá trình hoạt động Hội nông dân huyện Quốc Oai còn chưa phát huy tối đa vai trò của mình, đặc biệt trong lĩnh vực hỗ trợ phát triển kinh tế ở Địa phương Năng lực điều hành, lãnh đạo, vận động thành viên tham gia các hoạt động, năng lực tổ chức các hoạt động còn nghèo nàn Do vậy mà chưa phát huy hết vai trò của Hội
Xuất phát từ thực tế trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Vai trò của hội
Nông dân trong phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn Huyện Quốc Oai” nhằm
hoàn thiện hơn cơ sở khoa học và thực tiễn trong đẩy mạnh vai trò hội Nông dân
Trang 11trong phát triển kinh tế xã hội nói chung và của huyện Quốc Oai nói riêng
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đánh giá được thực trạng vai trò của hội Nông dân trong phát triển kinh tế,
xã hội trên địa bàn Huyện Quốc Oai;
Phân tích được những nhân tố ảnh hưởng đến việc phát huy vai trò của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn Huyện Quốc Oai
Đề xuất phương hướng, giải pháp nâng cao vai trò của hội Nông Dân trong phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn Huyện Quốc Oai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3 1 Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội của hội Nông dân huyện Quốc Oai
3.2 Phạm vi nghiên cứu
• Về thời gian: Đề tài nghiên cứu vai trò của hội Nông dân trong phát triển
kinh tế, xã hội trên địa bàn huyện Quốc Oai trong thời gian 2015-2017
• Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên toàn bộ các xã, thị trấn trên địa bàn
huyện Quốc Oai
• Về nội dung: Đề tài tập trung đánh giá vai trò của Hội Nông Dân trong phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn huyện Quốc Oai
4 Nội dung nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của hội Nông dân trong phát triển kinh tế, xã hội;
Trang 12 Thực trạng Vai trò của hội Nông dân trong phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn Huyện Quốc Oai;
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát huy vai trò của hội Nông dân trong phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn Huyện Quốc Oai;
Giải pháp phát huy vai trò của hội Nông dân trong phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn Huyện Quốc Oai
5 Kết cầu luận văn
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của hội Nông dân trong phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn Huyện Quốc Oai
Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết luận và kiến nghị
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA HỘI NÔNG DÂN
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI
1.1 Cơ sở lý luận về vai trò của hội Nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội địa phương
1.1.1 Địa vị pháp lý của hội Nông dân
1.1.1.1 Khái niệm và cơ cấu tổ chức Hội Nông dân
(1) Hội Nông dân Việt Nam
Hội Nông dân Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội được thành lập trên cơ
sở tự nguyện, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chức mình, cùng các tổ chức thành viên khác của Mặt trận phối
hợp và thống nhất hành động trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Nguồn: Khoản 2,
Điều 9 Hiến pháp năm 2013)
Hội Nông dân Việt Nam là đoàn thể chính trị - xã hội của giai cấp nông dân
do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; cơ sở chính trị của Nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam và là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Nguồn:
Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam)
Hội Nông dân Việt Nam có vai trò tập hợp đoàn kết nông dân, xây dựng giai cấp nông dân vững mạnh về mọi mặt, xứng đáng là lực lượng tin cậy trong khối liên minh vững chắc công, nông, trí, bảo đảm thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
(2) Tổ chức cơ sở hội Nông dân
Được thành lập ở đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn Những đơn vị kinh
tế, nông trường, lâm trường, hợp tác xã nếu có nhu cầu thành lập cơ sở hội và được Hội cấp trên trực tiếp xem xét quyết định thì được thành lập cơ sở hội Những cơ sở hội khi có nhu cầu sáp nhập, chia tách, giải thể thì BCH cơ sở đề nghị BCH cấp trên trực tiếp xem xét quyết định
Tổ chức cơ sở Hội nông dân có các chi hội Chi Hội tổ chức theo thôn, ấp, bản, làng, khu phố, hợp tác xã và theo nghề nghiệp Chi Hội có thể chia thành nhiều
Trang 14tổ Hội
Nông dân ở cơ sở là những người sống ở nông thôn, nghề nghiệp chính là sản xuất nông nghiệp Sống chủ yếu bằng những sản phẩm mà người dân lao động làm ra, bằng sức lực, sức của, của người nông dân nông thôn
Hội nông dân ở cơ sở là những người bám sát nhiệm vụ chính trị của Đảng, nhiệm vụ của Hội cấp trên, qua đó xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Hội Đồng thời, chỉ đạo, hướng dẫn các chi hội, tổ hội thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ do Hội đề ra Hướng dẫn các chi, tổ Hội học tập và các hình thức hấp dẫn nhằm quán triệt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các chỉ thị, nghị quyết của Hội và điều lệ của Hội nông dân Việt Nam đạt kết quả tốt
Đảm bảo chế độ sinh hoạt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ đã quy định, thường xuyên đổi mới nội dung sinh hoạt và hoạt động của Hội, chủ động phối hợp với chính quyền, các ban ngành đoàn thể, và các tổ chức hoạt động tư vấn, dịch vụ
hỗ trợ nông dân để đẩy mạnh các phong trào thi đua trong hội viên nông dân góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới
1.1.1.2 Khái niệm phát triển kinh tế - xã hội
(1) Phát triển kinh tế
Cũng theo lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế của kinh tế học phát
triển: Phát triển kinh tế là khái niệm có nội dung phản ánh rộng hơn so với khái niệm tăng trưởng kinh tế Nếu như tăng trưởng kinh tế về cơ bản chỉ là sự gia tăng
thuần tuý về mặt lượng của các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp: GNP, GNP/đầu người hay
GDP, GDP/đầu người… thì phát triển kinh tế ngoài việc bao hàm quá trình gia tăng
đó, còn có một nội hàm phản ánh rộng lớn hơn, sâu sắc hơn, đó là những biến đổi
về mặt chất của nền kinh tế – xã hội, mà trước hết là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và kèm theo đó là việc không ngừng nâng cao mức sống toàn dân, trình độ phát triển văn minh xã hội thể hiện ở hàng loạt tiêu chí như: thu nhập thực tế, tuổi thọ trung bình, tỷ lệ chết của trẻ sơ sinh, trình độ dân trí, bảo vệ môi trường, và khả năng áp dụng các thành tựu khoa học – kỹ thuật vào phát triển kinh tế – xã hội… Với nội hàm rộng lớn trên đây, về cơ bản khái
Trang 15niệm phát triển kinh tế đã đáp ứng được các nhu cầu đặt ra cho sự phát triển toàn diện nhiều lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội (Nguồn: thongtinphapluatdansu.edu.vn)
(2) Phát triển xã hội
Phát triển xã hội được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp
Theo nghĩa rộng, phát triển xã hội có nội hàm rộng nhất bao gồm phát triển
tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội nhằm chuyển xã hội từ trạng thái này sang trạng thái khác theo hướng xây dựng xã hội phát triển dân chủ, văn minh, tiến bộ, đảm bảo cuộc sống văn minh vật chất và tinh thần của con người, tất cả vì hạnh phúc của con người Theo đó, tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội từ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội đều phải được tôn trọng, quản lý phát triển nhằm bảo đảm quyền con người, bảo đảm tự do và công bằng, thoả mãn nhu cầu nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của mọi thành viên trong xã hội
Theo nghĩa hẹp, phát triển bền vững xã hội là phát triển lĩnh vực xã hội với
các yêu cầu và nội dung nêu trên, trong mối quan hệ với các lĩnh vực khác (chính trị, kinh tế, văn hoá) không bao hàm tất cả các lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh
tế, văn hoá, xã hội Nghiên cứu phát triển xã hội mà bài viết đề cập ở đây được hiểu theo nghĩa hẹp, nghĩa là chỉ nghiên phát triển lĩnh vực xã hội trong mối quan hệ với phát triển chính trị, kinh tế, văn hóa Như vậy, việc tách các lĩnh vực chính trị, kinh
tế, văn hoá của đời sống xã hội vừa khẳng định tính độc lập tương đối của từng lĩnh vực vừa xác định mối quan hệ tương tác biện chứng giữa các lĩnh vực này với nhau
1.1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của hội Nông dân
(1) Chức năng của hội Nông dân
Tổ chức cơ sở hội có vị trí vai trò rất quan trọng: là nền tảng của Hội ở cơ sở,
là cầu nối giữa Hội với hội viên, nông dân, là nơi trực tiếp thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng chính sách, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết, chỉ thị của Hội cấp trên; là nơi rèn luyện, giáo dục, kết nạp hội viên, là cầu nối giữa Đảng với nông dân, tuyên truyền vận động nông dân vào Hội; nắm và phản ánh tâm tư, nguyện vọng chính đáng của hội viên, nông dân với Đảng, chính quyền; là cấp cuối cùng trong tổ chức hội Vì vậy, việc xây dựng tổ chức cơ sở hội vững mạnh có ý nghĩa rất quan trọng đối với tổ chức hội
Trang 16Tập hợp, vận động, giáo dục hội viên, nông dân phát huy quyền làm chủ, tích cực học tập nâng cao trình độ, năng lực về mọi mặt
Đại diện giai cấp nông dân tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước và khối đại đoàn kết toàn dân tộc
Chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của nông dân; tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn hỗ trợ nông dân trong sản xuất và đời sống
(2) Nhiệm vụ của Hội Nông dân
Tuyền truyền, giáo dục cho cán bộ, hội viên, nông dân hiểu biết đường lối của Đảng, chính sách, Pháp luật của Nhà nước; nghị quyết, chỉ thị của Hội, khơi dậy và phát huy truyền thống yêu nước, ý chí cách mạng, tinh tuần tự lực, tự cường, lao động sáng tạo của nông dân
Vận động, tập hợp và làm nòng cốt tổ chức các phong trào nông dân phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của hội viên, nông dân
Các cấp Hội là thành viên tích cực trong hệ thống chính trị thực hiện các
chính sách, pháp luật, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước ở
nông thôn Hướng dẫn phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong nông nghiệp
Tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn, hỗ trợ và dạy nghề giúp nông dân phát triển sản xuất, nâng cao đời sống, bảo vệ môi trường
Đoàn kết, tập hợp đông đảo nông dân vào tổ chức hội phát triển và nâng cao chất lượng hội viên Xây dựng tổ chức hội vững mạnh về mọi mặt; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hội đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Tham gia xây dựng Đảng chính quyền trong sạch, vững mạnh Tham gia giám sát và phản biện xã hội theo quy chế Kịp thời phản ánh tâm tư, nguyện vọng của nông dân với Đảng và Nhà nước; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng hợp pháp của hội viên, nông dân Thực hiện Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã phường, thị trấn, giữ gìn đoàn kết trong nội bộ nông dân; góp phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; chống quan liêu, tham nhũng lãng phí và các tệ nạn xã hội
Trang 17Mở rộng hoạt động đối ngoại theo quan điểm, đường lối của Đảng, tăng
cường hợp tác, trao đổi, học tập, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, quảng bá hàng
hoá nông sản, văn hoá Việt Nam với tổ chức nông dân tổ chức quốc tế, các tổ chức
chính phủ, phi chính phủ trong khu vực và trên thế giới (Nguồn:
http://dangcongsan.vn/tu-lieu-van-kien/tu-lieu-ve-dang/sach-chinh-tri)
1.1.1.4 Hoạt động chủ yếu của Hội Nông Dân
(1) Công tác giáo dục chính trị tư tưởng
Công tác tuyên truyền, giáo dục ở cơ sở làm nhiệm vụ phổ biến, giải thích cho cán bộ, hội viên, nông dân hiểu rõ về chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhất là các chủ trương, chính sách, pháp luật liên quan trực tiếp đến nông dân, nông nghiệp, nông thôn; về các chủ trương công tác của cấp ủy đảng, chính quyền địa phương và nhiệm vụ của Hội để hội viên, nông dân hiểu đúng và tự giác thực hiện có hiệu quả
Đồng thời, công tác tuyên truyền cần phổ biến, giải thích để nông dân hiểu rõ
về tổ chức hội tự nguyện xin vào Hội: tự giác tham gia sinh hoạt và thực hiện các chương trình công tác của Hội
(2) Công tác xây dựng tổ chức Hội
Số lượng hội viên rất quan trọng, vì nó phản ánh lực lượng quần chúng và mức độ giác ngộ của quần chúng Hội Nông dân là một đoàn thể quần chúng, là tổ
chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp nông dân do Đảng lãnh đạo Do vậy,
muốn Hội lớn mạnh không thể chỉ dừng ở việc nâng cao chất lượng hội viên, mà đồng thời phải không ngừng tập hợp đông đảo nông dân vào Hội
Điều kiện vào Hội: Theo Điều 4 Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam: nông dân
từ 18 tuổi trở lên không phân biệt nam, nữ, dân tộc, tôn giáo, hoạt động trong các lĩnh vực nông, lâm ngư, diêm nghiệp tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và các lao động khác trên lãnh thổ Việt Nam nếu tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin vào Hội, được BCH cơ sở hội đồng ý thì kết nạp vào Hội Cán bộ chuyên trách công tác hội,
Ủy viên BCH từ cấp xã, phường, thị trấn trở lên là hội viên Hội Nông dân Việt Nam; những cán bộ khoa học, cán bộ quản lý, có công lao với nông dân nếu tán
Trang 18thành Điều lệ Hội thì được Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp công nhận là hội viên danh dự
Thủ tục kết nạp hội viên: Người muốn vào Hội phải tự nguyện viết đơn xin
vào Hội, BCH chi hội xét duyệt và lập danh sách đề nghị lên BCH cơ sở hội ra quyết định kết nạp hội viên Khi có quyết định kết nạp hội viên, BCH chi hội có trách nhiệm mời những người có tên trong danh sách được kết nạp dự cuộc họp chi hội gần nhất và công bố quyết định kết nạp hội viên mới
(3) Công tác xóa đói giảm nghèo, xây dựng phong trào Nông dân t i đua sản xuất kinh doanh giỏi
Mục tiêu của phong trào sản xuất kinh doanh giỏi là nhằm động viên các hộ nông dân phát huy mọi tiềm lực đoàn kết giúp nhau phát triển sản xuất kinh doanh, xóa đói, giảm nghèo chống tái nghèo và làm giàu Tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả phong trào nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi đoàn kết giúp nhau xóa đói, làm xuất hiện ngày càng nhiều hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi với các tố chất mới, đó là sản xuất kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở nâng cao chất lượng hàng hóa nông sản, bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, đáp ứng khả năng cạnh tranh hàng hoá trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, đoàn kết chia sẻ kinh nghiệm giúp nhau làm giàu; tạo được nhiều việc làm cho người lao động trên cơ sở người lao động được bảo đảm quyền lợi về vật chất và tinh thần; liên kết, liên doanh, tham gia cổ phần vào các doanh nghiệp, phát triển kinh tế hợp tác, xây dựng hợp tác xã nông thôn
Phong trào phải đi vào tổ chức hỗ trợ, giúp đỡ nông dân thi đua phát triển sản xuất nâng cao đời sống trong điều kiện đất nước hội nhập kinh tế quốc tế Chuyển dịch mạnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tạo ra sản phẩm nông nghiệp có giá trị và khả năng cạnh tranh cao hơn; hình thành những vùng sản xuất hàng hóa lớn, tập trung Khuyến khích nông dân tham gia thúc đẩy quá trình tích tụ ruộng đất gắn với việc chuyển dịch lao động nông nghiệp sang các ngành nghề khác; phát triển thành các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động ở nông thôn Phát triển quan hệ liên kết tham gia mua cổ phần giữa các hộ sản xuất với các cơ sở, nhà máy chế biến, doanh nghiệp thương mại, dịch vụ, cơ sở nghiên cứu khoa học theo mô hình liên kết
Trang 19"bốn nhà"; phát triển kinh tế hợp tác, xây dựng hợp tác xã ở nông thôn, ứng dụng nhanh các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm vào sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao chất lượng hàng hóa nông sản, hội nhập vào thị trường thế giới
Hỗ trợ hộ nghèo về kỹ thuật, vốn, vật tư nông nghiệp và kinh nghiệm sản xuất Tiếp tục xây dựng các mô hình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, hướng dẫn người nghèo cách làm ăn đồng thời tổng kết mô hình để nhân ra diện rộng
(4) Công tác xây dựng nông thôn mới đô t ị văn min , vận động hội viên Thực hiện dân số kế hoạch óa gia đìn
Phát huy vai trò trung tâm và nòng cốt của Hội đẩy mạnh phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới Tích cực vận động cán bộ, hội viên nông dân tham gia phát triển kinh tế, xây dựng và bảo vệ cơ sở hạ tầng mà tập trung là giao thông nông thôn; kênh, mương, thủy lợi, đê điều, cầu, cầu cống; trường học, trạm xá, nhà văn hóa xã, thôn, ấp, bản; cơ sở hạ tầng thông tin
Thi đua xây dựng gia đình văn hóa, tham gia xây dựng làng (ấp, bản) văn hóa, xã văn hóa Tích cực phối hợp với các ngành, đoàn thể, tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vận động nông dân thực hiện nếp sống mới trong việc cưới, việc tang, lễ hội
Phấn đấu bình quân hằng năm có 2/3 số hộ sống ở địa bàn nông thôn đăng ký đạt danh hiệu "Gia đình văn hóa", góp phần tích cực vào xây dựng nông thôn mới
và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Tích cực tham gia công tác kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc, giáo dục trẻ
em, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài ở nông thôn
Vận động nhân dân tham gia bảo vệ môi trường nông thôn; thực hiện chương trình hành động phòng chống ma túy, mại dâm, tệ nạn xã hội; an toàn giao thông, vệ sinh, an toàn thực phẩm, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ
Xây dựng nông thôn mới phải gắn với người nông dân mới có trình độ năng suất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị đóng
Trang 20vai trò làm chủ nông thôn mới như mục tiêu Hội nghị lần thứ bảy BCH Trung ương Đảng khoá X đã đề ra
(5) Phong trào xây dựng đảng chính quyền, quốc phòng an ninh
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, hội viên, nông dân về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình hình mới Nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng trước âm mưu "diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch, nhất là âm mưu lợi dụng tôn giáo, dân tộc, dân chủ để kích động chiến tranh tâm lý chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc
Nâng cao hiệu quả thực hiện Nghị quyết liên tịch giữa Hội Nông dân Việt Nam với lực lượng quân đội, công an, tích cực tham gia xây dựng các khu vực
phòng thủ, các “Điểm sáng vùng biên” tự quản đường biên, mốc giới nhất là thế
trận quốc phòng toàn dân ở các vùng ven biển, biên giới, hải đảo Tuyên truyền, vận động hội viên, nông dân hăng hái tham gia dân quân tự vệ bảo vệ an ninh, thực hiện
nghĩa vụ quân sự, “chính sách hậu phương quân đội", xây dựng nhà tình nghĩa,
chăm sóc người có công Gương mẫu chấp hành luật pháp; tham gia xây dựng thôn,
ấp, bản không có người phạm tội; phát hiện, tố giác tội phạm; cảm hóa, giáo dục người phạm tội, người lầm lỗi
(6) Hỗ trợ các hoạt động dịch vụ, tư vấn, dạy nghề cho nông dân phát triển sản xuất
Quán triệt Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy BCH Trung ương Đảng khóa X
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn phát tích cực, chủ động xây dựng các chương trình, dự án phục vụ sản xuất và nâng cao đời sống của nông dân, hướng dẫn phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong nông nghiệp
Trước mắt cũng như lâu dài, tập trung vào các hoạt động như: Tổ chức các hoạt động dịch vụ để giải quyết các nhu cầu về vốn, vật tư, hàng hóa cho nông dân; chủ động xây dựng dự án và phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành để xây dựng các trương trình nhằm đẩy mạnh các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công,
khuyến ngư và chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật cho nông dân; bồi dưỡng,
đào tạo nghề, phổ biến kinh nghiệm sản xuất giỏi tại chỗ; tổ chức các hoạt động tư vấn cho nông dân; phát triển kinh tế hợp tác và xây dựng hợp tác xã nông nghiệp,
Trang 21v.v Ngoài ra, để triển khai có kết quả các hoạt động dịch vụ hỗ trợ nông dân,
Trung ương Hội Nông dân Việt Nam chủ trương các tỉnh, thành hội đều có trung tâm dịch vụ hỗ trợ nông dân
(7) Giúp Hội viên Nông dân xây dựng các mô hình Kinh tế tập thể
Thực hiện Chương trình công tác Hội và Nghị quyết số 04-NQ/HND TW, ngày 29/7/2011, Hội nghị lần thứ Bảy của BCH Trung ương Hội nông dân Việt Nam (khoá V) về đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động và hướng dẫn phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2011-2020 Với mục đích tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên nông dân thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp, nông thôn, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kiến thức quản lý kinh tế hộ gia đình, mô hình kinh tế tập thể do Hội hướng dẫn có từ 3 thành viên trở lên, là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh của một tổ, nhóm những người lao động, các hộ nông dân có cùng loại hình lao động, tự nguyện liên kết góp vốn cùng sản xuất kinh doanh và được quản lý theo nguyên tắc tập trung, bình đẳng, cùng có lợi, tự hoạch toán, chịu trách nhiệm trước pháp luật của Nhà nước với nhiều hình thức hợp tác đa dạng Mô hình dựa trên sở hữu về tư liệu sản xuất của các thành viên để vận hành sản xuất kinh doanh, xây dựng và phát triển thương hiệu
(8) Tham gia xây dựng cơ c ế, chính sách phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Trong những năm qua, Hội Nông dân Việt Nam đã có những đổi mới về nội dung và phương thức hoạt động, đã trực tiếp tham gia thực hiện các chương trình,
dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước bằng các hợp đồng trách nhiệm và hợp đồng kinh tế Hình thức này được thực hiện ở các cấp Hội, chủ yếu ở cơ sở như: Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và
vùng sâu, vùng xa (Chương trình 135 về phát triển kinh tế - xã hội ở các xã vùng
sâu, vùng xa đặc biệt khó khăn; Chương trình 134 về hỗ trợ đất sản xuất và nhà ở; Chương trình 133 về xóa đói, giảm nghèo); thực hiện các quyết định phát triển kinh
tế - xã hội ở khu vực Tây Nguyên (Quyết định số 168); Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 22(Quyết định số 173), các tỉnh đặc biệt khó khăn biên giới phía bắc (Quyết định số 186); Quỹ quốc gia giải quyết việc làm, chương trình xóa đói, giảm nghèo, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công và phát triển sản xuất; Chương trình
an toàn lao động và phòng chống cháy nổ ở nông thôn, phòng chống các tệ nạn xã hội; Dự án nâng cao năng lực cán bộ làm công tác hỗ trợ người nghèo; Dự án phát triển cộng đồng các dân tộc thiểu số, các chương trình xã hội và môi trường, như: dân số và gia đình, Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em, chương trình nước sạch vệ sinh môi trường, phòng chống HIV/AIDS, Các chương trình đã được các cấp hội tổ chức thực hiện có hiệu quả không những góp phần thực hiện tốt mục tiêu, yêu cầu của Nhà nước, đem lại lợi ích thiết thực cho hội viên, nông dân, tạo điều kiện thuận lợi cho Hội tổ chức hoạt động, thu hút
nông dân vào Hội Tích cực tham gia các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã
hội là trách nhiệm của Hội Nông dân đối với Đảng, với giai cấp công nhân Do vậy, các cấp hội cần chủ động hơn nữa vào việc tham gia các chương trình, dự án kinh
tế - xã hội của Nhà nước, đồng thời khắc phục các hoạt động phối hợp mang tính
hình thức hoặc đơn thuần thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, mà thiếu vận dụng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Hội
(9) Tham gia phản biện xã hội
Thực hiện Quyết định 217-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị về
“Quy chế giám sát và phản biện xã hội của MTTQ Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội” thời gian qua, các cấp Hội Nông dân đã có nhiều hoạt động cụ thể tham gia giám sát và phản biện xã hội, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên
Các cấp Hội Nông dân đã tổ chức quán triệt nội dung Quyết định 217 và tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ giám sát, phản biện xã hội cho đội ngũ cán bộ Hội các cấp; phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức lớp nghiệp vụ giám sát trong hệ thống tổ chức Hội Nông dân cho các cán bộ Hội Nông dân cơ sở từ tỉnh đến huyện
(10) Công tác giáo dục chính trị tư tưởng
Nội dung hoạt động phải quán triệt được các nghị quyết của Đảng: Chỉ thị số 59-CT/TW ngày 15/12/2000 của Bộ Chính trị khóa VIII về “Tăng cường sự lãnh
Trang 23đạo của Đảng đối với hoạt động của Hội Nông dân Việt Nam trong thời kỳ Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn” Các cấp Hội trực tiếp thực hiện
và phối hợp thực hiện có hiệu quả một số Chương trình, Đề án, Dự án phát triển Kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới …Nghị quyết 26/NQ-TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ương Đảng (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Kết luận số 61/KL-TW ngày 03/12/2009 của Ban Bí thư Trung ương về
Đề án “ Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2020”
Đẩy mạnh các phong trào nông dân, trực tiếp thực hiện một số chương trình
dự án phát triển Kinh tế xã hội: tổ chức các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, tư vấn pháp lý, chuyển giao Khoa học kỹ thuật…
Tổ chức hướng dẫn, vận động nông dân chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, phát triển sản xuất, sử dụng có hiệu quả đất trống, đồi núi, mặt nước, kết hợp nông nghiệp với các ngành khác
Chủ động tham gia vào chương trình quốc gia về xóa đói giảm nghèo, giúp nông dân vươn lên làm giàu; phát động thi đua, nuôi dưỡng phong trào nông dân sản xuất giỏi, học tập tốt, giúp nhau làm giàu, tương thân, tương trợ,…
Phát huy vai trò làm chủ của nông dân tham gia xây dựng hương ước, quy ước làng xã; thực hiện dân chủ ở nông thôn để phát huy tính tích cực, tự giác, sáng tạo của nông dân, bảo đảm mọi việc phải đúng nguyên tắc”dân biết, dân bàn, dân làm dân kiểm tra”, chống mọi biểu hiện quan liêu, mệnh lệnh, coi thường dân
Điều quan trọng nữa là, Hội phải là chỗ dựa, niềm tin đối với nông dân trong việc tổ chức liên kết, phối hợp với các tổ chức, các ngành liên quan hổ trợ nông dân phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới trên bước đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay
1.1.1.5 Địa vị pháp lý của Hội Nông dân huyện
Theo Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam và Công văn số 2267-CV/BTC, ngày 26/05/2015 của Ban Tổ chức Tỉnh uỷ về việc xây dựng phương án tổ chức bộ máy và
Trang 24chức năng, nhiệm vụ Hội Nông dân cấp huyện Cơ quan Hội Nông dân huyện có vị trí, chức năng, nhiệm vụ sau đây:
Hội Nông dân Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp nông dân do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo và là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
cơ sở chính trị của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Hội Nông dân huyện là cơ quan tuyên truyền, vận động, giáo dục và tổ chức phong trào hành động cách mạng của quần chúng đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Là đơn vị thuộc cấp huyện
Hội Nông dân huyện là cơ quan tham mưu cho Huyện uỷ; tập hợp, vận động, giáo dục hội viên nông dân phát huy quyền làm chủ, tích cực học tập nâng cao trình
độ, năng lực về mọi mặt Đại diện giai cấp nông dân tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước và Khối đại đoàn kết dân tôc Chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng,
hợp pháp của nông dân; tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ nông dân trong sản xuất và đời sống
1.1.2 Vai trò của hội Nông dân
Hội Nông dân có vai trò quan trọng trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân phát triển một các toàn diện như phát triển kinh tế, xã hội Hội triển khai đến hội viên các nội dung thiết thực như: Tuyên truyền vận động hội viên phát huy vai trò nòng cốt trong việc dạy nghề hay tư vấn việc làm cho nông dân, vay vốn, xây dựng nông thôn mới, tham gia thu gom rác thải tại cộng đồng, hỗ trợ nông dân phát triển kinh tế, xã hội
Hội Nông dân các cấp đẩy mạnh bằng những hoạt động thiết thực như: Hỗ trợ nông dân sản xuất, tiêu thụ rau, màu, củ quả an toàn; hỗ trợ nông dân trồng rừng bền vững, vận động và kết nối với các doanh nghiệp để giúp nông dân xây dựng các mô hình chăn nuôi gia súc, gia cầm theo quy trình kỹ thuật đồng thời phối hợp với các ngân hàng đẩy mạnh đầu tư tín dụng cho các mô hình phát triển kinh tế Phát triển kinh tế hộ gia đình, huy động nguồn lực từ các hộ để phát triển Kinh tế - xã hội Thông qua các buổi hội thảo đầu bờ, các lớp tập huấn kỹ thuật…
Sự tham gia của các tổ chức xã hội tại địa phương trong đó vai trò của Hội Nông dân, tập hợp, vận động nông dân những chủ thể trực tiếp vào việc xây dựng
Trang 25mô hình nông thôn mới được coi là nhân tố quan trọng, quyết định sự thành bại của làm chủ trong thí điểm xây dựng mô hình NTM Tuyên truyền vận động nông dân
hiểu rõ vai trò của người dân ở đây được thể hiện: "Dân biết, dân bàn, dân đóng
góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý và dân hưởng lợi"
Việc huy động nội lực của tổ chức đoàn để thực hiện các hoạt động phát triển có vai trò rất quan trọng, làm cho hoạt động phát triển có hiệu quả hơn, nó gắn trách nhiệm của mỗi cá nhân với các hoạt động phát triển Xây dựng nông thôn mới theo phương pháp này cũng tác động trong việc đổi mới tư duy và nâng cao năng lực của Hội Nông dân và cộng đồng địa phương, từ đó tạo ra động lực
để họ có thể chủ động đảm nhận các nhiệm vụ mới, nhiệm vụ khó
Hội Nông dân Việt Nam có vai trò là người đại diện và phát huy quyền làm chủ, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên, nông dân; phát huy truyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, tinh thần cách mạng, lao động sáng tạo, cần kiệm tự lực, tự cường, đoàn kết của nông dân; tích cực và chủ động hội
nhập quốc tế, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng văn hoá, giữ vững
quốc phòng, an ninh, góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh; phát huy vai trò chủ thể của nông dân trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn Đại hội XI khẳng định: “xây dựng, phát huy vai trò chủ thể của giai cấp nông dân trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn”
1.1.3 Các yếu tố ản ưởng đến việc phát huy vai trò của hội Nông dân trong phát triển kinh tế, xã hội địa p ương
1.1.3.1 Yếu tố Khách quan
(1) Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội địa p ương
Tùy từng đặc điểm mà mỗi địa phương sẽ có hướng phát triển kinh tế xã hội nhất định Có rất nhiều các đặc điểm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội tại
địa phương, trong đó có Cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng, điều kiện sản xuất…
Kết cấu hạ tầng phát triển là điều kiện tiền đề quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Hiện nay, nước ta đang thực hiện quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng, tái cấu trúc nền kinh tế nên việc xây dựng hệ thống kết cấu hạ
Trang 26tầng đồng bộ, hiện đại sẽ là yếu tố quan trọng thúc đẩy quá trình cơ cấu lại nền kinh
tế, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế Định hướng chính sách phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, gắn phát triển kết cấu hạ tầng địa phương với mạng lưới hạ tầng trong các liên kết khu vực của Huyện đặc biệt là hạ tầng giao thông và các chính sách đất đai, sự quy hoạch đồng bộ về kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất
Để hệ thống kết cấu hạ tầng phù hợp với sự phát triển của Huyện thì vai trò của Hội nông dân có tác động rất lớn trong các chính sách đất đai, sự quy hoạch đồng bộ về kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, như đường, điện, hệ thống tưới tiêu, kho bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm duy trì diện tích đất nông nghiệp, hạn chế tối đa việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp Đồng thời, khuyến khích nông dân liên kết, hợp tác để mở rộng quy mô sản xuất, song vẫn bảo đảm quyền sử dụng đất nông nghiệp của nông dân
(2) Đặc điểm nông hộ
Trình độ của người dân Chủ yếu là học hết lớp 12 Trình độ và nhận thức của
người dân là yếu tố rất đáng quan tâm của các cấp đảng uỷ và chính quyền địa phương Bởi lẽ, để thực hiện tốt các đường lối, chính sách của đảng và nhà nước đưa ra thì nhiệm vụ của Hội Nông dân là phải vận động, tuyên truyền và hướng dẫn người dân thực hiện theo đúng đường lối đó Nhưng thực chất, để hướng dẫn được toàn bộ người dân cùng đi theo một hướng đi là điều rất khó khăn, do nó có rất nhiều yếu tố chi phối mà trong khi đó, yếu tố chi phối trực tiếp và quan trọng nhất chính là Nhận thức và trình độ của Người dân
Mỗi người đều có khả năng nhận thức và tiếp thu riêng Do Chất lượng lao động thể hiện ở trình độ học vấn, kỹ năng lao động, khả năng tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất Kinh nghiệm sản xuất là những gì mà người lao động tích lũy được trong cuộc sống, dù chúng ta có kiến thức chuyên môn cao vẫn có thể bị thất bại nếu không có kinh nghiệm.Vì Vậy để truyền đạt, hướng dẫn đồng bộ được người dân cùng phát triển thì đòi hỏi Hội Nông dân cần phải khéo léo kết hợp các phương thức khác nhau để hỗ trợ người dân thực hiện Chỉ cần một cá nhân lệch lạc hoặc hiểu sai vấn đề của cuộc vận động, tuyên truyền và hỗ trợ người dân thì hoạt động đó của Hội Nông dân sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều
Trang 27(3) Chính sách phát triển kinh tế xã hội N à nước và địa p ương
Chính sách Nhà Nước bao gồm các chính sách thuế, chính sách đất đai, tín dụng, chính khuyến nông, chính sách trợ giá Các chính sách đều ảnh hưởng rất lớn đến kinh tế hộ nông dân Mỗi chính sách ban hành đều có tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ dù lớn hay nhỏ Nếu chính sách đúng sẽ tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội cho một bộ phận lớn dân cư mà đặc biệt là chính sách
về kinh tế nông nghiệp nông thôn
Căn cứ vào chính sách nhà nước, địa phương sẽ phối hợp các đoàn thể chính trị địa phương để thực hiện Tuy nhiên, việc thực hiện theo phương thức và hình thức nào thì địa phương đó cần đưa ra các chủ chương để các chính sách của đảng
và nhà nước được thực hiện nhanh nhất và có hiệu quả nhất Hội Nông dân căn cứ vào các chính sách của Đảng và nhà nước, cùng với đó là chủ chương phương thức triển khai của địa phương để thực hiện cuộc vận dộng và tuyên truyền, phối hợp cùng ban ngành để hướng dẫn người dân địa phương thực hiện
(4) Vai trò của chính quyền địa p ương trong p ối hợp các đoàn t ể chính trị địa p ương
Để hoàn thành một chương trình, một dự án đối với nông dân Việt Nam nói riêng và nông dân tại cấp cơ sở nói riêng, chính quyền địa phương cần có sự điều tiết, điều phối mối quan hệ khăng khít giữa các đoàn thể chính trị địa phương Bởi
lẽ mọi hoạt động của các đoàn thể chính trị địa phương đều hướng tới lợi ích của người dân trên địa bàn đó Nâng cao sự phát triển kinh tế, xã hội của Nông dân cũng chính là sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đó
Hội Nông dân là một tổ chức chính trị - xã hội, góp mặt vào toàn bộ các hoạt động liên quan tới người dân, hỗ trợ người dẫn phát triển về mọi mặt Sự thành công của Hội Nông dân chính là sự thành công của địa phương Giữa các phòng ban trong khối đảng uỷ chính quyền đã được phân công nhiệm vụ rõ ràng và để bộ máy hoạt động tốt thì Hội Nông dân cũng như các cơ quan ban ngành khác cần sát sao và cùng phát triển theo một hướng thông qua các chủ chương trính sách của Đảng và Nhà nước đối với người dân
1.1.3.2 Nhóm yếu tố chủ quan
Trang 28(1) Năng lực của Cán bộ Hội
“Cán bộ là cái gốc của mọi công việc,"1 “công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”2 Làm tốt công tác cán bộ tức là thúc đẩy phong trào
cách mạng phát triển (Nguồn: 1, 2 Xem Hồ Chí Minh: Toàn tập, Sđd, t.5, tr 269, 273)
Để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, các cấp Hội đã chú trọng việc nghiên cứu đổi mới nội dung, chương trình, hình thức đào tạo, phương pháp dạy và học theo hướng thiết thực, hiệu quả; các kỹ năng hoạt động thực tiễn của Hội về tổ chức, quản lý, điều hành, vận động, hướng dẫn nông dân phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao thu nhập
Cán bộ Hội cần có năng lực về việc sáng tạo trong việc kết nối nông dân Việt Nam với các tổ chức, doanh nghiệp khoa học kỹ thuật và công nghệ
(2) Nguồn lực hoạt động của hội
Nói đến nguồn lực hoạt động của hội thì không thể kể đến kinh phí hoạt động của Hội Nhìn chung, nếu kinh phí hoạt động của hội cao thì việc khai thác các chương trình, dự án như: chuyển giao khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp, chương trình xoá đói giảm nghèo, chương trình vay vốn….sẽ đạt hiệu quả cao Cùng với đó
là đời sống người dân tại địa phương được cải thiện, nền kinh tế xã hội sẽ được tăng lên
Tuy nhiên, Nếu Nguồn kinh phí nông nghiệp, nông thôn thấp thì dẫn tới trình trạng khó tiếp cận vốn, thiếu kiến thức về khoa học kỹ thuật và thị trường để đầu tư phục vụ sản xuất hàng hóa tập trung, dẫn tới tổ chức sản xuất phân tán, manh mún, quy mô nhỏ lẻ chiếm tỷ lệ cao, hiệu quả thấp; sản xuất mang tính tự phát, chưa có
sự phối hợp, hướng dẫn chung về định hướng và quy hoạch vùng sản xuất cho từng loại sản phẩm
(3) Các hoạt động tổ chức của hội
Các hoạt động tổ chức của hội được thể hiện thông qua rất nhiều yếu tố trong
đó có việc triển khai phong trào nông dân, xây dựng kế hoạch hoạt động hằng năm Các chương trình cụ thể và vận động thực hiện kết nạp hội viên, tổ chức cuộc thi đua sản xuất giỏi… Các hoạt động này khi xây dựng cần có chương trình cụ thể và
có chỉ tiêu rõ ràng để đánh giá thực trạng và đưa ra các phương án báo cáo các cấp
Trang 29chính quyền Nhưng nếu các hoạt động của Hội Nông dân xây dựng chưa chặt chẽ, còn thiếu sót thì kết quả hoạt động của hội sẽ bị lệch lạc và khi đó các chính sách cũng sẽ không đúng với thực trạng và mang kết quả thấp
Hoạt động tổ chức của hội là yếu tố quan trọng để đánh giá vai trò của Hội Nông dân trong sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương Tổ chức hoạt động không hiệu quả hay không thiết thực thì đồng nghĩa với việc vai trò của Hội Nông dân trong hoạt động đó không đạt kết quả cao, không những vậy còn ảnh hướng xấu đến nền kinh tế xã hội tại địa phương đó
1.2 Kinh nghiệm các địa phương về phát huy vai trò hội nông dân trong phát triển kinh tế, xã hội địa phương
1.2.1 Kinh nghiệm thế giới
Hàn Quốc
Vào những năm 60 của thế kỷ trước, Hàn Quốc là một trong những nước kém phát triển nhất thế giới Hạ tầng cơ sở nông thôn rất nghèo nàn Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn chiếm khoảng 24%, do thu nhập quá thấp
Nói đến Phong trào làng mới “Saemaul Undong” có nghĩa là phong trào đổi mới cộng đồng, được đích thân Tổng thống Hàn Quốc phát động vào ngày 22.4.1970 Được phát động cách đây hơn 40 năm nhưng dư âm của “Tinh thần Saemaul” vẫn thôi thúc người dân Hàn Quốc đến tận hôm nay Hội Nông thôn (Hội Nông dân) Hàn Quốc đã ra sức phấn đấu từ một trong những quốc gia nghèo đói nhất, Hàn Quốc đã cất cánh, trở thành nước có nền kinh tế đứng thứ 12 thế giới, với thu nhập bình quân đầu người một năm vượt trên 20.000 USD
Hội Nông thôn Hàn Quốc đã phối hợp cùng với các ban ngành để thực hiện các chính sách do chính phủ Hàn Quốc đưa ra Mục tiêu của Hội Nông thôn hàn quốc là thúc đẩy và nâng cao được đời sống người dân Hàn Quốc, cải thiện điều kiện sống và đồng thời phát triển Kinh tế - xã hội địa phương thông qua phát triển nông nghiệp của địa phương đó Cụ thể:
Về chính sách đất đai, khuyến khích và tạo điều kiện sử dụng tối đa quỹ đất
hiện có, đồng thời đảm bảo duy trì dự màu mỡ của đất và nguyên tắc “Người cày có
ruộng” Đất đai thuộc sở hữu tư nhân Chủ sở hữu đất nông nghiệp bắt buộc phải sử
Trang 30dụng đất cho sản xuất nông nghiệp, không được để hoang hóa quá một năm Người
sở hữu đất không sản xuất nông nghiệp, nhưng vẫn muốn sở hữu có thể ủy thác ngân hàng đất đai cho thuê Khi ủy quyền cho thuê, chủ sở hữu đất sẽ được miễn các loại thuế có liên quan Hàn Quốc bỏ hạn điền đất nông nghiệp từ năm 1999 để tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất Tuy nhiên, diện tích đất canh tác hiện nay cũng chỉ ở mức 1,54 ha/hộ
Nhà nước có chính sách đền bù thỏa đáng cho nông dân khi thu hồi đất Việc
đền bù được thực hiện theo hai phương thức Một là, Nhà nước và người nông dân thỏa thuận với nhau về mức giá đến bù theo giá thị trường Hai là, nếu hai bên
không thống nhất được mức giá đền bù sẽ có hai đơn vị thẩm định giá độc lập
Về chính sách tín dụng, hỗ trợ từ 30% - 100% cho nông dân ứng dụng công
nghệ mới, công nghệ thông tin, năng lượng tái tạo trong nông nghiệp, triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng chợ nông sản, sản xuất nông nghiệp bền vững, thân thiện với môi trường… Hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, bình ổn giá cho nông dân, khảo sát, nghiên cứu, dự báo, cung cấp thông tin thị trường 35 loại nông sản cho nông dân Ngoài khoản hỗ trợ, Nhà nước cho nông dân vay vốn với lãi suất ưu đãi từ 0% - 2,0%,mức cao nhất cũng chỉ bằng 50% lãi suất cho vay thương mại Nông dân có thể vay vốn ưu đãi tới 70%, thậm chí 100% vốn đầu tư ứng dụng công nghệ cao, mua máy móc, thiết bị sản xuất nông nghiệp, làm nhà kính, xây dựng cơ
sở bảo quản sản phẩm
Về chính sách khoa học công nghệ, công tác nghiên cứu và phát triển, nhất là
nghiên cứu cải tiến, tạo giống mới, công nghệ mới phục vụ sản xuất, chế biến và bảo quản nông sản được đặc biệt coi trọng Hàn Quốc có 240 cơ sở nghiên cứu khoa học là các viện, trung tâm Chính phủ đầu tư khoảng 1 tỉ USD/năm cho công tác nghiên cứu, phát triển, chiếm khoảng 8,7% ngân sách đầu tư cho nông nghiệp Đối với mặt hàng chủ lực như lúa, đậu đỗ, cà chua, táo, lê…, Nhà nước đặt hàng các cơ
sở nghiên cứu chọn tạo, sản xuất các giống có năng suất, chất lượng cao phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng để cung cấp cho nông dân Các cán bộ nghiên cứu, khuyến nông được phân công phụ trách tư vấn trực tiếp từng nhóm nông dân giúp
Trang 31cho nông dân giải quyết kịp thời các khó khăn trong sản xuất Nhờ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, năng suất cây trồng tăng vượt bậc, chỉ với 900.000 ha đất lúa, Hàn Quốc sản đủ lương thực đáp ứng nhu cầu của gần 52 triệu dân và xuất khẩu, năng suất cà chua đạt 250 tấn/ha…
Về chính sách đối với nông nghiệp, Nhà nước đầu tư tới 6% GDP cho phát
triển nông nghiệp, mặc dù nông nghiệp chỉ đóng góp khoảng 2% GDP Đầu tư xây dựng các chợ đầu mối ở các địa điểm thuận lợi cho giao dịch hàng hóa nông sản Nông dân bán hàng tại chợ đầu mối thông qua đấu giá Giá sản phẩm của nông dân được xác định thông qua đấu giá sẽ được công khai trên mạng để mọi người tham khảo.Người mua có thể mua trực tiếp từ người sản xuất tại ruộng, nhưng phải trả mức giá cao hơn so với mức giá được xác định thông qua đấu giá Cách làm này giúp người nông dân không phải lo khâu bán hàng, chỉ tập trung vào sản xuất sản phẩm với năng suất, chất lượng cao, không bị tư thương thông đồng ép giá, người tiêu dùng mua được hàng với giá cả hợp lý, khắc phục được tình trạng được mùa, dớt giá, đồng thờikích thích được cả sản xuất và tiêu dùng
Về chính sách đối với nông dân, Chính phủ miễn cho nông dân thuế xăng
dầu, cầu, đường, hỗ trợ tiền xăng, dầu phục vụ sản xuất, vận chuyển hàng hóa, tiền thuê máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, kinh phí cải tạo đất, phân bón cho sản xuất nông nghiệp hữu cơ, chi phí lắp đặt nhà kính, thiết bị phòng cháy, … Nông dân được Nhà nước hỗ trợ 80% phí bảo hiểm nông nghiệp, 50% bảo hiểm hưu trí và được hưởng chế độ hưu khi đến tuổi 65, được hỗ trợ tới 90% kinh phí sản xuất và phân phối giống mới chất lượng cao nếu hợp tác với nhau, không phải đóng góp tiền xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn
Hàn Quốc đã đạt được những thành tựu vượt bậc trong nông nghiệp, nhưng vẫn còn những hạn chế cần phải tiếp tục giải quyết, như quy mô sản xuất nhỏ lẻ, sản xuất lúa gạo dư thừa đang phải điều chỉnh chính sách hỗ trợ để khuyến khích chuyển sang cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao hơn, dân số làm nông nghiệp đang giảm dần và bị giá hóa nhanh chóng, với 98% nông dân trên 60 tuổi… Chính phủ Hàn Quốc đã và đang nỗ lực đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn để người dân nông thôn được tiếp cận với các tiện ích như ở thành phố
Trang 321.2.2 Kinh nghiệm trong nước
1.2.2.1 Tỉnh An Giang
Để phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh An Giang, Hội Nông dân tỉnh An Giang cùng các cấp hội, hội viên đã phất đấu nỗ lực cán đích và vượt 17/21 chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện gặp nhiều khó khăn, thách thức, đặc biệt là những tác động tiêu cực, bất thường của biến đổi khí hậu Nhờ vào vai trò của Hội Nông dân tỉnh An Giang trong sự phát triển về mặt kinh tế, cụ thể năm 2017, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP theo giá so sánh năm 2010) tăng 5,11%, cao hơn mức tăng của các năm 2015 và 2016 (năm 2015 tăng 5,04%, năm 2016 tăng 4,47%); tổng giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp đạt 40.025 tỷ đồng, tăng 1,82% so với năm 2016; giá trị sản xuất công nghiệp đạt 36.609,5 tỷ đồng, tăng 7,43% so với cùng kỳ năm trước; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 91.291 tỷ đồng, tăng 12,82% so cùng kỳ năm trước; tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 820 triệu USD; tổng thu ngân sách là 5.780 tỷ đồng, bằng 108% dự toán; GRDP bình quân đầu người đạt 34,33 triệu đồng Từ đó nâng cao chất lượng đời sống của địa phương và an ninh ngày càng chặt chẽ hơn
Tỉnh An Giang là một trong những địa phương trọng điểm về sản xuất nông nghiệp, sản xuất lúa gạo, góp phần vai trò bảo đảm an ninh lương thực cho quốc gia Trong nhiều năm qua, Đảng bộ và Hội Nông dân tỉnh An Giang luôn trăn trở, tìm tòi những hướng đi đột phá để nền nông nghiệp phát triển bền vững, chú trọng ứng dụng khoa học để phát triển nông nghiệp công nghệ cao, tăng năng suất, chất lượng, giá trị nông sản, trên cơ sở liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp và nông dân theo chuỗi giá trị đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh, tập trung vào những phân khúc thế mạnh, những sản phẩm đặc thù của địa phương, từng bước định hình và phát triển các thương hiệu mạnh, trong đó có những thương hiệu nông sản quốc gia
An Giang chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp thuần túy sang tư duy kinh
tế nông nghiệp, từ chú trọng sản xuất theo diện tích, sản lượng sang coi trọng về giá trị và hiệu quả kinh tế đạt được trên đơn vị diện tích đất, gắn với chuỗi giá trị; từ sản xuất nông nghiệp hóa học sang nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh và công nghệ cao; chú trọng công nghiệp chế biến và công nghiệp hỗ trợ gắn với phát triển
Trang 33kinh tế nông nghiệp Tỉnh ủy An Giang ban hành Nghị quyết số 09-NQ/TU, về
“Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2012 -
2020 và tầm nhìn đến năm 2030” và đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh để cấu trúc lại các sản phẩm nông nghiệp theo thị trường và lợi thế so sánh Đồng thời, phối hợp với các địa phương trong vùng thực hiện có hiệu quả Đề án “Liên kết vùng đồng bằng sông Cửu Long phát triển sản xuất và tiêu thụ lúa gạo, trái cây, thủy sản và nâng cao năng lực nông dân” Theo đó, tập trung 4 nhóm sản phẩm chiến lược của tỉnh là: gạo, cá, rau màu và cây dược liệu, chú trọng nâng cao chất lượng các giống lúa và cá để đáp ứng nhu cầu của thị trường Đến nay, đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh triển khai được 2 năm, bắt đầu có hiệu ứng, hiệu quả, góp phần thúc đẩy tăng trưởng: cây ăn trái (chuối, xoài ) sẽ cho thu hoạch nhiều hơn; thực hiện chăn nuôi heo theo hình thức trang trại, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến cho sản phẩm tăng ổn định; thị trường tiêu thụ các loại nông sản: lúa, nếp, cá tra và các sản phẩm chăn nuôi có tín hiệu khả quan, giá các loại nông sản tăng hợp lý, kích thích các nhà đầu tư mở rộng sản xuất
Các chương trình về nông nghiệp tại Tỉnh An Giang đã đánh dấu một sự thành công lớn cho các hoạt động của Hội Nông Dân tỉnh An Giang Bởi lẽ, các hoạt động mang tính chiến lược của các cấp chính quyền tại tỉnh An Giang đều phụ thuộc vào kết quả của cuộc tuyên truyển, vận động, phối hợp với các phòng ban để đưa tỉnh An Giang ngày càng phát triển về mặt kinh tế lẫn mặt xã hội Để phát huy vai trò của nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng nông thôn mới, Tỉnh An Giang đã thực hiện đồng bộ các giải pháp đối với nông dân nói riêng cũng như chính quyền và các cấp hội nông dân nói chung để phát triển kinh tế, xã hội
trên địa bàn (Nguồn: tapchicongsan.org.vn)
1.2.2.2 Thành phố Hồ Chí Minh
Nội dung các văn kiện tại Đại hội đại biểu Hội Nông dân Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ X (diễn ra ngày 20/08 và 21/08) đã khẳng định những đóng góp của Hội nông dân các cấp vào sự phát triển Kinh tế tế xã hội và đồng thời đề ra phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhằm đổi mới mạnh nội dung, phương thức hoạt động với tinh thần “Đoàn kết - Đổi mới - Sáng tạo - Phát triển”
Trang 34Thu nhập bình quân 49,18 triệu đồng/người/năm
Được thụ hưởng kết quả chương trình xây dựng nông thôn mới, cùng với các chương trình, đề án, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp của dân Thành phố Hồ Chí Minh là điều kiện thuận lợi để nông dân mạnh dạn đầu tư phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần
Chủ tịch Hội Nông dân dân Thành phố Hồ Chí Minh Nguyễn Thị Bạch Mai cho biết, các cấp hội đã tích cực vận động hội viên, nông dân thực hiện chủ trương, chính sách của Thành phố Cụ thể, vận động 27.565 hộ nông dân chuyển đổi trên 17.300ha đất trồng lúa kém hiệu quả sang cây trồng, vật nuôi theo định hướng nông nghiệp đô thị, như trồng lan, cây kiểng, rau an toàn, cá cảnh, bò sữa, cá dứa, tôm nước lợ, nhà yến Góp phần tham gia phát triển nông nghiệp Thành phố thành nông nghiệp đô thị theo hướng công nghệ cao, công nghệ sinh học gắn với phát triển du lịch Đặc biệt, hội đã tham mưu, đề xuất Thành phố phê duyệt đề án đưa nông dân tham quan học tập trong và ngoài nước giai đoạn 2013-2018 Đã tổ chức
10 chuyến học tập kinh nghiệm 22 tỉnh trong nước cho 396 lượt cán bộ, nông dân, thành viên các hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại; tổ chức 6 chuyến đưa 127 lượt cán bộ và các thành phần đi Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản và Đài Loan Khi trở
về, bà con mạnh dạn ứng dụng tiến bộ mới vào sản xuất, kinh doanh
Hội Nông dân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát huy vai trò chủ động trong việc dạy nghề, kịp thời đề xuất và được UBND dân Thành phố Hồ Chí Minh chấp thuận, giao cho hội tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, được thực hiện tại cấp xã/phường theo mô hình “lấy nông dân dạy nghề cho nông dân” Phối hợp và tổ chức hội thi “Kiến thức và sáng tạo nhà nông” định kỳ 2 năm/lần để phát hiện và nhân rộng các mô hình sáng tạo hiệu quả trong sản xuất Có 13 mô hình, giải pháp được trao giải thưởng và đưa vào phổ biến ứng dụng Hội còn thành lập Hội đồng sáng kiến, hàng năm xét duyệt nhiều sáng kiến, cách làm hay, sáng tạo, ứng dụng hiệu quả Những điều này tạo sự chuyển biến tích cực trong thu nhập
và nâng cao đời sống Đến cuối năm 2017, thu nhập bình quân nông dân khu vực nông thôn là 49,18 triệu đồng/người/năm, so với năm 2015 là 39,72 triệu đồng
Trang 35Hội viên dễ dàng tiếp cận nguồn vốn đầu tư sản xuất
Để phù hợp với quá trình đô thị hóa và phát triển nông nghiệp đô thị, hội chủ động thay đổi cơ cấu theo hướng tinh gọn, hiệu quả Công tác xây dựng, củng cố, kiện toàn tổ chức được đẩy mạnh, xây dựng và hướng dẫn hoạt động của chi hội, tổ hội ngành nghề Tạo chuyển biến tích cực trong đời sống hội viên nông dân, góp phần khẳng định vai trò của tổ chức hội triển khai tốt chủ trương, chính sách trong nông nghiệp, xây dựng NTM Việc phát triển, quản lý và nâng cao chất lượng hội viên được chú trọng, có sự đầu tư, đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt chi hội, tổ hội theo hướng thiết thực, hiệu quả gắn với sản xuất và đời sống của hội viên Đã kết nạp 12.958 hội viên, nâng tổng số hội viên TP là 70.466 người, 89,25% hộ nông nghiệp có hội viên nông dân (đạt 89% chỉ tiêu)
Theo Hội Nông dân dân Thành phố Hồ Chí Minh, để phù hợp với thực tiễn, hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân cũng được đổi mới; chú trọng vận động tăng trưởng nguồn vốn, nâng tổng nguồn vốn của quỹ đến cuối năm 2017 là 184,8 tỷ đồng; đã phát vay 395,69 tỷ đồng cho 19.600 lượt hội viên Ngoài ra, từ các nguồn vốn Quỹ Vì người nghèo (không lãi suất), Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội dân Thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ vốn vay 176.587 lượt hộ Hội viên dễ dàng tiếp cận nguồn vốn đầu tư sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập, phát triển kinh tế gia đình, từ đó thu hút nông dân tham gia tổ chức hội và chung sức xây dựng NTM, giúp đỡ nông dân nghèo vượt khó, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn… Ngoài ra, thông qua hoạt động kiểm tra, giám sát, Hội Nông dân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã kịp thời tham mưu, phối hợp giải quyết các kiến nghị của cơ sở và nông dân; nâng cao vai trò của tổ chức hội tham gia bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nông dân
Liên kết và chia sẻ kinh nghiệm
Các cấp hội trên địa bàn dân Thành phố Hồ Chí Minh đã tích cực vận động,
hỗ trợ nông dân ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học vào sản xuất; gắn với các sở, ngành, địa phương phát triển các hình thức kinh tế tập thể, chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm Qua đó, ngày càng có nhiều nông dân đạt danh hiệu hộ sản xuất, kinh
Trang 36doanh giỏi với thu nhập nhiều chục tỷ đồng/năm, góp phần tạo việc làm cho nhiều lao động tại chỗ
Theo Hội Nông dân dân Thành phố Hồ Chí Minh, trong 5 năm có 129.709 lượt hộ đạt danh hiệu nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi các cấp Hội kiện toàn và phát triển được 92 câu lạc bộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi với 1.434 thành viên Thông qua đó liên kết các hộ sản xuất cùng chia sẻ kinh nghiệm để nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh sản phẩm, hình thành tổ, nhóm liên kết, hợp tác theo chuỗi giá trị từ đầu vào đến đầu ra sản phẩm, làm nòng cốt trong thực hiện 4 phong trào nông dân mà trọng tâm là phong trào nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững theo phương châm “lấy sức dân chăm lo cho dân” Tổng cộng đã có 66.408 lượt hộ nghèo, cận nghèo được hỗ trợ thoát nghèo với nhiều hình thức khác nhau, tổng giá trị hỗ trợ cả trăm tỷ đồng; trong đó hội trực tiếp tư vấn, hỗ trợ cho 10.305 hộ thoát nghèo bền vững, góp phần cùng Thành phố hoàn thành tiêu chí về thu nhập trong xây dựng NTM
1.2.3 Bài học kinh nghiệm tại huyện Quốc Oai
Qua những kinh nghiệm và những bài học từ các nước trên Thế Giới cũng như các tỉnh, Huyện trong nước, huyện Quốc Oai cần đẩy mạnh hơn nữa trong sự phát triển Kinh tế xã hội địa phương thông qua một trong những yếu tố đó chính là các hoạt động của Nội Nông dân
- Cần có chính sách xây dựng và phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất;
- Tập trung mô hình kinh tế tập thể, chú trọng kinh tế trang trại theo hướng kinh doanh tổng hợp sau đó đi vào sản xuất tập trung chuyên canh lớn;
- Tiếp tục triển khai thực hiện kế hoạch hỗ trợ phát triển cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp Thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi, quan tâm đến công tác vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khung được tập trung chỉ đạo, làm cơ sở phát triển sản xuất;
Trang 37- Việc thu hút đầu tư giải phóng mặt bằng, triển khai thực hiện và giải ngân vốn các công trình, dự án, nhất là các dự án cho các xã về đích nông thôn mới; vấn
đề cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và đất nông nghiệp cho nhân dân; vấn
đề cung cấp điện sinh hoạt cho nhân dân; quản lý trật tự xây dựng; công tác đề ơn đáp nghĩa; lĩnh vực văn hóa văn nghệ;
- An sinh xã hội, chăm lo các gia đình chính sách, gia đình đặc biệt khó khăn, các hộ gia đình nghèo được quan tâm thực hiện tốt Văn hóa xã hội, thông tin và thể dục thể thao, y tế, dân số, kế hoạch hóa gia đình, hoạt động có hiệu quả Công tác quốc phòng quân sự địa phương, an ninh trật tự, an toàn xã hội được đảm bảo
1.2.4 Một số nghiên cứu có liên quan
Có nhiều công trình nghiên cứu, bài viết của nhiều tác giả và tập thể tác giả liên quan đến hoạt động Hội Nông dân tác động đến sự phát triển của địa phương
đó, có thể kể một số công trình như:
- Đặng Kim Sơn (2006), Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam 20 năm đổi mới
và phát triển Khái quá lại thực trạng của Nông nghiệp nông dân nông thôn nước ta trong 20 năm theo cơ chế mới, đánh giá những thành tựu đạt được, phân tích nguyên nhân của tồn tại yếu kém và đề xuất những biện pháp phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam
- TS Lê Xuân Bá, TS Chu Tiến Quang, TS.Nguyễn Hữu Tiến và TS Lê
Xuân Đỉnh (2001): “Nghèo đói và xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam” Nhóm tác giả
đã tổng kết những nguyên nhân gây ra đói nghèo ở Việt Nam đồng thời đề ra giải pháp để xóa đói giảm nghèo trong thực tiễn
- Nông nghiệp, Nông dân, nông thôn Việt Nam – hôm nay và mai sau của Đặng Kim Sơn, NXB CTQG, H, 2011;
- Tạp trí tài chính về Để phát huy vai trò của nông dân trong phát triển kinh
tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới;
- Vai trò của tổ chức Hội Nông dân cơ sơ trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên hiện nay;
- Một số nghiên cứu điển hình về phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Lưu Văn Sùng, NXB CTQG, H, 2004;
Trang 38- Chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân của Hunggari trong quá trình chuyển đổi kinh tế và vận dụng cho Việt Nam do GS, TS Lê Du Phong – chủ biên, NXB CTQG, H, 2010;
- Phát triển nông thôn bền vững – những vấn đề lý luận và kinh nghiệm Thế giới, do Trần Ngọc Ngạn chủ biên, NXB Khoa học xã hội, H, 2008;
- Bàn về một số vấn đề nông thôn nước ta hiện nay của GS Hồ Văn Thông, NXB CTQG, H, 2008
- Phát triển Tài chính vi mô ở khu vực nông nghiệp, nông thôn, chủ biên
Nguyễn Kim Anh và nhóm tác giả (2010) Công trình nghiên cứu đã đưa ra được cái nhìn tổng thể về tài chính vi mô Việt Nam, những thuận lợi khó khăn trong giai đoạn phát triển trước mắt, và những đề xuất cho các hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô theo hướng chuyên nghiệp hóa
Các công trình nghiên cứu đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau về phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn về xoá đói giảm nghèo… Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu trực tiếp về Vai trò của Hội Nông dân trong phát triển kinh
tế- xã hội tại địa phương Huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội
Trang 39Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm cơ bản của Huyện Quốc Oai
1 1 Điều kiện tự n iên, địa lý
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Quốc Oai là huyện nằm về phía tây thành phố Hà Nội, có tọa độ địa lý:
- Vĩ độ Bắc: từ 20054’ đến 21004’;
- Kinh độ Đông: từ 105030’ đến 105043’50’’
Quốc Oai cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 30km về phía Tây, cách quận Hà
Đông 18km và thị xã Sơn Tây 24km Ranh giới địa lý;
- Phía Bắc giáp huyện Phúc Thọ và huyện Thạch Thất;
- Phía Nam giáp huyện Chương Mỹ;
- Phía Đông giáp huyện Hoài Đức;
- Phía Tây giáp huyện Lương Sơn (Hòa Bình)
Hình 2.1 Bản đồ Huyện Quốc Oai, Thành Phố Hà Nội
Trang 40Diện tích: 147,6 km2 Dân số: 180 nghìn người (Năm 2017) Hiện có 20 xã
và một thị trấn
Quốc Oai nằm trên khu vực chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, địa hình khá phức tạp, bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi Nhìn tổng quát, địa hình có hướng thấp từ Tây sang Đông và được chia thành 3 vùng địa hình chính:
Vùng đồi gò trung du: nằm ở phía Tây của huyện, gồm 5 xã là Đông Xuân,
Phú Cát, Phú Mãn, Hòa Thạch và Đông Yên là vùng bán sơn địa, địa hình trong vùng không đồng đều, gồm những đồi thấp xen kẽ các đồi trũng Đất gò đồi có độ cao phổ biến từ 20 - 25m, cốt đất dưới ruộng từ 7 - 10m Đất đai chủ yếu nằm trên nền đá phong hóa xen lẫn lớp sỏi ong Tầng đất canh tác thấp, địa hình bị cắt xẻ theo sườn đồi làm sinh nhiều khe rãnh, suối nhỏ, mặt đất bị rửa trôi, vì vậy phần lớn diện tích đất của vùng này bị bạc màu nghiêm trọng, hay đã bị thành những lớp đá ong chặt và bị chia cắt thành những đồi thấp, đỉnh bằng phẳng sườn thoải
Với đặc điểm như vậy rất thích hợp cho phát triển trồng cây công nghiệp và cây ăn quả, chăn nuôi trâu, bò có giá trị kinh tế cao
Vùng giữa nội đồng: gồm 7 xã Ngọc Mỹ, Thạch Thán, Nghĩa Hương, Cấn
Hữu, Ngọc Liệp, Tuyết Nghĩa, Liệp Tuyết có độ cao từ 5 - 7m, có xu hướng giảm dần về phía Tây Nam
Vùng bãi Đáy ven sông: gồm 8 xã, 01 thị trấn là Sài Sơn, Yên Sơn, Phượng
Cách, Đồng Quang, Cộng Hòa, Tân Hòa, Tân Phú, Đại Thành và thị trấn Quốc Oai,
có độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Tuy nhiên những ô trũng ở Cộng Hòa có độ cao tuyệt đối từ 1,5 - 3 m Trên bề mặt vùng bãi có một số núi sót như quần thể đá vôi Sài Sơn
Với đặc điểm địa hình như trên, huyện có thể phát triển đa dạng các loại cây trồng, vật nuôi, trong đó có những loại cây công nghiệp, cây ăn quả mang lại giá trị kinh tế cao, song đặt ra khó khăn cho công tác thủy lợi
Tóm lại, Quốc Oai có địa hình đa dạng, vùng núi đồi gò ở phía Tây, vùng núi
sót trong cụm “núi sót” Thập Lục Kỳ Sơn ở phía Đông Bắc huyện Vùng đồng bằng phía Đông, độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam