1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thảo luận kế toán quản trị nhóm 5 Trường đại học Thương Mại

13 67 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 81,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thảo luận kế toán quản trị nhóm 5 Trường đại học Thương Mại Bài thảo luận kế toán quản trị nhóm 5 Trường đại học Thương Mại Bài thảo luận kế toán quản trị nhóm 5 Trường đại học Thương Mại Bài thảo luận kế toán quản trị nhóm 5 Trường đại học Thương Mại Bài thảo luận kế toán quản trị nhóm 5 Trường đại học Thương Mại Bài thảo luận kế toán quản trị nhóm 5 Trường đại học Thương Mại Bài thảo luận kế toán quản trị nhóm 5 Trường đại học Thương Mại Bài thảo luận kế toán quản trị nhóm 5 Trường đại học Thương Mại Bài thảo luận kế toán quản trị nhóm 5 Trường đại học Thương Mại Bài thảo luận kế toán quản trị nhóm 5 Trường đại học Thương Mại Bài thảo luận kế toán quản trị nhóm 5 Trường đại học Thương Mại Bài thảo luận kế toán quản trị nhóm 5 Trường đại học Thương Mại Bài thảo luận kế toán quản trị nhóm 5 Trường đại học Thương Mại

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA: KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN

BÁO CÁO THẢO LUẬN HỌC PHẦN: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Nhinh Lớp học phần: 2106FACC0311

Nhóm thực hiện: Nhóm 5

Hà Nội, năm 2021

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM:

ST

T

Họ và tên Mã sv Nhiệm vụ Nhận xét Đánh giá

38 Dương Thị Minh

Thu

18D15010 3

Powerpoint, thuyết trình

39 Vũ Thị Thanh Thu 18D15004

3

Ý a

40 Dương Thị Thương 18D15010

5

Ý b

41 Phạm Thị Thùy 18D15010

4

Ý b

42 Lê Thị Thu Trang 18D15010

6

Word

43 Trần Thị Trang 18D15004

9

Ý a

44 Mai Thu Uyên 18D15011

0

Ý d

1

Ý d

46 Hoàng Thị Hải Yến 18D15011

3

Ý c

47 Nguyễn Thị Yến 18D15010

3

Ý c, nhóm trưởng

Trang 3

PHẦN NỘI DUNG:

Tình huống thảo luận số 3 :

Công ty Landrim được thành lập như 1 nhà sản xuất các loại quần áo thể thao chất lượng cao Sản phẩm được sử dụng bởi các đội bóng của các trường đại học và THPT Lợi nhuận của công ty năm vừa qua bị giảm Nhà quản trị công ty

sử dụng thông tin về chi phí sản phẩm được xử lý và cung cấp cách đây 2 năm Trong một nỗ lực nhằm xác định rõ nguyên nhân của việc suy giảm hiệu quả hoạt động, kiểm soát công ty, Al Lovelace, đã hỏi Melanie Roberts, chuyên viên phân tích chi phí cao cấp của công ty cho việc tìm hiểu chi phí sản phẩm tại một trong những nhà máy lớn nhất của công ty, tại Williamsbur, Virginia

Nhà máy sản xuất tại Wiliamsbur chuyên sản xuất các loại áo khoác giữ ấm, được sản xuất trong một quy trình gồm hai bộ phận sản xuất Bộ phận lắp ráp thực hiện sự lắp ghép cơ bản các loại nguyên vật liệu gọi là Materials Packet số 1 (insulated liner, outer jacket shell, hood, pocket lining, and zipper or snap attachments) Sau khi hoàn thành ở bộ phận cơ bản này, những chiếc áo khoác tiếp tục được chuyển sang bộ phận hoàn thiện, ở đó loại NVL thứ 2 được sử dụng để thêu dệt như logo, tên trường, chữ viết và tên cầu thủ trên áo Khi hoàn thiện, những chiếc áo thành phẩm được kiểm tra kỹ lại lần nữa trước khi được chuyển vào kho thành phẩm Chi phí nhân công trực tiếp và sản xuất chung được áp dụng một cách liên tục trong cả hai bộ phận

Roberts di chuyển đến nhà máy Wiliamburgs để triển khai thông tin chi phí sản xuất một cách hợp lý, để nhằm sử dụng xác định liệu rằng quá trình sản xuất có cần thay đổi hay là cấu trúc giá bán nên thay đổi Chi phí đơn vị được sử dụng tại nhà máy Wiliamburgs phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm soát và định giá bán là 75$ cho mỗi áo Đơn giá bán thông thường cho một áo là 125,25$

Khi Roberts đến, cô đã được giới thiệu bởi quản lý nhà máy Lendrim Mọi quan sát đều được thực hiện và Lendrim tin rằng mọi thứ đang chạy rất “mượt mà” Phàn nàn duy nhất của ông ta đó là ông ta đang phải xác định lại chi phí sản xuất, cái mà đã được thiết lập 2 năm trước đó rồi Ông ta chắc chắn rằng gần như

Trang 4

mọi chi phí của nhà máy đã tăng lên kể từ khi đó Roberts xem xét lại chi phí sản xuất cho tháng 5 và trình bày những thông tin như dưới đây:

 Khối lượng dở dang đầu kỳ của bộ phận Assembly là 560 với 25% tỷ lệ hoàn thành của chi phí chuyển đổi Không hàng tồn kho đầu kỳ trong bộ phận hoàn thiện

 Chi phí dở dang đầu kỳ hiện đang là 12.500$ NVL, 4.500$ chi phí chuyển đổi

 Trong tháng 5, bộ phận Assembly đã bắt đầu sản xuất 7.600 áo và hoàn thành chuyển đi tổng số 7.260 áo

 Cuối tháng 5, bộ phận Assembly đang có 900 áo dở dang với tỷ lệ hoàn thành chi phí chuyển đổi là 40% và 300 áo làm ở PX hoàn thành với tỷ lệ 50% tương ứng

 Các loại chi phí dưới đây đã phát sinh trong tháng 5:

Yêu cầu :

1 Tính toán khối lượng tương đương của mỗi phân xưởng trong tháng 5

2 Chi phí đơn vị một sản phẩm hoàn thành tương đương của mỗi phân xưởng: PX lắp ghép? PX hoàn thiện? (chỉ xem xét đến NVL và chuyển đổi phát sinh thêm ở mỗi PX, không có chi phí của bộ phận lắp ghép chuyển vào)

3 Tổng chi phí đơn vị một chiếc áo giữ ấm?

4 Lendrim sử dụng chi phí đơn vị 75$ trong 2 năm và một tỷ lệ 67% (75 x 167%

= 125,25) như một cơ sở định giá bán cho chiếc áo Dựa trên chi phí mới, hãy tính lại tỷ lệ tăng thêm (Markup) của giá so với giá thành đơn vị mà công ty đạt được? Nếu vẫn sử dụng 67% thì giá bán nên tính cho sản phẩm của công ty là bao nhiêu?

CP chuyển đổi bộ phận lắp ghép 231.720

CP chuyển đổi bộ phận hoàn thiện 106.650

Trang 5

Bài làm:

1 Tính toán khối lượng tương đương của mỗi phân xưởng trong tháng 5.

- Khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ (phân xưởng lắp ráp): 560 với 25% tỉ lệ hoàn thành của chi phí chuyển đổi

- Trong tháng 5, bộ phận Assembly bắt đầu sản xuất 7.600 áo và hoàn thành chuyển đi tổng số 7.260 áo

- Cuối tháng 5, bộ phận Assembly đang có 900 áo dở dang với tỉ lệ hoàn thành chi phí chuyển đổi 40% và 300 áo làm ở phân xưởng hoàn thành với tỉ lệ 50% tương ứng

1.1 Xác định KLTĐ theo phương pháp trung bình:

Tại phân xưởng lắp ráp:

I Kê khai khối lượng

1, Khối lượng sản phẩm

hoàn thành trong kỳ

2, Khối lượng sản phẩm

dở dang cuối kỳ

 Tại phân xưởng hoàn thiện:

* Ta có:

- Khối lượng sản phẩm tương đương của phân xưởng hoàn thiện bằng tổng khối lượng sản phẩm hoàn thành và khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

 Tổng khối lượng tương đương của phân xưởng hoàn thiện bằng 7.260 áo

Trang 6

 Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kì = 7.260 – 300 = 6.960 áo

* Ta có bảng tính toán sau:

Phân xưởng

chuyển sang

Khối lượng tương đương

I Kê khai khối lượng

1, Khối lượng sản phẩm

hoàn thành trong kỳ

2, Khối lượng sản phẩm

dở dang cuối kỳ

1.2 Xác định khối lượng tương đương theo phương pháp FIFO:

* Ta có:

- Khối lượng sản phẩm bắt đầu đưa vào sản xuất và hoàn thành trong kỳ

= Khối lượng sản phẩm hoàn thành – Khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ = 7.260 – 560 = 6.700 áo

Tại phân xưởng lắp ráp:

I Kê khai khối lượng

1, Khối lượng sản phẩm dở dang

đầu kỳ

2, Khối lượng sản phẩm bắt đầu đưa

vào sản xuất và hoàn thành trong kỳ

6.700 6.700 6.700 6.700

Trang 7

3, Khối lượng sản phẩm dở dang

cuối kỳ

 Tại phân xưởng hoàn thiện:

Phân xưởng lắp ráp chuyển sang

Khối lượng tương đương

I Kê khai khối lượng

1, Khối lượng sản phẩm

hoàn thành trong kỳ

2, Khối lượng sản phẩm

bắt đầu đưa vào sản

xuất và hoàn thành

trong kỳ

3, Khối lượng sản phẩm

dở dang cuối kỳ

2 Tính chi phí đơn vị một sản phẩm hoàn thành tương đương của mỗi phân xưởng:

Do chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được áp dụng một cách liên tục trong cả hai bộ phận nên ta có giả thuyết: chi phí NCTT chiếm 30%,

và chi phí SXC chiếm 70% trên tổng chi phí chuyển đổi tại cả hai bộ phận

2.1 Theo phương pháp trung bình:

Tại phân xưởng lắp ghép:

Trang 8

Vậy chi phí đơn vị một sản phẩm hoàn thành tương đương của phân xưởng lắp ghép là: 63,5$

 Tại phân xưởng hoàn thiện:

Khoản mục chi

phí

CP dở dang đầu kỳ

CP phát sinh trong kỳ

Tổng chi phí

Khối lượng sản phẩm tương đương

Chi phí đơn vị

Chi phí NVLTT 12.500 76.230 88.730 7.110 12,48

Vậy chi phí đơn vị một sản phầm hoàn thành tương đương của phân xưởng hoàn thiện là: 28,11$

2.2 Theo phương pháp FIFO:

 Tại phân xưởng lắp ghép:

Khoản mục chi

phí

CP phát sinh trong kỳ

Tổng chi phí

Khối lượng sản

Chi phí đơn vị

Khoản mục chi

phí

CP dở dang đầu kỳ

CP phát sinh

trong kỳ

Tổng chi phí

Khối lượng sản phẩm tương đương

Chi phí đơn vị

Chi phí NVLTT 12.500 252.700 265.200 8.160 32,5

Chi phí SXC 3.150 162.204 165.354 7.620 21,7

Trang 9

Vậy chi phí đơn vị một sản phầm hoàn thành tương đương của phân xưởng lắp ghép là: 64,23$

Tại phân xưởng hoàn thiện:

Khoản mục chi

phí

CP phát sinh trong kỳ

Tổng chi phí

Khối lượng sản phẩm tương đương

Chi phí đơn vị

Vậy chi phí đơn vị một sản phầm hoàn thành tương đương của phân xưởng hoàn thiện là: 25,72$

3 Tổng chi phí đơn vị một chiếc áo giữ ấm:

3.1 Xác định theo phương pháp trung bình:

 Tại phân xưởng lắp rắp:

- Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương trong kỳ = 900×40% = 360 sản phẩm

- Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ đánh giá theo chi phí NVLTT

= 12.500+ 252.7007.260+ 900 × 900 = 29.250 $

- Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ đánh giá theo chi phí NCTT

Trang 10

= 1.350+69.5167.260+360 × 360 = 3.348 $

- Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ đánh giá theo chi phí SXC

= 3.150+162.2407.260+ 360 × 360 = 7.812 $

BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI PHÂN XƯỞNG LẮP RÁP

Khoản

mục chi

phí

Giá trị sản

phẩm dở

dang đầu

kỳ

Chi phí sản phẩm phát sinh trong kỳ

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Tổng giá thành bán thành phẩm hoàn thành trong kỳ

Giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Chi phí

NVL TT

Chi phí

NCTT

Chi phí

SXC

 Tại phân xường hoàn thiện:

- Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương trong kỳ = 300×50% = 150 sản phẩm

- Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ đánh giá theo chi phí NVLTT

= 12.500+ 252.7007.260+300 × 300 = 10.524 $

- Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ đánh giá theo chi phí NCTT

= 1.350+69.5167.260+150 × 150 = 1.435 $

- Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ đánh giá theo chi phí SXC

= 3.150+162.2407.260+ 150 × 150 = 3.348 $

Trang 11

BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH TẠI PHÂN XƯỞNG HOÀN THIỆN

Khoản

mục

chi phí

Tổng giá

thành bán

thành

phẩm PX

lắp ráp

chuyển

sang

Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

Chi phí sản phẩm phát sinh trong kỳ

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Chi phí

NVL

TT

Chi phí

NCTT

Chi phí

SXC

 Chi phí đơn vị một chiếc áo giữ ấm là 86,58 $

3.2 Xác định theo phương pháp FIFO:

BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI PHÂN XƯỞNG LẮP RÁP

Khoản

mục

chi phí

Giá trị sản

phẩm dở

dang đầu

kỳ

Chi phí sản phẩm phát sinh trong kỳ

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

thành bán thành phẩm hoàn thành trong kỳ

Giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Trang 12

TT

Chi phí

NCTT

Chi phí

SXC

BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH TẠI PHÂN XƯỞNG HOÀN THIỆN

Khoản

mục

chi phí

Tổng giá

thành bán

thành

phẩm PX

Lắp Ráp

chuyển

sang

Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

Chi phí sản phẩm phát sinh trong kỳ

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành trong

kỳ

Chi phí

NVL

TT

Chi phí

NCTT

Chi phí

SXC

 Chi phí đơn vị một chiếc áo giữ ấm là 91,92 $

4 Lendrim sử dụng chi phí đơn vị 75$ trong 2 năm và một tỷ lệ 67% (75x167% = 125,25) như một cơ sở định giá bán cho chiếc áo Dựa trên chi phí mới, hãy tính lại tỷ lệ tăng thêm (Markup) của giá so với giá thành đơn vị mà công ty đạt được? Nếu vẫn sử dụng 67% thì giá bán nên tính cho sản phẩm của công ty là bao nhiêu?

Theo câu b, ta có:

Trang 13

 Phương pháp trung bình:

− Chi phí đơn vị một sản phầm hoàn thành tương đương của phân xưởng lắp ghép là: 63,5$

− Chi phí đơn vị một sản phầm hoàn thành tương đương của phân xưởng hoàn thiện là: 28,11$

Tổng chi phí đơn vị sản xuất 1 chiếc áo là:

63,5 + 28,11 = 96,61$

So với chi phí đơn vị trong 2 năm tăng:

96,61−75

75 × 100% = 28,81%

Nếu vẫn sử dụng 67% thì giá bán nên tính cho sản phẩm của công ty là:

96,61 × 167% = 161,3387$

 Phương pháp FIFO:

− Chi phí đơn vị một sản phầm hoàn thành tương đương của phân xưởng lắp

ghép là: 64,23$

− Chi phí đơn vị một sản phầm hoàn thành tương đương của phân xưởng hoàn thiện là: 25,72$

Tổng chi phí đơn vị sản xuất 1 chiếc áo là:

64,23 + 25,72 = 89,95$

So với chi phí đơn vị trong 2 năm tăng:

89,95−7575 × 100% = 19,93%

Nếu vẫn sử dụng 67% thì giá bán nên tính cho sản phẩm của công ty là:

89,95 × 167% = 150,2165$

Ngày đăng: 12/05/2021, 20:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w