1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Pháp luật kinh tế - ĐH Phạm Văn Đồng

67 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 472,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài giảng Pháp luật kinh tế gồm có những vấn đề chung về pháp luật kinh tế, địa vị pháp lý các loại hình doanh nghiệp, phát luật về đầu tư, giải thể và phá sản doanh nghiệp, pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh thương mại,...

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG

MÔN PHÁP LUẬT KINH TẾ

G ỉang viên biên soạn: Lâm Thanh Lộc

Qu ảng Ngãi, tháng 5 năm 2015

Trang 2

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP LUẬT KINH TẾ

1.1 Khái niệm, đối tượng, phương pháp điều chỉnh của Luật Kinh tế

1.1.2.1 Đối tượng điều chỉnh

Luật kinh tế điều chỉnh các nhóm quan hệ sau:

- Nhóm quan hệ phát sinh giữa cơ quan quản lý nhà nước với doanh nghiệp

- Nhóm quan hệ phát sinh trong quá trình hoạt động giữa các doanh nghiệp

- Nhóm quan hệ phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp

1.1.2.2 Phương pháp điều chỉnh

- Phương pháp bình đẳng, thoả thuận

- Phương pháp quyền uy

1.2 Chủ thể của Luật Kinh tế

1.2.1 Điều kiện để trở thành chủ thể của Luật Kinh tế

1.2.1.1 Phải là đơn vị được thành lập hoặc thừa nhận hợp pháp

Đơn vị được thành lập hoặc thừa nhận hợp pháp là các đơn vị kinh tế do Nhà nước raquyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, đơn vị đó có chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực,phạm vi, hoạt động rõ ràng và được tổ chức dưới một hình thức nhất định như: công ty cổphần, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn…

1.2.1.2 Phải có tài sản riêng

Tài sản là cơ sở vật chất không thể thiếu được khi các doanh nghiệp tiến hành hoạtđộng sản xuất, kinh doanh Tài sản riêng của doanh nghiệp biểu hiện bằng khối tài sản nhấtđịnh; có quyền, nghĩa vụ nhất định đối với tài sản đó

1.2.1.3 Phải có thẩm quyền kinh tế

Thẩm quyền kinh tế là quyền và nghĩa vụ về kinh tế được Nhà nước xác nhận Mỗidoanh nghiệp có thẩm quyền kinh tế rộng, hẹp khác nhau tuỳ thuộc vào quy mô, lĩnh vực hoạtđộng Thẩm quyền kinh tế được quy định ở các văn bản pháp luật hiện hành và phát sinh trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Tóm lại: không phải bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào cũng trở thành chủ thể của LuậtKinh tế, mà phải đáp ứng những điều kiện trên mới trở thành chủ thể của Luật Kinh tế

1.2.2 Các loại chủ thể của Luật Kinh tế

Trang 3

1.2.2.1 Doanh nghiệp

Doanh nghiệp là chủ thể chủ yếu và thường xuyên của Luật Kinh tế Đây là những đơn

vị trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh

1.2.2.2 Các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế

Đây là những cơ quan đại diện, thay mặt cho Nhà nước, nhân danh Nhà nước thực hiệnchức năng quản lý nhà nước trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Các cơquan này được tổ chức từ Trung ương đến địa phương, có thẩm quyền quản lý trên tất cả cáclĩnh vực của đời sống xã hội trong đó có quản lý về kinh tế

1.2.2.3 Cá nhân

Cá nhân chỉ trở thành chủ thể của Luật Kinh tế khi đã đăng ký kinh doanh

1.2.2.4 Các chủ thể khác (chủ thể không thường xuyên)

Là những chủ thể không có chức năng hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng trong quátrình hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình các đơn vị này cũng tham gia vào cáchoạt động kinh tế và có thể trở thành chủ thể của Luật Kinh tế như: trường học, bệnh viện…

1.3 Vai trò của Luật Kinh tế trong nền kinh tế thị trường

1.3.1 Tính tất yếu của việc điều chỉnh bằng pháp luật các quan hệ kinh tế trong nền kinh tế thịtrường

Nền kinh tế thị trường có nhiều ưu điểm, nhưng cũng chứa đựng nhiều khuyết tật Vìvậy, cần phải có một hệ thống pháp luật đồng bộ và phù hợp để điều chỉnh các quan hệ kinhtế

Phát triển kinh tế thị trường là thừa nhận quyền các chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau

vì mục tiêu lợi nhuận, có quyền trong việc sử dụng các phương pháp, biện pháp để mang lạilợi nhuận tối đa; tuy nhiên mặt khác phải đảm bảo lợi ích cho toàn xã hội, bảo vệ người laođộng, người tiêu dùng, không để xảy ra làm ăn bất hợp pháp, phá hoại môi trường để dunghòa được hai mặt đối lập đó chỉ có bằng những quy định của pháp luật

1.3.2 Vai trò của Pháp luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ởViệt Nam

Tạo ra những tiền đề pháp lý để ổn định các quan hệ kinh tế, làm cho mọi thành phầnkinh tế, mọi chủ thể kinh tế yên tâm chủ động, huy động mọi tiềm năng sáng tạo và tiềm lựckinh tế đầu tư sản xuất, kinh doanh;

Tạo ra một cơ chế pháp lý đảm bảo một cách có hiệu quả, sự bình đẳng thực sự giữacác thành phần kinh tế Góp phần phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa;

Đấu tranh phòng và chống một cách có hiệu quả những hiện tượng tiêu cực nảy sinhtrong qúa trình vận hành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đồng thờibảo vệ lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp, của mọi công dân và của người tiêu dùng./

Trang 4

CHƯƠNG 2 ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

2.1 Khái quát chung về doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng kýthành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh (Điều 4, LDN 2014)

2.1.2 Những đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp

2.1.2.1 Doanh nghiệp phải có tên riêng

Tên của doanh nghiệp là dấu hiệu xác định tư cách chủ thể độc lập của doanh nghiệptrên thương trường Tên doanh nghiệp là cơ sở để Nhà nước thực hiện quản lý đối với doanhnghiệp và cũng là cơ sở để phân biệt chủ thể trong quan hệ giữa các doanh nghiệp với nhau vàvới người tiêu dùng

Tên doanh nghiệp được ghi trong con dấu của doanh nghiệp Doanh nghiệp, dù thuộcloại hình, kinh doanh trong lĩnh vực nào cũng đều được cấp và sử dụng con dấu doanh nghiệp.2.1.2.2 Doanh nghiệp phải có tài sản

Doanh nghiệp phải có một mức độ tài sản nhất định Tài sản là điều kiện hoạt động vàcũng là mục đích hoạt động của doanh nghiệp

2.1.2.3 Doanh nghiệp phải có trụ sở giao dịch ổn định (trụ sở chính)

Doanh nghiệp phải đăng ký ít nhất một địa chỉ giao dịch trong phạm vi lãnh thổ ViệtNam

Trụ sở chính tại Việt Nam là căn cứ chủ yếu để xác định quốc tịch Việt Nam của doanhnghiệp

Các doanh nghiệp có trụ sở chính tại Việt Nam được đăng ký thành lập và hoạt độngtheo pháp luật Việt Nam, là các pháp nhân Việt Nam

2.1.2.4 Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thành lập theo quy định của pháp luật

Mọi doanh nghiệp, dù kinh doanh ở bất cứ lĩnh vực nào, cũng đều phải được một cơquan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (thường gọi tắt làĐăng ký kinh doanh) Trong đó Nhà nước ghi nhận những yếu tố chủ yếu cấu thành tư cáchchủ thể của doanh nghiệp, phạm vi, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

Đăng ký kinh doanh là cơ sở cho hoạt động của mỗi doanh nghiệp, đồng thời cũng là

cơ sở cho việc thực hiện sự kiểm soát, quản lý của Nhà nước đối với doanh nghiệp

2.1.2.5 Mục tiêu thành lập doanh nghiệp là để thực hiện các hoạt động kinh doanh

Có nghĩa là doanh nghiệp luôn là một tổ chức kinh tế hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận.2.1.3 Phân loại doanh nghiệp

Việc phân loại doanh nghiệp có nhiều cách theo những tiêu chí khác nhau, theo tiêu chínguồn gốc tài sản đầu tư vào doanh nghiệp, doanh nghiệp ở nước ta được chia thành 5 loại,trong mỗi loại doanh nghiệp có những mô hình hoạt động cụ thể

2.1.3.1 Công ty

Công ty có: công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; công

ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; công ty hợp danh

Trang 5

2.1.3.2 Doanh nghiệp tư nhân

2.1.3.3 Doanh nghiệp nhà nước

- Công ty nhà nước: Công ty nhà nước độc lập; Tổng công ty nhà nước (Tổng công ty

do Nhà nước quyết định thành lập và đầu tư; Tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thànhlập, thường gọi là công ty mẹ - con; Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước)

- Công ty cổ phần: Công ty cổ phần nhà nước (100% vốn nhà nước); Công ty cổ phần

có cổ phần chi phối của Nhà nước (Nhà nước có trên 50% vốn cổ phần)

- Công ty trách nhiệm hữu hạn: Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên;Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có hai thành viên trở lên (100% vốn nhà nước); Công

ty trách nhiệm hữu hạn có vốn góp chi phối của Nhà nước (trên 50% vốn điều lệ)

2.1.3.4 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Có Doanh nghiệp liên doanh; Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

2.1.3.5 Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (doanh nghiệp đoànthể)

- Những doanh nghiệp đoàn thể ra đời từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX

- Hợp tác xã

2.2 Điều kiện và thủ tục cơ bản để thành lập doanh nghiệp

2.2.1 Những điều kiện cơ bản để thành lập doanh nghiệp

2.2.1.1 Điều kiện về tài sản

Người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải đăng ký tài sản đầu tư vào kinh doanh, saukhi đã được cấp Giấy đăng ký kinh doanh, số tài sản này được ghi thành vốn Điều lệ vớinhững doanh nghiệp có điều lệ hoặc vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân Đăng ký tài sảnkhi thành lập doanh nghiệp là điều kiện bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp

Tài sản đầu tư vào doanh nghiệp phải là những thứ mà pháp luật quy định, là tài sảnthuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của người đầu tư thành lập doanh nghiệp.Tài sản bao gồm: vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản

Thông thường tài sản chia thành bất động sản và động sản

Mức độ tài sản đầu tư khi thành lập doanh nghiệp tùy thuộc vào điều kiện của nhữngngười chủ doanh nghiệp, trừ những trường hợp pháp luật có quy định khác Đối với một sốngành nghề, trong một số lĩnh vực kinh doanh, Nhà nước quy định mức vốn tối thiểu phải có

để thành lập doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề, lĩnh vực đó (gọi là vốn pháp định) Ởnhững ngành, nghề có quy định vốn pháp định, vốn đăng ký thành lập doanh nghiệp khôngđược thấp hơn vốn pháp định

2.2.1.2 Điều kiện về ngành, nghề kinh doanh

Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có quyền chủ động đăng ký kinh doanh vàhoạt động kinh doanh, không cần phải xin phép cơ quan nhà nước nào nếu ngành, nghề kinhdoanh đó không thuộc ngành, nghề cấm kinh doanh; ngành nghề kinh doanh có điều kiện theoquy định của pháp luật

Chính phủ quy định và công bố danh mục cụ thể những ngành, nghề bị cấm đối với tất

cả mọi loại hình doanh nghiệp; những ngành, nghề chỉ cấm đối với một số doanh nghiệp

Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được quy định trong LDN 2014, Luật Đầu tư

Trang 6

2014 và những văn bản pháp luật có liên quan thể hiện qua hai nội dung: ngành, nghề kinhdoanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh.

2.2.1.3 Điều kiện về tên và địa chỉ của doanh nghiệp

- Tên doanh nghiệp: người thành lập doanh nghiệp phải đăng ký tên của doanh nghiệp(tên chính thức), tên của doanh nghiệp được pháp luật công nhận và bảo vệ Mỗi doanh nghiệpphải có một tên chính thức dùng trong các giao dịch giữa doanh nghiệp với Nhà nước, với cácchủ thể kinh doanh khác cũng như với người tiêu dùng

Tên chính thức của doanh nghiệp phải viết bằng tiếng Việt, được ghi đầy đủ trong condấu, viết trong các tài liệu quản lý của các cơ quan nhà nước và các chứng từ, tài liệu dodoanh nghiệp phát hành hoặc giao dịch

Ngoài tên chính thức, doanh nghiệp có thể đăng ký sử dụng tên viết bằng tiếng nướcngoài Ngoài ra doanh nghiệp còn được sử dụng tên viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tênviết tắt bằng tiếng nước ngoài

Pháp luật cũng quy định những điều cấm trong việc đặt tên doanh nghiệp

- Địa chỉ của doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp bắt buộc phải đăng ký một địa chỉ củatrụ sở chính Trụ sở chính của doanh nghiệp đối với nhà đầu tư trong nước cũng như nướcngoài phải ở trên lãnh thổ Việt Nam

Địa chỉ của trụ sở chính phải được xác định được với những yếu tố: số nhà, tên phốhoặc tên thôn, làng, xã, phường, thị trấn; quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)

Ngoài trụ sở chính, doanh nghiệp có thể đăng ký và sử dụng một số địa chỉ khác, như:địa điểm kinh doanh, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có thể mở các chi nhánh và văn phòng đại diện trong nước hoặc ở nướcngoài, phải thực hiện những quy định của pháp luật Việt Nam cũng như pháp luật nước ngoàitương ứng về đăng ký, duy trì hoạt động, đóng cửa các chi nhánh và văn phòng đại diện Phápluật Việt Nam cũng cho phép doanh nghiệp nước ngoài được mở các chi nhánh, văn phòng đạidiện tại Việt Nam

Địa điểm kinh doanh, chi nhánh và văn phòng đại diện phải mang tên của doanhnghiệp, kèm theo phần bổ sung để xác định địa chỉ cụ thể của từng địa điểm kinh doanh, chinhánh và văn phòng đại diện

2.2.1.4 Điều kiện về tư cách pháp lý của người thành lập và quản lý doanh nghiệp

- Quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp: tổ chức, cá nhân có quyền thành lập vàquản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại K2, Đ18, LDN 2014

- Quyền góp vốn, mua cổ phần: tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổphần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của LDN

2014, trừ các trường hợp sau: cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân ViệtNam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi cho cơ quan, đơn vị mình;các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ,công chức

2.2.1.5 Bảo đảm số lượng thành viên và cơ chế quản lý, điều hành hoạt động của doanhnghiệp

Trang 7

Doanh nghiệp phải xác định và đăng ký người đại diện theo pháp luật của doanhnghiệp Khi có sự thay đổi người đại diện theo pháp luật, doanh nghiệp phải thực hiện nhữngthủ tục tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

Đối với các loại hình doanh nghiệp hình thành trên cơ sở góp vốn của nhiều cá nhân,

tổ chức, pháp luật quy định về số lượng thành viên và phải có Điều lệ doanh nghiệp Quy địnhkhống chế có thể là tối thiểu hoặc tối đa số thành viên trong mỗi loại hình doanh nghiệp

Điều lệ doanh nghiệp là văn bản thể hiện sự thỏa thuận cụ thể của những người đầu tư.Điều lệ doanh nghiệp có giá trị pháp lý khi đã được các cơ quan nhà nước có thẩmquyền chấp thuận Điều lệ doanh nghiệp là cơ sở cho các quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp,đồng thời cũng là căn cứ để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và khi có yêucầu thì Nhà nước sẽ can thiệp giải quyết các tranh chấp, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhữngngười góp vốn

Điều lệ doanh nghiệp phải có những nội dung chủ yếu do pháp luật quy định, ngoài racác thành viên có thể thỏa thuận đưa vào Điều lệ doanh nghiệp những nội dung khác nhưngkhông được trái với quy định của pháp luật

Trong quá trình hoạt động, khi có thay đổi, bổ sung doanh nghiệp phải thực hiện cácthủ tục đăng ký những thay đổi, bổ sung với cơ quan đăng ký kinh doanh

2.2.2 Thủ tục chung về thành lập doanh nghiệp

Thủ tục thành lập một doanh nghiệp hiện nay theo pháp luật Việt Nam có các bước chủyếu sau: đăng ký kinh doanh và công bố nội dung đăng ký kinh doanh, sau khi được cấp đăng

ký kinh doanh, doanh nghiệp còn phải thực hiện một số thủ tục khác

2.2.2.1 Đăng ký kinh doanh

Hồ sơ đăng ký kinh doanh bao gồm những tài liệu do pháp luật quy định cho từng loạihình doanh nghiệp

Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức thành một hệ thống trong toàn quốc với 2cấp là tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Phòng đăng ký kinh doanh trong Sở Kế hoạch và Đầu tư gọi chung là Phòng đăng kýkinh doanh cấp tỉnh, thực hiện đăng ký kinh doanh cho các doanh nghiệp

Căn cứ vào yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể của công tác đăng ký kinh doanh ở địaphương, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Phòng đăng ký kinh doanh cấp huyện (Cơquan đăng ký kinh doanh cấp huyện), thực hiện đăng ký kinh doanh cho các Hộ kinh doanh vàHợp tác xã

Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu đủ các điều kiệnsau: ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh; tên doanhnghiệp được đặt đúng theo quy định của pháp luật; có trụ sở chính đăng ký theo quy định củapháp luật; có Hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật; nộp đủ lệ phíđăng ký kinh doanh theo quy định

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp, có giá trịtrong phạm vi toàn quốc

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược hồ sơ hợp lệ

Trang 8

Một số ngành kinh doanh đặc thù như: bảo hiểm, chứng khoán việc cấp Giấy chứngnhận thành lập và hoạt động cho doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Bộ quản lý nhà nướcnhư: Bộ Tài chính, Ngân hàng nhà nước Việt Nam; giấy chứng nhận này có giá trị đồng thời

là đăng ký kinh doanh

2.2.2.2 Công bố nội dung đăng ký kinh doanh

Pháp luật quy định thông tin về đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp đối với hai phía:Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong một thời hạn quy định kể từ ngày cấp mới,cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, phải gửi bản sao và thông báothu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp đến các cơ quan nhà nước cóthẩm quyền

Doanh nhiệp phải công bố những nội dung đăng ký kinh doanh trong thời hạn 30 ngày

kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp phải công bố trênphương tiện thông tin đại chúng như: báo ở Trung ương hoặc địa phương trong những số liêntiếp (tên doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật …).Khi có sự thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp phải công bố những thayđổi đó với phương thức tương tự

Đối với Hộ kinh doanh cá thể, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện có trách nhiệmlưu giữ thông tin, gửi các bản sao khi cấp mới, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể cho cơ quan thuế cùng cấp, lập và gửi báo cáo hàngtháng tình hình đăng ký kinh doanh về Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

2.2.2.3 Các thủ tục khác sau khi đăng ký kinh doanh

- Khắc dấu doanh nghiệp

- Đăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo địa điểm kinh doanh

- Chuyển quyền sở hữu tài sản: riêng doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tụcchuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp

- Đăng ký mã số thuế, làm thủ tục in, mua hóa đơn thuế giá trị gia tăng

- Đăng ký mã số hải quan để hoạt động trực tiếp xuất, nhập khẩu

- Xin phép kinh doanh: đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện đòi hỏiphải có giấy phép; thực hiện và làm cam kết với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện;đăng ký nội quy lao động; đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ

- Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh và bị xoá tên trong sổ đăng ký kinh doanh trong các trường hợp theoquy định của pháp luật

2.3 Đăng ký những thay đổi của doanh nghiệp

2.3.1 Đăng ký bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

2.3.1.1 Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi, doanh nghiệp phảigửi thông báo theo mẫu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hành đến Phòng đăng kýkinh doanh cấp tỉnh, nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh Thông báo phải có những nộidung theo quy định, kèm theo thông báo phải có một số giấy tờ khác

Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải trao giấy biên nhận khi nhận được thông báo

Trang 9

và thực hiện đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh cho doanh nghiệp trong thờihạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và trao Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh mới.

2.3.1.2 Đăng ký thay đổi trụ sở chính, thay đổi về chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểmkinh doanh

Trong mọi trường hợp, việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp không làmthay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp

Nếu chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp đến nơi khác trong phạm vi cùngtỉnh, thành phố trực thuộc TW, doanh nghiệp phải gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinhdoanh cấp tỉnh, nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh Kèm theo thông báo phải có một sốgiấy tờ khác Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải trao giấy biên nhận khi nhận đượcthông báo và thực hiện đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp trong thời hạn

3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ và trao Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh mới

Nếu chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố trực thuộc TWkhác, thì việc này do Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới thựchiện

Khi thay đổi tên, địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp gửi thông báođến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính về việc thay đổi tên, địa chỉ chinhánh, văn phòng đại diện để được đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Khi chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửithông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đạidiện để nộp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện dự định sẽchấm dứt hoạt động đồng thời gửi thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơidoanh nghiệp đặt trụ sở chính, để được đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Khi thay đổi địa chỉ hoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện ởnước ngoài, doanh nghiệp phải gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, nơidoanh nghiệp đăng ký kinh doanh để được đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

2.3.1.3 Đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định đổi tên, doanh nghiệp phải gửithông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhcho doanh nghiệp Thông báo phải có những nội dung theo quy định Kèm theo thông báophải có một số giấy tờ khác

Khi nhận thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký đổi têndoanh nghiệp trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu tên củadoanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp Doanh nghiệp được cấp Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh mới

2.3.1.4 Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần, công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty hợp danh thay đổi Thành viên hợp danh thì trong thời hạn 10 ngàylàm việc kể từ ngày quyết định thay đổi, doanh nghiệp phải gửi thông báo đến Phòng đăng ký

Trang 10

kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh mới.

2.3.1.5 Đăng ký thay đổi thành viên công ty

Công ty cổ phần có thể thực hiện đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập trong các trườnghợp theo luật định Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên có thể tiếp nhận thêmthành viên mới

Trong những trường hợp này, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinhdoanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh mới

2.3.1.6 Đăng ký thay đổi vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân và vốn Điều lệ của công ty

Doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng, giảm vốn đầu tư; công ty có quyền tăng giảmvốn Điều lệ Không thực hiện việc đăng ký giảm vốn Điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữuhạn một thành viên

Trong những trường hợp này doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinhdoanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh mới

2.3.1.7 Thông báo doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh

Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh, nhưng phải thông báo đến Phòng đăng

ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế chậm nhất 15 ngàytrước khi tạm ngừng kinh doanh

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 1 năm, sau khi hết hạn doanh nghiệpvẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng đăng ký kinh doanh.Tổng thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 2 năm

Khi doanh nghiệp kinh doanh trở lại, doanh nghiệp phải làm thủ tục thông báo tiếp tụckinh doanh theo quy định

2.3.2 Tổ chức lại doanh nghiệp

2.3.2.1 Chia doanh nghiệp

Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể được chia thành một số công tycùng loại Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được đăng ký kinh doanh.2.3.2.2 Tách doanh nghiệp

Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách, bằng cách chuyển một phầntài sản của công ty hiện có (gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty mớicùng loại (gọi là công ty được tách)

Trang 11

nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại củacông ty bị sáp nhập.

2.3.2.5 Chuyển đổi doanh nghiệp

Theo quy định của pháp luật có các trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp sau: chuyểnđổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần hoặc ngược lại; chuyển đổi công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên

Thủ tục chuyển đổi theo quy định của pháp luật cho từng loại hình doanh nghiệp

2.4 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của doanh nghiệp

2.4.1 Những quyền của doanh nghiệp trong kinh doanh

2.4.1.1 Quyền của doanh nghiệp đối với tài sản

Doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với những tài sản thuộcquyền sở hữu hợp pháp của mình

Trong quá trình hoạt động, để đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh, doanh nghiệpđược chủ động lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn trên các thị trường vốn ở ViệtNam Doanh nghiệp được thỏa thuận sử dụng các hình thức tín dụng trên thị trường tài chínhtín dụng, tham gia thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản Doanh nghiệp có toànquyền sử dụng lợi nhuận hợp pháp thu được từ các hoạt động kinh doanh

2.4.1.2 Quyền tự do hoạt động kinh doanh và cạnh tranh lành mạnh

Doanh nghiệp được chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và tự do ký kết hợpđồng với các đối tác trong và ngoài nước, được trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu; có quyền

tự định đoạt để giải quyết những tranh chấp phát sinh trong việc góp vốn, liên kết, liên doanh

và thực hiện các hợp đồng

Nhà nước có trách nhiệm tạo môi trường và những bảo đảm về mặt pháp lý cho doanhnghiệp thực hiện quyền tự do kinh doanh và cạnh tranh lành mạnh

2.4.1.3 Quyền thuê và sử dụng lao động

Theo nhu cầu của kinh doanh, doanh nghiệp có quyền tuyển, thuê và sử dụng lao độngtrên cơ sở thực hiện những quy định của Pháp luật lao động hiện hành

2.4.1.4 Quyền ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và quyền tổ chức quản lý doanh nghiệp

Doanh nghiệp có quyền tổ chức nghiên cứu, chuyển giao để triển khai ứng dụng nhữngtiến bộ khoa học công nghệ phục vụ cho các hoạt động kinh doanh; có quyền tự chủ kinhdoanh, chủ động thực hiện các hoạt động quản lý doanh nhiệp, giải quyết những bất đồng,tranh chấp trong nội bộ, chủ động áp dụng phương thức quản lý khoa học hiện đại để nâng caohiệu quả và khả năng cạnh tranh, thực hiện các hình thức tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp.2.4.1.5 Các quyền khác theo quy định của pháp luật

Doanh nghiệp có quyền từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được phápluật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đónggóp vì mục đích nhân đạo và công ích

Doanh nghiệp có quyền khiếu nại, tố cáo theo pháp luật về khiếu nại, tố cáo

2.4.2 Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong kinh doanh

2.4.2.1 Nghĩa vụ về ngành, nghề kinh doanh

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được thực hiện theo đúng phạm vi và

Trang 12

các ngành, nghề đã được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ cógiá trị là đăng ký kinh doanh.

2.4.2.2 Nghĩa vụ về tài chính

Doanh nghiệp có nghĩa vụ đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa

vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

Nếu doanh nghiệp hoạt động trong những ngành, nghề mà pháp luật quy định sảnphẩm phải bảo hiểm bắt buộc thì doanh nghiệp phải tham gia bảo hiểm bắt buộc

Doanh nghiệp kinh doanh những ngành, nghề kinh doanh đặc biệt như: tín dụng, ngânhàng, bảo hiểm, chứng khoán, pháp luật quy định chế độ tài chính cụ thể

Doanh nghiệp phải thực hiện những quy định về vốn pháp định nếu doanh nghiệp đăng

ký kinh doanh những ngành, nghề phải có vốn pháp định

Doanh nghiệp phải công khai báo cáo tài chính theo quy định của Pháp luật kế toán.2.4.2.3 Nghĩa vụ về kế toán và thống kê

Doanh nghiệp phải thực hiện kế toán tài chính để cung cấp báo cáo tài chính cho các

cơ quan nhà nước; thực hiện kế toán quản trị, để phục vụ cho hoạt động quản trị trong nội bộdoanh nghiệp

Doanh nghiệp phải thực hiện những nội dung: chứng từ kế toán, tài khoản, sổ kế toán,báo cáo tài chính, kiểm tra kế toán, kiểm kê tài sản, bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán và tổchức bộ máy kế toán, người làm kế toán

Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai và định kỳ báo cáo chính xác, đầy đủ các thông tin

về doanh nghiệp và tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh.Doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thống kê, cung cấp các số liệu ghichép ban đầu cho các cuộc kiểm tra thống kê và lập báo cáo thống kê theo quy định của LuậtThống kê

2.4.2.4 Nghĩa vụ trong sử dụng lao động

Doanh nghiệp với tư cách người sử dụng lao động, quan hệ với người lao động trên cơ

sở hợp đồng lao động, sự thỏa thuận giữa hai bên trong quan hệ lao động phải dựa trên cơ sởnhững quy định của Pháp luật Lao động

Doanh nghiệp ưu tiên sử dụng lao động trong nước, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quảnguồn lực lao động, bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật vềlao động như: việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, vệ sinh, an toàn lao động Tôn trọng tổchức Công đoàn

2.4.2.5 Những nghĩa vụ đối với người tiêu dùng

Bằng các quy định hành chính, Nhà nước bắt buộc các doanh nghiệp phải thực hiệncác tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa; công bố bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hànghóa do mình sản xuất; thực hiện quy chế ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước, hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu; sử dụng đơn vị đo lường hợp pháp; bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm

Nhà nước đóng vai trò trọng tài trong việc phân định và giải quyết những tranh chấp

về chất lượng hàng hóa theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xây dựng thươnghiệu hàng hóa Đồng thời pháp luật cũng quy định những chế tài đối với những vi phạm củadoanh nghiệp về nghĩa vụ đối với người tiêu dùng

Trang 13

2.4.2.6 Các nghĩa vụ xã hội liên quan đến kinh doanh

Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, antoàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắngcảnh; quy định về bảo vệ bí mật quốc gia; phòng chống cháy nổ; sử dụng tiết kiệm và có hiệuquả tài nguyên, thiên nhiên; lựa chọn và sử dụng công nghệ thích hợp để hạn chế tác động tiêucực đối với môi trường; nghiêm cấm những hành vi kinh doanh hủy hoại môi trường; tôntrọng và tích cực đấu tranh với những hành vi vi phạm di tích lịch sử, văn hóa và danh lamthắng cảnh

Khi xây dựng đề án thành lập doanh nghiệp phải đánh giá tác động đối với môi trường,trong quá trình hoạt động phải có những biện pháp xử lý các chất thải, chống ô nhiễm khôngkhí, nước, đất

2.5 Địa vị pháp lý của doanh nghiệp

2.5.1 Doanh nghiệp tư nhân

2.5.1.1 Khái niệm và đặc điểm

- Khái niệm: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp; không được pháthành bất kỳ loại chứng khoán nào; mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tưnhân; chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công

ty hợp danh; không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trongcông ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.(Đ183, LDN 2014)

- Đặc điểm:

Chủ thể thành lập doanh nghiệp tư nhân: là một cá nhân Muốn thành lập doanh nghiệp

tư nhân, cá nhân phải thỏa mãn đầy đủ những điều kiện mà pháp luật quy định

Tài sản doanh nghiệp tư nhân: chủ doanh nghiệp tư nhân dùng tài sản thuộc sở hữuhoặc quyền sử dụng hợp pháp của mình để đầu tư thành lập doanh nghiệp, trở thành chủ sởhữu duy nhất của doanh nghiệp; không có sự phân biệt rõ ràng giữa tài sản đầu tư vào kinhdoanh và những tài sản khác của chủ doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụkhai báo chính xác tổng số vốn đầu tư Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân

có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đãđăng ký, thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã khai báo với cơ quanđăng ký kinh doanh

Giới hạn trách nhiệm của doanh nghiệp: là loại doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn

Về tư cách chủ thể: chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanhnghiệp, là nguyên đơn, bị đơn hoặc là người có quyền và lợi ích liên quan trước các cơ quangiải quyết tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp Thông thường chủ doanh nghiệp đồng thờiquản lý doanh nghiệp

2.5.1.2 Thành lập doanh nghiệp tư nhân

Căn cứ vào những quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh, khả năng chuyênmôn và tài chính của mình, người muốn thành lập doanh nghiệp tư nhân lập một bộ hồ sơ nộptại Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính Ngườithành lập doanh nghiệp cũng có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác đại diện cho mình

Trang 14

nộp hồ sơ làm thủ tục đăng ký kinh doanh Việc gửi hồ sơ có thể trực tiếp hoặc qua Email củaPhòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

Bộ hồ sơ gồm có: Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu; ngoài ra còn có: bản saohợp lệ Giấy CMND; hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp.Đối với ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định thì phải có thêm văn bản của cơ quan

có thẩm quyền xác nhận vốn của doanh nghiệp Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giámđốc và cá nhân quản lý khác đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề mà theo quyđịnh của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

Thủ tục đăng ký kinh doanh và thông báo công khai về doanh nghiệp tư nhân theo quyđịnh chung

2.5.1.3 Quản lý hoạt động của doanh nghiệp tư nhân

Chủ doanh nghiệp tư nhân toàn quyền quyết định mô hình tổ chức và quản lý doanhnghiệp phù hợp với quy mô và đặc điểm của doanh nghiệp

Thông thường chủ doanh nghiệp đồng thời trực tiếp điều hành mọi hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, tuy nhiên chủ doanh nghiệp có thể thuê người khác làm Giám đốcđiều hành doanh nghiệp của mình Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các bên được quyđịnh cụ thể trong hợp đồng giữa chủ doanh nghiệp tư nhân và người được thuê Tuy nhiên dù

có thuê người điều hành, chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động củadoanh nghiệp trước Nhà nước, trước đối tác và người lao động

Chủ doanh nghiệp có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình Khi cho thuêdoanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân phải báo cáo bằng văn bản kèm theo bản sao có côngchứng của hợp đồng cho thuê doanh nghiệp tư nhân với các cơ quan đăng ký kinh doanh, cơquan thuế Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trướcpháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp

Chủ doanh nghiệp có quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác Khi đã bándoanh nghiệp, chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm về tất cả các khoản nợ và cácnghĩa vụ tài sản khác mà doanh nghiệp chưa thực hiện, trừ trường hợp người mua, người bán,chủ nợ của doanh nghiệp có thỏa thuận khác Người mua phải đăng ký lại tại cơ quan đã cấpGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiêp được bán

Trong việc thành lập cũng như trong quá trình tồn tại, hoạt động kinh doanh, nếu viphạm những quy định của pháp luật, doanh nghiệp tư nhân có thể bị xử phạt vi phạm hànhchính, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

2.5.2 Công ty cổ phần

2.5.2.1 Khái niệm và đặc điểm

- Khái niệm: Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó vốn điều lệ được chia thànhnhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tốithiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa Cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ vànghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp Cổđông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ trường hợp cổ phần

ưu đãi biểu quyết và các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập (K3, Đ119

và K1, Đ126 LDN 2014)

Trang 15

cổ đông trong công ty.

Phát hành các loại chứng khoán: công ty cổ phần có quyền phát hành các loại chứngkhoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán để huy động vốn từ công chúng, khả năngnày tạo thành ưu thế đặc biệt của công ty cổ phần so với các loại công ty khác

Tư cách pháp nhân: công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ khi được cấp Giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh Là một pháp nhân, công ty cổ phần có tài sản riêng được ghi

rõ trong Điều lệ, là khối tài sản độc lập tách khỏi tài sản riêng của các cổ đông Tài sản riêngcủa công ty là giới hạn trách nhiệm của công ty, cổ đông chịu trách nhiệm giới hạn trongphạm vi phần vốn của họ đã góp vào công ty

2.5.2.2 Cổ phần, cổ phiếu, cổ đông của công ty cổ phần

- Cổ phần, cổ phiếu: cổ phần là đơn vị vốn tối thiểu của công ty Cổ phần được thểhiện dưới dạng chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, xác nhận quyền sở hữu một hoặc một

số cổ phần của công ty được gọi là cổ phiếu

Giá trị cổ phần do công ty quyết định và được ghi trên cổ phiếu gọi là mệnh giá cổphiếu Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên chủ sở hữu

Công ty cổ phần có thể có nhiều loại cổ phần khác nhau, bao gồm cổ phần phổ thông

và cổ phần ưu đãi (cổ phần ưu đãi biểu quyết; cổ phần ưu đãi cổ tức; cổ phần ưu đãi hoàn lại;

các loại cổ phần ưu đãi khác) với các cách ưu đãi khác nhau, trong đó cổ phần phổ thông là cổ

phần bắt buộc đối với mọi công ty cổ phần

Cổ phần ưu đãi có thể chuyển thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại hộiđồng cổ đông, nhưng cổ phần phổ thông không thể chuyển thành cổ phần ưu đãi Mỗi cổ phầncủa cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau,không phụ thuộc vào tư cách của cổ đông là cá nhân hay tổ chức

- Cổ đông: cổ đông là chủ sở hữu cổ phần Tùy theo tính chất của cổ phần mà có cácloại cổ đông với địa vị pháp lý khác nhau

Cổ đông phổ thông: là chủ sở hữu của cổ phần phổ thông Cổ đông phổ thông có

những quyền quan trọng quy định tại Đ114, LDN 2014

Các cổ đông sáng lập phải nắm giữ tối thiểu 20% số cổ phần phổ thông và phải thanhtoán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày công ty được cấp giấychứng nhận Đăng ký kinh doanh Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp giấychứng nhận Đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần

Trang 16

phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác.

Cổ đông ưu đãi, là chủ sở hữu cổ phần ưu đãi (gồm có: cổ đông ưu đãi biểu quyết, cổ

đông ưu đãi cổ tức, cổ đông ưu đãi hoàn lại), tương ứng các loại cổ phần ưu đãi cổ đông ưuđãi có những ưu đãi và hạn chế phù hợp với từng loại

Cổ đông, nhóm cổ đông (lớn): là cổ đông hoặc các cổ đông tự nguyện tập hợp thànhnhóm sở hữu trên 10% số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng hoặc tỷ lệkhác nhỏ hơn quy định theo Điều lệ công ty

2.5.2.3 Thành lập công ty cổ phần

- Sáng lập: đây là giai đoạn chuẩn bị thành lập công ty cổ phần, ở giai đoạn này cần có

ít nhất 3 cổ đông sáng lập có đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

Các cổ đông sáng lập thảo luận để thống nhất những vấn đề cơ bản như ngành, nghềkinh doanh, vốn Điều lệ, phần vốn góp của mỗi thành viên, chỉ định người quản lý, chịu tráchnhiệm về việc làm thủ tục thành lập, đăng ký kinh doanh Các sáng lập viên có nghĩa vụ soạnthảo Điều lệ công ty với đầy đủ nội dung theo quy định (Đ25 LDN 2014)

Ngoài các nội dung bắt buộc trên, các cổ đông sáng lập có thể thỏa thuận ghi vào Điều

lệ công ty các nội dung khác với điều kiện không trái với quy định của pháp luật

Khi đã có Điều lệ dự thảo, các cổ đông sáng lập tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần đầutiên (Đại hội thành lập công ty cổ phần) Dự thảo Điều lệ công ty sẽ được thảo luận tại Đạihội, khi được Đại hội thông qua sẽ trở thành Điều lệ chính thức của công ty Bản Điều lệ đầutiên của công ty cổ phần phải được tất cả các cổ đông sáng lập chấp thuận

Khi bản Điều lệ và Nghị quyết về việc thành lập công ty được Đại hội đồng cổ đôngsáng lập thông qua thì giai đoạn sáng lập được coi là kết thúc, các sáng lập viên có thể bắt đầulàm thủ tục chính thức thành lập công ty

- Đăng ký kinh doanh: người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần làm thủ tụcđăng ký kinh doanh và thông báo công khai về công ty theo quy định chung

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty cổ phần có tư cáchpháp nhân và bắt đầu được hoạt động

Mọi quyền lợi và nghĩa vụ do các cổ đông sáng lập, thiết lập trong giai đoạn sáng lậpchuyển sang cho công ty kể từ thời điểm này và công ty có nghĩa vụ thực hiện Nếu công tykhông được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì các cổ đông sáng lập phải cùng chịutrách nhiệm thực hiện những nghĩa vụ này

- Góp vốn: sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các cổ đông sánglập phải góp đủ ngay cổ phần mà mình đã đăng ký trong thời hạn 90 ngày

Trường hợp có cổ đông sáng lập không thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua thì:các cổ đông sáng lập còn lại góp đủ số cổ phần đó theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công

ty, hoặc một số cổ đông sáng lập nhận góp đủ số cổ phần đó, hoặc huy động người kháckhông phải là cổ đông sáng lập nhận góp đủ số cổ phần đó

Trường hợp các cổ đông sáng lập không đăng ký mua hết số cổ phần được quyền chàobán thì số cổ phần còn lại phải được chào bán và bán hết trong thời hạn 3 năm, kể từ ngàycông ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Các cổ đông sáng lập chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác của

Trang 17

công ty trong phạm vi giá trị cổ phần góp vào công ty; phải thực hiện chuyển quyền sở hữu tàisản góp vốn cho công ty theo quy định của pháp luật.

2.5.2.4 Tổ chức quản lý hoạt động công ty cổ phần

Công ty cổ phần có một cơ cấu tổ chức chặt chẽ, bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hộiđồng quản trị, Tổng (hoặc Giám đốc), Ban kiểm soát (nếu công ty cổ phần đó có trên 11 cổđông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty).Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo phápluật của công ty phải thường trú tại Việt Nam, nếu vắng mặt tại Việt Nam trên 30 ngày thìphải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác

- Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có quyền quyết định cao nhấtcủa công ty cổ phần, bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết (cổ đông phổ thông và cổđông ưu đãi biểu quyết) là cơ quan quyết định cao nhất của công ty

Nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông được quy định tại K2, Đ135LDN2014

Đại hội đồng cổ đông họp thường niên ít nhất mỗi năm 1 lần hoặc bất thường

Địa điểm họp phải trên lãnh thổ Việt Nam Đại hội đồng cổ đông quyết định tất cảnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của mình trong các kỳ họp bằng hình thức biểu quyết

Triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông: người có quyền triệu tập Đại hội đồng cổ đông đólà: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, nhóm cổ đông lớn (trong những trường hợp nhất định)

Người có thẩm quyền triệu tập Đại hội đồng cổ đông lập danh sách cổ đông có quyền

dự họp Danh sách dự họp Đại hội đồng cổ đông phải được lập khi có quyết định triệu tập vàphải lập xong chậm nhất 30 ngày trước ngày khai mạc Đại hội đồng cổ đông

Người triệu tập phải lập chương trình, nội dung và tài liệu cho cuộc họp, dự thảo nghịquyết đối với từng vấn đề trong chương trình họp, xác định thời gian, địa điểm họp, gửi giấymời đến từng cổ đông có quyền dự họp chậm nhất 7 ngày làm việc trước ngày khai mạc Kèmtheo giấy mời họp có chương trình họp, tài liệu thảo luận Trước ngày khai mạc họp, công typhải tổ chức đăng ký việc dự họp Đại hội đồng cổ đông cho đến khi bảo đảm việc đăng ký đầy

đủ các cổ đông có quyền dự họp Người đăng ký dự họp sẽ được cấp thẻ biểu quyết

Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có đủ số lượng cổ đông theo quyđịnh của pháp luật

Cổ đông có quyền trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác dự họp Đại hội đồng cổđông Trường hợp ủy quyền, thì người được ủy quyền phải xuất trình giấy ủy quyền và cổphiếu cho chủ tọa biết trước khi khai mạc

Thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông: có 2 hình thức thông qua quyết định

đó là biểu quyết tại cuộc họp và lấy ý kiến bằng văn bản

- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty cổ phần, do Đại hộiđồng cổ đông bầu ra với nhiệm kỳ 5 năm; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông vàchịu sự kiểm soát của Đại hội đồng cổ đông về toàn bộ hoạt động quản lý của mình; có toànquyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề thuộc thẩm quyền liên quan đến mục đích,quyền lợi của công ty

Số lượng thành viên, nhiệm kỳ, tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng quản trị do Điều lệ

Trang 18

công ty quy định Hội đồng thành viên có không ít hơn 3 thành viên, không quá 11 thành viênnếu Điều lệ công ty không có quy định khác Thành viên của Hội đồng quản trị không nhấtthiết phải là cổ đông của công ty.

Tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị được quy định tại Đ151LDN 2014

Thành viên Hội đồng quản trị không nhất thiết phải thường trú tại Việt Nam, tuy nhiênĐiều lệ công ty thường quy định một tỷ lệ thành viên Hội đồng quản trị phải thường trú ở ViệtNam

Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 5 năm, thành viên Hội đồngquản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế

Thẩm quyền của Hội đồng quản trị được quy định tại Đ149, LDN 2005 và Điều lệ củacông ty cổ phần

Hoạt động của Hội đồng quản trị được thực hiện trong các kỳ họp, mỗi quý ít nhất phảihọp 1 lần Ngoài ra, Hội đồng quản trị cũng có thể được triệu tập khi có tình huống bấtthường

Cuộc họp của Hội đồng quản trị chỉ hợp lệ khi có từ ¾ tổng số thành viên trở lêntham dự Hội đồng quản trị thông qua quyết định của mình bằng hình thức biểu quyết

- Chủ tịch Hội đồng quản trị: do Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị bầu ra.Trường hợp do Hội đồng quản trị bầu thì Chủ tịch được bầu trong trong số thành viênHội đồng quản trị Điều lệ công ty có thể quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc(Tổng giám đốc) công ty và là đại diện theo pháp luật của công ty

Quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị được quy định tạiĐ152, LDN 2005 và Điều lệ công ty

- Giám đốc (Tổng Giám đốc): là người điều hành hoạt động hằng ngày của công ty.Giám đốc (Tổng Giám đốc) do Hội đồng quản trị lựa chọn, bổ nhiệm một người trong số họhoặc ký hợp đồng thuê một người khác với nhiệm kỳ không quá 5 năm và có thể được bổnhiệm lại hoặc gia hạn hợp đồng với thời hạn không hạn chế

Tiêu chuẩn cụ thể của Giám đốc (Tổng Giám đốc) do Điều lệ công ty quy định hoặc doHội đồng quản trị đề ra khi tuyển dụng nhưng phải đảm bảo các tiêu chuẩn và điều kiện theoquy định tại Đ65, LDN 2014

Nếu Điều lệ công ty không có quy định cấm thì Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêmGiám đốc (Tổng Giám đốc) công ty và nếu Điều lệ công ty không quy định Chủ tịch Hội đồngquản trị là người đại diện theo pháp luật, thì Giám đốc (Tổng Giám đốc) là người đại diện theopháp luật của công ty

Giám đốc (Tổng Giám đốc) chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước phápluật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Giám đốc (Tổng Giám đốc) công tykhông được đồng thời làm Giám đốc (Tổng Giám đốc) của một doanh nghiệp khác

Giám đốc (Tổng Giám đốc) có các quyền và nhiệm vụ được quy định tại K3, Đ157,LDN 2014

- Ban kiểm soát: Công ty cổ phần có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổchức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty thì phải có Ban kiểm soát Ban kiểm soát

Trang 19

có từ 3 đến 5 thành viên nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.

Ban kiểm soát do Đại Hội đồng cổ đông bầu ra, nhiệm kỳ không quá 5 năm

Thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Cácthành viên Ban kiểm soát bầu 1 người trong số họ làm Trưởng ban kiểm soát Thành viên củaBan kiểm soát có thể không có cổ phần của công ty hoặc không làm việc trong công ty Thànhviên Ban kiểm soát không nhất thiết phải thường trú tại Việt Nam, nhưng phải có hơn một nửa

số thành viên thường trú tại Việt Nam

Quyền và nghĩa vụ của Ban Kiểm soát được quy định tại Đ165, LDN 2014

Tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên quy định tại Đ164, LDN 2014

2.5.3 Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên

2.5.4.1 Khái niệm và đặc điểm

- Khái niệm: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trongđó: thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50; thành viênchịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi sốvốn cam kết góp vào doanh nghiệp; phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượngtheo quy định tại Đ52, 53, 54 LDN 2014”

- Đặc điểm:

Về thành viên: có thể là cá nhân hoặc tổ chức Số lượng thành viên công ty tối thiểu là

2 và tối đa là 50 Mức vốn góp của thành viên trong công ty là yếu tố chủ yếu tạo nên sự khácbiệt về địa vị pháp lý của họ trong công ty

Về vốn: có tài sản riêng, tài sản riêng của công ty là một khối thống nhất, tách biệtkhỏi tài sản riêng của thành viên và được thể hiện bằng tiền thông qua khái niệm vốn VốnĐiều lệ của công ty do các thành viên góp, có thể bằng tiền, hiện vật và những tài sản khác màpháp luật cho phép và được các thành viên chấp nhận Những hiện vật dùng để góp vốn phảiđược định giá Mỗi thành viên có một phần vốn góp và được ghi cụ thể, được quy thành tỷ lệphần trăm (%) trong Điều lệ Phần vốn góp của các thành viên trong công ty có thể khôngbằng nhau và thể hiện tỷ lệ phần quyền, nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty Khi thamgia công ty, thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn như cam kết Khi góp đủ giá trị phầnvốn góp, thành viên được công ty cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp Giấy chứng nhận phầnvốn góp là chứng chỉ thể hiện phần quyền chủ sở hữu của thành viên đó trong công ty

Về tư cách pháp lý: có tư cách pháp nhân Tư cách pháp nhân của công ty được xácđịnh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Về giới hạn trách nhiệm: là doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn Giới hạn tráchnhiệm của công ty về mọi hoạt động của mình là tài sản riêng của công ty; thành viên củacông ty là số vốn mà họ đã cam kết góp vào công ty

Về chuyển nhượng phần vốn góp: thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn không thể

tự do chào bán phần vốn góp của mình trên thị trường mà chỉ có thể chuyển nhượng một phầnhoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo những quy định nhất định

Về tham gia thị trường vốn: không được phát hành cổ phiếu để huy động thêm vốnĐiều lệ từ công chúng, nhưng được phát hành trái phiếu để vay vốn theo những quy định củapháp luật về chứng khoán

Trang 20

2.5.3.2 Thành lập công ty trách nhiệm có hai thành viên trở lên

- Sáng lập: cần có đủ số thành viên sáng lập theo quy định và các thành viên phải nhấttrí với nhau về một bản Điều lệ

Điều lệ công ty phải có những nội dung cơ bản theo quy định tại Đ25, LDN 2014.Sau khi có Điều lệ dự thảo, công ty trách nhiệm hữu hạn tiến hành họp Hội đồng thànhviên sáng lập Điều lệ đầu tiên của công ty trách nhiệm hữu hạn phải được tất cả cả các thànhviên sáng lập chấp thuận, thông qua Sau khi Hội đồng thành viên đầu tiên kết thúc thànhcông, công ty trách nhiệm hữu hạn có thể bắt đầu các thủ tục thành lập bao gồm: thủ tục đăng

ký kinh doanh và thông báo công khai về công ty

- Đăng ký kinh doanh: người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạnhoặc người được ủy quyền đăng ký kinh doanh theo quy định chung của pháp luật về thànhlập doanh nghiệp

Trong những trường hợp cụ thể, khi công ty hoạt động trong những ngành, nghề kinhdoanh có điều kiện thì cần có thêm những giấy tờ xác nhận đủ điều kiện đó

Thủ tục đăng ký kinh doanh và thông báo về công ty theo quy định chung

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn

có tư cách pháp nhân và bắt đầu được hoạt động

2.5.3.3 Tổ chức quản lý hoạt động công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên

Theo quy định của LDN 2014, công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên,

do số thành viên khác biệt nên có hai mô hình tổ chức quản lý: có Ban kiểm soát và không cóBan kiểm soát Công ty có số lượng thành viên giới hạn từ 2 đến 11 thành viên có Hội đồngthành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Giám đốc (Tổng Giám đốc), có thể thành lập Bankiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị của công ty, nhưng không bắt buộc Công ty có trên 11thành viên, ngoài những cơ quan trên, còn phải có thêm Ban kiểm soát

- Hội đồng thành viên: gồm tất cả các thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất củacông ty

Tất cả các thành viên của Hội đồng thành viên đều là đồng chủ sở hữu của công ty.Quyền và nghĩa vụ Hội đồng thành viên được quy định tại Đ56, LDN 2014

- Chủ tịch Hội đồng thành viên: do Hội đồng thành viên bầu ra với nhiệm kỳ khôngquá 5 năm

Sau khi hết nhiệm kỳ, nếu được sự tín nhiệm của các thành viên, Chủ tịch Hội đồngthành viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế

Điều lệ công ty có thể cho phép Chủ tịch Hội đồng thành viên đồng thời kiêm Giámđốc (Tổng Giám đốc) công ty Điều lệ cũng có thể quy định Chủ tịch Hội đồng thành viên làngười đại diện theo pháp luật của công ty

Quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên được quy định tại Đ56, LDN2014

- Giám đốc (Tổng Giám đốc): là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày củacông ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụcủa mình

Giám đốc (Tổng Giám đốc) là người đại diện theo pháp luật của công ty, nếu Điều lệ

Trang 21

công ty không có quy định khác Giám đốc (Tổng Giám đốc) có thể là một thành viên củacông ty được các thành viên khác tín nhiệm, nhưng cũng có thể là người có trình độ và kinhnghiệm được Hội đồng thành viên ký hợp đồng thuê điều hành công ty Nếu là một thànhviên, Giám đốc (Tổng Giám đốc) phải sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ của công ty.

Tiêu chuẩn và điều kiện là Giám đốc (Tổng Giám đốc) được quy định tại Đ65, LDN2014

Quyền hạn và nhiệm vụ của Giám đốc (Tổng Giám đốc) được quy định tại Đ64, LDN

2014, trong Điều lệ công ty và trong hợp đồng thuê Giám đốc (Tổng Giám đốc) nếu có

- Ban kiểm soát: theo quy định của LDN 2014, khi số lượng thành viên của công tytrách nhiệm hữu hạn có trên 11 thì bắt buộc phải có Ban kiểm soát

Tiêu chuẩn, nhiệm kỳ, chức năng, nhiệm vụ và chế độ đối với Trưởng ban và cácthành viên khác của Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định

Chức năng, nhiệm vụ của Ban kiểm soát công ty trách nhiệm hữu hạn tương tự nhưcủa Ban kiểm soát trong công ty cổ phần

2.5.4 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

2.5.4.1 Khái niệm và đặc điểm

- Khái niệm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổchức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu chịutrách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi sốvốn Điều lệ của công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể

từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên không được quyền phát hành cổ phần

- Đặc điểm: ngoài những đặc điểm chung như công ty trách nhiệm hữu hạn hai thànhviên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên còn có thêm những đặc điểm riêng sau:

Về chủ sở hữu công ty: có tài sản riêng, tài sản này tách biệt khỏi tài sản riêng của chủ

Nếu chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư, công ty phải chuyển cho một pháp nhân hoặc

cá nhân khác để vẫn giữ hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công ty cũng

có thể chuyển nhượng một phần vốn cho cá nhân hoặc tổ chức khác có đủ điều kiện chung màpháp luật quy định, trường hợp này công ty phải chuyển đổi sang hình thức phù hợp đó làcông ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thànhviên mới cam kết góp vốn)

2.5.4.2 Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

- Sáng lập: khi quyết định thành lập công ty, nhà đầu tư phải đảm bảo đầy đủ nhữngđiều kiện để công ty hoạt động, như: mức vốn góp, Điều lệ công ty, mô hình quản lý cũng nhưtoàn bộ nhân sự chủ chốt của công ty

Khi thành lập công ty, chủ sở hữu tách một phần tài sản của mình chuyển cho công ty

Trang 22

và chỉ chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty trong phạm vi số tài sản đó Chủ sở hữukhông chịu trách nhiệm thay cho công ty.

- Đăng ký kinh doanh: sau khi có quyết định của chủ sở hữu công ty về việc thành lậpcông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu chỉ định(trong trường hợp chủ sở hữu là tổ chức), thực hiện việc đăng ký kinh doanh cho công ty

Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên như hồ sơđăng ký kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn nói chung

Nếu công ty kinh doanh ngành, nghề đòi hỏi chứng chỉ hành nghề thì phải có chứngchỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng Giám đốc) và cá nhân khác Công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên thực hiện công bố nội dung đăng ký kinh doanh theo quy định chung

2.5.4.3 Tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

LDN 2014 có quy định về cơ chế tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên có chủ sở hữu là một tổ chức khác với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trường hợp có hơn một người được bổ nhiệm làm đại diện theo ủy quyền cho chủ

s ở hữu công ty

Trong trường hợp này, cơ cấu tổ chức công ty bao gồm: Hội đồng thành viên, Giámđốc hoặc Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát

- Hội đồng thành viên: bao gồm tất cả các đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu công

ty, có quyền nhân danh chủ sở hữu công ty tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ

sở hữu công ty, có quyền nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty

Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việcthực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định tại Đ83, LDN 2014

- Chủ tịch Hội đồng thành viên: do chủ sở hữu công ty chỉ định với nhiệm kỳ, quyềnhạn và nghĩa vụ theo quy định chung đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty tráchnhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên

- Giám đốc (Tổng Giám đốc): theo quy định của Điều lệ công ty, công ty có thể cóGiám đốc (Tổng Giám đốc) là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty.Giám đốc (Tổng Giám đốc) được Chủ tịch Hội đồng thành viên bổ nhiệm hay ký hợp đồngthuê với nhiệm kỳ không quá 5 năm Giám đốc (Tổng Giám đốc) phải có đủ điều kiện theoquy định chung cho chức danh này và phải chịu trách nhiệm trước người bổ nhiệm hay ký hợpđồng thuê về việc thực hiện những quyền và nhiệm vụ của mình

- Kiểm soát viên: chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một đến ba kiểm soát viên với nhiệm

kỳ không quá 3 năm để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Đ83, LDN 2014

Trang 23

Trường hợp có một người được bổ nhiệm làm đại diện theo ủy quyền của chủ sở

h ữu công ty

Chủ sở hữu công ty chỉ bổ nhiệm một người làm đại diện theo ủy quyền Người đạidiện theo ủy quyền duy nhất này là Chủ tịch công ty Trong trường hợp này, cơ cấu tổ chứcquản lý của công ty bao gồm: Chủ tịch công ty, Giám đốc (Tổng Giám đốc) và Kiểm soátviên

Trong trường hợp này, Điều lệ công ty quy định Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc(Tổng Giám đốc) là người đại diện theo pháp luật của công ty

- Chủ tịch công ty: có quyền nhân danh chủ sở hữu tổ chức thực hiện các quyền vànghĩa vụ của chủ sở hữu công ty

Quyền hạn, quyền lợi, nghĩa vụ, nhiệm vụ cụ thể và chế độ làm việc của Chủ tịch công

ty được pháp luật và Điều lệ công ty quy định Chủ tịch công ty có quyền nhân danh công tythực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữucông ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật vàĐiều lệ công ty

- Giám đốc (Tổng Giám đốc): là người do Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc ký hợpđồng thuê Giám đốc (Tổng Giám đốc) là người điều hành hoạt động kinh doanh, người đạidiện theo pháp luật của công ty (nếu Điều lệ công ty quy định) và chịu trách nhiệm trước chủ

sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình

Quyền hạn, nghĩa vụ và nhiệm vụ cụ thể của Giám đốc (Tổng Giám đốc) quy định tạiĐiều lệ công ty, Hợp đồng lao động mà Giám đốc (Tổng Giám đốc) đã ký với Chủ sở hữucông ty

■ Mô hình tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là cá nhân

Cá nhân là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có toàn quyền lựachọn mô hình tổ chức quản lý công ty mình Thông thường chủ sở hữu công ty chọn mô hìnhđơn giản, tiết kiệm do LDN 2014 cho phép, bao gồm: Chủ tịch công ty, Giám đốc (TổngGiám đốc)

- Chủ tịch công ty: Chủ sở hữu công ty là Chủ tịch công ty Điều lệ công ty có thể quyđịnh Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc (Tổng Giám đốc) là người đại diện theo pháp luật củacông ty

Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc (Tổng Giámđốc) công ty

Quyền hạn, nghĩa vụ và nhiệm vụ cụ thể của Giám đốc (Tổng Giám đốc) quy định tạiĐiều lệ công ty, Hợp đồng lao động mà Giám đốc (Tổng Giám đốc) đã ký với Chủ tịch côngty

2.5.5 Công ty hợp danh

2.5.5.1 Khái niệm, đặc điểm

- Khái niệm: Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó: phải có ít nhất là hai thànhviên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thànhviên hợp danh), ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn; thành viên hợp

Trang 24

danh phải là cá nhân, chiu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ củacông ty; thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi

số vốn đã góp vào công ty Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứngkhoán nào”

- Đặc điểm:

Về thành viên: có thể có hai loại thành viên với địa vị pháp lý khác nhau là Thành viênhợp danh và Thành viên góp vốn, trong đó Thành viên hợp danh là thành viên bắt buộc phảicó

Thành viên hợp danh chỉ là cá nhân; Thành viên hợp danh là thành viên chịu tráchnhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty

Quyền và nghĩa vụ của Thành viên hợp danh được quy định tại (Đ175, Đ176, LDN2014)

Thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức; Thành viên góp vốn chỉ để hưởnglãi nên họ có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định tại Điều lệ công ty

Thành viên góp vốn không tham gia quản lý công ty và không hoạt động kinh doanhnhân danh công ty Họ chỉ được tham gia thảo luận và biểu quyết về việc bổ sung, sửa đổi cácquyền và nghĩa vụ của Thành viên góp vốn được quy định trong Điều lệ công ty

Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi

số vốn đã góp vào công ty

Về hoạt động đại diện cho công ty trong các giao dịch pháp lý: mọi Thành viên hợpdanh đều đại diện cho công ty, đều tham gia vào quan hệ pháp luật nhân danh công ty (Đ176,LDN 2014)

Về trách nhiệm của công ty: có tư cách pháp nhân Do đó, công ty hợp danh có tài sảnriêng, tài sản riêng đó tách khỏi tài sản của các thành viên, kể cả Thành viên hợp danh vàThành viên góp vốn Tài sản của công ty hợp danh là giới hạn trách nhiệm của công ty

Các Thành viên hợp danh cùng nhau chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty bằngtoàn bộ tài sản của mình, không phân biệt tài sản góp vào công ty và những tài sản riêng khác.Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty trong phạm vi vốn đã gópvào công ty

2.5.5.2 Thành lập công ty hợp danh

- Sáng lập: để thành lập công ty, phải có ít nhất 2 sáng lập viên đủ điều kiện là Thànhviên hợp danh Các thành viên sáng lập chuẩn bị các điều kiện theo quy định của pháp luật đểđăng ký kinh doanh

Sau khi có đủ điều kiện, các Thành viên viên hợp danh xúc tiến họp Hội đồng thànhviên với nội dung quyết định thành lập công ty, thông qua Điều lệ công ty và cử người đạidiện để xúc tiến thủ tục đăng ký kinh doanh

Điều lệ của công ty hợp danh phải được tất cả các Thành viên hợp danh chấp thuận.Điều lệ của công ty hợp danh phải có các nội dung chính theo quy định của pháp luật

Sau khi cuộc họp của Hội đồng thành viên kết thúc thành công, người được Hội nghịchỉ định sẽ thay mặt cho công ty xúc tiến các thủ tục thành lập doanh nghiệp, bao gồm thủ tục

Trang 25

đăng ký kinh doanh và thông báo công khai về thành lập công ty.

- Đăng ký kinh doanh: Thành viên hợp danh đại diện cho công ty hoặc người đượccông ty ủy quyền làm bộ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật gửi đến Phòngđăng ký kinh doanh, nơi công ty có trụ sở chính

Thủ tục đăng ký kinh doanh và thông báo về công ty theo quy định chung

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty hợp danh có tư cáchpháp nhân và bắt đầu được hoạt động

2.5.5.3 Tổ chức quản lý hoạt động công ty hợp danh

- Hội đồng thành viên: bao gồm tất cả các thành viên, là cơ quan quyết định cao nhấtcủa công ty

Hội đồng thành viên quyết định tất cả các hoạt động của công ty trong các kỳ họpthông qua biểu quyết Khi biểu quyết (trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác) mỗiThành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết có giá trị như nhau, không phụ thuộc vào mứcvốn góp vào công ty

Thành viên góp vốn có quyền tham gia biểu quyết về những vấn đề quan trọng củacông ty như sửa đổi Điều lệ của công ty, tổ chức lại, giải thể công ty và những vấn đề khácliên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của họ với số phiếu do Điều lệ công ty quy định

Nghị quyết của Hội đồng thành viên có giá trị khi được ít nhất ¾ tổng số Thành viênhợp danh biểu quyết tán thành

- Giám đốc công ty: phải là Thành viên hợp danh của công ty, được các Thành viênhợp danh bầu ra

Giám đốc công ty có thể kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên nếu Điều lệ công tykhông quy định khác Cùng với các Thành viên hợp danh khác, Giám đốc đại diện cho công tytheo phân công trong Điều lệ

Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng thành viên được quy định tại K4,Đ179, LDN 2014

- Hoạt động của các thành viên hợp danh khác: tất cả các Thành viên hợp danh đều cóquyền đại diện cho công ty trong đàm phán, ký kết hợp đồng; đều đại diện cho công ty trướcpháp luật và cơ quan nhà nước trong phạm vi ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký; đều thamgia đảm nhiệm các chức trách quản lý và kiểm soát trong công ty; đều được sử dụng con dấu,tài sản của công ty để hoạt động kinh doanh các ngành, nghề đã đăng ký

Các Thành viên góp vốn không được tham gia quản lý công ty, không được hoạt độngnhân danh công ty

2.5.6 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

2.5.6.1 Khái niệm, đặc điểm

- Khái niệm: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhàđầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp ViệtNam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại

- Đặc điểm:

Về vốn: có sự tham gia vốn của nhà đầu tư nước ngoài, do đó nhà đầu tư nước ngoài tựmình quản lý hoặc tham gia quản lý doanh nghiệp

Trang 26

Hiện nay các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu được thành lập theo cácquy định của pháp luật đầu tư nước ngoài, bao gồm: doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp100% vốn nước ngoài và một số công ty cổ phần có vốn nước ngoài.

Về việc áp dụng pháp luật: áp dụng pháp luật nước ngoài và pháp luật quốc tế

Theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài có quyền lựa chọn áp dụng quyđịnh của Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc pháp luật của Việt Nam, nếu phápluật của Việt Nam có quy định thuận lợi hơn những quy định của Điều ước quốc tế đó

2.5.6.2 Phân loại tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

- Theo loại hình tổ chức doanh nghiệp: tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có thểđược thành lập dưới tất cả các hình thức mà LDN 2014 quy định, bao gồm: doanh nghiệp tưnhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh

- Theo mức độ vốn của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp:

Tổ chức kinh tế liên doanh, gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công

2.5.6.3 Chế độ thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Theo LĐT 2014, nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam và việc đầu tưgắn với thành lập tổ chức kinh tế phải có dự án đầu tư và thực hiện thủ tục đầu tư để được cấpGiấy chứng nhận đầu tư Tùy thuộc vào tính chất và mức độ vốn của dự án, có các thủ tụckhác nhau:

- Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ VN đồng

và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện: Nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tưtại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư

- Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ VN đồng trởlên và dự án thuộc Danh mục dự án đầu tư có điều kiện: thì phải thực hiện thủ tục thẩm tra đểđược cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Nếu văn bản thẩm tra cho thấy dự án đáp ứng đầy đủ các điều kiện mà pháp luật quyđịnh thì cơ quan được phân cấp cấp Giấy chứng nhận đầu tư Giấy chứng nhận đầu tư được cơquan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư sao gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ côngthương, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành,UBND cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan khác trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngàycấp Giấy chứng nhận đầu tư Giấy chứng nhận đầu tư có giá trị đồng thời là Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh./

_

Trang 27

CHƯƠNG 3 PHÁT LUẬT VỀ ĐẦU TƯ 3.1 Những quy định chung về đầu tư

3.1.1 Khái niệm, phân loại đầu tư

3.1.1.1 Khái niệm đầu tư

Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việcthành lập các tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế;đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc dự án đầu tư (K5, Đ3 LĐT 2014)

3.1.1.2 Phân loại đầu tư

- Đầu tư trực tiếp: là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lýhoạt động đầu tư

Đầu tư trực tiếp thường dẫn đến sự thành lập một pháp nhân như: tổ chức kinh tế liêndoanh, tổ chức kinh tế 100% vốn trong nước hoặc nước ngoài, chi nhánh các công ty nướcngoài

Nguồn vốn và tài sản để thực hiện dự án đầu tư trực tiếp có thể đến từ các nhà đầu tưtrong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài

- Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, tráiphiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chínhkhác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư

Đầu tư gián tiếp là phương thức đầu tư thông qua ngân hàng và thị trường chứngkhoán, nó không dẫn đến việc thành lập một pháp nhân

Hình thức này mang tính đầu cơ nên nhà đầu tư có thể thu lãi rất lớn, nhưng cũng cóthể phải chịu những rủi ro khó lường

3.1.2 Nhà đầu tư, các biện pháp bảo đảm đầu tư và cơ chế giải quyết tranh chấp trong hoạtđộng đầu tư

3.1.2.1 Nhà đầu tư

Nhà đầu tư là cá nhân, tổ chức thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tưtrong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

3.1.2.2 Các biện pháp bảo đảm đầu tư

Nhà nước Việt Nam bảo đảm nguồn vốn đầu tư và tài sản hợp pháp của nhà đầu tư,không bị quốc hữu hóa, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính

Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và lợi ích quốc gia, Nhànước Việt Nam trưng mua, trưng dụng tài sản của nhà đầu tư thì nhà đầu tư được thanh toánhoặc bồi thường theo giá trị thị trường

Nhà nước Việt Nam bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho nhà đầu tư Thực hiện các quyđịnh trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

3.1.2.3 Cơ chế giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư

Nếu trường hợp tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam thì được giảiquyết thông qua thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc Tòa án theo quy định của pháp luật

Nếu tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước với nhau hoặc với cơ quan quản lý nhànước Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam thì được giải quyết

Trang 28

thông qua Trọng tài hoặc Tòa án Việt Nam.

Nếu tranh chấp mà một bên nhà đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài hoặc tranh chấp giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhau thì được giải quyết thôngqua một trong những cơ quan, tổ chức sau: Tòa án Việt Nam; Trọng tài Việt Nam; Trọng tàinước ngoài; Trọng tài quốc tế; Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập

Nếu tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan quản lý nhà nước Việt Namliên quan đến hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tàihoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

3.2 Hình thức đầu tư trực tiếp

3.2.1 Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư

Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức 100% vốn đểthành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tưnhân theo quy định của LDN 2014 và pháp luật có liên quan

Doanh nghiệp đầu tư 100% vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam được hợptác với nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoàimới

Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có tư cách pháp nhân theo pháp luật ViệtNam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư

3.2.2 Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nướcngoài

Nhà đầu tư nước ngoài liên doanh với nhà đầu tư trong nước để đầu tư thành lập công

ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh theoquy định của LDN 2014 và pháp luật có liên quan

Doanh nghiệp thực hiện theo hình thức liên doanh có tư cách pháp nhân theo pháp luậtViệt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư

3.2.3 Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng xây dựng - kinh doanh –chuyển giao, hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh và hợp đồng xây dựng – chuyểngiao

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC): là hợp đồng do một hoặc nhiều nhà đầu tưnước ngoài ký kết với một hoặc nhiều nhà đầu tư trong nước (các bên hợp doanh) để tiến hànhđầu tư, kinh doanh; trong đó quy định về quyền lợi, trách nhiệm và phân chia kết quả kinhdoanh cho mỗi bên hợp doanh mà không thành lập pháp nhân

Những nội dung chủ yếu của hợp đồng BCC được quy định tại Đ29, LĐT 2014

Hợp đồng BCC phải do đại diện có thẩm quyền của các bên hợp doanh ký vào từngtrang và ký đầy đủ vào cuối hợp đồng Hợp đồng BCC giữa bên Việt Nam và bên nước ngoài

có hiệu lực kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư

- Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT): là hình thức đầu tư được ký

giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kếtcấu hạ tầng trong một thời gian nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồihoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam

- Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BTO): là hình thức đầu tư được ký

Trang 29

giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng;sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chínhphủ Việt Nam dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhấtđịnh để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.

- Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT): là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan

nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xâydựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ ViệtNam tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuậnhoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng BT

- Đặc điểm chung của các hợp đồng BOT, BTO, BT:

Chỉ được áp dụng trong lĩnh vực xây dựng công trình kết cấu hạ tầng Thông qua hợpđồng BOT, BTO, BT, Chính phủ trao cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình để có thể

bù đắp lại chi phí phát triển dự án và hoàn vốn cho nhà đầu tư

Chỉ được ký kết giữa một bên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam vớibên còn lại là nhà đầu tư (khác với hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư)

Các nhà đầu tư khi đầu tư dưới hình thức này thường sử dụng vốn góp của họ và phầnlớn vốn vay từ các ngân hàng thương mại để đầu tư cho dự án

Hợp đồng BOT, BTO luôn có ấn định về thời gian, mà sau đó quyền kinh doanh độcquyền của nhà đầu tư sẽ kết thúc và nhà đầu tư sẽ chuyển giao không bồi hoàn công trình hoặc

hệ thống công trình cho Chính phủ Việt Nam

Để thực hiện dự án BOT, BTO, BT nhà đầu tư có thể thành lập doanh nghiệp BOT,BTO, BT Các doanh nghiệp này hoạt động theo LDN 2014 để thực hiện hợp đồng BOT,BTO, BT Các doanh nghiệp BOT, BTO, BT chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại Giấyphép đầu tư, các cam kết của nhà đầu tư theo hợp đồng BOT, BTO, BT

3.2.4 Đầu tư phát triển kinh doanh

Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức sau: mở rộngquy mô, nâng cao năng suất, năng lực kinh doanh; đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượngsản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường

3.2.5 Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp

Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp để thamgia quản lý hoạt động đầu tư theo quy định của LDN 2014 và pháp luật có liên quan

Doanh nghiệp nhận sáp nhập, mua lại kế thừa các quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp bịsáp nhập, mua lại trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác

Nhà đầu tư nước ngoài khi góp vốn mua cổ phần phải thực hiện đúng các quy định củacác Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên về tỷ lệ góp vốn, hình thức đầu tư và lộ trình

mở cửa thị trường Nhà đầu tư khi sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh tại Việt Nam phải tuânthủ các quy định của LDN 2014 về điều kiện tập trung kinh tế và pháp luật cạnh tranh

3.3 Thủ tục đầu tư, triển khai dự án đầu tư

3.3.1 Thẩm quyền chấp thuận và cấp Giấy chứng nhận đầu tư

3.3.1.1 Các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư

- Trường hợp 1: Dự án không phân biệt nguồn vốn, quy mô đầu tư trong các lĩnh vực

Trang 30

sau: xây dựng và kinh doanh cảng hàng không, vận tải hàng không; xây dựng và kinh doanhcảng biển quốc gia; thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí; thăm dò, khai thác khoáng sản; phátthanh, truyền hình; kinh doanh Casino; sản xuất thuốc lá điếu; thành lập cơ sở đào tạo đại học;thành lập khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

- Trường hợp 2: Dự án không thuộc trường hợp trên, không phân biệt nguồn vốn vàquy mô vốn đầu tư từ 1500 tỷ đồng trở lên trong các lĩnh vực sau: kinh doanh điện, chế biếnkhoáng sản, luyện kim; xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt, đường bộ, đường thủy nội địa;sản xuất, kinh doanh rượu, bia

- Trường hợp 3: Dự án có vốn đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực sau: kinh doanhvận tải biển; thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát, viễn thông vàinternet; thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng; in ấn, phát hành báo chí, xuất bản; thành lập cơ

sở nghiên cứu khoa học độc lập

3.3.1.2 Các dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chúng nhận đầu tư

- Dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, baogồm tất cả các dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư

- Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu côngnghệ cao đối với những địa phương chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chếxuất và khu công nghệ cao

3.3.1.3 Dự án do Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tếcấp Giấy chứng nhận đầu tư

Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thực hiệnviệc đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư vào khu công nghiệp,khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, bao gồm các dự án đã được Thủ tướng Chínhphủ chấp thuận chủ trương đầu tư

3.3.2 Thủ tục đầu tư

Theo quy định của LĐT 2014 thì Thủ tục đầu tư có hai loại là Đăng ký đầu tư và Thẩmtra dự án đầu tư

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư gồm:

Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy bannhân dân cấp tỉnh thực hiện trên địa bàn

Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận

hồ sơ dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư của Ban quản lý khu côngnghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

3.3.2.1 Đăng ký dự án đầu tư

- Đối với dự án đầu tư trong nước:

Nếu dự án có quy mô đầu tư dưới 15 tỷ VN đồng và không thuộc danh mục lĩnh vựcđầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư

Đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ VN đồng đến dưới 300 tỷ VN đồng thuộccác trường hợp sau đây thì thực hiện đăng ký đầu tư: không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư

có điều kiện; không phải là dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn, quy mô đầu tư thuộc

Trang 31

thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.

- Đối với dự án đầu tư nước ngoài:

Đối với dự án đầu tư nước ngoài có quy mô đầu tư dưới 300 tỷ VN đồng và khôngthuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, thì nhà đầu tư phải làm thủ tục đăng ký đầu tưtại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Hồ sơ đăng ký đầu tư gồm những nội dung được quy định tại Đ33, LĐT 2014

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầu tư và hồ sơđăng ký kinh doanh hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ

sơ đăng ký đầu tư, hồ sơ đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp thành lập tổ chức kinh tế gắnvới dự án đầu tư) và cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà không được yêu cầu bổ sung thêm giấy

tờ nào khác

Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Thời hạn đăng ký đầu tư là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký đầu tư hợp lệ.3.3.2.2 Thẩm tra dự án đầu tư

- Thẩm tra dự án đầu tư được áp dụng:

Đối với dự án đầu tư trong nước, dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn từ

300 tỷ VN đồng trở lên và dự án thuộc danh mục dự án đầu tư có điều kiện thì phải thực hiệnthủ tục thẩm tra để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư Thời hạn thẩm tra đầu tư không quá 30ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần thiết, thời hạn trên có thể kéo dài nhưngkhông quá 45 ngày

Đối với dự án quan trọng quốc gia thì Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư và quyđịnh tiêu chuẩn dự án, Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thẩm tra và cấp Giấy chứng nhậnđầu tư

- Thủ tục thẩm tra đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ VN đồng trở lên và

không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện:

Hồ sơ gồm có: văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư; văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư; báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư; giải trình kinh tế - kỹ thuật

với các nội dung về mục tiêu, địa điểm đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, quy mô đầu tư, vốn đầu

tư, tiến độ thực hiện dự án, giải pháp công nghệ, giải pháp về môi trường Đối với nhà đầu tưnước ngoài, hồ sơ còn bao gồm hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng BCC, điều lệ doanhnghiệp (nếu có)

Nội dung thẩm tra gồm có: sự phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng – kỹ thuật, quyhoach sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạc sử dụng khoáng sản và các nguồn tàinguyên khác; nhu cầu sử dụng đất; tiến độ thực hiện dự án; giải pháp môi trường

- Thủ tục thẩm tra đối với dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ VN đồng và thuộc

danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện:

Hồ sơ dự án bao gồm: giải trình điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng

Nội dung đăng ký đầu tư giống như dự án trong nước hoặc nước ngoài thuộc diện đăng

ký đầu tư

Nội dung thẩm tra bao gồm: các điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng

Thời gian hoạt động của dự án đầu tư nước ngoài được ghi trong Giấy chứng nhận đầu

Trang 32

tư phù hợp với yêu cầu hoạt động của dự án nhưng không quá 50 năm Trường hợp cần thiết,Chính phủ Việt Nam có thể quyết định thời hạn dài hơn đối với dự án nhưng không quá 70năm.

3.3.3 Triển khai thực hiện dự án đầu tư

Việc giao đất, cho thuê đất với từng loại đất theo quy định của pháp luật đất đai

3.3.3.2 Vấn đề thuê tổ chức quản lý

Nhà đầu tư được thuê tổ chức quản lý để quản lý đầu tư và quản lý hoạt động kinhdoanh của dự án đầu tư đối với các lĩnh vực cần có kỹ năng quản lý chuyên sâu, trình độ cao.Tuy nhiên nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của tổ chức quản lý trướcpháp luật Việt Nam đối với những vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý ghi trong hợp đồng

3.4 Đầu tư ra nước ngoài

Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp phápkhác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư

3.4.1 Điều kiện để được đầu tư ra nước ngoài

- Đầu tư ra nước ngoài theo hình thức đầu tư trực tiếp: Nhà đầu tư phải có các điềukiện sau: có dự án đầu tư ra nước ngoài; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhànước Việt Nam; được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư;

- Đầu tư ra nước ngoài theo hình thức đầu tư gián tiếp: Nhà đầu tư phải tuân thủ cácquy định pháp luật về ngân hàng, chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liênquan

Các lĩnh vực mà Nhà nước Việt Nam khuyến khích đầu tư ra nước ngoài, đó là: xuấtkhẩu nhiều lao động; phát huy có hiệu quả các ngành nghề truyền thống của Việt Nam; mởrộng thị trường, khai thác nguồn tài nguyên, thiên nhiên tại nước đầu tư; tăng khả năng xuấtkhẩu, thu ngoại tệ

Bên cạnh đó, Nhà nước Việt Nam cũng không cho phép đầu tư ra nước ngoài đối vớinhững dự án gây phương hại đến bí mật, an ninh quốc gia, quốc phòng, lịch sử, văn hóa, thuầnphong mỹ tục của Việt Nam

3.4.2 Thủ tục đầu tư ra nước ngoài

Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài có quy mô vốn từ dưới 15 tỷ VN đồng thì phảiđăng ký đầu tư Trường hợp này, nhà đầu tư phải đăng ký theo mẫu tại cơ quan nhà nước quản

lý đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài có quy mô vốn từ 15 tỷ VN đồng trở lên thì phảithẩm tra đầu tư Trường hợp này nhà đầu tư phải nộp hồ sơ theo mẫu tại cơ quan nhà nước

Trang 33

quản lý đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

3.4.3 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của nhà đầu tư ra nước ngoài

- Quyền: chuyển vốn đầu tư bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác ra nước ngoài đểthực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối sau khi dự án đầu tư được

cơ quan có thẩm quyền của nước, vùng, lãnh thổ chấp thuận; được hưởng các ưu đãi về đầu tưtheo quy định của pháp luật; tuyển dụng lao động Việt Nam làm việc tại cơ sở sản xuất, kinhdoanh do nhà đầu tư thành lập ở nước ngoài

- Nghĩa vụ: tuân thủ pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư; chuyển lợi nhuận và cáckhoản thu nhập từ việc đầu tư ra nước ngoài về nước theo quy định của pháp luật; thực hiệnchế độ báo cáo định kỳ về tài chính và hoạt động đầu tư ra nước ngoài; thực hiện đầy đủ cácnghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam; khi kết thúc đầu tư ra nước ngoài, chuyển toàn

bộ vốn, tài sản hợp pháp về nước theo quy định của pháp luật Trường hợp nếu nhà đầu tưchưa chuyển về nước vốn, tài sản, lợi nhuận và các khoản thu nhập từ việc đầu tư ở nướcngoài thì phải được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

3.5 Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư

3.5.1 Quyền của nhà đầu tư

Tự chủ đầu tư kinh doanh; quyền tiếp cận và sử dụng nguồn vốn tín dụng, đất đai và tàinguyên; sử dụng lao động, tiền lương; hoạt động của tổ chức Công đoàn; xuất khẩu, nhậpkhẩu, quảng cáo, tiếp thị, gia công và gia công lại liên quan đến hoạt động đầu tư; mua, bánhàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất với thị trường nội địa; mở tài khoản và mua ngoại tệ;tiếp cận quỹ đất, thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; chuyển nhượng, điềuchỉnh vốn hoặc dự án đầu tư; khi đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệcao, khu kinh tế; đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng; về bảo đảm đầu tư trong trường hợp thayđổi pháp luật, chính sách; các quyền khác của nhà đầu tư

3.5.2 Nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà đầu tư

Nghĩa vụ của nhà đầu tư: tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư; thực hiện hoạtđộng đầu tư theo đúng nội dung đăng ký đầu tư, nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đầutư; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; thực hiện quy định củapháp luật về kế toán, kiểm toán và thống kê; thực hiện quy định của pháp luật về bảo hiểm, laođộng; tôn trọng danh dự, nhân phẩm và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động; tôntrọng, tạo điều kiện thuận lợi để người lao động thành lập, tham gia tổ chính trị, tổ chức chínhtrị - xã hội; thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thực hiện các nghĩa vụkhác theo quy định của pháp luật

Trách nhiệm của nhà đầu tư: chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung đăng kýđầu tư, hồ sơ dự án đầu tư và tính hợp pháp của các văn bản thuộc hồ sơ dự án đầu tư; báo cáo

về hoạt động đầu tư theo quy định cuar pháp luật

Ngày đăng: 12/05/2021, 19:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w