- Người ăn xin và cậu bé trong câu chuyện đều nhận được của nhau tình cảm, sự cảm thông và chia sẻ.. - Vì: Tuy cả hai người đều không có của cải, tiền bạc gì nhưng cả hai đều nhận được [r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT NAM ĐỊNH ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018-2019
TRƯỜNG THCS TỐNG VĂN TRÂN Bài kiểm tra: NGỮ VĂN LỚP 9
PHẦN I TRẮC NGHIỆM (2 điểm)
Trả lời câu hỏi bằng cách chọn phương án đúng và viết chữ cái trước phương án đó vào bài làm của em
Câu 1 Nhận định nào không phải là nguyên nhân của các trường hợp không tuân thủ các
phương châm hội thoại?
A Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp
B Người nói nắm được đặc điểm của tình huống giao tiếp
C Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại khác quan trọng hơn
D Người nói muốn gây một sự chú ý để gười nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó
Câu 2 Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai:
“Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng.”
(Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ)
Có thể coi đây là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa được không?
A Có B Không
Câu 3 Nói “một chữ có thể diễn tả rất nhiều ý” là nói đến hiện tượng gì trong từ vựng
A Hiện tượng nhiều nghĩa của từ B Hiện tượng đồng nghĩa của từ
C Hiện tượng đồng âm của từ D Hiện tượng trái nghĩa của từ
Câu 4 Từ nào trong những từ sau không phải là từ Hán Việt
A Thanh minh B Giai nhân C Tố nga D Dập dìu
Câu 5 Phép tu từ từ vựng nói giảm, nói tránh có liên quan trực tiếp đến phương châm hội
thoại nào?
A Phương châm về lượng B Phương châm về chất
C Phương châm quan hệ D Phương châm lịch sự
Câu 6 Cụm từ “tấm son” trong câu thơ “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” (Trích “Truyện
Kiều” - Nguyễn Du) tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào?
A Hoán dụ B Nhân hóa C Ẩn dụ D So sánh
Câu 7 Các thuật ngữ trọng lực, chuyển động đều, lực đẩy, thuộc lĩnh vự khoa học nào?
A Vật lí B.Toán học C Văn học D Sinh học
Trang 2Câu 8 Trong các câu sau câu nào sai về lỗi dùng từ
A Cô ấy có vẻ đẹp tuyệt trần!
B Truyện Kiều là một tuyệt tác văn học bằng chữ nôm của Nguyễn Du
C Ba tôi là người chuyên nghiên cứu những hồ sơ tuyệt mật
D Khủng long là loại động vật đã bị tuyệt tự
PHẦN II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN (3,0 điểm)
Đọc văn bản và trả lời câu hỏi:
NGƯỜI ĂN XIN
Một người ăn xin đã già Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi Ông chìa tay xin tôi
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết Ông vẫn đợi tôi Tôi chẳng biết làm thế nào Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông:
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:
- Cháu ơi cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông
( Theo Tuốc-ghê-nhép)
Câu 1 Phương thức biểu đạt chủ yếu của văn bản là gì?
Câu 2 Tìm một câu văn có yếu tố miêu tả trong văn bản?
Câu 3 Hãy cho biết người ăn xin và cậu bé trong câu chuyện đã nhận được của nhau cái gì?
Vì sao người ăn xin và cậu bé đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó?
Câu 4 Bài học rút ra từ văn bản trên là gì?
PHẦN III TẬP LÀM VĂN: (5,0 Điểm)
Kể lại một giấc mơ, trong đó em được gặp lại người thân đã xa cách lâu ngày
-HẾT - HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT PHẦN I TRẮC NGHIỆM (2 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng 0,25 đ
Trang 3II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN (3,0 điểm)
Câu 1 Phương thức biểu đạt chủ yếu của văn bản là tự sự
Câu 2 Câu văn có yếu tố miêu tả: “Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái
nhợt, áo quần tả tơi.” hoặc “Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông”
Câu 3
- Người ăn xin và cậu bé trong câu chuyện đều nhận được của nhau tình cảm, sự cảm thông
và chia sẻ
- Vì: Tuy cả hai người đều không có của cải, tiền bạc gì nhưng cả hai đều nhận được tình cảm
mà người kia dành cho mình, đặc biệt là tình cảm của cậu bé đối với ông lão ăn xin Đối với một người ở vào hoàn cảnh bần cùng (đôi mắt đỏ hoe, áo quần tả tơi ) cậu bé không hề tỏ ra khinh miệt, xa lánh mà vẫn có thái độ và lời nói chân thành, thể hiện sự tôn trọng và quan tâm đến người khác
Câu 4 Bài học:
- Trong giao tiếp, dù địa vị xã hội và hoàn cảnh của người đối thoại như thế nào đi nữa thì người nói cũng phải chú ý đến cách nói tôn trọng với người đó Không nên vì người đó thấp kém hơn mình mà dùng những lời lẽ thiếu lịch sự
- Sự đồng cảm, tình yêu thương chân thành là món quà quý giá ta ban tặng người khác
- Khi trao món quà tinh thần ấy thì ta cũng nhận được món quà quý giá như vậy
* Nếu HS nêu được một trong ba ý cho 0,25 đ, từ hai ý trở lên cho điểm tối đa
PHẦN III TẬP LÀM VĂN: (5,0 Điểm)
- Dạng đề: Kể chuyện tưởng tượng
- Nội dung: Giấc mơ gặp lại người thân đã xa cách lâu ngày
- Trình bày đầy đủ bố cục một bài văn tự sự
- Ngoài phương thức chính là kể, bài viết cần đan xen các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận Bài viết phải có yếu tố miêu tả nội tâm nhân vật
1 Mở bài
- Tình huống dẫn vào giấc mơ
2 Thân bài
- Không gian, thời gian xảy ra câu chuyện
- Cảnh tượng gặp lại người thân xa cách đã lâu
- Diễn biến cuộc gặp gỡ
- Ý nghĩa của câu chuyện kể mang tính nhân văn
3 Kết bài
Trang 4-Những ấn tượng đọng lại sau khi tỉnh giấc
* Cách cho điểm:
- Điểm 4,0 đến 5,0: Bài văn đảm bảo các yêu cầu trên, rõ bố cục mạch lạc, đủ ý, sâu sắc, có sự kết hợp yếu tố miêu tả và sử dụng các biện pháp nghệ thuật hợp lý, lời văn trong sáng, không mắc lỗi thông thường
- Điểm 3,0 đến 3,75: Bài văn đảm bảo các yêu cầu trên, rõ bố cục mạch lạc, tương đối đủ ý,
đã có sự kết hợp yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuật hợp lý, diễn đạt đôi chỗ còn lúng túng
- Điểm 2,0 đến 2,75: Bài văn đảm bảo khá đủ các yêu cầu trên, bố cục khá mạch lạc, tương đối đủ ý, đã sử dụng yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuật, diễn đạt còn lủng củng, sai không quá 5 lỗi thông thường
- Điểm 1,0 đến 1,75 : Bài viết còn sơ sài, bố cục chưa rõ, các ý tương đối đủ, diễn đạt còn dài dòng, lủng củng
- Điểm từ 0,5 đến 0,75 điểm: Bài viết quá sơ sài, thiếu nhiều ý, diễn đạt lủng củng
- Điểm 0: Lạc đề
* Lưu ý: Gv căn cứ vào bài làm thực tế của HS để cho điểm hợp lý Khuyến khích các bài viết
có sáng tạo, tỏ rõ năng lực cảm thụ và viết văn lưu loát
Trang 5Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các
trường chuyên danh tiếng
I Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt
ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho
học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần
Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt
thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các
môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn
phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí