1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn tiếng anh ở các trường trung học phổ thông huyện nghĩa hành tỉnh quảng ngãi theo định hướng phát triển năng lực người học

177 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 3,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN XUÂN VINH QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN NGHĨA HÀNH TỈNH QUẢNG NGÃI THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC Chuy

Trang 1

NGUYỄN XUÂN VINH

QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN NGHĨA HÀNH TỈNH QUẢNG NGÃI THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC

Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS DƯƠNG BẠCH DƯƠNG

Đà Nẵng – Năm 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hi n dưới sự hướng dẫn của cô giáo TS Dương Bạch Dương tại chuyên ngành Quản lý Giáo dục, trường Đại học Đà Nẵng Các kết quả trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố tại bất kì luận văn hay công trình khoa học của tác giả nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Vinh

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH xi

MỞ U 1

1 Tính c p thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm v nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu

ạm vi nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC 6

QUÁT LỊC NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 6

1.2 CÁC NIỆM 8

1.2.1 Quả ản lý giáo dụ quản lý nhà trường 8

1.2.2 Phương pháp dạy học 11

Đổi mới phương pháp dạy học

ản lý i mới phương pháp dạy học

t triển n ng lực người học

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH Ở ƯỜNG THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG PT H

ững định hướng đổi mới PPDH ở trường THPT hiện nay

Quan điểm ĐMPPDH môn tiếng Anh ở trường THPT theo định hướng PTNLNH

Trang 4

ục tiêu của Đ môn tiếng Anh theo định hướng PTNLN 16

ội dung i mới PPDH môn ti ng Anh theo định hướng PTNLNH ột số PPDH nh m chuyên biệt môn tiếng Anh 20

1.3.6 Mối quan hệ giữa đổi mới PP môn tiếng Anh theo định hướng với các yếu khác trong quá trình d y học 23

1.4 QU N LÝ ĐỔI MỚI ƯƠNG P P DẠY ỌC MÔN TIẾNG AN Ở ƯỜNG THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT ỂN NĂNG ỰC NGƯỜI HỌC TIẾP CẬN THUYẾT QUẢ Í SỰ THAY ĐỐI 24

1.4.1 Mục tiêu quản lý ĐMPPD môn tiếng Anh trong bối cảnh hiện nay 24 1.4.2.Tiếp cận lý thuyết quản lý sự thay đổi trong quản lý ĐMPPDH môn tiếng Anh theo định hướng PTNLN

1.4.3 Nội dung quản lý Đ môn tiếng Anh ở trường theo đinh hướng PTNL người học tiếp cận lý thuyết QLSTĐ 28

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN ĐỔI MỚI PPD MÔN TIẾNG AN Ở ƯỜNG THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG NGƯỜI HỌC

yếu tố chủ quan

yếu tố khách quan 37

TIỂU KẾT ƯƠNG 1 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PPDH MÔN TIẾNG ANH Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC 41

QUÁT QU ẢO SÁT 41

2.1.1 Mục tiêu khảo sát 41

2.1.2 Đối tượng khảo sát 41

2.1.3 Nội dung khảo sát 41

2.1.4 Phương pháp khảo sát 42

ổ chức khảo sát 42

QUÁT VỀ ĐỊA BÀN ÊN CỨU 43 2.2.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện Nghĩa Hành 43

Trang 5

2.2.2 Tình hình phát triển các trường THPT huyện Ngh a Hành 44

2.3 THỰC ẠNG VỀ ĐỔI MỚI P MÔN TIẾNG A Ở CÁC ƯỜNG THPT HUYỆN NGHĨA HÀNH THEO ĐỊNH HƯỚNG NGƯỜI HỌC 48

2.3.1 Nhận thức của giáo viên về đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực 48

2.3.2 Thực trạng về vận dụng phương pháp dạy học môn tiếng Anh của giáo viên theo định hướng PTNLNH 49

2.3.3 Thực trạng về hoạt động học môn tiếng Anh của học sinh ở các trường THPT huyện Nghĩa Hà ỉnh Quảng Ngãi 52

2.3.4 Thực trạng về kiểm đánh giá môn tiếng Anh theo định hướng PTNLNH 55

2.4 THỰC ẠNG QUẢN ĐMPP MÔN TIẾNG Ở CÁC ƯỜNG THPT HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT T ỂN NĂNG ỰC NGƯỜI HỌC

2.4.1 Thực trạng quy trình quản lý đổi mới môn tiếng Anh tiếp cận QLSTĐ 58

2.4.2 Thực trạng quản lý khâu chuẩn bị cho việc thực hiện đổi mới PPDH 61 2.4.3 Thực trạng quản lý khâu xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH 64

2.4.4 Thực trạng quản lý khâu tiến hành thực hiện đổi mới PPD 66

ực trạng quản lý khâu đánh giá và duy trì thực hiện đổi mới PPD 69 Đ GIÁ C UNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PP MÔN TIẾNG AN Ở CÁC ƯỜNG THPT HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI THEO ĐỊNH HƯỚNG PTN NH TIẾP CẬN Ý THUYẾT Q STĐ 72

ặt mạnh 72

ặt hạn chế 72

ận lợ khó khă uyên nhân và bài học 74

TIỂU KẾT ƯƠNG 2 77

Trang 6

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN NGHĨA HÀNH TỈNH QUẢNG NGÃI THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT

TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC 78

3.1 CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN P P 78

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

uyên tắc đảm bảo tính đồng bộ

uyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

uyên tắc đảm bảo tính khả thi

uyên tắc đảm bảo tính hệ thống 80

3.2 BIỆN PHÁP QUẢN Ý CỦA HIỆU ƯỞNG TIẾP CẬN THUYẾT QUẢN SỰ THAY ĐỔI ĐỂ CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI ƯƠNG P ÁP DẠY ỌC MÔN TIẾNG AN T ĐỊN ƯỚNG PTNLN 80

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQ GV về đổi mới PPDH môn tiếng Anh theo định hướng PTNLNH 80

3.2.2 Nâng cao năng lực quản lý ĐMPPDH tiếp cận QLSTĐ cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn 84

3.2.3 Bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên về ĐMPPD môn tiếng Anh theo định hướng PTNLNH và khuyến khích GV tự học tự bồi dưỡng

3.2.4 Bồi dưỡng phương pháp học tập cho HS nhằm phát triển năng lực HS89 3.2.5 Tạo động lực cho đội ngũ GV tiếng Anh trong ĐMPPDH theo định hướng PTNLNH

3.2.6 Đầu tư CSVC đáp ứng yêu cầu ĐMPPDH môn tiếng Anh theo định hướng PTNLNH 94

Hoàn thiệ cụ thể hóa các chuẩn đánh giá giờ dạy tích cự thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tr đánh giá kết quả đạt được và duy trì hoạt động ĐMPPDH môn tiếng Anh theo định hướng PTNLNH 96

3.3 MỐI QUAN Ệ GIỮA CÁC BIỆN P ÁP 98

Trang 7

3.4 O ỆM CẤP T ẾT VÀ TÍN Ả I CỦA CÁC BIỆN

P 99

3.4.1 Mô tả cách thức tổ chức khảo nghiệm 99

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm

TIỂ ẾT CHƯƠNG 3 103

K T LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107 PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)

Trang 8

CSVC : Cơ sở v t chất

ạy học ĐMPP : Đổi mới phương pháp dạy học

GD & ĐT : Giáo dục và Đào tạo

GV : Giáo viên

HS : Học sinh

HT : Hiệu trưởng

KTĐG : Kiểm tra đánh giá

NDDH : Nội dung dạy học

Trang 10

2.2 Bảng thống kê chất lượng hạnh kiểm và học lự ường

uyện Ngh ành từ năm học 2 đến năm học

17

46

2.3 Số lượ ình độ chuyên m nghiệp vụ của đội ngũ

GV tiếng Anh các trường THPT huyện Nghĩa Hành năm học

17

46

2.4 Thống kê số lượng các phòng làm việc và chức năng của các

trường THPT huyện Nghĩa Hành đến năm họ 17 47 Thực trạng nhận thức trong GV tiếng Anh và ề

ĐMPPDH môn tiếng Anh theo định hướng PTNL người học 48

2.6 Thực trạng v việc vận dụng các P cho các hoạt động học

Thực trạng về việc vận dụng các hình thức tổ chức dạy học cho

các hoạt động học tập của học sinh 50

2.8 Thực trạng nhận thức của Học sinh về vai trò học tập môn tiếng

Công tác lập kế hoạ chỉ đạo QLSTĐ hiện nay ở trường

am khảo ý kiến của 28 CBQL và GV tiếng Anh các trườ T

60 2.12 Thực trạng chuẩn bị thực hiện đổi mới PP của CBQL và GV 62

Trang 11

Thực trạng việc lập kế hoạch của C ề ĐMPPDH môn tiếng

Anh theo định hướng PTNL người họ am khảo ý kiến của 28

CBQL và GV tiếng Anh các trường T

64

2.14

Thực trạng quản lí khâu tiến hành thực hiện Đ môn tiếng

Anh theo định hướng P tham khảo ý kiến củ CBQ

và 3 TTCM tiếng Anh các trường T

66

Thực trạng quản lí khâu tiến hành thực hiện đổi mới P ộ

môn tiếng Anh theo định hướng PTNLNH củ am khảo ý

kiến của 28 CBQL và GV tiếng Anh các trườ

68

2.16

Thực trạng quản lý khâu đánh giá và duy trì thực hiện ĐMP

môn tiếng Anh theo định hướng PTNLNH ham khảo ý kiến của

28 CBQL và GV tiếng Anh các trườn

70

3.1 Khảo nghiệm tính cấp thiết củ biện pháp quản lý ĐMPPDH

môn tiếng Anh theo định hướng PTNLNH

3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của 7 biện pháp quản lý ĐMPPDH môn

tiếng Anh theo định hướng PTNLNH

3.3 Tổng hợp thứ bậc và sự tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả

thi củ ện pháp

Trang 13

MỞ

1 Tính cấp thiết c a đề tài

Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người họ ngh a là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học

Để đảm bảo được điều đ nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ PPDH theo lối truyền thụ một chiều sang dạy cách học cách vận dụng kiến thứrèn luyện kỹ năng hình thành năng lực và phẩm chất đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề coi trọng cả kiểm tr đánh giá trong quá trình học tập để có thể tác động kịp thời nh m nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục

Một trong những trọng tâm của đổi mới chương trình và sách giáo khoa phổ thông là tập trung vào ĐMPPD thực hiện dạy học dựa vào hoạt động tích cựcchủ động của HS với sự tổ chức và hướng dẫn đúng mực của GV nh m phát triển tư duy độc l sáng t o góp phần hình thành năng lực và phẩm chất người họcphương pháp và nhu cầu tự họ bồi dưỡng hứng thú học tậ tạo niềm tin và niềm vui trong học tập tiếp tục tận dụng các ưu điểm của PPDH truyền thống và dần dần làm quen với những PPDH mới

ĐMPPDH luôn đặt trong mối quan hệ với đổi mới mục nội dung dạy họcđổi mới cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đổi mới các hình thức dạy học để phù hợp giữa dạy học cá nhân và các nhóm nhỏ ho c cả lớp, giữa dạy học ở trong phòng học và ngoài hi n trườ đổi mới môi trường giáo dục học tập gắn với thực hành và vận dụng đổi mới đánh giá k t quả học tập của qua đổi mới nội dung, hình thức kiểm tra, xây dựng các bộ công cụ đánh giá, phối hợp kiểu đánh giá truyền thống với các trắc nghiệm khách quan đảm bảo đánh giá khách quan, trung thực mức độ đạt được mục tiêu giáo dục của từng HS

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo

dục và đào tạo “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng

Trang 14

hi n i; phát huy tính tích c c, chủ ng, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực, chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy

và học”; “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội

và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kì, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội” [

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn ban hành kèm theo Quyết định 711/ QĐ – TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính ph ủ ch rõ: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học”

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI v đổi mới căn bản toàn diện giáo

dục và đào tạo xác định “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”; “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi d ng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”.Theo tinh thần đ các yếu tố của quá trình giáo dục trong nhà

trường trung học cần được tiếp cận theo hướng đổi mới Những quan đi m định hướng nêu trên tạo tiền đề cơ sở và môi trường pháp lí thuận lợi cho việc đổi mới giáo dục ph ổ thông nói đổi mới đồng bộ kiểm tr đánh giá theo định

Trang 15

hướng PTNL người học nói riêng [

Trong nội hàm đổi mới căn bả toàn diện giáo dục và đào tạo nước nhà việc tiếp tục đổi mới mạnh m phương pháp dạy và học theo hướng hiện đạ phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người họckhắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách ngh , khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa

họ hiệm vụ cần thực hiện kịp thời

Đổi mới toàn diện các mặt để thúc đẩy sự phát triển giáo dục và đào tạo đúng định hướng của Đảng là yêu cầu cấp thiết Thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới căn bả toàn diện này cần có lộ trình mang đặc trưng cụ thể Đối với huyện Ngh a yêu cầu ĐMPPDH đã trở nên cần thiết bậc nhấ cần tiến hành kịp thời, đúng định hướng và thực hiện đồng bộ từ cấp quản lý cho đến tập thể ở các trường học toàn huyện Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, qua quá trình nghiên cứu lý thuyết về đổi mới PP theo định hướng P tôi đã chọn đề tài: Quản lý

đổi mới phương pháp dạy học môn tiếng Anh ở các trường THPT huyện Nghĩa Hành tỉnh Quảng Ngãi theo định hướng phát triển năng lực người học

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sá đánh giá thực trạng của vấn đề nghiên cứ ận văn đề xuất các biện pháp quản lý ĐMPPD ằm góp phần nâng cao hiệu quả ĐMPPD và nâng cao chất lượng dạy học tại các trường huyện Nghĩ nh, tỉnh Quảng Ngãi

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác ĐMPPDH môn tiếng Anh ở các trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý ĐMPPDH môn tiếng Anh ở các trường THPT huyện Nghĩa Hàntỉnh Quảng Ngãi theo định hướng PTNLNH

Trang 16

ả thuyết khoa h c

Thưc trạng dạy học môn tiếng Anh còn nhiều bất cập cần có sự nghiên cứu đánh giá một cách khoa học, cần ĐMPPD theo hướng PTNLNH Nếu xác lập được cơ sở lý luận và đánh giá đúng thực trạng thì có thể đề xuất được các biện pháp quản lý ĐMPPD môn tiếng Anh theo định hướng PTNLN khả thi, có thể góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả việc dạy học môn tiếng Anh

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý về ĐMPP môn tiếng Anh ở các trường uyện Nghĩ ành, tỉnh Quảng Ngãi theo định hướng PTNLNH

6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các văn bả chủ trươ chính sách của Đảng và Nhà nướ các tài liệu sách báo có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực ti n: Phương pháp điều tra, khảo sát, phỏng vấn, trao đổi, phương pháp quan sát sư phạm

6.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin: Phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp số liệu, phương pháp xử lý b ng thống kê

Phạm vi nghi n cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý của ệu trưởng đối với việc ĐMPPD môn tiếng Anh ở các trường PT huyện Nghĩa tỉnh Quảng Ngãi theo định hướng PTNL ừ năm 2016 đến n m 2017

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn có 3 chương

Trang 17

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ĐMPPDH môn tiếng Anh theo định

hướng PTNLNH

Chương 2: Thực trạng quản lý ĐMPPDH môn tiếng Anh ở các trường

THPT huyện Nghĩa Hà ỉnh Quảng Ngãi theo định hướng PTNLNH

huyện Nghĩa , tỉnh Quảng Ngãi theo định hướng PTNL theo tiếp cận quản

lý sự thay đổi

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY

NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC

1.1 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

Trong l nh vực giáo dụ thời gian gần đây các tài liệu nghiên cứu về giáo dục

và dạy học ở nước ngoài và trong nước thường nói tới việc cần thiết chuyển từ “dạy học lấy V làm trung tâm sang “dạy học lấy học sinh làm trung tâ Có thể xem

“dạy học lấy học sinh làm trung tâm một tư tưở một quan điểm một cách tiếp cận mới về hoạt động dạy học hiện nay PPDH lấy HS làm trung tâm khuyến khích học sinh tự học hỏi tự phát huy sáng tạo, V đóng vai trò hướng d n PPDH lấy HS làm trung tâm đã bắt nguồn từ thế kỷ thứ 8 với nhà giáo dụ triết gia Pháp nổi tiếng Jean Jacques Rousseau Tiếp đế n là sự đóng góp của các nhà giáo dục Pestalozziancis, Parker, Ovide, Decroly, Bigg J & Moore và Brown [37 [38 [39]

Nhà sư phạm v đại J.A.Comenxki (1592-1670) đã đưa ra những yêu cầu cải tổ nền GD theo hướng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của người học Theo ông, dạy học thế nào để người học thích thú học tập và có những cố gắng bản thân

để nắm lấy tri thức Ông nói: “Tôi thường bồi dưỡng cho học sinh của tôi tinh thần độc lập trong quan sát, trong đàm thoại và trong việc ứng dụng tri thức vào thực tiễn” Ông còn viết: “GD có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán đúng đắn, phát triển nhân cách… Hãy tìm ra phương pháp cho GV dạy ít hơn, HS học được nhiều hơn”

Trong cuốn “Phát huy tính tích cực của HS thế nào”, I.F.Kharlamốp đã khẳng định vai trò to lớn của tính tích cực, chủ động trong việc tiếp thu tri thức mới Tác giả cho r ng: quá trình nắm kiến thức mới không thể hình thành b ng cách học thuộc bình thường các quy tắc, các kết luận khái quát quát hoá, nó phải được xây dựng trên cơ sở của việc cải tiến công tác tự lập của HS, của việc phân tích tính lôgíc

Trang 19

sâu sắc tài liệu ự kiện làm nền tảng cho việc hình thành các khái niệm khoa học"[22 Theo Harold Koontz Cyril O’Donnell Heinz Weihrich trong cuốn sách

“Những vấn đề cốt yếu của quản cho rằng quan điểm dạy học nêu trên là dựa trên cơ sở học tập cá nhân, học tập nhóm, học tập nghiên cứu, học tập hỗ tương, học tập các giá trị nhân bản và học tập qua tài liệu, tiện nghi kỹ thuật [ PPDH lấy

HS làm trung tâm với Joham Pestalozz ông là nhà giáo dục Thụy Sỹ Pestalozzi đã đóng góp một cách lớn lao vào việc phát triển quan điểm giáo dục hiện đại ương pháp giảng dạy lấy học sinh làm trung tâ điều này có ngh a là tất cả các điều học hỏi phải được hướng về học sinh, ấy học sinh làm trung tâm thay cho ấy giáo viên làm trung tâm Để thực hiện ương pháp giảng dạy lấy học sinh làm trung này người thầy đóng vai trò hướng dẫn, giải thích khi cần thiết, thúc đẩy các sinh hoạt giáo dục, kiểm soát sự tiến triển học tập củ S [39

Sau năm 1 ở Việt Nam có rất nhiều công trình nghiên cứu về các vấn đề

"lấy người học làm trung tâm với ý tưởng cốt lõi là người học phải tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình học tập" điển hình như các công trình nghiên cứu của các tác giả: Phạm Minh Hạc Trần Bá Hoà Trần Kiều Văn Như Cương Bên cạnh đó việc nghiên cứu về quản lý ĐMPPDH và quản lý chất lượ hiệu quả dạy học cũng được quan tâm chú trọng với các công trình nghiên cứu của các tác giả: Quách Tuấn Ngọ Trần Kiểm Trần Kiều Trần Bá Hoành [ [ [ [Những quan điểm này hoàn toàn phù hợp với tinh thần Nghị quyết số ội nghị

TW 8 khoá XI về đổi mới căn bản toàn diện dục và Đào tạo Nghị quyết nêu

rõ “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực.Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy

và học” [

Trang 20

Các thành quả nghiên cứu nêu trên của các nhà khoa học là những tri thức làm tiền đề cho việc nghiên cứu lý luận và thực ti n quản lý quản lý hoạt động giảng dạy nói chung và quản lý ĐMPPDH nói riêng trong các trường học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả phục vụ cho mục tiêu phát triển triển kinh tế

xã hội của đất nước

Quảng Ngãi cũng có một số đề tài nghiên cứu về về đào tạo đội ngũ cán bộ về quản lý ĐMPPD về biện pháp nâng cao chất lượng dạy học, về quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn Nhìn chung các đề tài trên đều hướng về việc phân tích quản lý Đ nói chung và phân ngành nói riêng Song trong các công trình nghiên cứu trên các tác giả chưa đi sâu nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp quản lý ĐMPP theo chức năng của ệu trưởng và các điều kiện

hỗ trợ hoạt động dạy học ở các trường một cách thiết thực theo yêu cầu hiện nay và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Quảng Ngãi

Vì vậy việc nghiên cứu thực trạ xác lập các biện pháp quản lý ĐMPPmôn tiếng Anh theo định hướng PTNL tiếp cận lý thuyết QLSTĐ ở các trường huyện Nghĩa ành nói riêng và các trường tỉnh Quảng Ngãi nói chung

là rất cần thiết, nó góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường, đáp ứng được yêu cầu giáo dục của tỉnh nhà nói riêng và mục tiêu giáo dục T chung

Theo F.Taylor, một nhà quản lý người Mỹ cho rằng ản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhấ [

Trang 21

Theo Koontz trong cuốn “Những vấn đề cốt yếu của quản lý cho

r ng: “ Quản lý là một hoạt động thiết yếu nó bảo đảm phối hợp những nổ lực cá nhân nh m đạt được các mục đích của nhó [

Theo K Marx: “Quản lý là một chức năng tất yếu của lao động xã hộ nó gắn chặt với sự phân công và phối hợ Ông viết: ột nghệ sỹ vĩ cầm thì tự điều khiển mìn àn nhạc thì cần nhạc trưởng

Ở Việt Nam khái niệm quản lý cũng đã được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Theo từ điển Tiếng Việ quản lý là: coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất đị hoặ ổ chức và hoạt động theo những yêu cầu nhất địn Theo Đặng Quốc Bảo: “Bản chất của hoạt động quản lý gồm hai quá trình tích hợp với nhau: Quá trình ả gồm sự coi giữ duy trì hệ ở trạng thái

ổn đị quá trình lý gồm sự sửa sắp xếp, đổi mới hệ đưa hệ vào thế phát triển Trong ả phải có trong phải có ả để động thái của hệ ở thế cân b ng động: Hệ vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong mối tương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) với các nhân tố bên ngoài (ngoại lực) [

Theo Nguy n Ngọc Quang trong “Những khái niệm cơ bản về lý luận quản

lý thì cho r ng “Quản lý là sự tác động có mục đí có kế hoạch của chủ thể quản lý đến t p thể những người lao động (khách thể quản lý) nh m thực hiện được những mục tiêu dự kiế [

Theo Hà Thế Ngữ thì cho r ng: “Quản lý là một quá trình định hướ quá trình có mục tiêu Quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mỗi hệ thống và người quản lý mong muố [

Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “ Hoạt động quản

lý là tác động có định hướng có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong tổ chức nh m làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [ Như vậy quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý gây ảnh hưởng đến khách thể quản lý nh m đạt được mục tiêu xác định

Trang 22

Quản lý là quá trình thực hiện các công việc xây dựng kế hoạch hành động (bao gồm cả xác định mục tiêu cụ thể chế định kế hoạ quy định tiêu chuẩn đánh giá và thể chế hó sắp xếp tổ chức (bố trí tổ chứ phối hợp nhân sự, phân công công việc, điều phối nguồn lực tài chính và kĩ thuật chỉ đạo, điều hành, kiểm soát và đánh giá kết quả, sửa chữa sai sót (nếu có) để bảo đảm hoàn thành mục tiêu của tổ chức đã đề ra [

b Quản lý giáo dục

Theo Nguyễn Quốc Ch Nguyễn Thi Mỹ Lộc là quá trình thực hiện có định hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục đã đề ra [11]

Theo Phạm Minh Hạc, QLGD là quản lý hoạt động dạy và học nh m đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt được mục tiêu đã xác định [14]

Theo Nguyễn Ngọc Quang, QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có

kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế

hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất [30]

Có thể khái quát QLGD là sự tác động có chủ đích, có căn cứ khoa học, hợp quy luật và phù hợp các điều kiện khách quan của chủ thể quản lý tới đối tượng quản

lý nh m phát huy sức mạnh các nguồn lực giáo dục, từ đó đảm bảo các hoạt động của

tổ chức, hệ thống giáo dục đạt được các mục tiêu giáo dục đã đề ra với chất lượng, hiệu quả cao nhất

c Quản lý nhà trường

Theo Phạm Minh Hạc, Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ tr và từng học sinh [15]

Theo Trần Kiểm, quản lý trường học có thể hiểu là chuỗi tác động hợp lý (có

Trang 23

mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạ mang tính tổ chức – sư phạm của chủ thể quản lý đến và S, đến nh ng l c lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

nh m huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nh m làm cho quá trình này vận hành tối ưu tới việc hoàn thành những mục tiêu dự kiến [

Từ những định ngh a nêu tr có thể hiểu một cách khái quát QLNT là hệ thống những tác động có chủ đíc có kế hoạch hợp qui luật của chủ thể quản lý đến tập thể V, nhân viên, cha mẹ và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nh m thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục [31]

1.2.2 Phương pháp dạy học

PPDH là khái niệm cơ bản của lý luận dạy học, là “công cụ” quan trọng hàng đầu và cũng rất phức tạp của nghề dạy học Thuật ngữ phương pháp bắt nguồn từ tiếng Hy lạp (methodos) có nghĩa là con đường để đạt được mục đích dạy học PPDH là cách thức hành động của GV và HS trong quá trình dạy học Cách thức hành động bao giờ cũng diễn ra trong những hình thức cụ thể Cách thức và hình thức không tách nhau một cách độc lập

Theo Trần Bá Hoành, PPDH là cách thức, con đường GV hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo các hoạt động học tập tích cực, chủ động của HS nhằm đạt được mục tiêu dạy học [20]

Có thể khái quát PPDH là những hình thức và cách thức hoạt động của GV và

HS trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt được mục đích dạy học, phát triển các năng lực của cá nhân [7]

1.2.3 Đổi mới phương pháp dạy học

PPDH là một phạm trù khoa học giáo dục Việc ĐMPPDH cần dựa trên những

cơ sở khoa học và thực tiễn giáo dục Khoa học giáo dục là lĩnh vực rất rộng lớn và phức hợp, có nhiều chuyên ngành khác nhau Vì vậy việc ĐMPPDH cũng được tiếp cận dưới rất nhiều cách tiếp cận khác nhau Tùy theo mỗi cách tiếp cận khác nhau

có thể có những quan niệm khác nhau về ĐMPPDH Vì vậy có những định hướng

và những biện pháp khác nhau trong việc ĐMPPDH Dựa trên khái niệm chung về

Trang 24

có thể hiểu một cách khái quát: ĐMPPDH là cải tiến những hình thức và cách thức làm việc kém hiệu quả của GV và sử dụng những hình thức và cách thức hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng dạy họ phát huy tính tích cực, tự lực

và sáng tạo, phát triển năng lực của S [

Quản lý ĐMPPDH là quá trình tác động có mục đ có tổ chức của CBQL đến cách thức làm việc của thầy và trò nhằm đạt được mục đích dạy học

Vì PPDH luôn được đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với các thành tố khác quá trình dạy học như: Mục tiêu Nội dung Phương pháp Phương tiện thức Kết quả, nên quản lý ĐMPPD cũng cần tiến hành đồng bộ với các thành tố đó, đặc biệt cần tác động vào mối quan hệ thầy trò trong dạy học

Như vậy có thể hiểu quản lý ĐMPPDH là tiến hành một cách đồng bộ từ quản

lý cơ sở vật chất thiết bị dạy họ quản lý về đội ngũ GV quản lý điều kiện và môi trường làm việc đến cơ chế hoạt động tổ chức và điều hành kiểm tra đánh giphối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nh m thay đổi cách thức làm việc của thầy và trò theo xu hướng đổi mới của quá trình dạy học

1.2.5 Phát triển năng lực người học

Phát triển năng lực người học là phát triển khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, k năng, thái độ và hứng thú của người học để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống

1.3 ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNLNH

1.3.1 Những định hướng đổi mới PPDH ở trường THPT hiện nay

Đổi mới PPDH là một trong những vấn đề quan trọng trong tiến trình cải cách giáo dụ những cơ sở định hướng cho việc thực hiện ĐMPPDH đã được nêu rõ trong một số Nghị quyết Trung ươn Luật giáo dụ Chiến lược phát triển giáo dục

Luật giáo dục số 38/2005/ QH 1 Điều 28 quy định: “Phương pháp giáo d c phổ thông ph i phát huy tính tích c c, tự giác, chủ ng, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng PP tự học, rèn luyện kỹ năng

Trang 25

v n dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS” [

Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) nêu rõ: “Đổi mới mạnh mẽ PP giáo dục

và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các PP tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình DH, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho HS ”

Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XI) nêu rõ:“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích

tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”

Định hướng đổi mới PPDH gồm các nội dung chính sau:

Dạy để HS muốn học tức là có nhu cầu học tậ dạy biết học tức là có kỹ năng và phương pháp học và tự họ ạy kiên trì học tập tức là có ý chí vươn lên trong học tậ ạy học tập có kết quả cao nhất

Đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của S trong quá trình học tập, hình thành và phát triển năng lực tự học hướng đến phát triển tư duy độc lập, sáng tạo của người học và theo hướng cá biệt hóa học sinh

Đổi mới PPDH theo hướng kế thừa và phát huy những yếu tố tích cực của truyền thống, kết hợp áp dụng có chọn lọc và sáng tạo các tích cực, hiện đại, PP chung và phương pháp đặc thù của bộ môn phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học, đặc điể CSVC của nhà trường

Đổi mới PPDH theo hướng tăng cường phát triển kỹ năng thực hành, tăng cường ứng dụng phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại

Sử dụng PPDH gắn với các hình thức dạy học: tùy theo mục tiêu nội dungđiều kiện cụ thể mà có hình thức dạy học thích hợp (học cá nhâ học nhó học

Trang 26

trong lớp, học ngoài lớp, ở phòng thí nghiệm hay dã ngoại chuẩn bị tốt PPDH giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năn ận dụng kiến thức vào thực tiễn

Sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học phù hợp với nội dung, yêu cầu bài học và đối tượng S

Làm sao trong một tiết học bình thường HS được hoạt động nhiều hơ thực hành nhiều hơ thảo luận và suy nghĩ nhiều hơn dưới sự hướng dẫn của GV

ạo dựng một môi trường học tập sáng tạo, thầy sáng tạo và học trò sáng tạo Đổi mới các phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng điều khiển kín quá trình dạy học nh m đảm bảo tính chân thực, khách quan và phát huy tính năng của đánh giá trong dạy học

hướng PTN

Lý luận dạy học hiện đại không chỉ khẳng định vai trò phương pháp dạy của người thầy mà còn rất chú trọng và đánh giá cao vai trò, phương pháp học của người học, đây là khâu trọng yếu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy học và quá trình hình thành bản lĩnh, năng lực của người học Điều của Luật Giáo dục 5

quy định:“Phương pháp giáo dục phổ thông ph i phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.”

Thông qua hoạt động giảng của thầy nhằm tổ chứ điều khiển và lãnh đạo các hoạt động học tiếng Anh của trò để HS thực hiện đầy đủ có chất lượng yêu cầu của môn học Phương pháp giảng dạy của V tiếng Anh luôn mang giá trị kép : giúp HS tiếp nhận và lĩnh hội tri thức khoa học một cách có đích mặt khác trang bị cho HS

p hương p háp cách thức học tiếng Anh để tiếp nhận tri thức một cách có hiệu quả Cốt lõi của ĐMPPDH môn tiếng Anh theo định hướng PTNLNH là chuyển quá trình dạy của thầy sang quá trình dạy học của cả thầy và tức là thầy chuyển từ vai trò thuyết giảng giải sang vai trò gợi mở định hướng và chỉ đạo quá trình tự họ tự nghiên cứu của HS ĐMPPDH môn tiếng Anh theo định hướng

Trang 27

PTNLNH nh m mục tiêu phát triển năng lực tiếng Anh của người học

Hầu hết các nước trên thế giới đều thừa nhận kết quả học tập và rèn luyện có được khi có động cơ học tập đúng đắn phù hợp Động cơ này được hình thành bởi nhiều yếu tố như: nhu cầu học tập của nội dung giáo dục đáp ứng yêu cầu của xã hội và đáp ứng nhu cầu, hứng thú của việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập và rèn luyệ các phương pháp giáo dục phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo cho người học tiếng điều kiện, phương tiện dạy học tiếng Anh đầy đủ và hiện đạ môi trường dạy học thuận lợi, môi trường giao tiếp tố ạo điều kiện cho người học phát triển tốt năng lực ngôn ngữ

Giáo dục định hướng PTNL không chỉ nhằm mục tiêu phát PTNL chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn PTNL phương pháp, năng lực xã hội

và năng lực cá nhân Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này Nội dung dạy học theo quan điểm PTNL không chỉ giới hạn trong tri thứ kỹ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát triển các lĩnh vực năng lực PPDH theo hướng tiếp cận năng lực người học là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều quốc gia trên thế giới để chỉ những phương pháp giáo dục, theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học PPDH theo quan điểm PTNL không chỉ chú ý tích cực hóa HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với nhưng tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực ti n Tăng cường việc học trong nhóm đổi mới quan hệ GV HS theo hướng cộng tác có ý ngh a quan trọng nh m phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm giải quyết các vấn đề phức hợp

Giáo dục định hướng PTNL nh m mục tiêu p hát triển năng lực người học Giáo dục định hướng PTNL nh m đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy họ thực hiện mục tiêu p hát triển toàn diện các p hẩm chất nhân chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng

Trang 28

lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp Chương trình này nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức

Khác với chương trình định hướng nội dung, chương trình dạy học định hướng PTNL tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là “sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học.Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc điều khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết quả học tập của HS Trong chương trình định hướng PTNL, mục tiêu học tập, tức là kết quả học tập mong

muốn thường được mô tả thông qua hệ thống các năng lực Kết quả học tập mong

muốn được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được HS cần đạt được những kết quả yêu cầu đã quy định trong chương trình.Việc đưa ra các chuẩn đào tạo cũng

là nhằm đảm bảo quản lý chất lượng giáo dục theo định hướng kết quả đầu ra

Chính vì vậy, nhiều nước đã quan tâm đến hình thành cách học chủ động, tìm tòi của học sinh, thay đổi PPDH của GV tiếng Anh theo hướng tập trung vào hoạt động của người học và việc học Dạy học hướng tới việc phát huy tính tích cực, vai trò chủ động, tính sáng tạo của HS là xu thế chung của đổi mới giáo dục THPT hiện nay Đồng thời, để nâng cao hiệu quả của ĐMPPDH môn tiếng Anh theo định hướng PTNLNH cần mở rộng việc áp dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại vào quá trình dạy học, cải thiện điều kiện, môi trường giáo dục

Mục tiêu ĐMPPDH tiếng Anh theo định hướng PTNLNH ở trường phổ thông

là giúp HS sử dụng được tiếng Anh như một công cụ giao tiếp ở mức độ phổ thông thông qua việc hình thành các kỹ năng giao tiếp: nghe, nói, đọc, viết Bên cạnh đó, ĐMPPDH môn tiếng Anh theo định hướng PTNLNH còn phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và PTNL tự học môn tiếng Anh trên cơ sở trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy nhằm nâng cao được chất lượng dạy học môn tiếng Anh ở trường THPT

Học sinh phát triển các kỹ năng tư duy có hệ thống các nội dung cơ bản của chương trình và sách giáo khoa bộ môn tiếng Anh; HS có kiến thức và kỹ năng thực hành tiếng Anh cơ bản, nâng cao và mở rộng kiến thức ngôn ngữ và các kỹ năng

Trang 29

thực hành giao tiếp S sẽ được trang bị vốn kiến thức về từ vựng, ngữ pháp, ngữ

âm và các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết theo một hệ thống trong chương hình thành và phát triển khả năng độc lập và sáng tạo trong giao tiếp cũng như khả năng phát triển và hình thành nhân cách

Bên cạnh đ HS còn rèn luyện các kỹ năng học tập cơ bản để biết cách tổ chức hoạt động học ở trường T PT phù hợp với thực ti n của nhà trườ biết thực hiện, vận dụng các hình thức, phương pháp đánh giá kết quả của hoạt động học một cách hợp lí và hiệu quả S có thái độ tích cực và khéo léo, nhuần nhuyễn để vận dụng những kiến thức vào cuộc sống một cách sáng tạo ự tìm tòi, nghiên cứu, thảo luận trong tập thể giải quyết những tình huống do V đưa có ý thức tham gia, hợp tác tích cực trong học tập để đạt được yêu cầu theo chuẩn kiến thức kỹ năng, học môn tiếng Anh ở trường T ĐMPPDH môn tiếng Anh theo định hướng PTNLN có thể giúp hình thành các năng lực khác của S như năng lực học tập phát triển chuyên môn trong tiếng Anh, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng tiếng Anh trong hoạt động nghề nghiệp

ĐMPPDH nói chu ĐMPPDH môn tiếng Anh nói riêng đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, ngh a là từ chỗ quan tâm đến việc học được cái gì đến chỗ quan tâm vận dụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đ phải thực hiện chuyển từ P theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện các kỹ năng trong học và sử dụng tiếng Anh, hình thành năng lực và phẩm chất cho người học Đổi mới hướng hoạt động của thầy và đổi mới quan hệ thầy – đổi mới về tính chất hoạt động của rèn luyện năng lực tư duy khả nă sáng tạ tăng cường hoạt động thực hành ngôn ngữ vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống

ĐMPPDH là vấn đề cốt lõi của quá trình dạy họ là đòn bẩy trực tiếp để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học trong nhà trường GV phải hiệu rõ ĐMPPD để tổ chức quá trình dạy học nhằm phát huy tính chủ động học tập của dạy cho

Trang 30

phương pháp học tập, phát huy tốt các trụ cột của việc học, giúp S có khả năng tự học để có thể học suốt đời GV phải biết vận dụng kết hợp các phương pháp trong một giờ dạy phù hợp với đặc trưng môn học, kiểu bài lên lớp, phù hợp với đối tượng và điều kiện dạy học Đổi mới PPDH đi đôi với đổi mới kiểm tra đánh giá

HS Một số yêu cầu đối với GV trong thực hiện ĐMPPDH như sau:

a Lựa chọn và sử dụng các PP H, PT H phù hợp với đặc thù bộ môn

PPDH có mối quan hệ biện chứng với nội dung dạy học Vì vậy bên cạnh những phương pháp chung có thể sử dụng cho nhiều bộ môn khác nhau thì việc sử dụng các P đặc thù có vai trò quan trọng trong dạy học bộ môn Các PPDH đặc thù bộ môn được xây dựng trên cơ sở lý luận dạy học bộ môn

Phương tiện dạy học có vai trò quan trọng trong việc ĐMPPDH Việc sử dụng các PPDH cần phù hợp với mối quan hệ giữa và PPDH Đa phương tiện và CNTT vừa là nội dung dạy học vừa là PTDH trong dạy học hiện đại Bên cạnh sử dụng đa phương tiện như một phương tiện trình diễn, cần tăng cường khuyến khích

sử dụng các phần mềm dạy học cũng như các mạng điện tử Phương tiện dạy học mới cũng hỗ trợ việc tìm ra và sử dụng các PPDH mới

b Đổi mới việc thiết kế và chuẩn bị bài dạy học

Đổi mới PPDH cần bắt đầu từ việc đổi mới thiết kế và chuẩn bị bài dạy học Trong việc thiết kế bài dạy họ cần xác định các mục tiêu dạy học về kiến thứ kỹ

nă độ một cách thể đạt được và có thể kiểm tra đánh giá được Trong việc xác định nội dung dạy họ không chỉ chú ý đến các kiến thức kỹ năng chuyên môn mà cần chú ý những nội dung có thể phát triển các năng lực chung khác như năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể

Việc xác định PPDH cần được lập luận trên cơ sở mối quan hệ giữa các yếu tố của quá trình dạy học, đặc biệt là mối quan hệ mục đích – nội dung – PPDH

c Các hướng đổi mới giờ dạy trên lớp

ải tiến các PPDH truyền thống

Các PPDH truyền thống như thuyết trì đàm thoạ luyện tập luôn là những phương pháp quan trọng trong dạy học Đổi mới PPDH không có ngh a là loại bỏ

Trang 31

các truyền thống quen thuộc mà cần bắt đầu bằng việc cải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm của chúng Để nâng cao hiệu quả của các PPDH này người GV cần nắm vững những yêu cầu và sử dụng thành thạo các kỹ thuật của chúng trong việc chuẩn bị cũng như tiến hành bài lên lớp, chẳng hạn như kỹ thuật

mở bài, kỹ thuật trình bày, giải thích trong khi thuyết trình, kỹ thuật đặt các câu hỏi

và xử lý các câu trả lời trong đàm thoại, hay kỹ thuật làm mẫu trong luyện tập Tuy các PPDH truyền thống có những hạn chế tất yếu vì thế bên cạnh các PPDH truyền thống cần kết hợp sử dụng các mới, đặc biệt là những phương pháp và

kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo của Chẳng hạn có thể tăng cường tính tích cực nhận thức của HS trong thuyết trình đàm thoại theo quan điểm dạy học giải quyết vấn đề

ết hợp đa dạng các phương pháp dạy học

Không có một PP toàn năng phù hợp với mọi mục tiêu và nội dung dạy học Mỗi phương pháp và hình thức dạy học có những ưu, nhược điểm và giới hạn

sử dụng riêng Vì vậy việc phối hợp đa dạng các phương pháp và hình thức dạy học trong toàn bộ quá trình dạy học là phương hướng quan trọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng dạy học

ử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh

Kỹ thuật dạy học là những cách thức hành động của và trong các tình huống hành động nhỏ nhất của PPDH Có những kỹ thuật dạy học c có những

kỹ thuật dạy học đặc thù của từng PP ví dụ kỹ thuật đặt câu hỏi trong đàm thoại Ngày nay có thể phát triển và sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học như độ ớ ể

d Bồi dưỡng phương pháp học tập cho HS

PPDH bao gồm cách thức hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò

Do đó muốn đổi mới PPDH thì phải ĐMPP dạy của thầy và phương pháp học của trò Để đổi mới PPDH thì phải bồi dưỡng phương pháp học tập của trò Phương pháp học tập một cách tự lực đóng vai trò quan trọng trong việc tích cực hóa, phát huy tính sáng tạo của HS Có những phương pháp nhận thức chung như phương

Trang 32

pháp thu thập, xử lý, đánh giá thông tin, phương pháp tổ chức làm việc, làm việc nhóm, có những phương pháp học tập chuyên biệt của từng bộ môn

e Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Kiểm tra và đánh giá là hai khâu trong một quy trình thống nhất nh m xác định kết quả thực hiện mục tiêu dạy học Trong quá trình dạy học kiểm tra đánh giá kết quả học tập của à một khâu quan trọng nh m xác định thành tích học tập

và mức độ chiếm l nh kiến thức, kỹ năng thái độ học tập của S Có nghĩa là nó có tác dụng định hướn thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động dạy học và hoạt động quản lý giáo dục

Đổi mới PPDH cần gắn liền với đổi mới kiểm tra đánh giá quá trình dạy học cũng như đổi mới việc kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của HS Cần bồi dưỡng cho HS những kỹ thuật thông tin phản hồi nhằm tạo điều kiện cho tham gia đánh giá và cải tiến quá trình dạy học

Trong đánh giá thành tích học tập của S không chỉ đánh giá kết quả học tập của mà chú ý cả quá trình học tập Đánh giá thành tích học tập theo quan điểm

không giới hạn vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ p hức hợp

Cần sử dụng phối hợp các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá khác nhau Kết hợp giữa kiểm tra viết và bài tập thực hành Kết hợp trắc nghiệm tự luận

và trắc nghiệm khách quan Kết hợp giữa đánh giá bằng điểm số với đánh giá nhận xét Phải đánh giá mức độ phát triển của mỗi trong quá trình học ở lớp và tự học Và lưu ý r ng quyền đánh giá không chỉ của GV mà GV còn tạo điều kiện cho

HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau Qua kết quả kiểm HS tự đánh giá mức độ chiếm lĩnh tri thứ kỹ năng so với yêu cầu của môn học và tự mình ôn tập, củng cố

bổ sung, hoàn thiện học vấn bằng các phương pháp tự học với hệ thống các thao tác

tư duy của chính mình và hình thành thái độ học tập tích cực c

1.3.5 Một số PPDH nhằm PTNL chuyên biệt môn tiếng Anh

Nhìn lại quá trình phát triển của PPD ngoại ngữ từ trước đến nay, ta nhận thấy xuất hiện nhiều quan điểm, nhiều PP khác nhau nhưng lại có thể chia làm

Trang 33

hai nhóm phương pháp chính:

Nhóm phương pháp dựa trên cơ sở hình thức/ ngữ pháp (formed - based)

- Phương pháp rèn luyện Ngữ pháp - Dịch (Grammar - Translation Method)

- Phương pháp rèn luyện kỹ năng nghe - nói (Audio - Lingual Method)

- Phương pháp rèn luyện kỹ năng đọc hiểu (Comprehensive Method)

• Nhóm phương pháp dựa trên cơ sở chức năng (function - based) mà tiêu biểu là phương pháp Giao tiếp (Communicative Approach Method)

Khi nhắc đến việc PPDH tiếng Anh ở các trường THPT hiện nay, ta nhận thấy xuất hiện chủ trương đi theo hai quan điểm đang thịnh hành trong giáo dục học và giáo học pháp ngoại ngữ trên thế giới và trong nước: quan điểm lấy người học làm trung tâm (the learner-centred approach) và quan điểm giao tiếp (the communicative language approach) trong giảng dạy ngoại ngữ, trong đó nhiệm vụ (task-based) được xem là PPDH chủ đạo Sau đây là một số PPDH đặc thù của bộ môn tiếng Anh:

a Nhóm phương pháp phát triển vốn từ và kỹ năng

* Phương pháp Ngữ pháp – Dịch (Grammar – Translation Method)

Phương pháp này chủ yếu vào phát triển kỹ năng đọc hiểu, học thuộc lòng từ vựng, dịch văn bản, viết luận và phân tích ngôn ngữ HS được học về ngữ pháp rất

kỹ trên cơ sở các hiện tượng ngữ pháp cơ bản rút ra từ các bài khóa

* Phương pháp Nghe – Nói (Audiolingual Method)

Phương pháp này nhấn mạnh vào dạy học kỹ năng nói và kỹ năng Nghe, hình thành và phát triển bốn kỹ năng: Nghe - Nói - Đọc - Viết, nhưng ưu tiên phát triển nói, nghe trước đọc và viết Việc dạy học thông qua thực hành cấu trúc câu và các bài tập ứng dụng, người học tự phát hiện và tìm hiểu những điểm giống nhau về cấu trúc câu, cách phát ngôn và đưa ra quy tắc ngôn ngữ

b Nhóm phương pháp phát triển năng lực

* Phương pháp giao tiếp (Communicative Approach Method)

PPDH giao tiếp hay Đường hướng giao tiếp (Communicative Approach) được xem như PPDH ngoại ngữ phổ biến nhất và hiệu quả nhất hiện nay Theo phương pháp giao tiếp, ngôn ngữ không chỉ là phương tiện diễn đạt tư duy mà còn là

Trang 34

phương tiện giao tiếp Mục tiêu cuối cùng của dạy học ngoại ngữ là p hát triển kỹ năng giao tiếp / kỹ năng ngôn ngữ năng lực giao tiếp PPDH giao tiếp có ưu điểm hơn hẳn các p hương p háp khác là nó bao trùm mọi p hương diện của quá trình dạy học ngoại ngữ: đó là các yếu tố ngôn ngữ văn xã hội các yếu tố ngoài ngôn ngữ nhằm rèn luyện kỹ năng giao tiếp

Phương p háp dạy học theo nhóm

Dạy học theo nhóm là hình thức giảng dạy đặt HS vào môi trường học tập tích

cự trong đó HS được tổ chức thành nhóm một cách thích hợp Học hợp tác nhóm giúp các em rèn luyện và p hát triển kỹ năng làm việ kỹ năng giao tiế tạo điều kiện cho HS học hỏi lẫn p hát huy vai trò trách nhiệ tính tích cực xã hội trên

cơ sở làm việc hợp tác

ương p háp dạy học p hát hiện và giải quyết vấn đề

Dạy học p hát hiện và giải quyết vấn đề là PPDH đặt ra trước HS các vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biế uyển HS vào tình huống có vấn đề ích thích họ tự lự chủ động và có nhu cầu mong muốn giải quyết vấn đề

ương p háp dạy học nghiên cứu trường hợp

PPDH nghiên cứu trường hợp là một PPDH trong đó HS tự lực nghiên cưu một tình huống thực tiễn và giải quyết các vấn đề của tình huống đặt hình thức làm việc chủ yếu là làm việc nhóm PPDH nghiên cứu trường hợp là PP điển hình của DH theo tình huống và DH giải quyết vấn đề

ương p háp dạy học bằng bản đồ tư duy

Bản đồ tư duy là hình thức ghi chép sử dụng màu sắ hình ảnh để mở rộng và đào sâu các ý tưởng Bản đồ tư duy một công cụ tổ chức tư duy nền tả có thể miêu tả nó là một kĩ thuật hình họa với sự kết hợp giữa từ ngữ h ả đường màu sắc p hù hợp với cấu trúc hoạt động và chức năng của bộ nã giúp con người khai thác tiềm năng vô tận của bộ não Sử dụng thành thạo bản đồ tư duy trong dạy học giúp HS học tập tích cự học được p hương p háp học tăng tính độc lậ chủ

độ g tạo và p hát triển tư duy

Trang 35

ương pháp đóng vai

Đóng vai là PP tổ chức cho thực hành, m thử một số cách ứng xử nào

đó trong một tình huống giả định Đây là PP nhằm giúp suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào một sự việc cụ thể mà các em vừa thực hiện hoặc quan sát được Việc diễ không phải là phần chính của PP này mà điều quan trọng là sự thảo luận sau phần diễn ấy

* Phương pháp trò chơi

PP trò chơi là PP tổ chức cho S tìm hiểu một vấn đề hay thể nghiệm những hành động, những thái độ, những việc làm thông qua một trò chơi

theo nhiệm vụ PPDH theo nhiệm vụ cung cấp một cách dạy ngôn ngữ khác cho GV Với một bài học theo phương pháp này sẽ không quyết định trước ngữ liệu của bài học,

mà bài học sẽ dựa trên việc hoàn thành nhiệm vụ trọng tâm và ngữ liệu sẽ được giải quyết bởi những gì đã di n ra trong khi thực hiện nhiệm vụ Với PPDH này HS

sẽ có nhiều cách tiếp cận với ngữ liệu Các em sẽ được đặt vào các chủ đề từ vựcác liên kết từ các cấu trúc và các hình thái ngôn ngữ khác nhau Đây là một PPDH mang tính giao tiếp cao mà qua đó nhiều thời gian để giao tiếp

Trong lí luận dạy học hiện đạ đề cập đến P đã có nhiều nhà nghiên cứu giáo dục đưa ra những định nghĩa về PPD khác nhau, tuy nhiên tựu trung lại có thể hiểu PPD chính là cách thức làm việc của thầy và của trò trong sự phối hợp thống nhất và dưới sự chỉ đạo của thầy nhằm làm cho trò tự giác, tích cực, tự lực đạt tới mục đích dạy học Bất cứ PPDH nào cũng là hệ thống những hành động có mục đích của là hoạt động nhận thức và thực hành có tổ chức của HS nhằm đảm bảo cho HS lĩnh hội được nội dung trí dục

Cả lí luận và thực tiễn đều cho thấy PPDH là hoạt động phức tạp, nó là tiêu điểm hội tụ của cả mục đích lẫn nội dung DH Sự thống nhất giữa mục đích nội dung với PPDH là một quy luật cơ bản chi phối việc lựa chọn, phối hợp và sử dụng

Trang 36

PPDH Sự thống nhất đó mang tính động chứ không t nh nó tiến triển theo thời gian và thể hiện ở lôgic vận động của sự vật hiện tượng Sự thống nhất này được thể hiện ở những điểm sau:

Khi đã biết mục đích DH và những dạng của nội dung DH ta xác định được đặc tính hoạt động của cả thầy lẫn trò trong mỗi cách lĩnh hộ nghĩa là xác định được đặc trưng của PPDH

Một hoạt động chỉ được coi là hiệu nghiệm khi đảm bảo được sự thống nhất hữu cơ của cả mục đíc nội dung và PP ở từng thời điểm trong suốt quá trình hoạt động Có mục đích mà không đề ra được nội dung thì không có có PP tốt nhưng mục đích không rõ ràng thì hoạt động không hiệu quả có mục đích tố có nội dung tốt nhưng PP không tốt thì chẳng khác nào dùng “cưa cùn để xẻ gỗ Có mục

đ có nội dung thì cần xác định PPDH như thế cần thiết bị DH nào để thực hiện PPDH ấy Nghĩa là mục đích chi phối nội dung, PP, thiết bị Nội dung chi phối

PP, thiết bị, PP chi phối thiết bị

Tuy nhiên trong sự vận động nội dung PP và TBDH cũng có tác dụng phản hồi tới mục đích, làm cho mục đích phù hợp hơn PP và thiết bị phản hồi lại nội dung, làm cho nội dung hoàn chỉnh hơn Thiết bị phản hồi lại PP làm PP phát triển hơn Bốn thành tố trên có tác động qua lại lẫn gắn bó chặt chẽ với nhau làm cho hệ thống cấu tr quá trình DH và PPDH ngày càng phát triển và hoàn chỉnh

TRƯỜNG THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC TIẾP CẬN LÝ THUYẾT QUẢN LÍ SỰ THAY ĐỐI

1.4.1 Mục tiêu quản lý ĐMPPDH môn tiếng Anh trong bối cảnh hiện nay

Mục tiêu quản lý của CBQL trường THPT phải đáp ứng được các yêu cầu của nền giáo dục nước nhà kể cả đòi hỏi về sự hòa nhập, sự chung sống của thế hệ tr trong tương lai

Mục tiêu quản lý ĐMPPDH nói chung và ĐMPPDH môn tiếng Anh nói riêng

là một mục tiêu bộ phận trong hệ thống các mục tiêu nâng cao chất lượng và

ÐT, là mục tiêu ưu tiên hàng đầu của nhà trường trong giai đoạn hiện nay, đó là

Trang 37

phát huy sự nỗ lực của và các lực lượng trong và ngoài nhà trường để tiến hành hiệu quả quá trình cải tiến, phối hợp nâng cao chất lượng của các đang

sử dụ áp dụng các PP ưu việt hơn, nhằm đạt mục tiêu dạy học trong giai đoạn mới, đem lại hiệu quả dạy học cao hơn Ðể công tác quản lý ÐMPPDH môn tiếng Anh theo định hướng đạt hiệu quả cao, người CBQL cần áp dụng lý thuyết QLSTĐ

1.4.2.Tiếp c n lý thuyết quản lý s thay đổi trong quản lý ĐMPPDH môn

a Khái niệm “Thay đổi”

Về định nghĩa của từ điển Tiếng Việt: Thay đổi là thay cái này bằng cái khác hay là sự đổi trở nên khác trước Thay đổi là quá trình vận động do ảnh hưở tác động qua lại của sự vậ hiện tượ của các yếu tố bên trong và bên

ngoài

b Khái niệm “Quản lý sự thay đổi”

Theo Đặng Xuân Hải “Quản lý sự thay đổi thực chất là kế hoạch điều hành và chỉ đạo triển khai sự thay đổi để đạt mục tiêu đề ra cho sự thay đổi đ[ Chúng ta hay dùng từ đổi mới trong quá trình hoạt động hiện nay Sự thay đổi

có thể có cả đổi mới nhưng không loại trừ khả năng đưa cái mới vào quá trình hoạt động hay thay đổi một khâu trong quy trình triển khai một hoạt động nào đó Ví dụ như ĐMPPDH là đổi mới một khâu trong quá trình dạy họ ũng cần lưu ý rằng QLSTĐ không phải là ay đổi sự quản lý Tuy nhiên muốn Quản lý sự thay

đổ phải hay đổi sự quản lý vì phong cach quản lý là nhân tố ảnh hưởng lên việc đạt được kết quả của sự thay đổi [

Theo Nguyễn Sỹ Thư "Quản lí sự thay đổi thực chất là kế hoạch hóa và chỉ đạo triển khai sự thay đổi để đạt được mục tiêu đề ra cho sự thay đổi đó mà không xáo trộn nếu không thật sự cần thiết Quản lí thay đổi trong giáo dục lấy tư duy "cân bằng động" làm điểm tựa và tính lộ trình là một đặc điểm quan trọng của quản lí sự thay đổi (Tr18 2012)

Trang 38

c Mô hình quản lý sự thay đổi trong trường học

Theo muốn thay đổi thành công đòi hỏi phải phá vỡ sự đông cứng của hiện trạng Hiện trạng có thể được xem là trạng thái cân bằng của tổ chức Trong

mô hình 3 giai đoạn của sự thay đổi là quá trình chuyển từ cách làm cũ sang cách làm mới một cách có hệ thống Phá vỡ sự đông cứng của hiện trạng chỉ tầm quan trọng của việc chuẩn bị cho sự thay đổi đoạn tái đông cứng phản ánh việc theo đuổi sự thay đổi và biến sự thay đổi này trở nên bền lâu Quá trình thay đổi trong tổ chức được diễn ra theo 3 giai đoạn như hình vẽ:

Quá trình thay đổi trong tổ ch c của Lewina

Giai đoạn 1- giai đoạn rã đông: Nhận diện trạng thái hiện hành của tổ chức

Phá vỡ sự đông cứng của hiện trạng là quá trình người CBQ V trong nhà trường nhận thấy nhu cầu thay đổi của nhà trường Điều chủ yếu trong giai đoạn này là làm cho mọi người hiểu được tầm quan trọng của sự thay đổi và ảnh hưởng của sự thay đổi này đến công việc của họ Sự thay đổi có thể là thay đổi cơ cấu tổ chứ thực hiện hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc mới Trong giai đoạn này nhà trường cần có những nỗ lực thay đổi nhằm khắc phục các áp lực cản trợ sự thay đổi của cá nhân và nhóm Tức là những nỗ lực nhằm phá vỡ sự đông cứng của hiện trạng Để thực hiện điều này những cách sau:

Tăng cường áp lực thúc đẩy việc thay đổi hiện trạng Đó là những áp lực nhằm hướng hành vi của nhân viên ra khỏi trạng thái ổn định hiện tại

Giảm những cản trở đối với sự thay đổi Những cản trở này là những áp lực

nh m ngăn cản sự chuyển hướng ra khỏi trạng thái ổn định

ết hợp cả hai cách trên

Giai đoạn 2 - giai đoạn thay đổi hiện trạng: Trong giai đoạn này tổ chức cần

tiến hành cung cấp thông tin mới, hành vi mới, cách ngh và cách nhìn nhận mới, nâng cao nhận thức cho tiếng Anh về ĐMPPD môn tiếng Anh theo định hướng PT , giúp họ có kiến thức, kỹ năng cơ bản về các kỹ thuậ tích cực

Phá vỡ sự đông

cứng của hiện trạng

Thay đổi hiện trạng

Tái đông cứng sau khi đã thay đổi

Trang 39

Bổ sung CS cung cấp các điều kiện cần thiết cho việc ĐMP cho người

trong nhà trường Mặt Nhà trường phải giúp các thành viên trong nhà trường học hỏi những kỹ năng, quan niệm mới Đồng thờ tổ chức cũng cần

phải có cơ chế tạo điều kiện thuận lợi cho sự thay đổi

Giai đoạn 3 - giai đoạn tái đông: Giai đoạn tái đông cứng sau khi đã thay đổi

Đây là giai đoạn nhằm ổn định hóa sự thay đổi bằng việc tạo nên sự cân bằng giữa các áp lực thúc đẩy sự thay đổi và các áp lực cản trở sự thay đổi và là giai đoạn xây dựng kế hoạch hành động tiến tới trạng thái mong đợi, thống nhất những kết quả có khả năng đạt đượ chọn bước đi cụ thể thích hợp để đạt được kết quả đ hiện thực hóa kế hoạch hành động Giai đoạn này rất cần thiết bởi vì nếu không có giai đoạn này thì Nhà trường có nguy cơ trở về trạng thái cũ trong khi trạng thái mới sẽ dần bị lãng quên Trong giai đoạn này Nhà trường cần giúp V hòa nhập với những hành

vi và thái độ mới được thay đổi và bình thường hóa những hành vi thái độ đó Đồng thờ Nhà trường cũng nên tăng cường và củng cố sự thay đổi thông qua việc kèm cặp, tư vấn giúp cho việc ổn định hóa sự thay đổi

d Quy trình 11 bước của lý thuyết quản lýsự thay đổi

Bước 1 Nhận diện sự thay đổi

Bước 2 Chuẩn bị cho thay đổi

Bước 3 Thu nhập số liệu, dữ liệu

Bước 4 Tìm hiểu các yếu tố khích lệ ỗ trợ “Sự thay đổ

Bước 5 Xác định mục tiêu cụ thể cho các bước chỉ đạo sự thay đổi

Bước 6 Xác định trọng tâm của các mục tiêu

Bước 7 Xem xét các giải pháp

Bước 8 Lựa chọn giải pháp

Bước 9 Lập kế hoạch chỉ đạo việc thực hiện

Bước 10 Đánh giá thay đổi

Bước 11 Đảm bảo sự tiếp tục đổi mới

Trang 40

1.4.3 Nội dung quản lý ĐMPPDH môn tiếng Anh ở trường THPT o

Bước 1 Quản lý khâu nhận diện sự thay đổi

Ở bước này người HT cần làm cho mọi V hiểu đúng mục đíc nội dung của việc ĐMPPDH môn tiếng Anh theo định hướng PTNLNH Trước hết người HT phải nhận diện được sự Đ phải diễn ra trong nhà trường do yêu cầu của sự phát triển giáo dục, dưới sự chỉ đạo của ngành và do chính sự mong muốn nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường đặt ra Mục đích của ĐMPPDH môn tiếng Anh

là để giải quyết mâu thuẫn tri thức ngày càng tăng nhanh mà thời gian đào tạo có

hạ để đào tạo con người đáp ứng được những đòi hỏi của thị trường lao động và nghề nghiệp cũng như cuộc sống, có khả năng hòa nhập và cạnh tranh quốc tế, đặc biệt là: Năng lực hành độ tính sáng tạ năng động tính tự lực và trách nhiệmnăng lực cộng tác làm việ năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp khả năng học suốt đời

Trước tiên Hiệu trưởng cần nhận thức ĐMPP sẽ liên quan đến những vấn đề

gì Trạng thái nhà trường và thói sức ỳ của cán bộ GV của nhà trường đối với vấn đề ĐMPPDH ở trường mình đang ở mức độ nào Nhận thức và khả năng triển khai chủ trương ĐMPPDH ở trường mình có thuận lợi khó khăn nào Đổi mới PPDH môn tiếng Anh theo định hướng PTNLNH ở trường mình nên bắt đầu từ a

từ đ bước đi nào là thực hiện nhất đối với hoàn cảnh điều kiện của nhà trường Đó là những câu hỏi cần thiết phải đặt ra và tìm câu trả lời khi người quản

ự thay đổi ận dụng vào chỉ đạo ĐMPP ở một nhà trường

Bước 2 Quản lý khâu chuẩn bị cho thay đổi: Thông thường để triển khai

bước này Hiệu trưởng nhà trường phải tìm câu trả lời cho các câu hỏi:

Làm thế nào để mọi người cùng chia s chủ trương ĐMPPDH môn tiếng Anh theo định hướng P và thay đổi thói quen, phá vỡ ức ỳ của thói quen dạy học theo kiểu thông báo, tái hiện và làm sao cho V cảm thấy việc ĐMPPmôn tiếng Anh theo định hướng PTN không phải là một chủ trương áp đặt mà

là một nhu cầu khẳng định chất lượng và hiệu quả dạy học của một của một

Ngày đăng: 12/05/2021, 18:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w