1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hệ thống kiến thức trọng tâm GDCD 12 ôn thi THPT QG năm 2021

63 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo - Nhà nước đảm bảo quyền hoạt động tín ngưỡng tôn giáo theo quy định của pháp luật - Nhà nước thừa nh[r]

Trang 1

HỆ THỐNG TOÀN BỘ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN 12 NĂM 2021 PHẦN A: LÝ THUYẾT

Bài 1: Pháp luật và đời sống

I Kiến thức cơ bản:

1 Khái niệm pháp luật

a Pháp luật là gì?

- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được nhà nước

đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước

b Đặc trưng của pháp luật

- Tính quy phạm phổ biến

+ Tính quy phạm: Khuôn mẫu; tính phổ biến: áp dụng nhiều lần đối với nhiều người, nhiều

nơi

+ Tính quy phạm phổ biến: làm nên giá trị công bằng bình đẳng trước pháp luật

+ Bất kì ai ở trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định cũng phải thực hiện theo khuôn mẫu pháp luật quy định

- Tính quyền lực, bắt buộc chung

+ Tính quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước

+ Tất cả mọi người đều phải thực hiện các quy phạm pháp luật

- Tính xác định chặt chẽ về hình thức

+ Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản có chứa các quy phạm pháp luật được

xác định chặt chẽ về hình thức: văn phong diễn đạt phải chính xác Cơ quan ban hành văn bản

và hiệu lực của văn bản được quy định chặt chẽ trong Hiến pháp hoặc luật

2 Bản chất của pháp luật

a Bản chất giai cấp của pháp luật

- Pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí nguyện vọng của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện

b Bản chất xã hội của pháp luật

- Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội, do thực tiễn cuộc sống đòi

hỏi

- Pháp luật không chỉ phản ánh ý chí của giai cấp thống trị mà còn phản ánh nhu cầu, lợi ích

của các giai cấp và các tầng lớp dân cư khác nhau trong xã hội

- Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội, vì sự phát triển của

xã hội

3 Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức

a Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế:

- Các quan hệ kinh tế quyết định nội dung của pháp luật, sự thay đổi các quan hệ kinh tế sớm hay muộn cũng sẽ dẫn đến sự thay đổi nội dung của pháp luật

Trang 2

- Pháp luật lại tác động ngược trở lại đối với kinh tế, có thể theo hướng tích cực hoặc tiêu cực

b Quan hệ giữa pháp luật với chính trị:

- Đường lối chính trị của đảng cầm quyền chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện pháp luật Thông qua pháp luật, ý chí của giai cấp cầm quyền trở thành ý chí của nhà nước

- Đồng thời, pháp luật còn thể hiện ở mức độ nhất định đường lối chính trị của giai cấp và các tầng lớp khác trong xã hội

c Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức:

- Nhà nước luôn cố gắng chuyển những quy phạm đạo đức có tính phổ biến phù hợp với sự

phát triển và tiến bộ xã hội thành các quy phạm pháp luật

- Khi ấy, các giá trị đạo đức không chỉ được tuân thủ bằng niềm tin, lương tâm của cá nhân hay

do sức ép của dư luận xã hội mà còn được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh

quyền lực nhà nước

4 Vai trò của pháp luật trong đời sồng xã hội

a Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội

- Tất cả các nhà nước đều quản lí xã hội chủ yếu bằng pháp luật bên cạnh những phương tiện khác như chính sách, kế hoạch, giáo dục tư tưởng, đạo đức, Nhờ có pháp luật, nhà nước

phát huy được quyền lực của mình và kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá

nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình

- Quản lí bằng pháp luật là phương pháp quản lí dân chủvà hiệu quả nhất , vì:

+ Pháp luật là khuôn mẫu có tính phổ biến và bắt buộc chung, phù hợp với lợi ích chung của các giai cấp và tầng lớp xã hội khác nhau , tạo được sự đồng thuận trong xã hội đối với việc

b Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình:

- Hiến pháp quy định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân ; các luật về dân sự, hôn

nhân và gia đình , thương mại , thuế, đất đai , giáo dục , cụ thể hóa nội dung, cách thức thực hiện các quyền của công dân trong từng lĩnh vực cụ thể Trên cơ sở ấy, công dân thực hiện

quyền của mình

- Các luật về hành chính, hình sự, tố tụng, quy định thẩm quyền, nội dung, hình thức, thủ tục giải quyết các tranh chấp, khiếu nại và xử lí các vi phạm pháp luật Nhờ thế, công dân sẽ bảo

vệ được các quyền và lợi ích hợp pháp của mình

BÀI 2: Thực hiện pháp luật

I Kiến thức cơ bản:

1 Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật

a Khái niệm thực hiện pháp luật

- Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp

luật đi vào cuộc sống, trở thành hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức khi tham gia vào

các quan hệ xã hội do pháp luật điều chỉnh

b Các hình thức thực hiện pháp luật

Trang 3

- Sử dụng pháp luật: cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình làm những điều pháp luật cho phép

- Thi hành pháp luật: cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ chủ động làm những

gì mà pháp luật quy định phải làm

- Tuân thủ pháp luật: cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm

- Áp dụng pháp luật: cá nhân, tổ chức thực hiện pháp luật với sự tham gia, can thiệp của nhà

nước

c Các giai đoạn thực hiện pháp luật

- Giai đoạn 1: giữa các cá nhân, tổ chức hình thành mối quan hệ xã hội do pháp luật điều chỉnh gọi là quan hệ pháp luật

- Giai đoạn 2: cá nhân, tổ chức tham gia quan hệ pháp luật thực hiện các quyền và nghĩa vụ

- Thứ hai, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện: Đạt một độ tuổi nhất định theo

quy định của pháp luật, có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình

- Thứ ba, người vi phạm pháp luật phải có lỗi: Lỗi thể hiện thái độ của người biết hành vi của

mình là sai, trái pháp luật, có thể gây hậu quả không tốt nhưng vẫn cố ý làm hoặc vô tình để

mặc cho sự việc xảy ra

b Trách nhiệm pháp lí

- Là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình

- Nhà nước thực hiện trách nhiệm pháp lí nhằm:

+ Buộc các chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt tình trạng vi phạm pháp luật

+ Buộc họ phải chịu những thiệt hại, hạn chế nhất định

+ Buộc họ phải làm những công việc nhất định

c Các loại vi phạm pháp luật

- Vi phạm hình sự:

+ Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong bộ luật hình sự

+ Chịu trách nhiệm hình phát và các biện pháp tư pháp được quy định trong bộ luật hình sự

- Vi phạm hành chính

+ Là các hành vi xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước

+ Chịu các hình thức xử lí hành chính do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng

- Vi phạm dân sự

+ Là hành vi trái pháp luật xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ pháp luật dân sự

khác

Trang 4

+ Chịu các biện pháp nhằm khôi phục lại tình trạng ban đầu của các quyền dân sự bị vi

phạm

- Vi phạm kỉ luật

+ Là hành vi trái với quy định quy tắc quy chế xác định trật tự kỉ cương trong nội bộ cơ quan trường học xí nghiệp

+ Chịu các hình thức kỉ luật do thủ trưởng cơ quan, xí nghiệp, trường học áp dụng đối với

cán bộ - công nhân viên - học sinh - sinh viên của tổ chức mình

Bài 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật

I Kiến thức cơ bản:

- Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dan, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo,

thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền,

thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật

1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

- Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm

nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật Quyền của công dân không

tách rời nghĩa vụ của công dân

- Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ được hiểu như sau:

+ Một là: Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình Các

quyền được hưởng như quyền bầu cử, ứng cử, quyền sở hữu, quyền thừa kế, các quyền tự do

cơ bảnvà các quyền dân sự, chính trị khác…Các nghĩa vụ phải thực hiện như nghĩa vụ bảo vệ

Tổ quốc, nghĩa vụ đóng thuế…

+ Hai là: Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo, thành phần và địa vị xã hội

2 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

- Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật

- Công dân dù ở địa vị nào, làm nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp

lý theo quy định của pháp luật (trách nhiệm hành chính, dân sự, hình sự, kỷ luật) - Khi công

dân vi phạm pháp luật với tính chấtvà mức độ như nhau đều phải chịu trách nhiệm pháp lý như nhau, không phân biệt đối xử

3 Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

- Quyền và nghĩa vụ của công dân được nhà nước quy định trong Hiến pháp và luật

- Nhà nước và xã hội có trách nhiệm tạo ra các điều kiện cần thiết bảo đảm cho công dân có

khả năng thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình

- Nhà nước có trách nhiệm xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật và đảm bảo công bằng, hợp lý trong quá trình truy cứu trách nhiệm

Trang 5

1 Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

a Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

- Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội

b Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

Bình đẳng giữa vợ và chồng:

- Trong quan hệ nhân thân:

+ Giúp đỡ nhau, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt

+ Tôn trọng và giữ gìn danh dự nhân phẩm, uy tín của nhau

+ Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau

- Trong quan hệ tài sản

+ Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung, quyền thừa kế, sử

dụng, định đoạt

- Bình đẳng giữa cha mẹ và con

+ Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với con

+Cha mẹ không phân biệt đối xử, ngược đãi các con

+ Cha mẹ không phân biệt đối xử, ngược đãi các con

+ Không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên

+ Không xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật

+ Yêu quý, kính trọng, chăm sóc nuôi dưỡng cha mẹ

+ Yêu quý, kính trọng, chăm sóc nuôi dưỡng cha mẹ

+ Không được có hành vi xúc phạm ngược đãi cha mẹ

- Bình đẳng giữa ông bà và cháu

+ Ông bà: Có quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho con cháu

+ Cháu: phải kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà (nội, ngoại)

- Bình đẳng giữa anh chị em

+ Anh chị em có bổn phận thương yêu chăm sóc, đùm bọc giúp đỡ nhau

c Trách nhiệm của nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

- Một là nhà nước có chính sách, biện pháp tạo điều kiện để các công dân nam nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ và gia đình thực hiện đầy đủ chức năng của mình

- Hai là, nhà nước xử lí kịp thời, nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình, với các hình thức và mức độ khác nhau

2 Bình đẳng trong lao động

a Thế nào là bình đẳng trong lao động

- Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền

lao động thông qua việc tìm kiếm việc làm, bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người

Trang 6

lao động thông qua hợp đồng lao dộng, bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong

từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước

b Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động

- Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động

+ Quyền lao động của công dân có nghĩa là công dân được sử dụng sức lao động của mình làm bất cứ việc gì, cho bất cứ người sử dụng sức lao động nào và bất kì nơi nào mà pháp luật không cấm nhằm đem lại lợi ích cho bản thân, gia đình và xã hội

- Công dân bình đẳng trong giao tiếp kết hợp với hợp đồng lao động

+ Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động về

việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao

động

+ Khi kí kết hợp đồng lao động đã thể hiện sự ràng buộc trách nhiệm giữa người lao động

với tổ chức hoặc cá nhân thuê mướn, sử dụng lao động Nội dung hợp đồng lao động là cơ sở pháp lí để pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cả hai bên, đặc biệt là đối với người lao động

+ Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động là tự nguyện, bình đẳng, hợp tác , tôn trọng quyền

và lợi ích hợp pháp của nhau, thực hiện đầy đủ những điều cam kết

+ Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về quyền trong lao động đó là bình đẳng về

cơ hội tiếp cận việc làm; bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng; được đối xữ bình

đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động

và các điều kiện khác

- Bình đẳng giữa lao động nữ và lao động nam

+ Pháp luật đã có những quy định cụ thể đối với lao động nữ như: được hưởng chế độ thai sản, người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng với

lao động nữ vì lí do kết hôn, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi Không được sử dụng

lao động nữ vào công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại

c Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trong lao

động

3 Bình đẳng trong kinh doanh

a Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh

- Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ

kinh tế từ việc lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh, hình thức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh đều bình đẳng theo quy định của

pháp luật

b Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh

- Mọi công dân có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh

- Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng ký kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm

- Mọi doanh nghiệp đều được bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh Nhà nước trao giải cho các doanh nhân giỏi

- Mọi doanh nghiệp đều có quyền chủ động mở rộng quy mô và ngành, nghề kinh doanh; chủ

động tìm kiếm thị trường, khách hàng và kí kết hợp đồng;chủ động lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn; tự do liên doanh với các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước theo quy

định của pháp luật; tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh

Trang 7

- Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh như kinh

doanh đúng ngành nghề đã đăng kí; nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà

nước; tuân thủ pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường; …

Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo

I Kiến thức cơ bản:

1 Bình đẳng giữa các dân tộc

a Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc

- Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc trong một quốc gia không bị phân biệt theo đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa cao hay thấp, không phân biệt chủng tộc màu da đều được nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển

b Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc

- Bình đẳng về chính trị:

+ Mọi dân tộc được tham gia vào quản lí nhà nước và xã hội

+ Mọi dân tộc được tham gia bầu-ứng cử

+ Mọi dân tộc đều có đại biểu trong hệ thống cơ quan nhà nước

+ Tham gia góp ý những vấn đề xây dựng đất nước

- Bình đẳng về kinh tế

+ Mọi dân tộc đều được tham gia vào các thành phần kinh tế, chính sách phát triển của

Đảng và nhà nước đối với các dân tộc

+ Nhà nước luôn quan tâm đầu tư cho tất cả các vùng

+ Nhà nước ban hành các chính sách phát triển KT-XH, đặc biệt ở các xã có ĐK KT khó

khăn

- Bình đẳng về văn hóa, giáo dục

+ Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, PTTQ, văn hoá tốt đẹp

+ Văn hoá các dân tộc được bảo tồn và phát huy

+ Các dân tộc được bình đẳng hưởng thụ một nền giáo dục, tạo điều kiện các dân tộc đều

có cơ hội học tập

c Ý nghĩa về quyền bình đẳng giữa các dân tộc

- Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết dân tộc,

góp phần thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh”

d Chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc

- Ghi nhận trong hiến pháp và các văn bản pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc

- Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đối với vùng đồng bào dân tộc

- Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị và chia rẽ dân tộc

2 Bình đẳng giữa các tôn giáo

a Khái niệm bình đẳng giữa các tôn giáo

- Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có hoạt động

tôn giáo trong khuôn khổ của Pháp luật, đều bình đẳng trước pháp luật, những nơi thờ tự tín

ngưỡng, tôn giáo được pháp luật bảo vệ

Trang 8

b Nội dung cơ bản quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

- Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật

- Hoạt động tín ngưỡng tôn giáo theo quy định của pháp luật được nhà nước bảo đảm các cơ

sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ

c Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

- Là cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc, thúc đẩy tình đoàn kết keo sơn

gắn bó nhân dân Việt Nam, tạo thành sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc ta trong công cuộc

xây dựng đất nước phồn vinh

d Chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

- Nhà nước đảm bảo quyền hoạt động tín ngưỡng tôn giáo theo quy định của pháp luật

- Nhà nước thừa nhận và đảm bảo cho công dân có hoặc không có tôn giáo được hưởng mọi quyền công dân và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ công dân

- Đoàn kết đồng bào theo các tôn giáo khác nhau, đồng bào theo tôn giáo không theo tôn giáo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc

- Nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm quyền tự do tôn giáo, lợi dụng các vấn đề dân tộc, tín

ngưỡng, tôn giáo để hoạt động trái pháp luật

Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản

I Kiến thức cơ bản:

1 Các quyền tự do cơ bản của công dân

a Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

- Điều 71 Hiến pháp năm 1992 có quy định: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là

không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện

Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang

* Nội dung:

- Không một ai dù ở bất cứ cương vị nào có quyền tự ý bắt giam giữ người vì những lí do

không chính đáng hoặc do nghi ngờ không căn cứ

- Tự tiện bắt và giam, giữ người trái pháp luật là Xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về

thân thể của công dân, là hành vi trái pháp luật, phải xử lý nghiêm minh theo pháp luật

* Có 3 trường hợp pháp luật cho phép bắt người

- Trường hợp 1: Viện Kiểm soát, Toà án trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật

có quyền ra lệnh bắt bị can,bị cáo để tạm giam, khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây

khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội

- Trường hợp 2: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp

+ Khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng

+ Khi có người chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà

xét thấy cần bắt ngay để người đó không trốn được

+ Khi thấy ở người hoặc chổ ở của một người nào đó có dấu vết của tội phạm

- Trường hợp 3: Bắt người đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã

* Ý nghĩa:

Trang 9

- Đây là một trong những quyền tự do cá nhân quan trọng nhất liên quan đến quyền được sống của con người

- Nhằm ngăn chặn mọi hành vi tùy tiện bắt giữngười trái với quy định của pháp luật

- Bảo vệ quyền con người - quyền công dân trong một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

b Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân

- Điều 71 Hiến pháp năm 1992: “ Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được

pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm …”

- Công dân có quyền được bảo đảm an tòan về tính mạng, sức khỏe, được bảo vệ danh dự và nhân phẩm; không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của

người khác

* Nội dung:

- Thứ nhất: Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của người khác Đặc biệt

nghiêm cấm những hành vi hung hãn, côn đồ, đánh người gây thương tích, làm tổn hại cho

sức khỏe của người khác

- Thứ hai: Không ai được xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác Không bịa

đặt điều xấu, tung tin, nói xấu để hạ uy tín và gây thiệt hại về danh dự của người khác

* Ý nghĩa:

- Xác định địa vị pháp lý của công dân

- Đề cao nhân tố con người

c Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

- Chỗ ở của công dân được nhà nước và mọi người tôn trọng, không ai được tự ý vào chỗ ở

của người khác nếu không được người đó đồng ý

- Chỉ trong trường hợp được pháp luật cho phép thì mới được khám xét chỗ ở của một người Việc khám xét cũng không được tuỳ tiện mà phải tuân theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật qui định

+ Trường hợp 2: Khám chỗ ở của một người nào đó được tiến hành khi cần bắt người đang

bị truy nã hoặc người phạm tội quả tang lẫn tránh

* Ý nghĩa:

- Bảo đảm cho công dân có cuộc sống tự do

- Tránh mọi hành vi tuỳ tiện, lạm dụng quyền hạn của cán bộ, công chức nhà nước

d Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

- Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

* Ý nghĩa: Bảo đảm đời sống riêng tư của mỗi cá nhân trong xã hội không bị xâm phạm

e Quyền tự do ngôn luận

Trang 10

- Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước

- Quyền tự do ngôn luận của công dân được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau

+ Một là: Các cuộc họp ở cơ quan, trường học, tổ dân phố … trực tiếp phát biểu ý kiến xây

dựng

+ Hai là: Có thể viết bài gửi đăng báo, bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình về chủ trường,

chính sách và pháp luật của nhà nước…

+ Ba là: Đóng góp ý kiến, kiến nghị với đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân trong dịp đại biểu tiếp xúc với cử tri ở cơ sở

* Ý nghĩa: Là cơ sở để công dân chủ động tham gia tích cực vào các hoạt động của nhà nước

và xã hội

2 Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự

do cơ bản của công dân

a Trách nhiệm của nhà nước

- Xây dựng hệ thống pháp luật, tổ chức bộ máy hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện ,

xử lý nghiêm minh việc xâm phạm các quyền tự do cơ bản của công dân

b Trách nhiệm của công dân

- Phải học tập, tìm hiểu để nắm được nội dung các quyền tự do cơ bản của mình

- Phê phán, đấu tranh, tố cáo những việc làm trái pháp luật, vi phạm quyền tự do cơ bản của

công dân

- Tham gia giúp đỡ các cán bộ nhà nước thi hành quyền bắt người, khám xét trong trường hợp pháp luật cho phép

- Tự rèn luyện, nâng cao ý thức pháp luật để sống văn minh, tôn trọng pháp luật, tự giác tuân

thủ pháp luật, tôn trọng quyền tự do cơ bản của người khác

Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ

I Kiến thức cơ bản:

1 Quyền bầu cử và quyền ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân

a Khái niệm quyền bầu cử và quyền ứng cử

- Quyền bầu cử và ứng cử là quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị,

thông qua đó nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp ở từng địa phương trong phạm vi

cả nước

b Nội dung quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân

*Người có quyền bầu cử ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân

- Công dân đủ 18 trở lên đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên dầu có quyền ứng cử vào

quốc hội và hội đồng nhân dân

*Cách thức nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua các đại biểu và cơ quan quyền lực nhà nước - cơ quan đại biểu của nhân dân

- Thứ nhất, các đại biểu nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với cử tri

- Thứ hai, các đại biểu nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân và chịu sự giám sát của cử tri

c Ý nghĩa của quyền bầu cử và quyền ứng cử của công dân

Trang 11

- Là cơ sở pháp lí - chính trị quan trọng để hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước, để

nhân dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình

- Thể hiện bản chất dân chủ, tiến bộ của nhà nước ta

2 Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội

a Khái niệm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội

- Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội là quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội, trong phạm vi cả nước

và trong từng địa phương, quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và xây dựng phát triển kinh tế - xã hội

b Nội dung cơ bản của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội

* Ở phạm vi cả nước:

- Thảo luận, góp ý

- Biểu quyết

* Ở phạm vi cơ sở:

- Trực tiếp thực hiện theo cơ chế “Dân biết, dân làm, dân kiểm tra”:

- Những việc phải được thông báo để đân biết mà thực hiện (chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước…)

- Những việc dân làm và quyết định trực tiếp bằng biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín

- Những việc dân được thảo luận, tham gia đóng góp ý kiến trước khi chính quyền xã quyết

định

- Những việc nhân dân ở phường, xã giám sát, kiểm tra

c Ý nghĩa của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội

- Là cơ sở pháp lí quan trọng để nhân dân tham gia vào hoạt động của bộ máy Nhà nước,

nhằm động viên và phát huy sức mạnh của toàn dân, của toàn xã hội về việc xây dựng bộ máy nhà nước vững mạnh và hoạt động có hiệu quả

3 Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân

a Khái niệm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân

- Quyền khiếu nại, tố cáo là quyền dân chủ cơ bản của công dân được quy định trong hiến

pháp, là công cụ để nhân dân thực hiện dân chủ trực tiếp trong những trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức bị hành vi trái pháp luật xâm hại

- Quyền khiếu nại là quyền công dân, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan, tổ chức, cá

nhân có thẩm quyền xem xét lại hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích của công dân

- Quyền tố cáo là quyền công dân được phép báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm

quyền về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại

hoặc đe doạ đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ

chức

b Nội dung quyền khiếu nại, tố cáo của công dân

* Người có quyền khiếu nại, tố cáo:

- Người khiếu nại: mọi cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại

- Người tố cáo: Chỉ có công dân có quyền tố cáo

Trang 12

*Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo

- Người đứng đầu cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại; người

đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính

bị khiếu nại; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,

Tổng Thanh tra Chính phủ, thủ tướng chính phủ

* Người giải quyết khiếu nại:

- Người đứng đầu cơ quan tổ chức có thẩm quyền quản lý người bị tố cáo, người đứng đầu cơ quan tổ chức cấp trên của cơ quan, tổ chức người bị tố cáo; Chánh Thanh tra các cấp, Tổng

Thanh tra Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

*Quy trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại:

- Bước 1: Người khiếu nại nộp đơn khiếu nại đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm

quyền giải quyết khiếu nại

- Bước 2: Người giải quyết khiếu nại xem xét giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền và trong thời gian do luật quy định

- Bước 3: Nếu người khiếu nại đồng ý với kết quả giải quyết thì quyết định của người giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành

- Bước 4: Người giải quyết khiếu nại lần hai xem xét, giải quyết yêu cầu của người khiếu nại

*Quy trình tố cáo và giải quyết tố cáo gồm các bước sau:

- Bước 1: Người tố cáo gửi đơn tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết

tố cáo

- Bước 2: Người giải quyết tố cáo phải tiến hành việc xác minh và giải quyết nội dung tố cáo

- Bước 3: Nếu người tố cáo có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo không đúng pháp luật

hoặc quá thời gian quy định mà tố cáo không được giải quyết thì người tố cáo có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người giải quyết tố cáo

- Bước 4: Cơ quan tổ chức, cá nhân giải quyết tố cáo lần hai có trách nhiệm giải quyết trong

thời gian luật quy định

c Ý nghĩa của quyền tố cáo, khiếu nại của công dân

- Là cơ sở pháp lí để công dân thực hiện một cách có hiệu quả quyền công dân của mình trong một xã hội dân chủ, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, ngăn chặn những việc làm trái pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, tổ chức và công dân

4 Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc thực hiện các nền dân chủ của

công dân

- Trách nhiệm của nhà nước: Phải đảm bảo các điều kiện để nhân dân thực hiện quyền dân

chủ

- Trách nhiệm công dân: Thực hiện tốt quyền dân chủ

Bài 8: Pháp luật với sự phát triển của công dân

I Kiến thức cơ bản:

1 Quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân

a Quyền học tập của công dân

* Khái niệm:

Trang 13

- Mọi công dân đều có quyền học tập từ thâp đến cao, có thể học bất cứ nghành nghề nào, có thể học bằng nhiều hình thức và có thể học thường xuyên, học suốt đời

* Nội dung quyền học tập của công dân

- Mọi công dân đều có quyền học tập không hạn chế

- Công dân có thể học bất cứ ngành nghề nào

- Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời

- Mọi công dân đều được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập

b Quyền sáng tạo của công dân

* Khái niệm: Quyền sáng tạo của công dân là quyền của mỗi người được tự do nghiên cứu

khoa học, tự do tìm tòi, suy nghĩ để đưa ra các phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kĩ

thuật, hợp lí hóa sản xuất: quyền về sáng tác văn học, nghệ thuật, khám phá khoa học để tạo

ra các sản phẩm, công trình khoa học về các lĩnh vực của đời sống xã hội

- Quyền sáng tạo gồm hai loại

+ Quyền nghiên cứu khoa học

+ Nghiên cứu vũ trụ

c Quyền được phát triển của công dân

* Khái niệm: Quyền được phát triển là quyền của công dân được sống trong moi trường xã hội

và tự nhiên có lợi cho sự tồn tại và phát triển về thể chất, tinh thần, trí tuệ, đạo đức; có mức

sống đầy đủ về vật chất; được học tập, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, tham gia các hoạt động văn hóa; được cung cấp thông tin và chăm sóc sức khỏe; được khuyến khích, bồi dưỡng để phát

triển tài năng

- Quyền được hưởng thụ đời sống vật chất và tinh thần để phát triển toàn diện

+ Đời sống vật chất: Có mức sống đấy đủ để phát triền về thể chất, được chăm sóc sức

khoẻ…

+ Đời sống tinh thần: Đựơc tiếp cận với các phương tiện thông tin đại chúng, được vui chơi, giải trí

- Quyền được khuyến khích bồi dưỡng để phát triển tài năng

+ Người học giỏi, có năng khiếu được bồi dưỡng, ưu tiên tuyển chọn vào các trường ĐH

+ Những người có tài được tạo mọi điều kiện để làm việc và phát triển, cống hiến cho Tổ

quốc

2 Ý nghĩa quyền học tập, sáng tạo, phát triển của công dân

- Là quyền cơ bản của công dân, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ xã hội ta

- Là cơ sở, điều kiện cần thiết để con người được phát triển toàn diện, trở thành những công

dân tốt, đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa

3 Trách nhiệm của Nhà nước và công dân

a Trách nhiệm của Nhà nước

- Ban hành chính sách, pháp luật, thực hiện đồng bộ các biện pháp cần thiết để quyền này

thực sự đi vào đời sống của mỗi người dân

- Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục

- Nhà nước khuyến khích, phát huy sự tìm tòi, sáng tạo trong nghiên cứu khoa học

Trang 14

- Nhà nước bảo đảm những điều kiện để phát hiện bồi dưỡng nhân tài cho đất nước

b Trách nhiệm của công dân

- Có ý thức học tập tốt, xác định mục đích học là học cho mình, phục vụ cho gia đình và xã hội

- Có ý chí vươn lên, luôn tìm tòi và phát huy tính sáng tạo, nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất

- Có ý thức góp phần nâng cao dân trí của công dân Việt Nam, làm cho đất nước ta trở thành

một nước phát triển, văn minh

Bài 9: Pháp luật với sự phát triển bền vững của đất nước

I Kiến thức cơ bản:

1 Vai trò của pháp luật đối với sự phát triển bền vững của đất nước

a Trong lĩnh vực kinh tế

- Tạo khung pháp lí cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Pháp luật thừa nhận và đảm bảo quyền tự do kinh doanh của công dân

- Các quy định của pháp luật về thuế, tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh, là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

⇒ Tóm lại, trong quá trình tăng trưởng kinh tế đất nước, pháp luật giữ vai trò quan trọng, tác

động đến toàn bộ nền kinh tế để mọi công dân, mọi thành phần kinh tế và doanh nghiệp được

tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm khơi dậy mọi tiềm năng của các nhà sản

xuất, kinh doanh vào công cuộc phát triển nền kinh tế đất nước

b Trong lĩnh vực văn hóa

- Pháp luật giữ vai trò chủ đạo, tác động tích cực vào sự nghiệp xây dựng nền văn hóa tiên tiến

và đậm đà bản sắc dân tộc của nền văn hóa Việt Nam

c Trong lĩnh vực xã hội

- Pháp luật giữ vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển của xã hội, góp phần tích cực vào

việc bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội trên đất nước ta

- Pháp luật giải quyết những vấn đề:

+ Dân số và việc làm

+ Bất bình đẳng xã hội

+ Khoảng cách giàu nghèo

+ Nâng cao dân trí

+ Đạo đức và lối sống không lành mạnh

+ Tai, tệ nạn xã hội……

d Trong lĩnh vực môi trường

- Điều 29 Hiến pháp 1992 quy định “Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức kinh tế, tổ

chức xã hội, mọi cá nhân phải thực hiên các quy định của nhà nước về sử dụng hợp lí tài

nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường Nghiêm cấm mọi hành động làm suy kiệt tài nguyên

và hủy hoại môi trường

e Trong lĩnh vực quốc phòng an ninh xã hội

- Điều 13 Hiến pháp năm 1992 quy định: “Tổ quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm Mọi âm mưu và hành động chống lại độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của Tổ

Trang 15

quốc, chống lại sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa đều bị

nghiêm trị theo pháp luật”

- Khoản 2, điều 6 luật quốc phòng quy định: “Công dân phải trung thành với Tổ quốc, làm nghĩa

vụ quân sự, được giáo dục về quốc phòng và huấn luyện quân sự, chấp hành nghiêm chỉnh

các biện pháp của nhà nước và người có thẩm quyền khi đất nước có tình trạng chiến tranh

hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng…”

2 Nội dung cơ bản của pháp Luật Với Sự Phát Triển KT đất nước

a Nội dung cơ bản về sự phát triển kinh tế

* Quyền tự do kinh doanh của công dân: Có nghĩa là mọi công dân khi có đủ điều kiện do pháp luật quy định đều có quyền tiến hành họat động kinh doanh sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận đăng kí kinh doanh

* Nghĩa vụ của công dân khi thực hiện các họat động kinh doanh: Kinh doanh đúng ngành nghề ghi trong giất phép kinh doanh, nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo vệ môi

trường, bảo vệ quền lợi người tiêu dùng, tuân thủ các quy định về quốc phòng, an ninh, trật tự,

an toàn xã hội… trong đó nghĩa vụ nộp thuế là rất quan trọng

b Nội dung cơ bản về sự phát triển văn hóa

- Pháp luật về sự phát triển văn hóa được quy định trong Hiến pháp, bộ luật dân sự, luật di sản văn hóa, luật xuất bản, luật báo chí…

- Pháp luật về sự phát triển văn hóa nghiêm cấm những hành vi truyền bá tư tưởng và văn hóa phản động, lối sống đồi trụy, tệ nạn H, mê tín dị đoan, các hành vi xâm phạm đến di tích lịch

sử, danh lam thắng cảnh…

c Nội dung cơ bản về sự phát triển các lĩnh vực xã hội

- Nhà nước ban hành nhiều bộ luật để thực hiện sự tiến bộ và công bằng xã hội:

+ Pháp luật với việc giải quyết dân số và việc làm

+ Pháp luật với việc xóa đói giảm nghèo

+ Pháp luật với việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân

+ Pháp luật với việc phòng và chống tệ nạn xã hội

d Nội dung cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường

- Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của nhà nước và của mỗi công dân

- Phải bảo vệ, khai thác sử dụng hợp lí, tiết kiệm và có hiệu quả để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của đất nước

- Việc khai thác rừng phải đúng pháp luật, bảo vệ và phát triển rừng, chống cháy rừng Có

trách nhiệm trồng cây gây rừng…

- Nghiêm cấm các hành vi làm suy thoái môi trường, gây ô nhiễm môi trường

- Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm vảo vệ các loại động thực vật và hệ sinh thái…

e Nội dung cơ bản của pháp luật về quốc phòng an ninh

- Nhà nước ban hành hệ thống pháp luật để tạo nên hành lang pháp lí như luật quốc phòng,

luật an ninh quốc gia…

- Ban hành nghĩa vụ quân sự, thực hiện giáo dục quốc phòng trong các cơ quan, tổ chức,

trường học

- Củng cố quốc phòng, an ninh quốc phòng là nhiệm vụ của toàn dân

Trang 16

Bài 10: Pháp luật với hòa bình và sự phát triển tiến bộ của nhân loại

I Kiến thức cơ bản:

1 Vai trò của pháp luật đối với hòa bình và sự phất triển tiến bộ của nhân loại

- Pháp luật là phương tiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các quốc gia

- Pháp luật là cơ sở để xây dựng và phát triển tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

- Pháp luật là cơ sở để hợp tác kinh tế - thương mại giữa các nước

- Pháp luật là cơ sở để bảo vệ quyền con người trên toàn thế giới

2 Điều ước quốc tế trong quan hệ giữa các quốc gia

a Khái niệm điều ước quốc tế

- Điều ước quốc tế là văn bản pháp luật do các quốc gia hoặc các tổ chức quốc tế thoả thuận kí kết, nhằm điều chỉnh quan hệ giữa họ với nhau trong các lĩnh vực của quan hệ quốc tế

b Mối quan hệ giữa điều ước quốc tế và pháp luật quốc gia

+ Phải thực hiện những quyền và nghĩa vụ quy định trong mỗi điều ước

+ Các quốc gia phải tôn trọng và nghiêm chỉnh thực hiện

+ Không thực hiện bị coi như là vi phạm pháp luật quốc tế

- Thực hiện điều ước quố tế bằng cách:

+ Ban hành các văn bản pháp luật mới để cụ thể hoá nội dung điều ước quốc tế hoặc sửa

đổi , bổ sung các văn bản pháp luật hiện hành cho phù hợp với nội dung của điều ước

+ Tổ chức bộ máy cơ quan nhà nước liên quan để thực hiện các văn bản pháp luật

3 Việt Nam với các điều ước quốc tế về quyền con người,về hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia, về hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế

a Điều ước quốc tế về quyền con người

- Quyền con người là quyền cơ bản của mỗi cá nhân đương nhiên có được ngay từ khi mới

sinh ra cho đến trọn đời mình mà mỗi nhà nước đều phải ghi nhận và bảo đảm

- Các quyền cơ bản của con người:

b Điều ước quốc tế về hòa bình, hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia

- Trong quan hệ với các nước láng giềng, Việt Nam đặc biệt quan tâm củng cố, duy trì và phát triển quan hệ hòa bình, hữu nghị và hợp tác với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

- Việt Nam tích cực tham gia các điều ước quốc tế về hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các

quốc gia

c Điều ước quốc tế về hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế

- Hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới là xu thế tất yếu khách quan đối với mọi quốc

gia trong thời đại ngày nay

Trang 17

- Trong bối cảnh chung đó,Việt Nam đã chủ động và nhanh chóng hội nhập,kí kết và tham gia

các điều ước quốc tế song phương và đa phương, thực hiện các cam kết quốc tế và thực hiện phân công lao động quốc tế

*Ở khu vực:

- Tiến trình hội nhập kinh tế khu vực của nước ta được bắt đầu kể từ khi trở thành thành viên

của ASEAN

*Ở thế giới:

- Nước ta có quan hệ với 167 nước, quan hệ thương mại với 150 quốc gia và vùng lãnh thổ

- Năm 1996 Việt Nam còn tham gia Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM)

- Ký kết nhiều hiệp định về hợp tác kinh tế và thương mại với các nước trong Liên minh châu

C Ý thức tự giác của công dân

D Dư luận xã hội

Trang 18

Câu 7: Nội dung văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành không được trái với nội dung văn bản

do cơ quan cấp trên ban hành là đảm bảo đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

Trang 19

Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành (có hiệu lực pháp lí thấp hơn) không

được trái với nội dung của văn bản do cơ quan cấp trên nhằm đảm bảo đặc trưng tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức, nhằm tạo nên sự thống nhất của hệ thống pháp luật

Pháp luật nước CHXHCN Việt Nam mang bản chất của giai cấp công nhân và nhân dân lao

động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, thể hiện quyền làm chủ của nhân dân

lao động trên tất cả mọi lĩnh vực

Trang 20

Ở mỗi nước, ngoài quy phạm pháp luật còn tồn tại các loại quy phạm xã hội khác, trong đó có quy phạm đạo đức Hai loại quy phạm này có quan hệ chặt chẽ với nhau

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12: Pháp luật là một để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức

A Phương tiện cơ bản

B Phương tiện đặc trưng

một phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức

Đáp án cần chọn là: D

Câu 13: Pháp luật và đạo đức cùng hướng tới các giá trị cơ bản nhất là:

A Công bằng, nghĩa vụ, lương tâm, danh dự

B Nghĩa vụ, lương tâm, danh dự, nhân phẩm

C Công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải

D Công bằng, trung thực, bình đẳng, bác ái

A Quản lí công dân

B Bảo vệ công dân

C Quản lí xã hội

D Bảo vệ xã hội

Lời giải:

Để quản lí xã hội, cùng với các phương tiện khác, nhà nước sử dụng pháp luật như một

phương tiện hữu hiệu nhất mà không một phương tiện nào có thể thay thế được

Trang 21

Lời giải:

Để quản lí xã hội, cùng với các phương tiện khác, nhà nước sử dụng pháp luật như một

phương tiện hữu hiệu nhất mà không một phương tiện nào có thể thay thế được

Đáp án cần chọn là: B

BÀI 2

Câu 1: Quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc

sống, trở thành hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật

đi vào cuộc sống, trở thành hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2: Pháp luật đi vào đời sống nếu khi tham gia vào các quan hệ xã hội cụ thể, trong các

hoàn cảnh, điều kiện cụ thể, cá nhân lựa chọn các xử sự như thế nào với quy định của pháp

Thực hiện pháp luật là quá trình thường xuyên trong cuộc sống, với sự tham gia của cá nhân,

tổ chức và Nhà nước bao gồm bốn hình thức: Sử dụng pháp luật, thi hành pháp luật, tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật

Đáp án cần chọn là: D

Câu 4: Sử dụng pháp luật được hiểu là công dân sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật:

Trang 22

Câu 5: Cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp

luật quy định phải làm là hình thức

Thi hành pháp luật là các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm

những gì mà pháp luật quy định phải làm

Sử dụng pháp luật, thi hành pháp luật, tuân thủ pháp luật có chủ thể thực hiện là cá nhân, tổ

chức Chủ thể thực hiện của áp dụng pháp luật là các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm

quyền

Đáp án cần chọn là: D

Trang 23

Câu 8: Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào các quy định của pháp luật

để ban hành các quyết định trong quản lí, điều hành là hình thức

Áp dụng pháp luật là các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào các quy

định của pháp luật để ban hành các quyết định trong quản lí, điều hành

Đáp án cần chọn là: D

Câu 9: Hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm

hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là nội dung của khái niệm nào sau đây?

Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí

thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10: Cá nhân, tổ chức làm những việc không được làm theo quy định của pháp luật là hành

vi trái pháp luật thuộc loại

A Hành vi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện

B Hành vi do người có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật

C Hành vi có lỗi của chủ thể thực hiện

D Hành vi trái pháp luật

Lời giải:

Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí

thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

Trang 24

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12: Trách nhiệm pháp lí được áp dụng không nhằm mục đích nào sau đây?

A Buộc các chủ thể chấm dứt hành vi trái pháp luật

B Buộc chủ thể vi phạm phải chịu những thiệt hại, hạn chế nhất định

C Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh vi phạm pháp luật

D Tuyên truyền những hành vi vi phạm pháp luật đến với mọi người

Lời giải:

Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm buộc các chủ thể chấm dứt hành vi trái pháp luật,

buộc họ phải chịu những thiệt hại nhất định để trừng phạt, đồng thời răn đe, giáo dục những

người khác để họ tránh hoặc kiềm chế những việc làm trái pháp luật

Câu 14: Căn cứ vào những yếu tố nào để phân chia các loại vi phạm pháp luật?

A Đối tượng bị xâm phạm, mức độ, tính chất nguy hiểm do hành vi vi phạm gây ra cho xã hội

B Đối tượng bị xâm phạm, mức độ, hậu quả nguy hiểm do hành vi vi phạm gây ra cho xã hội

C Đối tượng thực hiện, mức độ, hậu quả nguy hiểm do hành vi vi phạm gây ra cho xã hội

D Đối tượng thực hiện, mức độ, tính chất nguy hiểm do hành vi vi phạm gây ra cho xã hội

Trang 25

BÀI 3

Câu 1: Mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A Công bằng trước pháp luật

B Bình đẳng trước pháp luật

C Công dân trước pháp luật

D Trách nhiệm trước pháp luật

Lời giải:

Bình đẳng trước pháp luật là mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần,

địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa

vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2: Đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là trách nhiệm của

A Tất cả mọi công dân

B Tất cả mọi cơ quan nhà nước

C Nhà nước và công dân

D Nhà nước và xã hội

Lời giải:

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa

vụ trước nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật

A Khả năng, điều kiện và hoàn cảnh của mỗi người

B Năng lực, điều kiện và ý thức của mỗi người

C Điều kiện, hoàn cảnh và quyết tâm của mỗi người

D Hoàn cảnh, niềm tin, điều kiện cụ thể của mỗi người

Lời giải:

Trang 26

Trong cùng điều kiện như nhau, công dân được hưởng quyền và có nghĩa vụ như nhau nhưng mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ đó đến đâu phụ thuộc vào khả năng, điều kiện và hoàn cảnh của mỗi người

Câu 6: Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm

của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

Câu 7: Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một

hoàn cảnh như nhau thì từ người giữ vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước cho đến người

lao động bình thường đều phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau, không

Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn

cảnh như nhau thì từ người giữ vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước cho đến người lao

động bình thường đều phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau, không phân biệt đối xử

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8: Việc thực hiện các nghĩa vụ được Hiến pháp và luật quy định là điều kiện như thế nào

để công dân sử dụng các quyền của mình?

A Quan trọng

B Cần thiết

C Tất yếu

Trang 27

Câu 9: Nhà nước không ngừng đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật, làm cơ sở pháp lí cho

việc xử lí mọi hành vi xâm hại quyền và lợi ích của công dân, nhà nước và xã hội để nhằm đảm bảo cho mọi công dân bình đẳng về

Để đảm bảo cho mọi công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí, Nhà nước không ngừng đổi

mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với từng thời kì nhất định, làm cơ sở pháp lí cho

việc xử lí mọi hành vi xâm hại quyền và lợi ích của công dân, nhà nước và xã hội

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10: Trường hợp nào sau đây vi phạm sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân?

A Cùng có các điều kiện như nhau nhưng công ty X phải đóng thuế còn công ty Y không phải đóng thuế

B Nữ từ đủ 18 tuổi được kết hôn nhưng nam giới phải đủ 20 tuổi mới được kết hôn

C Học sinh là con em thương binh, liệt sĩ, học sinh nghèo được miễn, giảm học phí

D Học sinh đang sống ở các địa bàn khó khăn như miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới

và hải đảo được cộng điểm ưu tiên khi thi đại học

Lời giải:

Công ty X và Y có cùng điều kiện như nhau nên sẽ phải thực hiện quyền và nghĩa vụ giống

nhau, nhưng công ty X phải đóng thuế còn công ty Y không phải đóng thuế là vi phạm bình

đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân

Đáp án cần chọn là: A

BÀI 4

Câu 1: Bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình

trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong

các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?

A Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

B Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình

C Bình đẳng trong kinh doanh

D Bình đẳng trong lao động

Lời giải:

Trang 28

Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ,

chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn

trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2: Nội dung nào sau đây không thuộc về quan hệ bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

A Bình đẳng giữa cha mẹ và con

B Bình đẳng giữa ông bà và cháu

C Bình đẳng giữa chú bác và cháu

D Bình đẳng giữa anh, chị, em

Lời giải:

Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình bao gồm: Bình đẳng giữa vợ và chồng, bình

đẳng giữa cha mẹ và con, bình đẳng giữa ông bà và cháu, bình đẳng giữa anh, chị, em

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3: Quan hệ bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong

A Quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân

B Quan hệ tài sản và quan hệ thừa kế

C Quan hệ nhân thân và quan hệ sở hữu

D Quan hệ sở hữu và quan hệ tài sản

Lời giải:

Luật Hôn nhân và gia đình nước ta quy định “vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và

quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình” Điều này được thể hiện trong quan hệ nhân thân

A Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt

B Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng

C Mua, bán, đổi, cho vay mượn tài sản chung

D Mua, bán, đổi, cho vay, mượn, đầu tư kinh doanh

Trang 29

Lời giải:

Trong quan hệ tài sản, vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản

chung, thể hiện ở các quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6: Nội dung nào sau đây không thuộc nội dung bình đẳng giữa cha mẹ và con?

A Không phân biệt đối xử giữa các con

B Không ngược đãi, hành hạ, xúc phạm con

C Không xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật

D Không chê bai con học kém hơn các bạn ở trường

Câu 8: Hành vi nào sau đây không phải là nội dung của bình đẳng giữa anh, chị, em?

A Yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau

B Đùm bọc, nuôi dưỡng nhau khi không còn cha mẹ

C Dạy dỗ em học tập khi không còn cha mẹ nuôi dưỡng

D Sai em làm các công việc nặng nhọc để kiếm tiền

Lời giải:

Anh chị em có bổn phận thương yêu chăm sóc, đùm bọc giúp đỡ nhau, có quyền và nghĩa vụ

đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều

kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con

Trang 30

C Công bằng, dân chủ, tôn trọng

D Công bằng, tôn trọng, yêu thương

Lời giải:

Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình được thực hiện ở việc đối xử công bằng, dân chủ

và tôn trọng lẫn nhau

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10: Nội dung nào dưới đây không thuộc nội dung bình đẳng trong lao động?

A Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động

B Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động

C Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ

D Bình đẳng về thu nhập trong lao động

Lời giải:

Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua tìm việc làm; bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động; bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong từng cơ quan,

doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước

Đáp án cần chọn là: D

Câu 11: Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động không bao gồm nội dung nào

dưới đây?

A Mọi người có quyền lựa chọn bất cứ nghề nghiệp nào mà bản thân thấy thích

B Mỗi người có quyền lựa chọn nơi để làm việc phù hợp với khả năng của bản thân

C Mỗi người đều có quyền làm việc phù hợp với khả năng của mình

D Mỗi người có quyền lựa chọn việc làm, nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình

Lời giải:

Công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình trong tìm kiếm, lựa chọn việc làm; làm

việc cho bất kì người sử dụng lao động nào, ở bất cứ nơi nào mà pháp luật không cấm

Đáp án cần chọn là: A

Câu 12: Sự thỏa thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động về việc làm có trả

công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động được gọi là

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động về việc

làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động

Đáp án cần chọn là: C

Câu 13: Việc giao kết hợp đồng lao động không phải tuân theo nguyên tắc nào sau đây?

A Tự do, tự nguyện, bình đẳng

Trang 31

B Không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể

C Ưu tiên lao động nữ

D Giao kết trực tiếp

Lời giải:

Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động: tự do, tự nguyện, bình đẳng; không trái pháp luật và

thỏa ước lao động tập thể; giao kết trực tiếp

B Có thâm niên công tác trong nghề

C Có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao

D Có hiểu biết và lòng yêu nghề

Lời giải:

Người lao động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao được Nhà nước và người sử dụng lao

động ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi để phát huy tài năng, làm lợi cho doanh nghiệp và cho đất nước

Đáp án cần chọn là: C

Câu 16: Nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động?

A Có cơ hội tiếp cận việc làm như nhau

B Bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng

C Lao động nữ được quan tâm đến chức năng làm mẹ trong lao động

D Làm mọi công việc như nhau không phân biệt điều kiện lao động

Lời giải:

Không được sử dụng lao động nữ vào công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các

chất độc hại có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh đẻ và nuôi con

Đáp án cần chọn là: D

Câu 17: Bình đẳng trong kinh doanh được thực hiện trong quan hệ nào dưới đây?

Ngày đăng: 12/05/2021, 18:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w