- Đồng thì không thể đẽo hay mài được như đá, muốn có được công cụ bằng đồng người ta phải lọc quặng, làm khuôn đúc (khuôn bằng đất sét), nung chảy đồng, rót vào khuôn để tạo ra công cụ[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS CẨM THỊNH
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM 2021
MÔN LỊCH SỬ 6 THỜI GIAN 90 PHÚT
ĐỀ SỐ 1
Câu 1 (4 điểm)
Em hãy nêu điểm khác nhau giữa xã hội cổ đại phương Đông và phương Tây? Theo em yếu tố nào dẩn đến
sự khác nhau đó?
Câu 2 (4 điểm)
Em hãy cho biết đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới?
Câu 3 (6 điểm)
Em hãy nêu những dẫn chứng nói lên trình độ phát triển của nền sản xuất thời văn hóa Đông Sơn?
Câu 4 (6 điểm)
Tại sao thời kì nhà Hán cai trị nước ta lại chú trọng đánh vào các loại thuế trong đó đặc biệt là thuế muối và sắt?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1 Câu 1 (4 điểm)
* Điểm khác nhau giữa xã hội cổ đại phương Đông và phương Tây:
- Kinh tế
- Tầng lớp xã
hội
- Chế độ
chính trị
- Nông nghiệp là chính (0.5 điểm)
- Có ba tầng lớp: Quý tộc, Nông dân công xã ,
Nô lệ (0.5 điểm)
- Nhà nước quân chủ chuyên chế (0.5 điểm)
- Thủ công nghiệp và thương nghiệp (0.5 điểm)
- Có hai tầng lớp : Chủ nô, Nô
lệ (0.5 điểm)
- Nhà nước dân chủ chủ nô (0.5 điểm)
* Yếu tố dẫn đến sự khác nhau của xã hội phương Đông và phương Tây:
Vị trí địa lí tự nhiên và khí hậu đã làm cho con người thích nghi dẫn đến sự phụ thuộc về kinh tế, xã hội và chính trị (1.0 điểm)
Câu 2 (4 điểm)
* Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang (2 điểm):
- Sống thành làng chạ, phần lớn ở nhà sàn làm bằng gỗ (0.5 điểm)
- Ăn cơm nếp tẻ, rau cà, thịt cá, có gia vị.Biết dùng mâm bát (0.5 điểm)
- Nam đóng khố, mình trần, đi chân đất Nữ mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực (0.5 điểm)
- Đi lại bằng thuyền (0.5 điểm)
* Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang (2 điểm):
- Xã hội Văn Lang chia thành nhiều tầng lớp: quý tộc, dân tự do, nô tỳ (0.5 điểm)
Trang 2- Biết thờ cúng các lực lực lượng tự nhiên Người chết được chôn cất cẩn thận kèm theo công cụ lao động (0.5 điểm)
🡪 Đời sống vật chất và tinh thần hoà quyện với nhau tạo nên tình cảm cộng đồng (0.5 điểm)
Câu 3 (6 điểm)
Trên cơ sở phát triển về kinh tế, xã hội đã tạo điều kiện hình thành những khu vực văn hóa lớn (1 điểm): Óc eo, Sa Huỳnh, đặc biệt là văn hóa Đông Sơn vì (1 điểm):
- Luyện kim đồng thau là một quá trình lao động phức tạp, bao gồm nhiều khâu (1 điểm) như tìm quặng, khai quặng, đắp lò, nấu quặng, làm khuôn (1 điểm)
- Nghề thủ công thời Đông sơn phải được chuyên môn hóa cao (1 điểm), sản xuất nhiều công cụ, vũ khí khác nhau và đẹp về hình thức (1 điểm)
Câu 4 (6 điểm)
- Chúng đánh nhiều loại thuế để bóc lột nhân dân ta (1 điểm)
- Đánh thuế muối chúng sẽ bóc lột được nhiều hơn (1 điểm) vì mọi người dân đều phải dùng muối (1 điểm)
- Đánh thuế sắt: Bởi những công cụ sản xuất hầu hết làm bằng sắt (1 điểm), những công cụ, vũ khí này sắc bén hơn công cụ bằng đồng, năng suất lao động cao hơn, chiến đấu hiệu quả hơn (1 điểm)
- Như vậy chúng sẽ hạn chế được sự phát triển kinh tế ở nước ta và hạn chế sự chống đối của nhân dân ta để dễ bề cai trị (1 điểm)
ĐỀ SỐ 2
Câu 1 (5 điểm)
Các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?
Câu 2 (4 điểm)
Em có nhận xét gì về việc đúc một đồ dùng bằng đồng hay làm một bình bằng đất nung, so với việc làm một công cụ bằng đá ?
Câu 3 (5 điểm)
Trình bày những nét chính về đời sống vật chất của cư dân Văn Lang?
Câu 4 (6 điểm)
Cuộc kháng chiến chống quân Lương xâm lược đã diễn ra như thế nào ? Theo em, thất bại của Lý Nam
Đế có phải là sự sụp đổ của nhà nước Vạn Xuân không ? Tại sao ?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2 Câu 1: * Ở phương Đông :
- Thời gian xuất hiện : cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III TCN
- Địa điểm : ở Ai Cập, khu vực Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc ngày nay, trên lưu vực các dòng sông lớn như sông Nin ở Ai Cập, Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ ở Lưỡng Hà, sông Ấn và sông Hằng ở Ấn Độ, Hoàng Hà và Trường Giang ở Trung Quốc
* Ở phương Tây :
Trang 3- Thời gian xuất hiện : đầu thiên niên kỉ I TCN
- Địa điểm : trên các bán đảo Ban Căng và I-ta-li-a, mà ở đó có rất ít đồng bằng, chủ yếu là đất đồi, khô và cứng, nhưng lại có nhiều hải cảng tốt, thuận lợi cho buôn bán đường biển
Câu 2:
- Để có được một công cụ bằng đá, người ta chỉ cần lấy đá, ghè đẽo đá, mài đá theo hình dáng như ý muốn của mình
- Đồng thì không thể đẽo hay mài được như đá, muốn có được công cụ bằng đồng người ta phải lọc quặng, làm khuôn đúc (khuôn bằng đất sét), nung chảy đồng, rót vào khuôn để tạo ra công cụ hay đồ dùng cần thiết
- Để có một bình đất nung, người ta phải tìm ra đất sét, tiếp đó phải nhào nặn, đưa vào nung cho khô cứng Câu 3:
* Những nét chính về đời sống vật chất của cư dân Văn Lang:
- Về ở:
+ Họ ở nhà sàn làm bằng tre,lá, nứa, có cầu thang lên xuống
+ Họ ở thành làng, chạ gồm vài chục gia đình, sống ven đồi, ven sông, ven biển
- Về ăn:
+ Họ ăn cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, cá, thịt…
+ Biết dùng mâm, muôi, bát…
+ Biết làm mắm, muối, dùng gừng làm gia vị…
- Về mặc:
+ Nam: đóng khố, mình trần, đi chân đất
+ Nữ: mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực Tóc để nhiều kiểu
- Họ đi lại bằng thuyền là chủ yếu
Câu 4:
* Cuộc kháng chiến chống quân Lương xâm lược :
- Tháng 5 - 545, nhà Lương cử Dương Phiêu và Trần Bá Tiên chỉ huy một đạo quân lớn theo hai đuờng thủy
bộ tiến xuống Vạn Xuân
- Quân ta chặn đánh địch không được, phải lui về giữ thành ở cửa sông Tô Lịch, thành vỡ Lý Nam Đế rút
về giữ thành Gia Ninh (Phú Thọ), rồi rút về hồ Điển Triệt, sau đó phải rút vào động Khuất Lão (Tam Nông
- Phú Thọ) Năm 548, Lý Nam Đế mất
* Thất bại của Lý Nam Đế không phải là sự sụp đổ của nước Vạn Xuân Bởi vì :
- Lực lượng của Lý Thiên Bảo, Lý phật Tử vẫn còn ở Thanh Hóa
- Lực lượng của Triệu Quang Phục vẫn còn ở Hưng Yên
- Cuộc chiến đấu của nhân dân ta còn tiếp diễn dưới sự lãnh đạo của Triệu Quang Phục
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: (6 điểm)
Hãy lập bảng so sánh các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây theo mẫu sau :
Trang 4x Quốc gia cổ đại
phương Đông
Quốc gia cổ đại phương Tây
Thời gian hình thành Tên các quốc gia Địa điểm Ngành kinh tế chính Các giai cấp xã hội Thể chế nhà nước
Câu 2: ( 4 điểm)
Việc phát hiện ra kim loại đã có tác động như thế nào đến sự tan rã của xã hội nguyên thủy ?
Câu 3: (6 điểm)
Những nguyên nhân nào dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang? Thời Văn Lang – Âu Lạc để lại cho chúng ta những gì ?
Câu 4: ( 2 điểm )
Theo em sự thất bại của An Dương Vương để lại cho đời sau bài học gì ?
Câu 5: ( 2 điểm )
Theo em, sau hơn 1000 năm bị đô hộ, tổ tiên chúng ta vẫn giữ được những phong tục tập quán gi ? Ý nghĩa của điều này?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3 Câu 1: (6 điểm)
Quốc gia cổ đại phương
Đông
Quốc gia cổ đại phương
Tây Thời gian hình thành Cuối TNK VI – đầu TNK III TCN Đầu TNK I TCN
Tên các quốc gia Trung Quốc , Ấn Độ ,
Lưỡng Hà , Ai Cập Hi Lạp, La Mã
Địa điểm
Lưu vực các con sông lớn (Hoàng Hà , Trường Giang
…sông Nin …)
Bán đảo Ban Căng – Italia ( bở biển Địa Trung Hải )
Ngành kinh tế chính
Ra đời ở lưu vực các con sông lớn nên được phù sa bồi đắp ,đất đai màu mỡ nên thuận tiện cho nghề nông trồng lúa nước
Do có bờ biển dài , khúc khuỷu , đất đai khô cằn nên ngành kinh tế chính là thủ công nghiệp , thương nghiệp
Các giai cấp xã hội Quý tộc , nông dân công xã , nô lệ Chủ nô , dân tự do , nô lệ
Thể chế nhà nước Quân chủ Chuyên chế Chiếm hữu nô lệ
Câu 2: (4 điểm)
- Công cụ bằng kim loại giúp con người khai phá đất hoang , tăng diện tích trồng trọt …xẻ gỗ đóng thuyền … (1,0 điểm)
Trang 5- Con người làm ra một lượng sản phẩm không chỉ đủ nuôi sống mình mà còn có của cải dư thừa (1,0 điểm)
- Một số người có khả năng lao động hoặc do chiếm đoạt được của cải dư thừa đó ngày càng trở nên giàu có (1,0 điểm)
- Những người trong thị tộc không làm chung ,ăn chung , hưởng chung nữa Xã hội nguyên thủy dần tan rã nhưỡng chỗ cho xã hội có giai cấp , nhà nước ra đời (1,0 điểm)
Câu 3: (6 điểm)
* Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời nhà nước Văn Lang :
- Khoảng thế kỉ VIII-VII TCN ở vùng đồng bằng ven các sông lớn ở bắc bộ , Bắc trung bô do sản xuất phát triển ,con người sống định cư lâu dài dần hình thành chiềng chạ , làng bản , những bộ lạc lớn (1,5 điểm)
- Do sản xuất phát triển một số người giàu lên được bầu làm người đứng đầu trông coi mọi việc , một
số ít nghèo khổ - mâu thuẫn giừa người giàu – nghèo nảy sinh (1,0 điểm)
- Nghề nông trồng lúa nước ven sông lớn gặp nhiều khó khăn cần có người chỉ huy dân làng chống lũ lụt …bảo vệ màu màng (1,0 điểm)
- Quan hệ giữa các làng bản , bộ lạc nảy sinh xung đột Cần phải giải quyết các cuộc xung đột đó để sống yên ổn hơn (1,0 điểm)
=> Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh phức tạp đó (0,5 điểm)
* Thời Văn Lang – Âu Lạc để lại cho chúng ta :
-Tổ quốc, thuật luyện kim, Nông nghiệp trồng lúa nước, Phong tục tập quán riêng, bài học đầu tiên về công
cuộc giữ nước (1,0 điểm)
Câu 4: (2 điểm)
- Sự thất bại của An Dương Vương đã để lại cho chúng ta bài học kinh nghiệm xương máu là đối với
kẽ thù phải tuyệt đối cảnh giác (1 điểm )
- Vua phải tin tưởng ở trung thần (0,5 điểm )
- Vua phải tin dựa vào dân để đánh giặc, bảo vệ đất nước (0,5 điểm )
Câu 5: (2 điểm)
- Sau hơn 1000 năm Bắc thuộc, tổ tiên ta vẫn giữ được các phong tục, tập quán: xăm mình, nhuộm răng, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy (0,5 điểm )
- Thể hiện tinh thần đấu tranh bền bỉ, ý thức vươn lên, bảo vệ nền văn hóa dân tộc (0,5 điềm )
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Em hãy trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Lí Bí và sự thành lập nước Vạn Xuân?
Câu 2: Em có suy nghĩ gì về việc đặt tên nước là Vạn Xuân
Câu 3: Nước Cham-pa độc lập ra đời trong hoàn cảnh nào?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4 Câu 1:
Diễn biến khởi nghĩa:
o Năm 542 Lí Bí phất cờ khởi nghĩa ở Thái Bình Hào kiệt khắp nơi nổi dậy hưởng ứng
Trang 6o Gần ba tháng nghĩa quân đã chiếm hầu hết các quận, huyện Tiêu Tư hoảng sợ vội bỏ thành Long Biên chạy về Trung Quốc
o Nhà Lương đã hai lần đưa quân sang đàn áp nhưng đề bị quân ta đánh bại
o Sau khi tháng lợi Lí Bí lên ngôi hoàng đế lấy hiệu là Lí Nam Đế, đặt tên nước là Vạn Xuân Đóng đô ở vùng cửa sông Tô Lịch
Sự thành lập nước Vạn Xuân
o 544 Lý Bí lên ngôi Hoàng Đế (Lý Nam Đế) Đặt tên nước là Vạn Xuân Kinh đô ở sông Tô Lịch (Hà Nội) Niên hiệu là Thiên Đức
o Đứng đầu là Lý Nam Đế, với hai ban văn (Tinh Thiều), võ (Phạm Tu); Triệu Túc giúp vua
coi mọi việc
Câu 2:
Việc đặt tên nước là Vạn Xuân: thể hiện ước muốn của Lý Bí, của nhân dân ta mong muốn nền độc lập dân tộc được trường tồn,khẳng định ý chí giành độc lập
Câu 3:
Quận Nhật Nam (từ Hoành Sơn đến Quảng Nam) gồm 5 huyện Huyện Tượng Lâm là huyện xa
nhất của quận Nhật Nam (từ đèo Hải Vân đến đèo Đại Lãnh) là địa bàn sinh sống của bộ lạc Dừa (người
Chăm cổ), thuộc nền văn hóa đồng thau Sa Huỳnh khá phát triển, bị nhà Hán đô hộ
Do căm phẫn chính sách tàn bạo của nhà Hán
Thế kỷ II lợi dụng nhà Hán suy yếu, Khu Liên lãnh đạo nhân dân Tượng Lâm nổi dậy giành độc lập (192-193)
Khu Liên tự xưng vua.đặt tên nước là Lâm Ấp
Dùng quân sự mở rộng lãnh thổ (từ Hoành Sơn đến Phan Rang) đổi tên nước là Cham-Pa
Đóng đô ở Sin-ha-pu-ra (Trà Kiệu - Quảng Nam)
ĐỀ SỐ 5
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5 điểm)
Chọn đáp án đúng nhất bằng cách ghi lại chữ cái đầu câu
Câu 1: Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu?
A Nam Phi
B Gia-va (Indonexia)
C Thái Lan
D Tây Âu
Câu 2: Người tinh khôn xuất hiện cách đây bao nhiêu năm?
A 2 vạn năm
B 3, 5 vạn năm
C 4 vạn năm
D 5 vạn năm
Câu 3: Rìu đá có vai mài rộng ra hai mặt hình dáng cân xứng được phát hiện ở niên đại nào?
A 4000 - 3500
B 4000
Trang 7C 3500
D 4000 - 3000
Câu 4: Thuật luyện kim được phát minh nhờ vào nghề nào?
A Lúa nước
B Làm gốm
C Chăn nuôi
D Làm đồ trang sức
Câu 5: Thuật luyện kim ra đời có ý nghĩa quan trọng nhất là gì?
A Cuộc sống ổn định
B Của cải dư thừa
C Năng xuất lao động tăng lên
D Công cụ được cải tiến
Câu 6: Rìu đá của cư dân Phùng Nguyên khác với rìu đá của cư dân khác như thế nào?
A Rìu được mài lưỡi sắt hơn
B Rìu được mài có vai
C Còn thô sơ
D Được mài nhẵn và cân xứng
Câu 7: Di chỉ cục đồng, dây đồng, xỉ đồng được tìm thấy ở
A Sơn Vi
B Óc Eo
C Phùng Nguyên
D Đồng Nai
Câu 8: Người tinh khôn có đời sống như thế nào?
A Sống theo bầy, hái lượm, săn bắt
B Sống theo bầy, săn bắn
C Sống thành thị tộc
D Sống riêng lẻ, hái lượm, săn bắt
Câu 9: Cuộc sống của người tối cổ
A định cư tại một nơi
B rất bấp bênh
C bấp bênh, “ăn lông ở lỗ”
D du mục đi khắp nơi
Câu 10: Thể chế nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Tây là
A quân chủ chuyên chế
B xã hội chủ nghĩa
C chiếm hữu nô lệ
D cộng hòa liên bang
Câu 11: Kinh tế chủ đạo của các quốc gia phương Tây cổ đại là
A buôn bán nô lệ
Trang 8B nông nghiệp trồng cây lâu năm
C thủ công nghiệp và buôn bán bằng đường biển
D nông nghiệp trồng lúa nước
Câu 12: Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu?
A Trên các sườn đồi
B Bên lưu vực các con sông lớn
C Trên các hoang đảo
D Các eo biển
Câu 13: Xã hội Hi Lạp và Rô Ma gồm hai giai cấp cơ bản đó là
A quý tộc và nông dân
B quý tộc và nô lệ
C chủ nô và nô lệ
D nông dân và nô lệ
Câu 14: Chủ nô là
A chủ xưởng, chủ thuyền buôn giàu có, nắm mọi quyền hành
B chủ xưởng giàu có, chăm lo quyền lợi cho tất cả mọi người
C chủ xưởng, chủ thuyền buôn giàu có, nắm mọi quyền hành, bóc lột nô lệ dã man
D chủ xưởng, chủ thuyền buôn giàu có phân công lao động trong xã hội
Câu 15: Đặc điểm của nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông là gì?
A Đứng đầu nhà nước là vua, vua nắm mọi quyền hành
B Đứng đầu nhà nước là quý tộc, quan lại
C Đứng đầu nhà nước là nông dân công xã, họ nuôi sống toàn xã hội
D Nhà nước mà có quan hệ xã hội là sự bóc lột dã man, tàn bạo giữa chủ nô và nô lệ
Câu 16: Vì sao việc người nguyên thủy biết trồng trọt và chăn nuôi có ý nghĩa quan trọng?
A.Con người đã thoát khỏi cuộc sống “ăn lông ở lỗ”
B Con người chủ động tạo ra lương thực
C Con người chủ động tạo ra lương thực,vượt qua thời kì hoàn toàn dựa vào thiên nhiên
D Con người bắt đầu bước vào xã hội có sự phân chia giàu nghèo
Câu 17: Kinh đô của nhà nước Văn Lang đặt ở đâu?
A Luy Lâu (Thuận Thành, Bắc Ninh)
B Thăng Long (Hà Nội)
C Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội)
D Bạch Hạc (Việt Trì, Phú Thọ)
Câu 18: Từ thế kỉ VIII đến thế kỉ VII nước ta có rất nhiều bộ lạc Trong đó bộ lạc Văn lang cư trú ở
A vùng đất ven sông Mã
B vùng đất trung du miền núi phía Bắc
C vùng đất ven sông Hồng- từ Ba Vì (Hà Tây) đến Việt Trì (Phú Thọ)
D vùng đất ven sông Cửu Long
Câu 19: Con trai của vua Hùng được gọi là
Trang 9A Hoàng tử
B Thái tử
C Quân vương
D Quan lang
Câu 20: Nhà nước Văn Lang là sự hợp nhất của
A 14 bộ lạc
B 15 bộ lạc
C 16 bộ lạc
D.17 bộ lạc
II TỰ LUẬN(5 điểm)
Câu 1 (3 điểm)
1.1/ Tại sao nói nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh phức tạp?
1.2/ Là một học sinh em cần làm gì để xứng đáng với công lao dựng nước của các vua Hùng?
Câu 2 (2 điểm): Trình bày những nét nổi bật về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5 điểm)
Chọn đáp án đúng nhất bằng cách ghi lại chữ cái đầu câu
Mỗi câu trả lời đúng được 0.25 đ
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10
Câu 11 Câu 12 Câu 13 Câu 14 Câu 15 Câu 16 Câu 17 Câu 18 Câu 19 Câu 20
II TỰ LUẬN: (5 điểm)
Câu 1 (3đ)
1.1 Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh:
- Vào khoảng các thế kỉ VIII - VII TCN, ở vùng đồng bằng ven các sông lớn thuộc Bắc Bộ
và Bắc Trung Bộ ngày nay, đã dần dần hình thành những bộ lạc lớn
- Trong các chiềng, chạ mâu thuẫn giữa người giàu và người nghèo đã nảy sinh và ngày càng tăng thêm (0.5 điểm)
- Việc mở rộng nghề nông trồng lúa nước ở vùng đồng bằng ven các con sông lớn gặp nhiều khó khăn -> Vì vậy, cần phải có người chỉ huy đứng ra tập hợp nhân dân các làng bản chống lại lụt lội, bảo vệ mùa màng
- Cần có thủ lĩnh chỉ đạo các cuộc đấu tranh chống xung đột
=> Nhà nước Văn Lang đã ra đời trong hoàn cảnh phức tạp trên
1.2 Là một học sinh em cần làm gì để xứng đáng với công lao dựng nước của các vua Hùng:
- Học tập tốt, tu dưỡng đạo đức để trở thành con ngoan trò giỏi cháu ngoan Bác Hồ, trở thành người có ích cho xã hội
Trang 10- Luôn biết ơn,tưởng nhớ công lao dựng nước của các vua Hùng
(Gv có thể căn cứ vào các ý trả lời của học sinh để cho điểm)
Câu 2 (2đ)
Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang:
- Xã hội có sự phân hóa nhưng chưa sâu sắc
- Tổ chức lễ hội, ưa thích ca hát, nhảy múa
- Tín ngưỡng:
+ Thờ các lực lượng tự nhiên như núi, sông, Mặt Trời, Mặt Trăng
+ Chôn cất người chết kèm theo công cụ
- Phong tục: nhuộm răng, ăn trầu, xăm mình