1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số dạng bài tập cơ bản thường gặp về nito, photpho môn Hóa học 11 năm 2021

13 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc Trang | 13 Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thô[r]

Trang 1

MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN THƯỜNG GẶP VỀ NITO,

PHOTPHO MÔN HÓA HỌC 11 NĂM 2021

A KIẾN THỨC CẦN NẮM

1 Dạng 1:Hiệu suất tổng hợp NH3

N2 + 3H2 ⇔ 2NH3

+ Tính số mol các chất để xác định hiệu suất tính theo chất nào, nếu bài toán không cho ta tự đặt lượng mol cho các chất đúng với tỉ lệ đề bài cho

+ Sử dụng bảo toàn khối lượng để xác định số mol trước và sau phản ứng

2 Dạng 2: Lập công thức phân tử oxit của nitơ

+ Đặt công thức phân tử NxOy

+ Sử dụng các dữ kiện để xác định x, y (1≤ x ≤2; 1≤ y ≤ 5; x,y nguyên )

3 Dạng 3: Bài toán về axit HNO3

+ HNO3 có N5+ ⇒ Có oxi hóa mạnh khi tác dụng với các chất có tính khử như: Kim loại, phi kim, các hợp chất Fe(II), hợp chất S2-, I- Và sản phẩm khử gồm các khí như: N2O, N2, NO, NO2 hoặc muối amoni (NH4+) + Sử dụng phương pháp bảo toàn e để giải toán

Chú ý:

+ Al, Cr, Fe bị thụ động ( không phản ứng) với trong axit HNO3 đặc, nguội

+ Một số bài toán ta phải chú ý biện luận trường hợp tạo ra các sản phẩm khử

+ Khi axit HNO3 tác bazơ, oxit bazơ không có tính khử chỉ xảy ra phản ứng trung hòa

+ Kim loại có nhiều hóa trị (như Fe, Cr), nếu dùng dư axit sẽ tạo muối hóa trị 3 của kim loại (Fe3+, Cr3+); nếu axit dùng thiếu, dư kim loại sẽ tạo muối hóa trị 2 (Fe2+, Cr2+), hoặc có thể tạo đồng thời 2 loại muối

4 Dạng 4: Phản ứng của muối NO3 - trong môi trường axit

Các chất khử phản ứng với muối NO3- trong môi trường axit tương tự phản ứng với HNO3 Ta cần quan tâm bản chất phản ứng là phương trình ion

5 Dạng 5: Nhiệt phân muối nitrat

+ Muối nitrat của kim loại đứng trước Mg → muối nitrit + O2

+ Muối nitrat của kim loại từ Mg đến Cu → Oxit kim loại + NO2 + O2

+ Muối nitrat của kim loại đứng sau Cu → Kim loại + NO2 + O2

+ Muối NH4NO3 → N2O + 2H2O

Chú ý: mc/r giảm = mkhí

6 Dạng 6: Bài tập về amoni

- Dung dịch NH3 ( NH4OH) có tính bazơ

- Dung dịch amoniac có khả năng hòa tan các hiđroxit của các kim loại Cu, Ag, Zn

- Khí NH3 có tính khử

7 Dạng 7: Axit H3PO4 hoặc P2O5 tác dụng với dung dịch kiềm

Trang 2

Lập tỉ lệ

nOH T

nH PO

 + T≤1 ⇒ Chỉ tạo muối H2PO4-, axit H3PO4 còn dư

+ T = 2 ⇒ Chỉ tạo muối HPO4

2-+ T ≥ 3 ⇒ Chỉ tạo muối PO43-, kiềm dư

+ T ∈ (1 ; 2) ⇒ Tạo 2 muối H2PO4- và HPO4

2-+ T ∈ (2 ; 3) ⇒ Tạo 2 muối HPO42- và PO4

3-Chú ý: Nếu cho dung dịch kiềm tác dụng với P2O5 ta đưa về H3PO4 rồi giải như trên

8 Dạng 8: Bài tập về phân bón

- Phân đạm (N): Phân đạm amoni (NH4+); Phân đạm nitrat (NO3-); Phân ure ( (NH2)2CO) Độ dinh dưỡng =

%mN

- Phân lân (P): Supephotphat đơn (Ca(H2PO4)2)và CaSO4 ); supephotphat kép ( chỉ chứa Ca(H2PO4)2) Độ dinh dưỡng = %mP2O5

- Phân kali (K): Độ dinh dưỡng %mK2O

B BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1 : Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8 Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2 Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là:

A 50%

B 40%

C 25%

D 36%

Hướng dẫn giải:

Sử dụng sơ đồ đường chéo ⇒ nN2 : nH2 = 1: 4

Gỉa sử nN2 = 1 mol; nH2 = 4 mol

N2 + 3H2 ⇔ 2NH3

Ban đầu: 1 4 (mol)

Phản ứng: x 3x 2x (mol)

Sau pư: 1-x 4-3x 2x (mol)

Hiệu suất tính theo N2; nsau pư = nH2 + nN2 + nNH3 = 5 – 2x (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

mtrước = msau

nt Ms

ns Mt

nt = 5mol ⇒ ns = 4,5 mol = 5- 2x

⇒ x = 0,25 mol

⇒ H% = x/1.100% = 25% ⇒ Đáp án C

Bài 2 : Cho a mol N2 phản ứng với 3a mol H2, sau phản ứng áp suất của hệ giảm 10% Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là:

Trang 3

Hướng dẫn giải:

N2 + 3H2 ⇔ 2NH3

Ban đầu: a 3a (mol)

Hiệu suất tính theo N2 hoặc H2 là như nhau ( do tỉ lệ mol của N2 và H2 = 2 :3)

Áp suất giảm chính là số mol khí giảm

Theo phương trình: ngiảm = 2 nN2 pư = 10% 4a = 0,4a

⇒ nN2 pư = 0,2a

H% = 0,2a/a.100% = 20% ⇒ Đáp án C

Bài 3: Mỗt hỗn hợp khí X gồm 3 oxit của N là NO, NO2 và NxOy Biết phần trăm thể tích của các oxit trong

X là: %VNO = 45%, %VNO2 = 15%, %VNxOy = 40%, còn phần trăm theo khối lượng NO trong hỗn hợp là 23,6% Công thức NxOy là:

A N2O

B NO

B NO2

D N2O4

Hướng dẫn giải:

Cùng điều kiện tỉ lệ V là tỉ lệ n Gọi nX = a

⇒ nNO = 0,45a mol; nNO2 = 0,15a mol; nNxOy = 0,4a mol

mNO = 30 × 0,45a = 13,5a (g) ⇒ mX = 13,5a : 23,6% = 57,2a (g)

⇒mNxOy = mhhX – mNO – mNO2 = 57,2a – 13,5a – 6,9a = 36,8a

MNxOy = 36,8a : 0,4a = 92

Vậy oxit NxOy là N2O4 ⇒ Đáp án D

Bài 4 : Hoà tan hoàn toàn m g bột Cu trong 800 g dung dịch HNO3 được dung dịch X và 2,24 lit khí NO (đktc) X tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 2 M được kết tủa Y Sau khi nung Y đến khối lượng không đổi thu được 20 g chất rắn Khối lượng Cu ban đầu và nồng độ % dung dịch HNO3 ban đầu:

Hướng dẫn giải:

nNO = 0,1 mol; nNaOH = 0,3.0,2 = 0,06 mol

Y + NaOH → kết tủa Y chỉ chứa Cu(OH)2toC CuO

nCuO = 20:80 = 0,25 mol

Theo định luật bảo toàn nguyên tố:

nCu (ban đầu) = nCu (trong CuO) = nCu2+ = 0,25 mol

⇒ mCu = 0,25.64 = 16g

Cu → Cu2+ + 2e

0,25 → 0,5 (mol)

Mà: N+5 + 3e → N2+

0,3 ← 0,1 (mol)

0,1 < 0,5 ⇒ phản ứng của Cu và HNO3 phải tạo ra NH4NO3

ne N5+ → N3- = 0,5 – 0,3 = 0,2 mol

N5+ + 8e → N

Trang 4

3-0,2 → 0,025 (mol) ⇒ nNH4NO3 = 0,025 mol

nOH- = 2nCu2+ + nNH4+ nH+dư = 0,6 mol

⇒ nH+ dư = 0,6 – (2.0,25 + 0,025)= 0,075 (mol)

Bảo toàn nguyên tố N:

nHNO3 = 2nCu(NO3)2 + 2nNH4NO3 + nNO + nHNO3 dư = 0,725 mol

C%HNO3 = 0,725.63/800.100% = 5,71%

Bài 5 : Hoà tan 0,1 mol Cu vào 120ml dung dịch X gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M Sau khi phản ứng kết thúc thu được V lit khí NO duy nhất Giá trị của V:

A 1,344 lit

B 1,49 lit

C 0,672 lit

D 1,12 lit

Hướng dẫn giải:

nNO3- = 0,12; nH+ = 0,12 + 2 0,06 = 0,24 mol

3Cu + 2NO3-+ 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

0,1 0,12 0,24 (mol)

⇒ H+ phản ứng hết

nNO = 1/4 nH+ = 0,06 mol ⇒ V = 0,06.22,4 = 1,344 lít

⇒ Đáp án A

Bài 6 : Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm KNO3 và Mg(NO3)2 thu được 16,5 gam chất rắn và 12,32 lít khí ( đktc) Phần trăm khối lượng của KNO3 và giá trị của m là:

A 74,56% và 39,7g

B 25,44% và 34,1g

C 25,44% và 39,7g

D 74,56% và 39,7g

Hướng dẫn giải:

Gọi nKNO3 = x mol; nMg(NO3)2 = y mol

2KNO3to→ 2KNO2 + O2

x x 0,5x (mol)

2Mg(NO3) to→ 2MgO + 4NO2 + O2

y y 2y 0,5y (mol)

mrắn = 85x + 40y = 16,5

mkhí = 0,5x + 2,5y = 0,55

⇒ x = 0,1 mol; y = 0,2 mol

⇒ m = 0,1.101 + 0,2.148 = 39,7g

%mKNO3 = 0,1.101/39,7.100% = 25,44%

⇒ Đáp án C

Trang 5

Bài 7: Cho lượng khí NH3 đi từ từ qua ống sứ chứa 3,2g CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn

; thu được rắn A và 1 hỗn hợp khí B Chất rắn A phản ứng vừa đủ với 20 ml HCl 1M Thể tích khí N2 tạo thành là:

A 2,24 lít B 0,224 lít C 0,298 lít D 0,896 lít

Hướng dẫn giải:

nCuO = 0,04 mol

Chất rắn A + 0,02 mol HCl ⇒ Trong A có CuO còn dư

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

0,01 ← 0,02 (mol)

3CuO + 2NH3 → 3Cu + N2 + 3H2O

0,03 0,01 (mol)

VN2 = 0,01.22,4 = 0,224 lít ⇒ Đáp án A

Bài 8: Cho 100 ml dung dịch H3PO4 0,2 M vào 1 lit dung dịch Ca(OH)2 0,012 M Khối lượng mỗi muối tạo thành sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là:

A Ca3(PO4)2 3,24g; CaHPO4 0,544g

B Ca(H2PO4)2 1,872g; CaHPO4 0,544g

C CaHPO4 0,544g

D Ca3(PO4)2 3,24g

Hướng dẫn giải:

nH3PO4 = 0,02 mol ; nOH- = 0,024 mol

nOH-/ nH3PO4 = 1,2 Tạo 2 muối H2PO4- ( x mol) và HPO42- (y mol)

Bảo toàn P ta có: nH2PO4- + nHPO42- = nH3PO4 ⇒ x + y = 0,02 (1)

Bảo toàn điện tích: 2nCa2+ = nH2PO4- + 2nHPO42-

⇒ x + 2y = 0,024 (2)

Từ (1)(2) ⇒ x = 0,016; y = 0,004

Bài 9: Hàm lượng KCl có trong một loại phân kali có độ dinh dưỡng 50% là

A 79,26%

B 95.51%

C 31,54%

D 26,17%

Hướng dẫn giải:

Độ dinh dưỡng 50% ⇒ %K2O = 50%

2KCl → K2O

149g → 94 gam

x ← 50%

⇒ x = 50% 149/94 = 79,26% ⇒Đáp án A

Trang 6

Bài 10: Trong 20g supephôtphat đơn có chứa 5g Ca(H2PO4)2 Độ dinh dưỡng của mẫu lân đó là:

A 10,23%

B 12,01%

C 9,56%

D 15,17%

Hướng dẫn giải:

Ca(H2PO4)2 → P2O5

234gam → 142 gam

5 → 5.142/234 = 3,03 gam

⇒ %P2O5 = 3,03/20 100% = 15,17% = Độ dinh dưỡng

⇒ Đáp án D

C LUYỆN TẬP

Câu 1: Thực hiện phản ứng giữa H2 và N2 (tỉ lệ mol 4 : 1), trong bình kín có xúc tác, thu được hỗn hợp khí

có áp suất giảm 9% so với ban đầu (trong cùng điều kiện) Hiệu suất phản ứng là

A 20% B 22,5% C 25% D 27%

Câu 2: Điều chế NH3 từ hỗn hợp gồm N2 và H2 (tỉ lệ mol 1: 3) Tỉ khối hỗn hợp trước so với hỗn hợp sau phản ứng là 0,6 Hiệu suất phản ứng là

A 75% B 60% C 70% D 80%

Câu 3: Trộn 3 dung dịch HCl 0,3M; H2SO4 0,2M; và H3PO4 0,1M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch A Để trung hòa 300 ml dung dịch A cần vừa đủ V ml dung dịch B gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M Giá trị của V là

A 200 B 250 C 500 D 1000

Câu 4: Chia m gam hỗn hợp A gồm hai kim loại Cu, Fe thành hai phần bằng nhau

Phần 1: tác dụng hoàn toàn với HNO3 đặc nguội thu được 0,672 lít khí

Phần 2: tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 0,448 lít khí

Giá trị của m là (biết các thể tích khí được đo ở đktc)

A 4,96 gam B 8,80 gam C 4,16 gam D 17,6 gam

Câu 5: Cho 25,2 gam Fe tác dụng với HNO3 loãng đun nóng thu được khí NO là sản phẩm khử duy nhất và một dung dịch Z, còn lại 1,4 gam kim loại không tan Khối lượng muối trong dung dịch Z là

A 76,5 gam B 82,5 gam C 126,2 gam D 180,2 gam

Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 9,45 gam kim loại X bằng HNO3 loãng thu được 5,04 lít (đktc) hỗn hợp khí N2O

và NO (không có sản phẩm khử khác), trong đó số mol NO gấp 2 lần số mol N2O Kim loại X là

A Zn B Cu C Al D Fe

Câu 7: Một hỗn hợp bột 2 kim loại Mg và R được chia thành 2 phần bằng nhau

Phần 1 : cho tác dụng với HNO3 dư thu được 1,68 lít N2O duy nhất

Phần 2 : Hòa tan trong 400 ml HNO3 loãng 0,7M, thu được V lít khí không màu, hóa nâu trong không khí Giá trị của V (biết các thể tích khí đều đo ở đktc) là

A 2,24 lít B 1,68 lít C 1,568 lít D 4,48 lít

Trang 7

Câu 8: Hòa tan hoàn toàn m gam Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng dư, tất cả lượng khí NO thu được đem oxi hóa thành NO2 rồi sục vào nước cùng dòng khí O2 để chuyển hết thành HNO3 Cho biết thể tích khí O2 (đktc)

đã tham gia vào quá trình trên là 3,36 lít Khối lượng m của Fe3O4 là

A 139,2 gam B 13,92 gam C 1,392 gam D 1392 gam

Câu 9: Nung đến hoàn toàn 0,05 mol FeCO3 trong bình kín chứa 0,01 mol O2 thu được chất rắn A Để hòa tan hết A bằng dung dịch HNO3 (đặc nóng) thì số mol HNO3 tối thiểu cần dùng là

A 0,14 mol B 0,15 mol C 0,16 mol D 0,18 mol

Câu 10: Cho a gam hỗn hợp X gồm oxit FeO, CuO, Fe2O3 có số mol bằng nhau tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ là 250 ml dung dịch HNO3 khi đun nóng nhẹ, thu được dung dịch Y và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO2 và NO có tỉ khối so với hiđro là 20,143 Tính a

A 74,88 gam B 52,35 gam C 72,35 gam D 61,79 gam

Câu 11: Cho 24,0 gam Cu vào 400 ml dung dịch NaNO3 0,5M, sau đó thêm 500 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X và có khí NO thoát ra Thể tích khí NO bay ra (đktc) và thể tích dung dịch NaOH 0,5M tối thiểu cần dùng để kết tủa hết Cu2+ trong X lần lượt là

A 4,48 lít và 1,2 lít B 5,60 lít và 1,2 lít C 4,48 lít và 1,6 lít D 5,60 lít và 1,6 lít

Câu 12: Hòa tan 12,8 gam bột Cu trong 200 ml dung dịch hỗn hợp KNO3 0,5M và H2SO4 1M Thể tích khí NO (sản phẩm khử duy nhất) thoát ra ở đktc là

A 2,24 lít B 2,99 lít C 4,48 lít D 11,2 lít

Câu 13: Hòa tan m gam bột Al vào lượng dư dung dịch hỗn hợp của NaOH và NaNO3 thấy xuất hiện 6,72 lít (đkc) hỗn hợp khí NH3 và H2 với số mol bằng nhau Khối lượng m bằng

A 6,72 gam B 7,59 gam C 8,10 gam D 13,50 gam

Câu 14: Để điều chế 5 kg dung dịch HNO3 25,2% bằng phương pháp oxi hóa NH3, thể tích khí NH3 (đktc) tối thiểu cần dùng là

A 336 lít B 448 lít C 896 lít D 224 lít

Câu 15: Hòa tan 142 gam P2O5 vào 500 gam dung dịch H3PO4 24,5% Nồng độ % của H3PO4 trong dung dịch thu được là

A 49,61% B 56,32% C 48,86% D 68,75%

Câu 16: Chất nào sau đây có thể dùng làm khô không khí

A H2SO4 đặc B CuSO4 khan C Vôi sống D P2O5

Câu 17: Tìm phát biểu chưa đúng

A Các muối amoni đều dễ tan trong nước

B Các muối amoni khi tan đều điện li hoàn toàn thành ion

C Các muối amoni khi đun nóng đều bị phân hủy thành amoniac và Axit

D Có thể dùng muối amoni để đều chế NH3 trong phòng thí nghiệm

Câu 18: Chỉ dùng H2O và điều kiện đun nóng có thể tách hổn hợp nào sau đây?

A NH4Cl, Na2CO3, NaCl B NH4NO3, CaCO3, K2SO4

C NH4Cl, BaSO4, MgSO4 D Tất cả đều thực hiện được

Câu 19: Chọn phát biểu đúng

A Các muối amoni đều lưỡng tính

Trang 8

B Các muối amoni đều thăng hoa

C Urê cũng là muối amoni

D Phản ứng nhiệt phân NH4NO3 là phản ứng tự oxi hóa, tự khử

Câu 20: Cho Cu vào dung dịch H2SO4 loãng Cu sẽ tan nếu thêm vào đó

A Muối KNO3 B Khí O2 C Dung dịch HNO3 D Tất cả đều đúng

Câu 21: Axit nitric tinh khiết là chất lỏng không màu nhưng lọ Axit nitric đặc trong phòng thí nghiệm có

màu nâu vàng hoặc nâu là do

A HNO3 oxi hóa bụi bẩn trong không khí tạo hợp chất có màu

B HNO3 tự oxi hóa thành hợp chất có màu

C HNO3 bị phân hủy 1 ít tạo NO2 tan lại trong HNO3 lỏng

D HNO3 hút nước mạnh tạo dung dịch có màu

Câu 22: Cho 2 phản ứng

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 (1) Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (2)

Tìm phát biểu đúng

A H+ ở phản ứng (2) có tính oxi hóa mjanh hơn H+ ở phản ứng (1)

B H+ là chất oxi hóa ở phản ứng (1), NO3- là chất oxi hóa ở phản ứng (2)

C Trong 2 phản ứng (1) và (2), Axit vừa là chất oxi hóa vừa là môi trường

D Trong phản ứng (1) Fe thể hiện tính khử yếu, trong phản ứng (2) Fe thể hiện tính khử mạnh

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho bằng oxi dư rồi cho sản phẩm tạo thành tác dụng vừa đủ với m

gam dung dịch NaOH 32%, thu được muối Na2HPO4 Giá trị của m là

A 25 B 50 C 75 D 100

Câu 24: Cho 14,2 gam P2O5 vào 200 gam dung dịch NaOH 8% thu được dung dịch

A Muối thu được và nồng độ % tương ứng là

A NaH2PO4 11,2%

B Na3PO4 và 7,66%

C Na2HPO4 và 13,26%

D Na2HPO4 và NaH2PO4 đều 7,66%

Câu 25: Cho 150 ml dung dịch KOH 1M tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M Sau phản ứng, trong dung dịch chứa các muối

A KH2PO4 và K2HPO4 B KH2PO4 và K3PO4

C K2HPO4 và K3PO4 D KH2PO4, K2HPO4 và K3PO4

Câu 26: Cho 44 gam NaOH vào dung dịch chứa 39,2 gam H3PO4 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, đem cô cạn dung dịch Khối lượng từng muối khan thu được là

A 50 gam Na3PO4 B 49,2 gam NaH2PO4 và 14,2 gam Na3PO4

C 15 gam NaH2PO4 D 14,2 gam Na2HPO4 và 49,2 gam Na3PO4

Câu 27: Cho 14,2 gam P2O5 vào 100 ml dung dịch chứa NaOH 1M và KOH 2M, thu được dung dịch X Các anion có mặt trong dung dịch X là

A PO43- và OH- B H2PO4- và HPO42- C HPO42- và PO43- D H2PO4- và PO43-

Trang 9

Câu 28: Cho 1,32 gam (NH4)2SO4 tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được một sản phẩm khí Hấp thụ hoàn toàn lượng khí trên vào dung dịch chứa 3,92 gam H3PO4 Muối thu được là

A NH4H2PO4 B (NH4)2HPO4

C (NH4)3PO4 D NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4

Câu 29: Thuỷ phân hoàn toàn 8,25 gam một photpho trihalogenua thu được dung dịch X Để trung hoà X cần

100 ml dung dịch NaOH 3M Công thức của photpho trihalogenua là

A PF3 B PCl3 C PBr3 D PI3

Câu 30: Phân supephotphat kép thực tế sản xuất được thường chỉ có 40% P2O5 Vậy % khối lượng Ca(H2PO4)2 trong phân bón đó là

A 78,56% B 56,94% C 65,92% D 75,83%

Câu 31: Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất

không chứa photpho Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là

A 48,52% B 42,25% C 39,76% D 45,75%

Câu 32: Cho cacbon tác dụng với một lượng HNO3 đặc, nóng vừa đủ Sản phẩm là hỗn hợp khí CO2 và

NO2 Hỗn hợp khí thu được có tỉ lệ về thể tích VCO2 : VNO2 là

A 1 : 1 B 1 : 3 C 1 : 4 D 1 : 2

Câu 33: Cho 39,2 gam H3PO4 vào dung dịch chứa 44 gam NaOH Số mol muối tạo thành là:

A 0,1; 0,3 B 0,2; 0,3 C 0,1; 0,2 D đáp án khác

Câu 34: Khi nhiệt phân, dãy muối nitrat nào đều cho sản phẩm là oxit kim loại, khí nitơ dioxit và khi oxi?

A Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, Pb(NO3)2 B Cu(NO3)2, LiNO3, KNO3

C Hg(NO3)2, AgNO3, KNO3 D Zn(NO3)2, KNO3, Pb(NO3)2

Câu 35: Chọn câu đúng nhất trong các câu sau :

A Dung dịch NH3 hoà tan Zn(OH)2 do tạo phức [Zn(NH3)4]2+

B Dung dịch NH3 hoà tan Zn(OH)2 do Zn(OH)2 lưỡng tính

C Dung dịch muối nitrat có tính oxi hóa

D Dung dịch muối nitrat kém bền với nhiệt và có tính oxi hóa ở nhiệt độ cao

Câu 36: Cho kim loại Cu tác dụng với HNO3 đặc hiện tượng quan sát được là :

A Khí màu nâu bay lên, dung dịch chuyển màu xanh

B Khí không màu bay lên, dung dịch chuyển màu xanh

C Khí không màu bay lên, dung dịch có màu nâu

D Khí thoát ra không màu hoá nâu trong không khí, dung dịch chuyển sang màu xanh

Câu 37: Tổng hệ số cân bằng của phản ứng điều chế hơi Photpho từ Ca3(PO4)2 với SiO2 và C ở nhiệt độ cao là:

A 21 B 20 C 19 D 18

Câu 38: Chọn câu đúng trong các câu sau: Phân supe photphat kép:

A được điều chế qua 2 giai đoạn B gồm 2 chất là Ca(H2PO4)2 và CaSO4

C khó tan trong dung dịch đất D cả 3 câu trên

Câu 39: Hoà tan hết m gam FeS

2 trong dung dịch HNO

3 vừa đủ thu được khí NO

2 và dung dịch X Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl

2 dư thu được 18,64 gam kết tủa trắng Giá trị của m là :

Trang 10

A 9,6 gam B 12 gam C 8 gam D 4,8 gam

Câu 40: Hòa tan hoàn toàn 3g hỗn hợp gồm Al và Cu vào dung dịch HNO3 loãng, nóng thu được dung dịch

A Cho A tác dụng với dung dịch NH3 dư, kết tủa thu được mang nung đến khối lượng không đổi, cân được 2,04g Khối lượng của Al và Cu trong hỗn hợp lần lượt là:

A 2,7g và 0,3g

B 0,3g và 2,7g

C 1,08g và 1,92g

D 0,54g và 2,46g

Câu 41: Cho 26g Zn tác dụng vừa dủ với dd HNO3 thu được 8,96 lít hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) Số mol HNO3 có trong dd là:

A 0,4 mol B 0,8mol C 1,2mol D 0,6mol

Câu 42: Hòa tan hoàn toàn m g bột Al vào dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lit (đktc) hỗn hợp X gồm NO

và N2O có tỉ lệ mol là 1: 3 m có giá trị là:

A 24,3g B 42,3g C 25,3g D 25,7g

Câu 43: Cho 2,4g Mg tác dụng với dd HNO3 dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896lít NO (đktc) và dd X Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dd X là:

A 14,80g B 15,60g C 13,92g D đáp án khác

Câu 44: Ôxit tác dụng với NaOH dư đồng thời tạo ra 2 muối; oxit đó là:

A CO B NO2 C CO2 D Fe3O4

Câu 45: Hoà tan hoàn toàn m gam kim loại đồng vào dung dịch HNO3 dư thu được 13,44 lít hỗn hợp khí NO và

NO2 ( đktc) nặng 24,4 gam Khối lượng m có giá trị là:

A 64g B 30g C 31g D 32g

Câu 46: Cho dung dịch NH3 đến dư vào 20ml dung dịch Al2(SO4)3 Lọc lấy chất kết tủa và cho vào 10 ml dung dịch NaOH 2M thì kết tủa vừa tan hết Nồng độ mol/l của dung dịch Al2(SO4)3 là:

A 1M B 0,5M C 0,1M D 1,5M

Câu 47: Chỉ được dùng một kim loại, có thể phân biệt các dung dịch muối sau đây : NH4NO3, (NH4)2SO4,

K2SO4 Kim loại đó là:

A Cu B Ba C Al D Na

Câu 48: Khi cho oxit của một kim loại hóa trị n tác dụng với dung dịch HNO3 dư thì tạo thành 34,0 g muối nitrat và 3,6 g nước (không có sản phẩm khác) Hỏi đó là oxit của kim loại nào :

A Cu B Ba C Al D Na

Câu 49: Cho các phát biểu sau:

(1) Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có hoá trị V, số oxi hoá +5

(2) để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước ta dẫn khí qua bình đựng vôi sống (CaO)

(3) HNO3 tinh khiết là chất lỏng, không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm

(4) dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu nâu là do dung dịch HNO3 có hoà tan một lượng nhỏ

khí NO2

Số phát biểu đúng:

Ngày đăng: 12/05/2021, 17:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w