Câu 15: Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam.. Chiế[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM 2021 MÔN LỊCH SỬ 12 THỜI GIAN 45 PHÚT
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Ngày 10/10/1954 đánh dấu sự kiện gì trong lịch sử Việt Nam?
A Quân Pháp rút khỏi miền Bắc
B Bộ đội Việt Nam vào tiếp quản Hà Nội
C Quân Pháp rút khỏi Hải Phòng
D Quân Mĩ đổ bộ vào Miền Nam Việt Nam
Câu 2: Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến
lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?
A Núi Thành (Quảng Nam)
B Chu Lai (Quảng Nam)
C Vạn Tường (Quảng Ngãi)
D Ấp Bắc (Mĩ Tho)
Câu 4: Tháng 1/1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch nào?
A Đường 9-Nam Lào
B Huế-Đà Nẵng
C Tây Nguyên
D Đường 14-Phước Long
Câu 5: Ngày 20/12/1960 diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới đây?
A Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời
B Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất
C Mĩ nhảy vào miền Nam, đưa bọn tay sai lên nắm chính quyền
D Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Lao động Việt Nam
Câu 6: Mĩ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai trong khi thực hiện chiến lược
chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
A Chiến tranh cục bộ
B Chiến tranh đơn phương
C Việt Nam hóa chiến tranh
D Chiến tranh đặc biệt
Câu 7: Ngày 2/1/1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận
Trang 2A Bình Giã (Bà Rịa)
B Đồng Xoài (Bình Phước)
C Ấp Bắc (Mĩ Tho)
D Ba Gia (Quảng Ngãi)
Câu 8: Một trong những nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở miền
Bắc Việt Nam là
A ra sức phát triển thương nghiệp
B hoàn thành cải cách ruộng đất
C khôi phục và phát triển kinh tế
D tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa
Câu 9: Kế hoạch bình định miền Nam trong vòng 18 tháng trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ
có tên gọi là gì?
A Kế hoạch Giôn-xơn - Mác Namara
B Kế hoạch dồn dân lập ấp chiến lược”
C Kế hoạch Xtalây - Taylo
D Kế hoạch “tìm diệt” và “bình định”
Câu 10: Từ năm 1965 đến năm 1968, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
A Việt Nam hóa chiến tranh
B Đông Dương hóa chiến tranh
C Chiến tranh cục bộ
D Chiến tranh đặc biệt
Câu 11: Trong đông-xuân 1965-1966, đế quốc Mĩ mở 5 cuộc hành quân "tìm diệt" lớn nhằm vào hai hướng
chiến lược chính ở miền Nam Việt Nam là
A Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ
B Tây Nam Bộ và Chiến khu D
C Đông Nam Bộ và Liên khu V
D Tây Nam Bộ và Tây Nguyên
Câu 12: Tổng thống Mĩ nào đã nếm chịu sự thất bại cuối cùng trong chiến tranh xâm lược Việt Nam?
C đấu tranh chính trị hòa bình
D đấu tranh vũ trang
Trang 3Câu 14: Việc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến
lược chiến tranh nào?
A Việt Nam hóa chiến tranh
B Đông Dương hóa chiến tranh
C Chiến tranh đặc biệt
D Chiến tranh cục bộ
Câu 15: Trong thời kì 1954 - 1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm
lược của đế quốc Mĩ?
A Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960
B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
C Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
Câu 16: Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt
Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?
C bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa
D bảo vệ hòa bình ở Đông Nam Á và thế giới
Câu 18: Nội dung nào không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ ở miền Nam Việt Nam sau Hiệp
định Giơ-ne-vơ?
A Tìm cách phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ
B Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
C Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới
D Giúp Việt Nam thực hiện hội nghị hiệp thương giữa hai miền
Câu 19: Sau cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc, miền Bắc Việt Nam đã căn bản hoàn thành cuộc cách
mạng nào?
A Cách mạng ruộng đất
B Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
C Cách mạng xã hội chủ nghĩa
D Cách mạng xanh trong nông nghiệp
Câu 20: Sau hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, nhân dân Việt Nam không thể tiến hành tổng tuyển cử
thống nhất đất nước là vì
A Mĩ phá hoại hiệp định, dựng lên chính quyền tay sai
B đồng bào hai miền khó khăn trong việc đi lại để tham gia tổng tuyển cử
Trang 4C thiếu một ủy ban quốc tế giám sát
D hậu quả của cuộc chiến tranh kéo dài 9 năm cản trở kế hoạch của ta
Câu 21: Nét nổi bật trong nghệ thuật chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của Đảng Lao động
Việt Nam là
A kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của các lực lượng vũ trang
B bám sát tình hình, ra quyết định chính xác, linh hoạt, đúng thời cơ
C kết hợp tiến công và nổi dậy thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng
D quyết định tổng công kích, tạo thời cơ để tổng khởi nghĩa thắng lợi
Câu 22: Bộ Chính trị đã khẳng định “thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm
giải phóng miền Nam” Hãy cho biết khẳng định trên ra đời trong thời điểm nào?
A Sau khi giải phóng Tam Kì
B Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên
C Sau khi giải phóng Quảng Trị
D Sau thắng lợi của chiến dịch Huế - Đà Nẵng
Câu 23: Phong trào “Đồng khởi” (1939 - 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang
A giữ vững và phát triển thể tiến công
B gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất
C chuyển dần sang đấu tranh chính trị
D chuyển hẳn sang tiến công chiến lược
Câu 24: Trong những năm 1961 - 1965, nhân dân miền Bắc đã thực hiện nhiệm vụ gì?
A Xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội
B Đấu tranh chống cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ
C Thực hiện khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh
D Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - văn hóa
Câu 25: Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương
Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7/1973) xác định là gì?
A Giải phóng miền Nam trong năm 1975
B Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước
C Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
D Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất
Câu 26: Trong thời kì 1954 - 1975, thắng lợi nào là mốc đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam
Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
Trang 5C bị thất bại trên chiến trường
D bị mất ưu thế về binh lực
Câu 28: Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến
tranh xâm lược?
A Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968
C Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972
D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
Câu 29: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng
dân tộc dan chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?
A Quyết định nhất
B Quyết định trực tiếp
C Căn cứ địa cách mạng
D Hậu phương kháng chiến
Câu 30: Âm mưu cơ bản của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam là
gì?
A Đẩy mạnh cuộc chiến tranh xâm lược miền Nam
B Dồn dân lập ấp chiến lược”, tách dân khỏi cách mạng
C “Dùng người Việt đánh người Việt”
D Tạo thế và lực cho sự tồn tại của chính quyền Sài Gòn
Câu 31: Nội dung nào không phản ánh đúng nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng
Lao động Việt Nam?
A Bầu Ban Chấp hành Trung ương mới của Đảng, bầu Bộ Chính trị
B Đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Cộng sản Việt Nam
C Đề ra đường lối chung của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
D Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và của cách mạng từng miền
Câu 32: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến
việc
A Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam
B Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam
C Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược
D Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc
Câu 33: Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền Sài
Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?
A Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc
B Tiến hành các cuộc hành quân càn quét
C Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”
D Tiến hành dồn dân lập ấp chiến lược”
Trang 6Câu 34: Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ”
(1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?
A Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu
B Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”
C Nhằm biển miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới
D Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu
Câu 35: Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là một Đảng lãnh
đạo nhân dân
A tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc
B thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
C hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước
D hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước
Câu 36: Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam có
điểm chung là
A xóa bỏ được tình trạng đất nước bị chia cắt
B hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân
C hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
D được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân thế giới
Câu 37: Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kì 1954 -
1975 là
A dựa vào quân đội các nước thân Mĩ
B kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc
C có sự tham chiến của quân Mĩ
D dựa vào lực lượng quân sự Mĩ
Câu 38: Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều
A có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng
B có sự điều chỉnh phương châm tác chiến
C tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương
D là những trận quyết chiến chiến lược
Câu 39: Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ”
(1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?
A Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu
B Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”
C Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ
D Sử dụng phổ biến các chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận”
Câu 40: Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 - 1975) cho thấy: Hậu phương của chiến
tranh nhân dân
A không thể phân biệt rạch ròi với tiền tuyến chỉ bằng yếu tố không gian
B ở phía sau và phân biệt rạch ròi với tiền tuyến bằng yếu tố không gian
Trang 7C luôn ở phía sau và bảo đảm cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến
D là đối xứng của tiền tuyến, thực hiện nhiệm vụ chi viện cho tiền tuyến
Câu 1: Âm mưu của Mĩ ở Việt Nam ngay sau khi hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết
A Tiêu diệt chủ nghĩa xã hộ ở Việt Nam
B Biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới, thành căn cứ quân sự
C Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới, thành căn cứ quân sự
D Biến Việt Nam thành căn cứ quân sự
Câu 2: Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi 1965) chứng tỏ điều gì?
A Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam Việt Nam đủ sức đương đầu đánh bại quân đội Mĩ
B Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ
C Quân Mĩ và đồng minh của Mĩ mất khả năng chiến đấu
D Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam Việt Nam đã trưởng thành nhanh chóng
Câu 3: Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã mở ra cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt”
trên khắp miền Nam?
A Chiến thắng hai mùa khô 1965-1966 và 1966-1967
Trang 8C A-tô-bô-rơ
D Ánh sáng sao
Câu 7: Ý nghĩa to lớn nhất của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) là:
A Đưa đến sự ra đời của mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt (20-12-1960)
B Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, buộc Mĩ phải thực hiện cuộc đảo chính lật đổ
chính quyền ngô Đình Diệm
C Mở rộng vùng giải phóng
D Đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, mở
ra thời kì khủng hoảng của chế độ Mỹ- Diệm
Câu 8: Bình định miền Nam trong vòng 2 năm là mục tiêu của kế hoạch:
A Giôn xơn- Mác Namara
B Xtalây - Taylo
C Nava
D Đơ lat Đơ Tat xi nhi
Câu 9: Ngay sau khi thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) có vai trò
gì?
A Đoàn kết toàn dân đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm, lập chính quyền cách
mạng
B Lãnh đạo nhân dân Việt Nam chống đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm
C Phát động phong trào khởi nghĩa vũ trang
D Đoàn kết toàn dân đấu tranh chống chính quyền Ngô Đình Diệm, lập chính quyền cách mạng
Câu 10: Thắng lợi nào của ta chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng về việc chuyển hướng sử dụng bạo lực cách
Câu 11: Cuộc « Đồng Khởi » nổ ra đầu tiên ở đâu?
A Các xã Định Thủy, Phước hiệp, Bình Khánh huyện Mỏ Cày tỉnh Bến Tre
B Vĩnh Thanh (Bình Định)
C Bác Ái (Ninh Thuận)
D Trà Bồng (Quảng Ngãi)
Câu 12: Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của quân dân miền Nam có tính chất mở màn cho việc
đánh bại chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1960-1965) của Mĩ?
A Bình Giã (Bà Rịa)
B Ba Gia (Quảng Ngãi)
C Đồng Xoài (Biên Hòa)
D Ấp Bắc (Mỹ Tho)
Câu 13: Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam những ngày đầu sau hiệp định Giơnevơ là:
Trang 9A bạo lực cách mạng
B đấu tranh chính trị
C khởi nghĩa giành quyền làm chủ
D đấu tranh vũ trang
Câu 14: Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là:
A tiến hành chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”, đàn áp những người yêu nước
B dồn dân, lập ấp chiến lược nhằm tách nhân dân ra khỏi cách mạng
C dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương
D dùng người Việt đánh người Việt
Câu 15: Lực lượng đóng vai trò chủ chốt trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt
Nam là:
A Quân đội Sài Gòn
B Quân viễn chinh Mĩ và quân đồng minh Mĩ
C Quân viễn chinh Mĩ
D Quân đồng minh Mĩ
Câu 16: Chiến thắng quân sự nào của quân dân miền Nam đánh dấu sự phá sản hoàn toàn chiến lược
“chiến tranh cục bộ” của Mĩ?
A Mùa khô 1965-1966
B Cuộc tiến công xuân Mậu Thân 1968
C Vạn Tường (Quảng Ngãi)
D Mùa khô 1966-1967
Câu 17: Hình thức đấu tranh chống "chiến tranh đặc biệt" của Mỹ được Bộ chính trị đề ra là
A đấu tranh chính trị
B phá ấp chiến lược
C kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang
D đấu tranh vũ trang
Câu 18: Trong cuộc đấu tranh chống phá“ ấp chiến lược” của nhân dân miền Nam với quyết tâm
A Tất cả vì miền Nam ruột thịt
B Mỗi người làm việc bằng hai
C Một tấc không đi, một li không dời
D Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công
Câu 19: Trong thời kì 1954 - 1965, phong trào nào đánh dấu bước chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ
gìn lực lượng sang tiến công?
A Phá ấp chiến lược
B Tìm Mĩ mà đánh lùng Ngụy mà diệt
C Đồng Khởi
D Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công
Câu 20: Nét nổi bật về tình hình nước ta sau hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là:
A Miền Bắc hòa bình và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
Trang 10B Đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau
C Quân Pháp đã rút khỏi miền Bắc
D Hai miền không tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử
Câu 21: Sau hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương, nhiệm vụ chung được đặt ra cho cách mạng Việt Nam
là gì?
A Hoàn thành cải tạo quan hệ sản xuất ở miền Bắc và tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam
B Khôi phục hâu quả chiến tranh và giải phóng miền Nam thống nhất đất nước
C Làm cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền
Nam
D Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước
Câu 22: Nhiệm vụ cơ bản cũng là nhiệm vụ quan trọng nhất của cách mạng miền Nam Việt Nam sau hiệp
định Giơ-ne-vơ năm 1954 là gì?
A Khôi phục kinh tế và đi lên chủ nghĩa xã hội
B Tiếp tục làm cách mạng giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội
C Hàn gắn vết thương chiến tranh, đi lên chủ nghĩa xã hội
D Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ để thống nhất nước nhà
Câu 23: Để thực hiện chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mĩ đã sử dụng những chiến thuật nào là chủ yếu?
A Ném bom phá hoại miền Bắc
B “đánh nhanh thắng nhanh”
C « càn quét » và « bình định »
D « trực thăng vận » và « thiết xa vận »
Câu 24: Ý phản ánh không đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở
miền Nam Việt Nam là
A Nhanh chóng tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lực để áp đảo quân chủ lực của ta
B Dồn dân lập “ấp chiến lược” và coi đây là “xương sống” của chiến lược
C Cố giành thế chủ động trên chiến trường, mở các cuộc hành quân tìm diệt vào căn cứ quân giải phóng
D giành thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta về thế phòng ngự
Câu 25: Sự kiện nào đánh dấu miền Bắc hoàn toàn được giải phóng?
A 1-1-1955, trung ương Đảng, Chính phủ, Hồ Chủ Tịch ra mắt nhân dân thủ đô
B 16-5-1955, toán lính pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà - Hải Phòng
C 10-10-1954, quân ta tiếp quản thủ đô Hà Nội
D 21-7-1954, Thực dân Pháp kí hiệp định Giơ-ne-vơ
Câu 26: Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng là mục tiêu của kế hoạch:
A cải cách điền địa
B Xtalây- Taylo
C Đơ lat Đơ Tat xi nhi
D Giôn xơn- Mác Namara
Câu 27: Đầu năm 1955, chính quyền Ngô Đình Diệm mở chiến dịch nào?
A Thà bắt nhầm hơn bỏ sót
Trang 11B Đả thực, bài phong, diệt cộng
C Tiêu diệt cộng sản không thương tiếc
D Tố cộng, diệt cộng trên toàn miền Nam
Câu 28: Chỗ dựa trong “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam là
A Cố vấn Mỹ và ngụy quân, ngụy quyền
B Ấp chiến lược và quân đội Sài Gòn
C Ấp chiến lược và cố vấn Mĩ
D Ngụy quân, ngụy quyền
Câu 29: Chiến thắng quân sự nào của ta có tính chất là phá sản cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
A Bình Giã (12-1964)
B Ấp Bắc (1963)
C An Lão (1965)
D Đồng Xoài (1965)
Câu 30: Kết quả lớn nhất của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) là:
A Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20-12-1960)
B Cách mạng làm chủ 600 xã ở Nam Bộ,904 thôn ở Trung Bộ, 3200 thôn ở Tây Nguyên
C Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ
D Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
Câu 31: Để thực hiện chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1960-1965), Mĩ đã sử dụng lực lượng nào là chủ
yếu?
A Quân viễn chinh Mĩ
B Quân đồng minh của Mĩ
C Quân đội Sài Gòn
D Quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn
Câu 32: Sau khi hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, đế quốc Mĩ đã có hành động gì ở miền Nam Việt Nam?
A Đưa người Mĩ vào miền Nam Việt Nam
B Ồ ạt đưa vũ khí vào miền Nam Việt Nam
Trang 12ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Ngày 6 - 6 - 1969 gắn với sự kiện nào của dân tộc ta?
A Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương biểu thị quyết tâm chống Mĩ
B Mĩ mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai bằng không quân
C Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời
D Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời lãnh đạo đấu tranh
Câu 2: Trong “Đông Dương hóa chiến tranh”, lực lượng nào được sử dụng như một lực lượng xung kích để
xâm lược Cam-pu-chia và tăng cường chiến tranh ở Lào?
A Quân viễn chinh Mĩ
B Quân đội Sài Gòn
C Quân đội Sài Gòn và quân đồng minh
D Quân đội Mĩ và Đồng minh Mĩ
Câu 3: Ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc là gì?
A Chiến thắng này đã đánh dấu bước trưởng thành của lực lượng vũ trang miền Nam, đánh dấu sự phá sản bước đầu của chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” của đế quốc Mĩ
B Là cuộc đọ sức đầu tiên, thắng lợi đầu tiên của lực lượng vũ trang miền Nam với quân viễn chinh Mĩ
C Là chiến thắng quan trọng đánh dấu sự phá sản của “chiến tranh đặc biệt”, buộc Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược “chiến tranh cục bộ”
D Là chiến thắng quan trọng buộc Mĩ phải “Mĩ hóa” chiến tranh trở lại
Câu 4: Để hỗ trợ cho cuộc "chiến tranh cục bộ" ở miền Nam, Mĩ đã thực hiện thủ đoạn
A tiến hành các cuộc hành quân xâm lược Lào
B mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc
C tổ chức cuộc hành quân xâm lược Đông Dương
D tổ chức hoạt động phá hoại ở Campuchia
Câu 5: Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18/8/1965 chứng tỏ điều gì?
A Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ
B Quân viễn chinh Mĩ mất khả năng chiến đấu
C Lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng
D Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ
Câu 6: Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975), nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn
thành nhiệm vụ " đánh cho Mĩ cút" bằng thắng lợi nào?
A Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu thân 1968
B Trận " Điện Biên Phủ trên không" cuối năm 1972
C Sự kiện Hiệp định Pari năm 1973 được kí
D Cuộc tiến công chiến lược Xuân hè năm 1972
Câu 7: Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và
chính quyền Sài Gòn, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?
A Có vai trò quan trọng nhất
B Có vai trò quyết định nhất
Trang 13C Có vai trò quyết định trực tiếp
D Có vai trò rất cơ bản nhất
Câu 8: Mĩ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pari do thất bại bất ngờ, choáng váng trong
A cuộc tập kích 12 ngày đêm ở Hà Nội
B cuộc tiến công chiến lược năm 1972
C chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ I
D cuộc Tổng tiến công Xuân Mậu Thân
Câu 9: Vì sao nói, Đại Hội Đại biểu toàn quốc của Đảng lao động Việt Nam lần thứ III (1960) đã đưa ra
đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo?
A Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Bắc đối với sự nghiệp thống nhất đất nước
B Đảng đã tiến hành đồng thời cả 2 nhiệm vụ cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng Dân tộc, dân chủ, nhân dân ở miền Nam
C Khẳng định vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với cách mạng cả nước
D Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Nam đối với sự phát triển của cách mạng cả nước
Câu 10: Hiểu như thế nào về “Ấp chiến lược”?
A Là nơi tập trung quản lí hoạt động kinh tế của nhân dân miền Nam
B Là một mô hình xây dựng kinh tế - xã hội do Mĩ trực tiếp quản lí ở vùng đô thị miền Nam
C Là một loại trại tập trung trá hình được dựng lên để kiểm soát, kìm kẹp nhân dân
D Là một chính sách nhằm cướp lại ruộng đất của nhân dân ta, tạo điều kiện cho các thế lực địa chủ - tư sản hóa ở miền Nam phát triển, làm chỗ dựa xã hội cho chính quyền Diệm
Câu 11: Hãy xác định nội dung cơ bản của Hiệp định Pa-ri A Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân chư
hầu về nước
B Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
C Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt
D Các bên để cho nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử
tự do
Câu 12: Căn cứ vào đâu ta quyết định mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968?
A Sự giúp đỡ về vật chất, phương tiện chiến tranh của Trung Quốc, Liên Xô
B Sự thất bại của Mĩ về quân sự trong chiến lược “chiến tranh cục bộ”
C So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta sau 2 mùa khô và lợi dụng mâu thuẫn ở Mĩ trong cuộc bầu cử Tổng thống
D Quân đội Trung Quốc sang giúp ta đánh Mĩ
Câu 13: Sau hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, nhân dân ta không thể tiến hành Tổng tuyển cử để thống
nhất đất nước là vì
A Mĩ phá hoại hiệp định, dựng lên chính quyền tay sai, âm mưu chia cắt lâu dài nước ta
B hậu quả cuộc chiến tranh kéo dài 9 năm cản trở kế hoạch của ta
C đồng bào 2 miền khó khăn trong việc đi lại để tham gia Tổng tuyển cử
D thiếu một ủy ban quốc tế để giám sát
Trang 14Câu 14: Ý nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân
1968
A buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất
B làm lung lay ý chí xâm lược, buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mỹ hóa" chiến tranh xâm lược
C buộc Mĩ phải chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam
D buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pari, chấm dứt hoàn toàn cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
Câu 15: Ngày 24, 25/4/1970, hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họp nhằm mục đích gì? A Vạch trần
âm mưu “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ
B Xây dựng căn cứ địa cách mạng của 3 nước Đông Dương
C Đối phó với âm mưu của đế quốc Mĩ và biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ của nhân dân 3 nước Đông Dương
D Bắt tay cùng nhau kháng chiến chống Mĩ
Câu 16: Đầu năm 1955, khi đã đứng được ở Miền Nam Việt Nam tập đoàn Ngô Đình Diệm mở chiến dịch
nào?
A “tố cộng”, “diệt cộng” trên toàn miền Nam
B “thà bắn lầm còn hơn bỏ sót” trên toàn miền Nam
C “tiêu diệt cộng sản không thương tiếc” trên toàn miền Nam
D “đả thực”, “bài phong”, “diệt cộng” trên toàn miền Nam
Câu 17: Tập đoàn Ních-xơn thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai với ý đồ cơ bản gì?
A Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta
B Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pari
C Phong tỏa cảng Hải Phòng và các sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc
D Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam
Câu 18: Cho thông tin sau: " Chiến thắng của nhân dân ta trong 12 ngày đêm cuối năm 1972 được ví như
(1) … là chiến thắng quyết định (2)… phải kí kết (3)… về chấm dứt chiến tranh lập lại (4)…
Thứ tự đúng cho các chỗ trống trong đoạn thông trên là
A (1)Trận " Điện Biên Phủ trên không"; (2) buộc Mĩ; (3) Hiệp định Pari; (4) hòa bình ở Việt Nam
B (1)Trận " Điện Biên Phủ trên không"; (2) buộc Mĩ; (3) Hiệp định Giơ ne vơ; (4) hòa bình ở Đông Dương
C (1)Trận " Điện Biên Phủ trên không"; (2) buộc Pháp; (3) Hiệp định Pari; (4) hòa bình ở Việt Nam
D (1)Trận " Điện Biên Phủ trên không"; (2) buộc Pháp; (3) Hiệp định Giơ ne vơ; (4) hòa bình ở Đông Dương
Câu 19: Tình hình miền Nam sau đảo chính ngày 01/01/1963 là
A Mĩ kịp thời đưa Dương Văn Minh lên thay và nhanh chóng ổn định tình hình
B Mĩ buộc phải áp dụng chiến lược chiến tranh mới, huy động số lượng lớn quân viễn chinh Mĩ vào miền Nam để giúp chính quyền Sài Gòn đứng vững,
C Phong trào cách mạng miền Nam tạm thời lắng xuống
D Chính quyền Sài Gòn từ đây lâm vào khủng hoảng triền miên vô phương cứu chữa
Câu 20: Tội ác tàn bạo nhất của đế quốc Mĩ trong việc đánh phá miền bắc nước ta
A Ném bơm vào các nhà máy, xí nghiệp, hầm mỏ, công trình thủy lợi
Trang 15B Ném bơm vào các đầu mối giao thông
C Ném bơm vào các mục tiêu quân sự
D Ném bơm vào khu đông dân, trường học, nhà trẻ, bệnh viện
Câu 21: Đâu là yếu tố bất ngờ của cuộc Tổng tiến công, nổi dậy xuân Mậu Thân là
A Tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất
B Mở đầu bằng cuộc tiến công vào đêm giao thừa, đồng loạt 37 tỉnh, 5 thành phố
C Tiến công vào Tổng Bộ tham mưu quân đội Sài Gòn
D Tiến công vào cơ quan đầu não của địch ở Sài Gòn
Câu 22: Nét nổi bật nhất về tình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí
kết là
A miền Nam bầu cử và thành lập chính phủ
C đất nước bị chia cắt làm hai miền Nam - Bắc
B Pháp rút quân khỏi miền Bắc trở về nước
D nhân dân hai miền tiến hành Tổng tuyển cử
Câu 23: Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến quan trọng của
địch là
A Huế, Quảng Trị và Đông Nam Bộ
C Đà Nẵng, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
B Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
D Quảng Trị, Tây Nguyên và Sài Gòn
Câu 24: Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết định để
nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì
A miền Nam đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh
B Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ
C ta không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa
D lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển
Câu 25: Cuộc Tiến công nào của quân và dân ta ở miền Nam buộc Mĩ phải tuyên bố " Mĩ hóa" trở lại chiến
tranh xâm lược?
A Cuộc tiến công chiến lược xuân hè năm 1972
B Cuộc tổng tiến công và nổi dây mùa Xuân 1975
C Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968
D Trong trận " Điện Biên Phủ trên không" cuối 1972
Câu 26: Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách
mạng miền Nam?
A Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh
B Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí tại miền Nam
C Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị
D Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền
Trang 16Câu 27: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 có gì khác so với các cuộc tiến công trước
đó của quân ta?
A Đây là cuộc tiến công đầu tiên của quân giải phóng miền Nam trực tiếp chiến đấu với quân viễn chinh
Mĩ
B Đây là cuộc tiến công đã phá hủy khối lượng lớn vật chất và phương tiện chiến tranh của địch
C Đây là cuộc tiến công đầu tiên của quân giải phóng MN có sự phối hợp nổi dậy của quần chúng
D Đây là cuộc tiến công có quy mô lớn trên toàn miền Nam mà trọng tâm là các đô thị
Câu 28: Quân đội nước nào từng tham gia vào cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở miền Nam?
A Quân đội Inđônêxia
B Quân đội Hàn Quốc
C Quân đội Malaixia
D Quân đội Singapo
Câu 29: "Thành cổ Quảng Trị" là địa danh được nhắc đến trong chiến dịch nào của nhân dân ta?
A Cuộc tiến công chiến lược năm 1972
B Trong trận "Điện Biên Phủ trên không" cuối 1972
C Cuộc tổng tiến công và nổi dây mùa Xuân 1975
D Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu thân 1968
Câu 30: Trong thời kì 1954-1975, chiến thắng nào là mốc đánh dấu mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng
ngụy mà diệt" trên khắp miền Nam?
A Chiến thắng Đồng Xoài (Bình Phước)
C Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho)
B Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi)
D Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa)
Câu 31: Hành động nào của Mĩ trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh, Đông Dương hóa chiến tranh"
nhằm mục đích cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân ta?
A Phong tỏa đường biên giới của ta với Trung Quốc
B Mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia
C Mở rộng quan hệ với các nước ở khu vực Tây Âu
D Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô
Câu 32: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu
tranh của nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì
A làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược
B buộc Mĩ phải châm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc
C giáng một đòn nặng nề vào chính quyền Sài Gòn, khả năng can thiệp của Mĩ rất hạn chế
D buộc Mĩ phải đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam
Câu 33: Nét nổi bật nhất về tình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơ ne vơ về Đông Dương được kí
kết là
A miền Nam bầu cử và thành lập chính phủ
C Pháp rút quân khỏi miền Bắc trở về nước