1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề thi chọn HSG vòng 2 môn Hóa 11 năm 2019 có hướng dẫn giải chi tiết - Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai

7 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 739,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lượng kết tủa lớn nhất thu được 62,2 gam kết tủa. b) Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch.. Phần 2: Cho tác dụng hoàn toàn với nước có xúc tác thu được hỗn hợp chỉ gồm 2 ancol[r]

Trang 1

Câu 1 (2,5 điểm):

Cho các số liệu nhiệt động của một số phản ứng sau ở 298°K

298

(1) 2NH3 + 3N2O → 4N2 + 3H2O 1011 (2) N2O + 3H2 → N2H4 + H2O 317 (3) 2NH3 + 0,5O2 → N2H4 + H2O 143

o

298

S (N2H4) = 240 J/K.mol; So298(H2O) = 66,6 J/K.mol;

o

298

S (N2) = 191 J/K.mol; So298(O2) = 205 J/K.mol

a) Tính nhiệt tạo thành Ho298của N2H4

b) Cho phương trình của phản ứng cháy Hidrazin: N2H4 + O2  N2 + 2H2O Hỏi phản ứng xảy ra

theo chiều nào ở điều kiện chuẩn

Câu 2 (2,0 điểm):

a) So sánh tính axit của hai axit: CH2(COOH)2 và (COOH)2 Giải thích

b) Hoàn thành các phản ứng dưới đây Xác định sản phẩm chính của mỗi phản ứng và dùng cơ chế giải

thích sự hình thành sản phẩm chính đó

CH3-CH2-CH(OH)-CH3 (ancol s-butylic)   H SO  ,  180  o C 

4 2

Câu 3 (2,5 điểm):

Dung dịch HNO2 có Ka = 10-3,29

a) Tính pH của dung dịch HNO2 0,1M

b) Thêm 100 ml dung dịch NaOH 0,08M vào 100 ml dung dịch HNO2 0,1M thu được dung dịch A Tính

pH của dung dịch A

Câu 4 (2,5 điểm):

Cho m1 gam hỗn hợp gồm Mg, Al vào m2 gam dung dịch HNO3 24% Sau khi các kim loại tan hết có 8,96 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm NO, N2O, N2 bay ra (ở đktc) và dung dịch A Thêm một lượng vừa

đủ O2 vào X, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH dư có 4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (ở đktc) Tỷ khối của Z đối với H2 bằng 20 Nếu cho dung dịch NaOH vào A để được lượng kết tủa lớn nhất thu được 62,2 gam kết tủa

a) Tính m1, m2 Biết lượng HNO3 lấy dư 20% so với lượng cần thiết

b) Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch

Câu 5 (3,0 điểm):

Chia 2,24 lít (đktc) hỗn hợp X gồm hai anken phân tử khác nhau hai nhóm CH2 thành hai phần bằng

SỞ GD-ĐT HÀ TĨNH TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ MINH KHAI

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11

Năm học 2018-2019 Môn thi: HÓA HỌC (Vòng 2) Thời gian làm bài: 150 phút

(Không kể thời gian phát đề)

Trang 2

nhau:

Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn rồi cho sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 12,5 gam kết tủa

Phần 2: Cho tác dụng hoàn toàn với nước có xúc tác thu được hỗn hợp chỉ gồm 2 ancol Đun nóng hỗn

hợp 2 ancol với H2SO4 đặc ở 1400C một thời gian, thu được 1,63 gam hỗn hợp 3 ete Hoá hơi lượng ete

thu được 0,4256 lít (đktc)

a) Xác định công thức cấu tạo của hai anken và tính phần trăm theo thể tích mỗi chất trong X

b) Xác định hiệu suất tạo ete của mỗi ancol

Câu 6 (2,5 điểm):

X có công thức phân tử là C5H12O4 Cho hơi X qua ống đựng CuO đun nóng được chất Y có khối lượng

phân tử nhỏ hơn X là 8 đvC Cho 2,56 gam Y phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 được 17,28 gam kết

tủa Ag Cho X vào dung dịch NaBr bão hòa rồi thêm từ từ H2SO4 đặc vào thì được chất Z không có oxi

Đun nóng Z trong bột Zn được chất Q có tỉ khối so với hiđro < 45 Tìm công thức cấu tạo của X; Y; Z và Q?

Câu 7 (2,0 điểm):

Hợp chất X có công thức phân tử C9H10O2 phản ứng với dung dịch NaHCO3 giải phóng khí CO2 X không làm mất màu dung dịch nước brom X không phản ứng với CH3OH khi có mặt H2SO4 đặc hi cho H2SO4 đặc vào X sau đó cho hỗn hợp vào CH3OH đ được làm lạnh thì thu được hợp chất có công thức phân tử C10H12O2 H y viết công thức cấu tạo của A iải thích các tính chất tr n của A và cơ chế phản ứng tạo thành

Câu 8 (3,0 điểm):

Tìm các chất thích hợp ứng với các ký hiệu A1, A2, A3, A4, A5 trong sơ đồ sau và hoàn thành các phương trình phản ứng dưới dạng công thức cấu tạo?

CnH2n+2

A1(khí)

Crackinh

A2

A3

A4

(C3H6O)

A5 +Benzen/H+

+H2O/H+ +O2/xt

+O2,xt

(1)

(5) (4)

ĐÁP ÁN Câu 1:

a, Tính nhiệt tạo thành Ho298của N2H4 là nhiệt của phản ứng:

N2 + 2H2  N2H4

4N2 + 3H2O  2NH3 + 3N2O H1

3N2O + 9H2  3N2H4 + 3H2O 3 H 2

2NH3 + 0,5O2  N2H4 + H2O H3

H2O  H2 + 0,5O2 H4

Trang 3

4N2 + 8H2  4N2H4 4 H 5

5

H

 = H1 3 H2 H3 H4

4

      

=1011 3.( 317) 143 286

4

= 50,75 kJ/mol

b, Ho298= 2(286) – 50,75 = 622,75 kJ/mol

o

298

S

 = 191 + 266,6 – 205 – 204 = 120,8 J/K

o

298

G

 = Ho298  T o

298

S

 = 622,75 – 298(120,810-3) = 586,75 kJ/mol

o

298

G

 < 0 nên phản ứng xảy ra theo chiều thuận

Câu 2:

(COOH)2 (X) có tính axit mạnh hơn CH2(COOH)2 (Y)

Giải thích: (Y) có mạch cacbon dài hơn ảnh hưởng lực hút giữa hai nhóm –COOH yếu hơn (X)

CH3 CH2 H2SO4

(s¶n phÈm chÝnh)

CH CH3 OH

CH3 CH CH CH3 + H2O

CH2 CH CH2 CH3 + H2O

Cơ chế (tách E1) :

CH3 CH2 CH CH3

OH

CH3 CH CH CH3

CH2 CH CH2 CH3

H+

CH3 CH2 CH CH3

+

OH2 -H2O

(X) (Y) Câu 3:

a, Các quá trình xảy ra trong dung dịch:

HNO2 H + NO2 Ka = 10-3,29

H2O H + OH KW = 10-14

Ta có:

2

3,29

C K 0,1.10 K nên bỏ qua cân bằng phân li của nước so với cân bằng của HNO2,

pH của dung dịch do HNO2 quyết định

Xét cân bằng: HNO2 H + NO2 Ka = 10-3,29

an đầu: 0,1 0 0

[ ] 0,1 – x x x

Ka =

2

x

0,1 x = 10

-3,29  x = 6,91.10-3  pH = 2,16

b,

2

HNO

C = 0,1.0,1

0, 2 = 0,05M ; CNaOH=

0,1.0, 08

0, 2 = 0,04M Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra:

NaOH + HNO2  NaNO2 + H2O

an đầu: 0,04 0,05

Sau phản ứng: 0 0,01 0,04

Thành phần giới hạn của dung dịch gồm: HNO2 0,01M và NaNO2 0,04M Đây là dung dịch đệm, các phản ứng xảy ra:

Trang 4

NaNO2  Na + NO2

HNO2 H + NO2 Ka = 10-3,29 (1)

2

NO + H2O HNO2 + OH Kb = 10-10,71 (2)

H2O H + OH KW = 10-14 (3)

Trước hết ta tính gần đúng H theo cân bằng (1), xem nồng độ ban đầu của HNO2 và NO2 gần bằng nồng độ ban đầu

H

 

  =

3,29

10 0, 01

0, 04

= 1,28.10-4 >> 10-7 nên dung dịch có môi trường axit, cân bằng phân li (1) quyết

định pH của dung dịch

Xét cân bằng: HNO2 H + NO2 Ka = 10-3,29

an đầu: 0,01 0 0,04

[ ] 0,01 – x x x + 0,04

Ka = x x 0, 04 

0, 01 x

 = 10

-3,29  x = 1,26.10-4  pH = 3,9

Câu 4:

a, Ta có: nNO= 0,2 mol;

2

N O

n = 0,15 mol;

2

N

n = 0,05 mol Gọi x và y lần lượt là số mol của Mg và Al

Hệ: 2x 3y 3.0, 2 8.0,15 10.0, 05

58x 78y 62, 2

x 0, 4

y 0, 5

  

 m1 = 24.0,4 + 27.0,5 = 23,1 (gam)

3

HNO

n pư = 0,2.4 + 0,15.10 + 0,05.12 = 2,9 (mol)

 m2 = 2,9.63.100.120

24.100 = 913,5 (gam)

b, Dung dịch A sau phản ứng gồm: Mg(NO3)2 (0,4 mol); Al(NO3)3 (0,5 mol); HNO3 dư (0,58 mol)

mdd A = 913,5 + 23,1 – (0,2.30 + 0,15.44 + 0,05.28) = 922,6 (gam)

C%(Mg(NO3)2) = 6,42% ; C%(Al(NO3)3) = 11,54% và C%(HNO3) = 3,96%

Câu 5:

a, n trong mỗi phần = 0,05 (mol) X

2

CO

n =

3

CaCO

n = 12, 5

100 = 0,125 (mol)

 C = 0,125

0, 05 = 2,5  CTPT của hai anken: C2H4 và C4H8

Vì 2 anken + H2O tạo ra 2 ancol → C4H8 là But-2-en

 CTCT của hai anken: CH2 CH2; CH3CHCH CH 3

nC2H4 = 0,0375 (mol) ; nC4H8 = 0,0125 (mol)

 %V(C2H4) = 75% ; %V(C4H8) = 25%

Trang 5

b, CH2=CH2 + H2O H,t0 CH3CH2OH

mol: 0,0125 0,0125

CH3−CH=CH−CH3 + H2O H,t0 CH3−CH(OH)−CH2−CH3 mol: 0,0375 0,0375

Gọi số mol C2H5OH phản ứng là x; C4H9OH phản ứng là y

H SO ,t 2 4 0

2

2ROH  ROR  H O

mol: 0,038 0,019 0,019

2

0, 4256

22, 4

2

m m m 1, 63 0, 019 18 1,972 (gam)  

Số mol ancol phản ứng = 0,038 mol

Ta có 0, 038

46 74 1,972

x y

x y

 

 → x = 0,03; y = 0,008

Hiệu suất của C2H5OH = 80%; Hiệu suất của C4H9OH = 64%

Câu 6:

Ta thấy X no  trong X chỉ có nhóm ete hoặc ancol hoặc cả hai Vì X pư được với CuO nên X chắc

chắn có nhóm anol –OH

Khi 1 nhóm CH2–OH chuyển thành –CH=O hoặc CH-OH thành C=O thì số H giảm đi 2 tức là KLPT sẽ

giảm 2 đvC Theo giả thiết thì MY nhỏ hơn MX là 8 đvC n n trong X phải có 4 nhóm –OH (X không có

nhóm ete vì X chỉ có 4 oxi)  Y có CTPT là C5H4O4 hay MY = 128 gam

Số mol Y = 2,56/128 = 0,02 mol; số mol Ag = 0,16 mol

Trong Y chắc chắn có nhóm anđehit –CHO có thể có nhóm xeton C=O Đặt Y là R(CHO)n ta có

R(CHO)n + 2nAgNO3 + 3nNH3 + nH2O → R(COONH4)n + 2nAg + 2nNH4NO3

 n = 4

X và Y có CTCT lần lượt là

C CH2OH

CH2OH

CH2OH

HOH2C

C CH=O

CH=O

CH=O O=HC

Khi X + NaBr/H2SO4 đặc tương đương với X pư với HBr vì:

2NaBr + H2SO4 t0 Na2SO4 + 2HBr

Do đó ta có:

CH2OH

CH2OH

CH2Br

CH2Br

2 O

Do Q có M < 90 nên Q không còn Br vậy Q là sp của pư sau:

Trang 6

C CH2Br BrH2C

CH2Br

CH2Br

C CH2

CH2

CH2

H2C

2

Câu 7:

Phản ứng với NaHCO3 giải phóng CO2 n n A chứa nhóm – COOH

hông làm mất màu nước brom n n A chứa benzen

A là axit mà không phản ứng este hóa với CH3OH n n A phải có án ngữ không gian ở nhóm – COOH lớn

Cấu tạo của A là:

CH3 COOH

CH3

Câu 8:

Các chất cần tìm: A1: CH3-CH2-CH2-CH3; A2: CH3- CH=CH2; A3: C6H5-CH(CH3)2 (Cumen); A4: CH3

-CH(OH)-CH3; A5: CH3-CO-CH3

Các phản ứng:

CH(CH3)2

CH(CH3)2

1.O2 2.H2SO4(l)

OH

+

CH3-CH=CH2 H2O H

+

CH3-CH(OH)-CH3

CH3-CH(OH)-CH3 + 1/2O2 Cu,t

0

CH3-CO-CH3 + H2O

1.

2.

3.

4.

5.

(A3)

(A5)

(A4)

(A5)

-Hết -

Trang 7

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh

Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuy n dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ iảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng

đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuy n đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 12/05/2021, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w