1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Giới thiệu Nội quy kỳ họp Quốc hội: Quy trình thủ tục tiến hành công tác tổ chức nhân sự tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XIII - Nguyễn Văn Bính

28 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Giới thiệu Nội quy kỳ họp Quốc hội: Quy trình thủ tục tiến hành công tác tổ chức nhân sự tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XIII giới thiệu tới các bạn 7 chương của nội quy kỳ họp Quốc hội bao gồm những Quy định chung; chuẩn bị kỳ họp Quốc hội; phiên họp, cuộc họp tại kỳ họp Quốc hội; quyết định cơ cấu tổ chức và nhân sự; xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết; chất vấn và trả lời chất vấn; xem xét thảo luận các báo cáo.

Trang 1

Nguyễn Văn Bính Phó Trưởng ban CTĐB

Trang 2

Nội quy kỳ họp Quốc hội được ban hành kèm theo Nghị quyết

số 07/2002-QH11 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ hai ngày 16/12/2002

Nội quy kỳ họp Quốc hội gồm 7 chương, 47 điều.

Chương I Những Quy định chung

Chương II Chuẩn bị kỳ họp Quốc hội.

Chương III Phiên họp, cuộc họp tại kỳ họp Quốc hội.

Chương IV Quyết định cơ cấu tổ chức và nhân sự.

Chương V Xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị

quyết

Chương VI Chất vấn và trả lời chất vấn.

Chương VII Xem xét thảo luận các báo cáo.

Trang 3

Chương I: Những quy định chung

(7 điều – Từ Điều 1 đến Điều 7)

Chương này tập trung vào các nội dung:

 - Khẳng định kỳ họp Quốc hội là hình thức hoạt động chủ yếu của Quốc hội.

 - Tại kỳ họp Quốc hội thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội theo quy định của pháp luật (Điều 1).

 - Quốc hội họp thường lệ mỗi năm 2 kỳ, kỳ giữa năm và kỳ cuối năm (20/5 và 20/10)

 - Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất 1/3 tổng số đại biểu Quốc hội yêu cầu hoặc tự mình, Ủy ban thường vụ Quốc hội triệu tập Quốc hội họp bất thường (Điều 2).

 - Ủy ban thường vụ Quốc hội chủ trì kỳ họp Quốc hội (Điều 3).

 - Chủ tịch Quốc hội khai mạc và bế mạc kỳ họp chủ tọa các phiên họp của Quốc hội Phó Chủ tịch Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội điều hành phiên họp theo sự phân công của Chủ tịch Quốc hội.

Trang 4

Chương này tập trung vào các nội dung(tiếp):

 - Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội khóa trước khai mạc và chủ tọa các phiên họp của Quốc hội; chỉ định Thư ký lâm thời các phiên họp cho đến khi Quốc hội bầu được Chủ tịch Quốc hội, Đoàn thư ký kỳ họp của Quốc hội khóa mới (Điều 4).

 - Đại biểu Quốc hội trong một tỉnh thành Phố trực thuộc Trung ương tập ;hợp thành Đoàn đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội có Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn chuyên trách Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm tổ chức để các đại biểu trong đoàn thực hiện chương trình làm việc, nội quy

và các quy định về kỳ họp Quốc hội, tổ chức các hoạt động của đoàn.

 - Đại biểu Quốc hội có nhiệm vụ tham gia đầy đủ các kỳ họp Quốc hội, vì lý do đặc biệt vắng phải báo cáo Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội để báo cáo Chủ tịch Quốc hội.

Trang 5

Chương II: Chuẩn bị kỳ họp

(5 điều – từ điều 8 đến Điều 12)

Chương này tập trung vào các nội dung;

 - Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định triệu tập kỳ họp:

+ Họp thường kỳ : Trước ngày khai mạc 30 ngày

+ Họp bất thường: Trước ngày khai mạc 07 ngày

 Dự kiến chương trình làm việc của kỳ họp được gửi cùng quyết định triệu tập kỳ họp; dự kiến chương trình đó được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội 15 ngày, các dự án luật được gửi đến đại biểu Quốc hội trước 20 ngày, các báo cáo gửi đến đại biểu Quốc hội trước 10 ngày

 - Chương trình làm việc của kỳ họp Quốc hội do Quốc hội thông qua tại phiên họp trù bị

 - Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa trước dự kiến chương trình làm việc của kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa mới

Trang 6

Chương III: Phiên họp, cuộc họp tại kỳ họp Quốc hội

(11 điều – từ điều 13 đến Điều 23)

Chương này tập trung vào các nội dung:

- Quốc hội họp công khai (trường hợp cần thì họp kín) do Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoặc 1/3 đại biểu Quốc hội đề nghị

- Quốc hội thảo luận, quyết định các vấn đề trong chương trình kỳ họp

- Đại biểu Quốc hội có nhiệm vụ tham gia đầy đủ các phiên họp toàn thể, các cuộc họp tổ, các phiên họp của Hội đồng dân tộc, Ủy ban

mà đại biểu là thành viên, họp Đoàn đại biểu Quốc hội

- Trưởng đoàn điểm danh đại biểu trong đoàn vắng tại các phiên họp gửi đến Đoàn thư ký kỳ họp (Ban Công tác đại biểu) để báo cáo Chủ tịch Quốc hội

Trang 7

Chương III: Phiên họp, cuộc họp tại kỳ họp Quốc hội

(tiếp theo)

- Tại phiên họp toàn thể đại biểu muốn phát biểu, phải đăng ký Chủ tọa mời từng đại biểu phát biểu ý kiến; thời gian phát biểu không quá 7 phút

- Thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội do Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội chủ tọa (kỳ họp thứ nhất chủ yếu họp bàn về công tác tổ chức nhân sự, báo chí không được dự; ghi biên bản, không ghi âm)

- Thảo luận ở tổ do Tổ trưởng chủ tọa (mỗi tổ thường 1÷ 4, 5 đoàn – khoảng 30 đại biểu 1 tổ) Họp tổ được ghi âm, gỡ băng, ghi biên bản

- Đại biểu Quốc hội có trách nhiệm thảo luận, biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội

Trang 8

Chương IV: Quyết định cơ cấu tổ chức và nhân sự

(13 điều – từ điều 24 đến Điều 36)

1 Quốc hội nghe cơ quan có thẩm quyền trình về cơ cấu tổ chức

hoặc nhân sự;

+ Nếu trình cơ cấu tổ chức: Có báo cáo thẩm tra của cơ quan của

Quốc hội thẩm tra tờ trình đó;

+ Nếu trình nhân sự: Trước hết trình cơ cấu, số lượng;

2 Quốc hội thảo luận ở đoàn về tờ trình đó:

(Không có báo chí dự, biên bản phải ghi đầy đủ ý kiến từng đại

biểu); từng đại biểu Quốc hội ghi vào phiếu xin ý kiến

3 Đoàn thư ký kỳ họp (Ban công tác đại biểu) tổng hợp kết quả thảo luận ở đoàn, kết quả phiếu xin ý kiến các đại biểu Quốc hội

Trang 9

Chương IV: Quyết định cơ cấu tổ chức và nhân sự

(tiếp theo)

4 Ủy ban thường vụ Quốc hội họp nghe báo cáo kết quả thảo luận ở đoàn và kết quả phiếu xin ý kiến (nếu có vấn đề Ủy ban thường vụ Quốc hội xử lý hoặc báo cáo cấp trên)

5 Ủy ban thường vụ Quốc hội báo cáo trước Quốc hội kết quả thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội và kết quả phiếu xin ý kiến

6 Quốc hội biểu quyết (nếu nhân sự cụ thể bỏ phiếu kín)

Trang 10

Chương V:

Xem xét thông qua dự án luật, dự thảo nghị

quyết

(5 điều – từ điều 37 đến Điều 41)

Chương này tập trung vào các nội dung:

- Trình tự, thủ tục xem xét thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

- Quy định trình tự Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và thông qua nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách Trung ương, nghị quyết phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước

- Quy định trình tự Quốc hội xem xét thông qua nghị quyết về dự án, các công trình quan trọng quốc gia

Trang 11

Chương VI: Chất vấn và trả lời chất vấn

(2 điều – từ Điều 41 đến Điều 43)

Chương này tập trung vào các nội dung:

- Đại biểu có quyền chất vấn: Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án toà

án nhân dân tối cao, Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao

Do vậy trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội phải là đối tượng bị chất vấn (Thứ trưởng không thể ký văn bản trả lời chất vấn của đại biểu, 1

cơ quan nào đó của Bộ không thể ký văn bản trả lời đại biểu)

- Người bị chất vấn có trách nhiệm trả lời về những vấn đề mà đại biểu Quốc hội chất vấn

Trang 12

Chương VI: Chất vấn và trả lời chất vấn

(tiếp theo)

- Trong thời gian Quốc hội họp đại biểu Quốc hội gửi chất vấn đến Chủ tịch Quốc hội (qua Ban Công tác đại biểu) để chuyển đến người bị chất vấn (do Ban Công tác đại biểu chuyển) Người bị chất vấn có trách nhiệm trả lời đại biểu đó

Trả lời bằng văn bản, trả lời trực tiếp tại kỳ họp (có truyền hình và phát thanh trực tiếp)

- Đoàn thư ký kỳ họp (thực chất là Ban Công tác đại biểu) có trách nhiệm giúp Chủ tịch Quốc hội tổng hợp các ý kiến chất vấn, để tổ chức chất vấn tại kỳ họp

- Khi cần thiết Quốc hội ra nghị quyết về việc trả lời chất vấn và trách nhiệm của người bị chất vấn

- Chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội

Trang 13

Chương VII: Xem xét thảo luận các báo cáo

(4 điều – từ Điều 44 đến Điều 47)

Chương này tập trung vào các nội dung:

 - Trước, sau mỗi kỳ họp Quốc hội đại biểu Quốc hội đi tiếp xúc cử tri để thu thập ý kiến, nguyện vọng của cử tri; báo cáo với cử tri về kết quả của kỳ họp Quốc hội

 - Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Quốc hội, đại diện Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trình Quốc hội báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước trong cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội

Trang 14

Chương VII: Xem xét thảo luận các báo cáo

(Tiếp theo)

- Các kỳ họp sau Ủy ban thường vụ Quốc hội phối hợp Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trình Quốc hội báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước; Ủy ban thường vụ Quốc hội báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết các kiến nghị của cử tri đã được gửi đến Quốc hội tại kỳ họp trước

- Tại kỳ họp cuối năm, Quốc hội xem xét, thảo luận báo cáo công tác của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc các Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao (kỳ họp giữa năm các cơ quan trên gửi báo cáo công tác đến đại biểu Quốc hội để đại biểu Quốc hội nghiên cứu

có thể nêu ý kiến, kiến nghị đề nghị Quốc hội xem xét, thảo luận)

Trang 15

- Chương VII: Xem xét thảo luận các báo cáo

(Tiếp theo)

Tại kỳ họp cuối cùng của mỗi khóa Quốc hội, Quốc hội xem xét, thảo luận báo cáo công tác cả nhiệm kỳ của Quốc hội, Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc các

Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Trang 16

Quy trình thủ tục tiến hành công tác tổ chức nhân sự tại

kỳ họp thứ nhất

Kỳ họp thứ nhất được tiến hành chậm nhất 02 tháng sau ngày bầu cử Quốc hội

- Phiên trù bị: Chủ tịch Quốc hội khóa XII điều hành:

- Chủ tịch Quốc hội khóa XII chỉ định thư ký lâm thời của kỳ họp

- Chủ tịch Quốc hội khóa XII điều hành Quốc hội, đề nghị Quốc hội thông qua chương trình làm việc của kỳ họp thứ nhất

- Có thể mời triệu tập viên họp để quán triệt, thống nhất những vấn đề lớn của kỳ họp

- Hướng dẫn sử dụng kỹ thuật bấm nút điện tử trong hội trường,

ăn mặc ngày khai mạc

Trang 18

1 Quốc hội bầu chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên

ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIII:

- Chủ tịch Quốc hội khóa XII thay mặt Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XII đọc tờ trình Quốc hội về số Phó Chủ tịch Quốc hội và số ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIII

- Các đoàn thảo luận về số lượng Phó Chủ tịch Quốc hội và số Ủy viên

Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIII (đại biểu ghi vào phiếu xin ý kiến), biên bản họp đoàn ghi đầy đủ, trung thực các ý kiến của đại biểu phát biểu

- Chủ tịch Quốc hội khóa XII thay mặt Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XII báo cáo kết quả thảo luận và giải trình ý kiến của đại biểu Quốc hội về số Phó Chủ tịch Quốc hội, số Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIII, Quốc hội biểu quyết thông qua số lượng

Trang 19

1 Quốc hội bầu chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy

viên ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIII (tiếp theo)

- Chủ tịch Quốc hội khóa XII thay mặt Ủy ban thường vụ Quốc hội

khóa XII trình danh sách đề cử để Quốc hội bầu Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, các ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIII

- Các đoàn họp thảo luận về dự kiến nhân sự Chủ tịch Quốc hội, các

Phó Chủ tịch Quốc hội, các Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIII (ghi biên bản, đại biểu ghi vào phiếu xin ý kiến)

- Nếu có Đoàn giới thiệu thêm nhân sự ứng cử Chủ tịch Quốc hội,

Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, thư

ký lâm thời gửi thông báo đến các vị đại biểu được các đoàn giới thiệu xin ý kiến (rút hay để bầu)

Trang 20

1 Quốc hội bầu chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy

viên ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIII (tiếp theo)

- Chủ tịch Quốc hội khóa XII thay mặt Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XII báo cáo kết quả thảo luận ở các Đoàn đại biểu Quốc hội

và kết quả phiếu xin ý kiến về dự kiến nhân sự Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIII (thông báo ông, bà được giới thiệu xin rút)

- Quốc hội bầu Ban kiểm phiếu, Ban kiểm phiếu làm việc và công

bố kết quả kiểm phiếu

- Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, các đồng chí ủy viên

Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIII lên nhậm chức

- Chủ tịch Quốc hội khóa XII hết nhiệm vụ, Chủ tịch Quốc hội khóa XIII điều hành

Trang 21

2 Quốc hội bầu Chủ tịch nước:

Chủ tịch Quốc hội khóa XIII thay mặt Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIII trình danh sách để Quốc hội bầu Chủ tịch nước

Các Đoàn họp thảo luận nhân sự Chủ tịch nước (ghi biên bản, đại biểu ghi vào phiếu xin ý kiến).

Chủ tịch Quốc hội thay mặt Ủy ban thường vụ Quốc hội báo cáo kết quả thảo luận ở đoàn và kết quả phiếu xin ý kiến về nhân sự Chủ tịch nước (thông báo các vị được các đoàn giới thiệu thêm đã xin rút (nếu có)

Quốc hội tiến hành bỏ phiếu kín, Ban kiểm phiếu làm việc và công bố kết quả bỏ phiếu

Chủ tịch Quốc hội mời Chủ tịch nước lên phát biểu nhậm chức

Trang 22

3 Quốc hội bầu Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

 Chủ tịch nước trình giới thiệu danh sách đề cử Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

 Quy trình xem xét bầu như bầu Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Thường vụ Quốc hội

Trang 23

4 Quốc hội bầu:

- Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Ủy viên Hội đồng dân tộc;

- Chủ nhiệm các Ủy ban, Phó Chủ nhiệm các Ủy ban, Ủy viên các Ủy ban

- Trưởng đoàn Thư ký kỳ họp và các Ủy viên Đoàn thư ký kỳ họp

(Do Ủy ban thường vụ Quốc hội trình)

A/ Quốc hội xem xét, thảo luận quyết định số lượng trước

B/ Quốc hội xem xét, thảo luận bỏ phiếu kín bầu các chức danh trên (quy trình các bước như các phần trên)

Trang 24

5 Quốc hội xem xét, thông qua Nghị quyết về cơ cấu tổ chức của Chính phủ.

Trang 25

6 Quốc hội bỏ phiếu phê chuẩn các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ - do Thủ tướng Chính phủ trình.

Các đoàn đại biểu Quốc hội thảo luận, tiến hành bỏ phiếu kín

Quốc hội thông qua Nghị quyết về việc phê chuẩn các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ

Trang 26

7 Quốc hội phê chuẩn danh sách Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và an ninh – do Chủ tịch nước trình.

Chú ý: Kỳ họp thứ nhất Quốc hội tập trung làm công tác tổ chức nhân sự nhà nước là chính.

- Trước khi quyết định công tác tổ chức nhân sự nhà nước các đại biểu Quốc hội được thảo luận dân chủ, được đòi hỏi những vấn đề mà minh chưa biết, chưa hiểu, các cơ quan có trách nhiệm thông tin đầy đủ, chính xác để các địa biểu xem xét, quyết định

Trang 27

7 Quốc hội phê chuẩn danh sách Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng

Quốc phòng và an ninh – do Chủ tịch nước trình (tiếp theo)

Đối với những người ứng cử vào các chức danh nhà nước đều được gửi kèm theo tờ trình tóm tắt sơ yếu lý lịch, bản kê khai tài sản

- Đại biểu Quốc hội được quyền đề cử, ứng cử vào các chức danh do Quốc hội bầu, nhưng là đảng viên phải chấp hành sự lãnh đạo của đảng

- Trước khi quyết định về vấn đề tổ chức hoặc quyết định một số nhân

sự cụ thể các đại biểu được thảo luận dân chủ tại đoàn, tất cả các ý kiến đều được ghi chép đầy đủ trong biên bản, đại biểu còn được thể hiện chính kiến của mình qua phiếu xin ý kiến

- Tất cả các vấn đề về tổ chức nhân sự chỉ thảo luận ở Đoàn, không thảo luận tại Hội trường

Trang 28

Trân trọng cảm ơn Quý vị!

Ngày đăng: 12/05/2021, 16:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w