1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số bài tập hóa hữu cơ có đáp án - Hóa học 12 năm 2019 - 2020

17 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 853,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hóa hơi hoàn toàn hỗn hợp este trên thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,82g N 2 (.. trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)..[r]

Trang 1

MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỮU CƠ CÓ ĐÁP ÁN – HÓA HỌC 12 NĂM 2019 - 2020

Câu 1: Hỗn hợp X gồm hai axit no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp và một axit không no, hai chức (tất cả

đều có mạch hở) Cho 14,0 gam X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối Đốt cháy hoàn toàn lượng muối này thu được 17,25 gam K2CO3 Giá trị của m là

A 23,5 gam B 23,75 gam C 19,5 gam D 28,0 gam

Đáp án A

Câu 2: Fomalin (còn gọi là fomon) được dùng để ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng

Fomalin là dung dịch của chất hữu cơ nào sau đây?

Đáp án A

Câu 3: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO, C2H2 và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng Sau một

thời gian thu được hỗn hợp Y (gồm khí và hơi) Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 0,25 mol O2,

sinh ra 0,15 mol CO2 và 4,50 gam H2O Phần trăm khối lượng của C2H2 trong X là

Đáp án D

Câu 4: Cho dãy các chất: CH≡C-CH=CH2; CH3COOH; CH2=CH-CH2-OH; CH3COOCH=CH2;

CH2=CH2 Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là:

Câu 5: Hỗn hợp M gồm axit cacbonxylic X và este Y (đều đơn chức và cùng số nguyên tử cacbon) Cho

m gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,25 mol NaOH, sinh ra 18,4 gam hỗn hợp hai muối Mặt khác, cũng cho m gam M trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đung nóng kết thúc

phản ứng thu được 32,4 gam Ag Công thức của X và giá trị của m lần lượt là:

A C2H5COOH và 18,5 B CH3COOH và 15,0

C C2H3COOH và 18,0 D HCOOH và 11,5

Đáp án B

Câu 6: Axit hữu cơ X dùng để sản xuất giấm ăn với nồng độ 5% X là :

A axit oxalic B axit citric C axit lactic D axit axetic

Đáp án D

Câu 7: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của ancol anlylic (MX<MY); Z là axit cacboxylic đơn

chức, có cùng số nguyên tử cacbon với X Đốt cháy hoàn toàn 24,14 gam hỗn hợp T gồm X, Y và Z cần

vừa đủ 27,104 lít khí O2, thu được H2O và 25,312 lít khí CO2 Biết các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Phần trăm khối lượng của Z trong T là

A 58,00% B 59,65% C 61,31% D 36,04%

Đáp án A

Câu 8: Cho các chất : vinyl axetilen , axit fomic , butanal , propin , fructozo Số chất có phản ứng tráng

bạc là :

Đáp án B

Định hướng tư duy giải

Trang 2

Các chất thỏa mãn : axit fomic ; butanal ; fructozo

Câu 9: Dung dịch axit fomic thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng với :

A bạc nitrat trong amoniac B nước brom

C kẽm kim loại D natri hidrocacbonat

Đáp án C

Định hướng tư duy giải

Zn + 2HCOOH (HCOO)2Zn + H2

(H+ H0)

Câu 10: Hỗn hợp X gồm andehit axetic , axit butiric , etilen glicol , benzen , stiren , etanol ( trong đó

etanol chiếm 24,89% về khối lượng hỗn hợp) Hóa hơi 9,4g X, thu được thể tích hơi bằng thể tích của

4,8g oxi ở cùng điều kiện Mặt khác , đốt cháy hoàn toàn 9,4g hỗn hợp X thu được V lit CO2 (dktc) và

8,28g H2O Hấp thụ V lit khí CO2 (dktc) vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được m gam kết tủa Giá trị của m là :

A 63,04 B 74,86 C 94,56 D 78,8

Đáp án B

Định hướng tư duy giải

netanol = 0,05 mol

nO2 = nX =0,15 mol MX = 188/3 (g)

Các chất trong X là : C2H4O ; C4H8O2 ; C2H6O2 ; C6H6 ; C8H8 ; C2H6O

Qui hỗn hợp về : C2H4O ; C2H2 ; C2H6O2 ; C2H6O với số mol lần lượt là x , y , z , 0,05

mX = 44x + 26y + 62z + 0,05.46 = 9,4

Bảo toàn H : 4x + 2y + 6z + 6.0,05 = 2nH2O = 0,92 mol (*)

9.(*) 36x + 18y + 54z = 5,58

(44 – 36)x + (26 – 18)y + (62 – 54)z = 3,82

x + y + z = 0,19 mol

nCO2 = 2(x + y + z) = 0,38 mol < ½ nOH = 0,4 mol = nBa2+

nCO3 = 1/2 nOH = 0,38 mol = nBaCO3

m = 74,86g

Câu 11: X là hỗn hợp chứa 1 axit, 1 ancol, 1 andehit đều đơn chức, mạch hở có khả năng tác dụng với

Br2 trong CCl4 và đều có ít hơn 4 nguyên tử C trong phân tử Đốt cháy 0,1 mol X cần 0,34 mol O2 Mặt

khác, cho 0,1 mol X vào dung dịch NaOH dư thì thấy có 0,02 mol NaOH phản ứng Nếu cho 14,8 gam X vào dung dịch nước Br2 (dư) thì số mol Br2 phản ứng tối đa là :

Đáp án A

Câu 12: Cho các phát biểu:

(a) Tất cả các anđehit đều có cả tính oxi hóa và tính khử

(b) Tất cả các axit cacboxylic đều không tham gia phản ứng tráng bạc

(c) Tất cả các phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

(d) Tất cả các ancol no, đa chức đều hòa tan được Cu(OH)2

Tổng số phát biểu đúng là?

Trang 3

Đáp án A

Định hướng tư duy giải

(a) Đúng, có thể nhớ tới tính chất tráng Ag và cộng H2

(b) Sai ví dụ HCOOH có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

(c) Sai ví dụ HCOOCH=CH2, HCOOC6H5…không có thuận nghịch

(d) Sai các ancol này phải có nhóm OH kề nhau

Câu 13: Hỗn hợp M gồm 2 axit cacboxylic đơn chức X và Y ( là đồng đẳng kế tiếp, MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn 8,2g M cần 10,4g O2 thu được 5,4g H2O Đun nóng 8,2g M với etanol (H2SO4 đặc) tạo thành

6g hỗn hợp este Hóa hơi hoàn toàn hỗn hợp este trên thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,82g N2 (

trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Hiệu suất phản ứng tạo este của X và Y lần lượt là :

A 60% và 40% B 50% và 40% C 50% và 50% D 60% và 50%

Đáp án A

Định hướng tư duy giải:

nO2 = 0,325 ; nH2O = 0,3 mol

Bảo toàn khối lượng : mO2 + mM = mCO2 + mH2O

nCO2 = 0,3 mol = nH2O 2 axit no đơn chức

Bảo toàn O : 2nM(COOH) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2

nM = 0,125 mol

Mtrung bình axit = 65,6g

CH3COOH : x mol và C2H5COOH : y mol

x + y = nM = 0,125 và 60x + 74y = mM = 8,2g

x = 0,075 ; y = 0,05 mol

6g este gồm a mol CH3COOC2H5 và b mol C2H5COOC2H5

Có nhh = nN2 = a + b = 0,065 mol

a = 0,045 ; b = 0,02

%HCH3COOH = 60% ; H%C2H5COOH = 40%

Câu 14: Khi tiến hành trùng ngưng giữa fomanđehit với lượng dư phenol có chất xúc tác axit, người ta

thu được nhựa

A novolac B rezol C rezit D phenolfomanđehit

Đáp án A

Định hướng tư duy giải:

Trong phần polime thì đây là các phản ứng điều chế polime phức tạp nhất, có mối liên hệ như sau:

HCHO + Phenol (dư) Nhựa novolac

HCHO(dư) + Phenol RezolRezit

Câu 15: Hỗn hợp X gồm HCHO, HCOOCH3 và CH3CH(OH)COOH Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần

V lít O2 (đktc), hấp thụ hết sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư thu được 50 gam kết tủa Giá trị của V

A 10,08 B 11,20 C 8,96 D 13,44

Đáp án B

Câu 16: Dãy nào sau đây gồm các chất tan vô hạn trong nước?

A CH3COOH, C3H7OH, C2H4(OH)2 B CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH

Trang 4

C HCOOH, CH3COOH, C3H7COOH D C2H5COOH, C3H7COOH, HCHO

Đáp án A

Câu 17: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H6O2, phản ứng được với Na và dung dịch AgNO3 trong

NH3 nhưng không phản ứng với dung dịch NaOH Hiđro hóa hoàn toàn X được chất Y có thể hòa tan

Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam Công thức của X là

A HO-[CH2]2-CHO B C2H5COOH

C HCOOC2H5 D CH3-CH(OH)-CHO

Đáp án D

Định hướng tư duy giải

X phản ứng với Na nhưng không phản ứng với NaOH => Có nhóm OH

X phản ứng với AgNO3/NH3 => Có nhóm CHO ( Vì X có 1 pi nên không có CH≡C-)

Hidro hóa X được chát hòa tan Cu(OH)2 => Có nhóm OH và CHO kề nhau

Câu 18: Hỗn hợp X gồm 1 axit cacboxylic và 1 ancol (đều no, đơn chức,có cùng phân tử khối).Chia X

thành 2 phần bằng nhau Cho phần 1 tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư tạo thành 1,68 lit CO2 (dktc)

Đốt cháy hoàn toàn phần 2 thu được 2,8 lit CO2(dktc) Nếu thực hiện phản ứng este hóa toàn bộ X với

hiệu suất 40% thu được m gam este Giá trị của m là :

A 1,76 B 1,48 C 2,20 D 0,74

Đáp án B

Định hướng tư duy giải

P1 : nCO2 = naxit = 0,075 mol = nCOOH

P2 : nCO2 = 0,125 mol < 2nCOOHaxit chỉ có 1 C

HCOOHancol có cùng M là C2H5OH có n = 0,025 mol

Xét toàn bộ lượng chất : Phản ứng tạo este tính H% theo ancol

0,02 mol HCOOC2H5

meste = 1,48g

Câu 19: Cho các phản ứng:

2CH3COOH + Ca(OH)2 (CH3COO)2Ca + 2H2O (1)

2CH3COOH + Ca (CH3COO)2Ca + H2 (2)

(CH3COO)2Ca + H2SO4 2CH3COOH + CaSO4 (3)

(CH3COO)2Ca + Na2CO3 2CH3COONa + CaCO3 (4)

Người ta dùng phản ứng nào để tách lấy axit axetic từ hỗn hợp gồm axit axetic và ancol etylic?

A (1) và (3) B (2) và (3) C (1) và (4) D (2) và (4)

Đáp án C

Định hướng tư duy giải

Để tách axit khỏi ancol thì phải chuyển axit thành dạng muối rồi đem bay hơi ancol sẽ còn lại muối

Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm glixerol, metan, ancol etylic và axit cacboxylic no,

đơn chức mạch hở Y (trong đó số mol glixerol bằng 1/2 số mol metan) cần 0,41 mol O2, thu được 0,54

mol CO2 Cho m gam X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng muối thu được là

A 39,2 gam B 27,2 gam C 33,6 gam D 42,0 gam

Đáp án C

Định hướng tư duy giải

Trang 5

X : C3H8O3 ; CH4 ; C2H6O ; CnH2nO2

DO nC3H8O : nCH4 = 1 : 2 Gộp C3H8O + 2CH4 = C5H16O3 = 2C2H6O + CH4O

X : C2H6O : a mol ; CH4O : b mol ; CnH2nO2 : c mol

Khi đốt cháy : nH2O – nCO2 = nancol no nH2O = 0,54 + (a + b) (mol)

Bảo toàn O : a + b + 2c + 0,41.2 = 0,54.2 + 0,54 + a + b + c

c = 0,4 mol Mà nCO2 = 0,54 số C trong axit =1 (HCOOH)

Khi phản ứng với KOH thu được HCOOK : 0,4 mol

m = 33,6g

Câu 21: Cho CH3CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được

A CH3CH2OH B CH3COOH, C HCOOH D CH3OH

Đáp án A

Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no đơn chức và một ancol đơn chức Y, thu được 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O Thực hiện phản ứng este hóa 5,4 gam X với hiệu suất

80% thu được m gam este Giá trị của m là:

Đáp án A

Định hướng tư duy giải

Ta có: → từ số mol CO2 suy ra ancol là CH3OH

Câu 23:

Hỗn hợp X gồm: HCHO, CH3COOH, HCOOCH3 và CH3CH(OH)COOH Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X cần V lít O2 (đktc) sau phản ứng thu được CO2 và H2O Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào nước vôi trong

dư thu được 30 gam kết tủa Vậy giá trị của V tương ứng là

A 6,72 B 8,40 C 7,84 D 5,60

Đáp án A

Định hướng tư duy giải

nCaCO3 = nCO2 = 0,3 mol

Ta thấy các chất trong X đều có :

+) 1 liên kết p Khi đốt cháy : nCO2 = nH2O = 0,3

+) số C = số OnO(X) = nCO2 = 0,3 mol

Bảo toàn O : 2nO2 = 2nCO2 + nH2O – nO(X) nO2 = 0,3 mol

V = 6,72 lit

Câu 24: Axit nào sau đây là axit béo?

A Axit glutamic B Axit benzoic C Axit lactic D Axit oleic

Đáp án D

Câu 25: Axit panmitic có công thức là

A C17H33COOH B C15H31COOH C C17H35COOH D C17H31COOH

Đáp án B

Câu 26: Cho 5,3 gam hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH (có tỷ lệ mol 1:1) tác dụng với 5,75 gam

C2H5OH (với axit H2SO4 đặc xúc tác), thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng este hóa

đều bằng 80%) Giá trị m là:

Trang 6

Đáp án C

Câu 27: Cho 0,1 mol anđehit đơn chức, mạch hở X phản ứng vừa đủ với 0,3 mol AgNO3 trong dung dịch

NH3, thu được 43,6 gam kết tủa Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 4 gam X cần a mol H2 Giá trị của a là

A 0,15 B 0,05 C 0,20 D 0,10

Đáp án C

Định hướng tư duy giải

X andehit đơn chức + AgNO3/NH3 tỉ lệ mol 1: 3

X có 1 nhóm C≡C- đầu mạch X: CH≡C – R – CHO

phản ứng tạo : 0,1 mol AgC ≡ C – R – COONH4 và 0,2 mol Ag

0,1.(R+194) + 0,2.108= 43,6 R = 26 (C2H2)

X có 4 liên kết π phản ứng được với H2

Ta có : nH2 = 3nπ = 4/80 = 0,2 mol

Câu 28: X là axit no, đơn chức; Y là axit không no, có một liên kết đôi C=C, có đồng phân hình học; Z là este hai chức (thuần) tạo X, Y và một ancol no (tất cả các chất đều mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn 9,52

gam E chứa X, Y, Z thu được 5,76 gam H2O Mặt khác, E có thể phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,12 mol NaOH sản phẩm sau phản ứng có chứa 12,52 hỗn hợp các chất hữu cơ Cho các phát biểu liên quan

tới bài toán gồm:

(a) Phần trăm khối lượng của X trong E là 12,61%

(b) Số mol của Y trong E là 0,06 mol

(c) Khối lượng của Z trong E là 4,36 gam

(d) Tổng số nguyên tử (C, H, O) trong Z là 24

Tổng số phát biểu chính xác là ?

Đáp án D

Câu 29: Cho sơ đồ phản ứng: CH4YTCH3COOH (X, Z, M là các chất vô cơ, mỗi mũi tên ứng với một

phương trình phản ứng) Chất T trong sơ đồ trên là

A C2H5OH B CH3CHO C CH3OH D CH3COONa

Đáp án C

Câu 30: Cho các chất HCl (X); C2H5OH (Y); CH3COOH (Z); C6H5OH (phenol) (T) Dãy gồm các chất được sắp xếp theo tính axit tăng dần (từ trái sang phải) là:

A (Y), (T), (Z), (X) B (X), (Z), (T), (Y) C (T), (Y), (X), (Z) D (Y), (T), (X), (Z)

Đáp án A

Câu 31: Hiđro hóa hoàn toàn 17,68 gam triolein cần vừa đủ V khí H2 (đktc) Giá trị của V là

A 4,032 B 0,448 C 1,344 D 2,688

Đáp án C

Định hướng tư duy giải

Cần nhớ: Có 4 loại axit béo quan trọng là:

Panmitic: C15H31COOH Stearic: C17H35COOH

Oleic: C17H33COOH Linoleic: C17H31COOH

Câu 32: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung

dịch NaOH 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là

Trang 7

A 8,64 gam B 4,90 gam C 6,80 gam D 6,84 gam

Đáp án C

Câu 33: Cho 6,6 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O)

trong dung dịch NH3, đun nóng Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24

lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A CH3CHO B HCHO C CH3CH2CHO D CH2 = CHCHO

Đáp án A

Câu 34: X,Y là hai hữu cơ axit mạch hở ( MX < MY ) Z là ancol no, T là este hai chức mạch hở không

nhánh tạo bởi X, T, Z Đun 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400ml dung dịch NaOH 1M vừa

đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa hai muối có số mol bằng nhau Cho Z vào bình chứa Na dư thấy bình tăng 19,24 gam và thu được 5,824 lít H2 ở đktc Đốt hoàn toàn hỗn hợp F cần 15,68 lít O2 (đktc) thu được khí CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O Phần trăm số mol của T trong E gần nhất với:

A 52,8% B 30,5% C 22,4% D 18,8%

Đáp án B

Câu 35: Cho 16,4 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp nhau phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y, thu được 31,1 gam hỗn hợp chất rắn khan Công thức của 2 axit trong X là

A C2H4O2 và C3H4O2 B C2H4O2 và C3H6O2

C C3H4O2 và C4H6O2 D C3H6O2 và C4H8O2

Đáp án B

Câu 36: Hiđro hoá hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai anđehit X và Y no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY), thu được hỗn hợp hai ancol có khối lượng lớn hơn khối lượng M là 1 gam Đốt cháy hoàn toàn M thu được 30,8 gam CO2 Công thức và phần trăm khối lượng của X lần lượt

A CH3CHO và 67,16% B HCHO và 32,44%

C CH3CHO và 49,44% D HCHO và 50,56%

Đáp án D

Câu 37: Để phân biệt HCOOH và CH3COOH ta dùng

A Na B AgNO3/NH3 C CaCO3 D NaOH

Đáp án B

Câu 38: Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam

muối của axit hữu cơ Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A CH2=CH-COOH B CH3COOH C HCC-COOH D CH3-CH2-COOH

Đáp án A

Định hướng tư duy giải

Tăng giảm khối lượng

Câu 39: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Y Dung dịch AgNO3 trong NH3 Kết tủa Ag

Trang 8

Z Dung dịch I2 Có màu xanh tím

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

A Glucozơ, lòng trắng trứng, hồ tinh bột, axit axetic

B Axit axetic, glucozơ, hồ tinh bột, lòng trắng trứng

C Axit axetic, hồ tinh bột, glucozơ, lòng trắng trứng

D Axit axetic, glucozơ, lòng trắng trứng, hồ tinh bột

Đáp án B

Câu 40: Cho các chất sau: CH3-CH2-CHO (1), CH2=CH-CHO (2), (CH3)2CH-CHO (3), CH2 =CH-CH2-OH (4) Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, t0C) cùng tạo ra một sản phẩm là:

A (1), (3), (4) B (1), (2), (4) C (2), (3), (4) D (1), (2) , (3)

Đáp án B

Câu 41: Cho 4 hợp chất hữu cơ: CH4,CH3OH,HCHO,HCOOH Dãy nào sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi

tăng dần?

A CH4<CH3OH<HCHO<HCOOH

B HCOOH< HCHO< CH3OH< CH4

C CH4< HCHO< HCOOH< CH3OH

D CH4< HCHO< CH3OH< HCOOH

Đáp án D

Câu 42: Phát biểu nào sau đây là sai khi so sánh tính chất hóa học của C2H2 và CH3CHO ?

A C2H2 và CH3CHO đều làm mất màu nước brom

B C2H2 và CH3CHO đều có phản ứng tráng bạc

C C2H2 và CH3CHO đều có phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni, t0)

D C2H2 và CH3CHO đều làm mất màu dung dịch KMnO4

Đáp án B

Câu 43: Hỗn hợp X gồm andehit fomic, andehit oxalic, axit axetic, etilenglycol, glyxerol Lấy 4,52 gam

X đốt cháy hoàn toàn bằng lượng vừa đủ V lít khí O2 (đktc) rồi cho sản phẩm đi qua bình đựng H2SO4

(đặc, dư) thấy bình tăng 2,88 gam Giá trị của V là :

A 3,360 B 2,240 C 3,472 D 3,696

Đáp án C

Định hướng tư duy giải

Để ý nhanh thấy trong X số nguyên tử C bằng số nguyên tử O

Câu 44: Các chất hữu cơ đơn chức Z1, Z2, Z3 có CTPT tương ứng là CH2O, CH2O2, C2H4O2 Chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau Công thức cấu tạo của Z3 là

A CH3COOCH3 B HO-CH2-CHO

Đáp án D

Định hướng tư duy giải

Chú ý: CH3-O-CHO chính là CH3OOCH hay HCOOCH3

Câu 45: Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, C2H2, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3

Trang 9

Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương với AgNO3 /NH3 dư là :

Đáp án A

Định hướng tư duy giải

Các chất tham gia phản ứng tráng gương phải có nhóm chức –CHO gồm :

HCHO ; HCOOH ; HCOOCH3

Câu 46: Cho K dư vào 102 gam dung dịch CH3COOH 40% thu được V lít khí H2 (đktc) Biết các phản

ứng hoàn toàn Giá trị của V là:

Đáp án B

Câu 47: Nếu đốt mỗi chất với cùng một số mol thì chất nào trong các chất sau cần lượng khí oxi ít nhất:

Đáp án B

Định hướng tư duy giải

Nhận thấy các chất cùng số cacbon mà HCOOH ít nguyên tử H nhất và nhiều nguyên tử oxi nhất →

mol O2 cần ít nhất

Câu 48: Cho anđehit acrylic (CH2=CH-CHO) phản ứng hoàn toàn với H2 (dư, xúc tác Ni, to) thu được

A CH3CH2CH2OH B CH3CH2CHO

C CH3CH2COOH D CH2=CH-COOH

Đáp án A

Định hướng tư duy giải

CH2=CH-CHO + H2 → CH3CH2CH2OH

Câu 49: Axit fomic có công thức là:

Đáp án C

Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol andehit đơn chức,mạch hở X thu được 1 mol H2O và 3 mol CO2.Mặt khác, cho 7,56 gam X tác dụng hoàn toàn với AgNO3/NH3 dư thấy có m gam kết tủa xuất hiện Giá trị

của m là:

Đáp án D

Câu 51: Trường hợp nào sau đây không tạo ra CH3CHO?

A Oxi hóa CH3COOH

B Oxi hóa không hoàn toàn C2H5OH bằng CuO đun nóng

C Cho cộng H2O (t0, xúc tác HgSO4, H2SO4)

D Thủy phân CH3COOCH=CH2 bằng dung dịch KOH đun nóng

Đáp án A

Định hướng tư duy giải

Trang 10

Câu 52: Chỉ ra nhiệt độ tăng dần nhiệt độ sôi:

A CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH

B CH3OH, CH3COOH, C2H5OH

C CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO

D C2H5OH, CH3COOH, CH3CHO

Đáp án A

Câu 53: Hỗn hợp X gồm axetylen và etanal Cho 0,7 gam X tác dụng hết với dd AgNO3/NH3 thu được

4,56 gam gam chất rắn Phần trăm về số mol etanal trong hỗn hợp là:

Đáp án C

Định hướng tư duy giải

Chú ý : Chất rắn là Ag và CAgCAg

Câu 54: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit oleic, vinyl axetat, metyl acrylat

cần vừa đủ V lít O2 ( đktc), rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư Sau khi phản ứng

hoàn toàn, thu được 30 gam kết tủa Giá trị của V là

Đáp án D

Câu 55: Cho C2H4(OH)2 phản ứng với hỗn hợp gồm CH3COOH và HCOOH trong môi trường axit

(H2SO4), thu được tối đa số este thuần chức là

Đáp án A

Câu 56: Cho 0,2 mol HCHO tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được m gam kết tủa Giá trị của m

là:

Đáp án C

Câu 58: Để phân biệt HCOOH và CH3COOH ta dùng

A Na B AgNO3/NH3 C CaCO3 D NaOH

Đáp án B

Câu 59: Cho dãy các chất : HCHO, CH3COOH, HCOONa, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3 Số chất

trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

A 3 B 6 C 4 D 5

Đáp án C

Câu 60: Oxi hóa 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư) Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3,

được 12,96 gam Ag Hiệu suất của phản ứng oxi hóa CH3OH là

Đáp án B

Ngày đăng: 12/05/2021, 16:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w